Tính cấp thiết của đề tài Trong công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH, hội nhập quốc tế hiện nay, cán bộ, công chức, viên chức phải là những người có lập tr
Trang 11
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN THUẬN
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Linh Khiếu
Phản biện 2: PGS.TS Vu Hoàng Công
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học Xã hội vào lúc:
giờ, ngày tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), hội nhập quốc tế hiện nay, cán bộ, công chức, viên chức phải là những người có lập trường giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ học vấn, năng lực công tác đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị được giao Vì vậy, giáo dục, bồi dưỡng nói chung, giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức đang đứng trước những thử thách mới
Trong nhiều năm qua, Đảng ta đã chú trọng giáo dục lý luận chính trị (LLCT) cho cán bộ, công chức, viên chức và đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, từ thực tế có thể khẳng định chất lượng, hiệu quả giáo dục LLCT chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế Nghị quyết các Đại hội Đảng lần thứ X, XI, XII đều xác định tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả giáo dục lý luận chính trị, đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị tại hệ thống học viện và các nhà trường
Để thực hiện chủ trương này, trong những năm qua, tỉnh Lai Châu
đã có nhiều nỗ lực và đã đạt được nhiều thành tựu trên mọi lĩnh vực: kinh
tế, chính trị, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Trong đó, giáo dục
LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức đã được các cấp ủy, chính quyền trong tỉnh quan tâm và đã khẳng định những kết quả bước đầu Tuy nhiên, trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ Hạn chế cơ bản của đội ngũ này biểu hiện trên các mặt: Trình độ nhận thức chính trị, năng lực tổ chức quản lý, năng lực hoạt động thực tiễn Vì vậy, khi xử lý công việc thiếu tính năng động, sáng tạo, đề cao kinh nghiệm chủ nghĩa hoặc không đúng với đường lối, lập trường quan điểm giai cấp
của Đảng
Xác định đúng vị trí vai trò của giáo dục LLCT đối với việc nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực và trình độ cho cán bộ, công chức, viên chức; đánh giá đúng thực trạng của công tác này đối với cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Lai Châu, trên
cơ sở đó đề xuất những giải pháp đổi mới nội dung, phương pháp, hình
Trang 4thức giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục LLCT là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, mang tính cấp bách hiện nay
Trên cơ sở nhiệm vụ quan trọng của giáo dục LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh, góp phần đẩy nhanh quá trình phát triển, thực hiện các mục tiêu của sự nghiệp đổi mới trên địa bàn tỉnh Lai Châu,
tác giả chọn đề tài: "Giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ, công chức,
viên chức từ thực tiễn tỉnh Lai Châu” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong quá trình tìm hiểu vấn đề, đã có các đề tài, luận văn, báo cáo tham luận, hội thảo về lĩnh vực, tiêu biểu như:
- Luận văn thạc sĩ Triết học, năm 2015, Học viện Báo chí và Tuyên
truyền của tác giả Bùi Văn Tính, "Nâng cao trình độ lý luận cho cán bộ
chủ chốt cơ sở miền núi Hòa bình"
- Luận văn thạc sỹ Xây dựng Đảng, năm 2008 của tác giả Trịnh Thị
Hoa: “Chất lượng hoạt động của các TTBDCT huyện, thị xã, thành phố
ở tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn hiện nay”
- Luận văn tiến sỹ Triết học, năm 2013 của tác giả Lê Hanh Thông:
“Đổi mới giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị cấp xã ở các tỉnh khu vực Nam bộ qua khảo sát một số trường chính trị trong khu vực”
- Luận văn thạc sỹ Xây dựng Đảng, năm 2011 của tác giả Hoàng
Đức Dĩnh: “Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cơ sở xã,
phường, thị trấn ở trường chính trị Lê Duẩn tỉnh Quảng trị, giai đoạn hiện nay”
- Trần Thị Tâm, “Xác định tính đặc thù của các Trung tâm bồi
dưỡng chính trị huyện để nâng cao chất lượng giảng dạy”, Tạp chí
Thông tin công tác tư tưởng, lý luận, 2006;
- Lê Ngọc Dính, “Đôi điều về nâng cao chất lượng đội ngũ giảng
viên Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện”, Tạp chí Thông tin Công
tác Tư tưởng- lý luận, năm 2006
Trang 5- Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm bồi
dưỡng chính trị- Tổng kết 10 năm thực hiện quyết định 100-QĐ/ TW khóa VII, Tạp chí Tư tưởng - Văn hóa, số 2/2006
- Vũ Ngọc Am, “Tăng cường cơ sở vật chất- yếu tố đảm bảo nâng
