1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các giải pháp thu hút sinh viên việt nam du học tự túc tại nhật bản của công ty CP đt và PT GD an khang việt nam

84 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ THÚY CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT SINH VIÊN VIỆT NAM DU HỌC TỰ TÚC TẠI NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂ

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ THÚY

CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT SINH VIÊN VIỆT NAM

DU HỌC TỰ TÚC TẠI NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

AN KHANG VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGUYỄN QUANG THUẤN

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các

số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Tác giả luận văn

Lê Thị Thúy

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THU HÚT SINH VIÊN VIỆT NAM DU HỌC TỰ TÚC Ở NHẬT BẢN 5

1.1 Lý luận chung về khách hàng 5

1.2 Lý luận về sự hài lòng của khách hàng 7

1.3 Hoạt động thu hút khách hàng 13

1.4 Một số khái niệm khác 23

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT SINH VIÊN VIỆT NAM DU HỌC TỰ TÚC TẠI NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY AN KHANG 26

2.1 Giới thiệu chung về Công ty An Khang 26

2.2 Thực trạng hoạt động thu hút sinh viên du học tự túc Nhật Bản tại công ty An Khang 44

2.3 Đánh giá kết quả hoạt động thu hút sinh viên Việt Nam du học tự túc tại Nhật Bản 54

Chương 3: GIẢI PHÁP THU HÚT SINH VIÊN VIỆT NAM DU HỌC TỰ TÚC TẠI NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY AN KHANG 64

3.1 Định hướng và mục tiêu chung 64

3.2 Giải pháp thu hút sinh viên 67

3.3 Kiến nghị 73

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CP ĐT Cổ phần