cao chất lượng các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện”, Tạp chí
lý luận, số 6/2007
Và một số bài viết, báo cáo liên quan khác
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn giáo dục LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức, luận văn đề xuất những phương hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu để tăng cường giáo dục LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức từ thực tiễn tỉnh Lai Châu hiện nay
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về giáo dục lý luận chính trị của Đảng cho cán bộ, công chức, viên chức
- Đánh giá đúng thực trạng, nguyên nhân và rút ra kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu hiện nay
- Đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường giáo dục LLCT ở Tỉnh Lai Châu hiện nay
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn: giáo dục LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức từ thực tiễn tỉnh Lai Châu hiện nay Theo quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành, cán bộ, công chức, viên chức gồm có ba nhóm đối tượng: cán bộ, công chức, viên chức Luận văn đi sâu nghiên cứu giáo dục LLCT cho ba nhóm đối tượng này từ thực tiễn tỉnh Lai Châu
Phạm vi nghiên cứu của Luận văn: tập trung nghiên cứu công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; tổ chức thực hiện giáo dục LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức tại Trường Chính trị Tỉnh và các
trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện tỉnh Lai Châu
Trang 6Thời gian nghiên cứu chủ yếu từ năm 2010 đến nay, định hướng đổi mới giáo dục LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu đến năm 2020
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục LLCT Kế thừa kết quả nghiên cứu của những công trình khoa học có liên quan đã công bố
- Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như phương pháp lịch sử - logic; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp đối thoại; phương pháp thống kê; phương pháp so sánh; tổng kết thực tiễn; phương pháp khảo sát thực tiễn tại Trường Chính trị tỉnh và một số TT
BD CT cấp huyện
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Những luận điểm và kết luận của đề tài sẽ góp phần làm sáng tỏ và cung cấp luận cứ khoa học cho việc xác định các quan điểm và hoạch định chính sách của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục LLCT nói chung, giáo dục LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức nói riêng
- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho cấp ủy, chính quyền và trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện và Trường Chính trị Tỉnh, trong các báo cáo, giảng dạy
- Kết quả công trình này có thể ứng dụng tăng cường giáo dục LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu trong thời gian tới
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương 8 tiết
Trang 7Chương 1 NHỮNG VẦN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm về giáo dục lý luận chính trị
* Khái niệm về lý luận
Về thực chất, lý luận chính là "hệ thống những tri thức đã được khái quát tạo ra một quan niệm hoàn chỉnh về các quy luật và mối liên hệ cơ bản của hiện thực" [43, tr.341] Hay một khái niệm rộng hơn: "lý luận là kinh nghiệm đã được khái quát trong ý thức của con người; là toàn bộ những tri thức về thế giới khách quan, là hệ thống tương đối độc lập của các tri thức có tác dụng tái hiện trong lôgíc của các khái niệm cái lôgíc khách quan của các sự vật" [43, tr.342]
* Khái niệm về lý luận chính trị
Lý luận chính trị ra đời và được hình thành trên cơ sở nền tảng tư
tưởng của học thuyết mác-xít, một hệ thống hoàn chỉnh và khoa học với những quan điểm triết học, kinh tế học và chính trị xã hội Với nền tảng
là học thuyết Mác - Lênin, các bộ môn LLCT ở nước ta được hình thành, bao gồm ba bộ phận cơ bản: Triết học, Kinh tế chính trị học, CNXH khoa học, được mở rộng thêm với việc nghiên cứu về Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà nước - pháp luật và một số môn lý luận cơ bản khác
* Khái niệm về giáo dục lý luận chính trị
Giáo dục LLCT là quá trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành cho người học thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa thông qua việc truyền thụ những nguyên lý lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin Trên cơ sở đó, giúp cho người học có tư duy khoa học, đạo đức cách mạng, năng lực sáng tạo trong hoạt động thực tiễn
1.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức, viên chức
Theo Luật Cán bộ, công chức: Tại Khoản 1, Điều 4 quy định về cán
bộ: “ Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm
Trang 8giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.[46,2]
Khoản 2 Điều 4 quy định về công chức: “Công chức là công dân Việt
Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong
cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị
sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.[46,2]
Khoản 3 Điều 4 quy định về cán bộ, xã, phường, thị trấn như
sau:“Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công
dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”
Luật Viên chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010 Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012 Điều 2 quy định: “Viên
chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm
việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng
Trang 9lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật”.[46,3] Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ
quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải
là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý
1.2 Đặc điểm của giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức ở cấp tỉnh
tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách, tham mưu, giúp việc tỉnh ủy, thành ủy; Quyết định số 184-QĐ/TW ngày 3/9/2008 của Ban Bí thư khóa
X về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trường Chính trị Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Ban Tuyên giáo và Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện có nhiệm vụ tham mưu cấp ủy, mở các lớp bồi dưỡng theo Quyết định số 100-QĐ/TW ngày 3/6/1995 của Ban Bí thư khóa VII về tổ chức Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện; Quyết định số 185-QĐ/TW ngày 3/9/2008 của Ban Bí thưc khóa X về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Quy định số 220-QĐ/TW ngày 27/12/2013 của Ban Bí thư khóa XI về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và bộ máy cơ quan chuyên trách, tham mưu, giúp việc huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy
- Ban Tuyên giáo cấp xã là cơ quan tham mưu, trực tiếp giúp cấp ủy
tổ chức học tập nghị quyết và các chỉ thị của Đảng
- Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Liên đoàn lao động, Hội Nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội Phụ nữ tuyên truyền và tổ chức học tập lý luận chính trị cho đoàn viên, hội viên
Trang 10- Giảng viên Trường Chính trị Tỉnh, Trung tâm BDCT cấp huyện, báo cáo viên, tuyên truyền viên tuyên truyền, giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức theo chức năng, nhiệm vụ
* Đối tượng: Đối tượng giáo dục lý luận chính trị là cán bộ, công
chức, viên chức
1.2.2 Nội dung, chương trình
Nội dung giáo dục lý luận chính trị bao gồm:
- Giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tình hình chính trị, thời sự trong nước, quốc tế
- Giáo dục làm rõ bản chất, âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, "bạo loạn lật đổ"
- Giáo dục chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, lịch sử, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc; lịch sử, truyền thống của Đảng, của địa phương
- Giáo dục đạo đức cách mạng trong thời kỳ mới; chuẩn mực về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện các nhiệm vụ của địa phương, của đất nước
- Giáo dục quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, tinh thần đoàn kết nội bộ, đoàn kết nhân dân, đoàn kết quốc tế; giáo dục tinh thần trách nhiệm của người cán bộ, công chức, viên chức trước trước
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị
Nội dung giáo dục LLCT phải gắn lý luận với thực tiễn
Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức chủ yếu như chương trình đào tạo sơ cấp, trung cấp, cao cấp LLCT; chương trình bồi dưỡng thi chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp, chương trình bồi dưỡng LLCT cơ bản, chương trình bồi dưỡng chuyên đề, chương trình bồi dưỡng công tác đảng, đoàn thể,…
Chương trình giáo dục LLCT là cơ sở cho việc thực hiện và quản lý hoạt động giáo dục LLCT Với nội dung, chương trình phù hợp, đáp ứng
Trang 11được mục tiêu, yêu cầu của giáo dục sẽ đem đến chất lượng, hiệu quả giáo dục cao Ngược lại, nếu nội dung, chương trình giáo dục không đi đúng mục tiêu, không bám sát yêu cầu giáo dục thì không những không đem đến hiệu quả mà còn phản giáo dục
1.2.3 Hình thức, phương pháp
Giáo dục LLCT có thể thực hiện dưới nhiều hình thức như các lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, những đợt sinh hoạt chính trị, nghị quyết của Đảng, những báo cáo chuyên đề…Hình thức giáo dục LLCT chủ yếu hiện nay gồm có: các lớp học tại các Trường Chính trị Tỉnh, Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện, sinh hoạt đảng, hội thảo, hội nghị, các cuộc mít tinh, các cuộc thi tìm hiểu về lý luận chính trị tại các địa phương…
Phương pháp giáo dục LLCT gồm: đối thoại, thuyết trình, trực quan, nêu gương, nghiên cứu tổng kết lý luận, thực tiễn
1.3 Vai trò của giáo dục LLCT đối với cán bộ, công chức, viên chức
Thứ nhất, giáo dục LLCT góp phần hoàn thiện nhân cách cán bộ,
công chức, viên chức
Thứ hai, giáo dục LLCT nâng cao nhận thức và khả năng vận dụng
sáng tạo trong công tác cho cán bộ, công chức, viên chức
Thứ ba, giáo dục LLCT nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo
đức, lối sống XHCN cho cán bộ, công chức, viên chức
Thứ tư, giáo dục LLCT định hướng hành động thực tiễn nhân văn,
tiến bộ, cách mạng, khoa học, sáng tạo cho cán bộ, công chức, viên chức
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục lý luận chính trị cho cán
bộ, công chức, viên chức
Thứ nhất, nội dung giáo dục LLCT
Thứ hai, phương pháp giáo dục LLCT
Thứ ba, đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ giáo dục lý luận chính trị Thứ tư, tự giáo dục và rèn luyện của đối tượng được giáo dục LLCT Thứ năm, cơ sở vật chất và điều kiện giáo dục LLCT
Trang 12Kết luận chương 1
Chương 1 của Luận văn giải quyết các vấn đề mang tính dẫn nhập
(tính lí luận) làm cơ sở nghiên cứu cho các nội dung được triển khai
trong luận văn để nghiên cứu giáo dục LLCT cho cán bộ, công chức, viên chức Nghiên cứu dưới góc độ lý luận về giáo dục LLCT cho cán
bộ, công chức, viên chức, Chương 1 của Luận văn giải quyết các vấn đề:
Thứ nhất, tác giả đã nêu được quan niệm về lý luận, lý luận
chính trị, giáo dục lý luận chính trị; khái niệm về cán bộ, công chức, viên chức
Thứ hai, xác định được đặc điểm của giáo dục LLCT cho cán
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH LAI CHÂU HIỆN NAY
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu hiện nay
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu
* Đặc điểm tự nhiên: Lai Châu là tỉnh biên giới phía Tây Bắc của Tổ quốc được chia tách thành lập vào năm 2004, có 08 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm thị xã Lai Châu và các huyện: Mường Tè, Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Tam Đường, Phong Thổ, Tân Uyên, Than Uyên; 108 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 96 xã, 05 phường và 07 thị trấn (trong đó có
82 xã đặc biệt khó khăn, 23 xã biên giới) Dân số toàn tỉnh Lai Châu có 403,20 nghìn người, gồm 20 dân tộc cùng sinh sống
Trang 13* Đặc điểm kinh tế, xã hội: Sau khi được chia tách thành lập, Lai Châu là tỉnh miền núi khó khăn đặc biệt nhất cả nước Tuy nhiên với quyết tâm, ý trí
tự lực, tự cường của đội ngũ cán bộ, lực lượng vũ trang và nhân dân các dân tộc trong tỉnh cùng với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương đã nhanh chóng khai thác được những tiềm năng, lợi thế để xây dựng, đi vào ổn định và phát triển
2.1.2 Chất lượng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu
* Về số lượng: Số lượng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu
năm 2016 là 23 216 người Trong đó độ tuổi 31-40 chiếm 46%; độ tuổi
<30 chiếm tỷ trọng lớn thứ hai chiếm 37%
* Về chất lượng
- Về trình độ chuyên môn: Trên ĐH: 290; Đại Học: 7972; Cao Đẳng: 418; Trung Cấp: 8615; Công nhân kỹ thuật: 226; Còn lại là chưa qua đào tạo
- Về trình độ lý luận chính trị: cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu đã qua đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị chiếm 62,4% năm 2016 Trong đó, trình độ sơ cấp 30%, trung cấp với 29,6%, chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ khá lớn với 37,6%
- Về kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức: Có số lượng và cơ cấu khá hợp lý Đa số cán bộ, công chức, viên chức có bản lĩnh chính trị vững vàng, có khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn Tuy nhiên, còn một số hạn chế như: Trình độ chuyên môn, quản lý nhà nước chuyên sâu theo lĩnh vực; năng lực khai thác, xử lý thông tin; một sốcán bộ, công chức, viên chức có biểu hiện nể nang, dĩ hòa vi quý trong đấu tranh xây dựng nội bộ, chạy theo quyền lợi cá nhân, chọn chỗ, chọn việc, tham nhũng, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” đã và đang làm xói mòn lòng tin của nhân dân
2.2 Thực trạng giáo dục lý luận chính trị cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu
2.2.1 Về ưu điểm
2.2.1.1 Nội dung, chương trình giáo dục lý luận chính trị: Nặng về lý
thuyết, ít thực hành Vì vậy cần có sự đổi mới về nội dung, chương trình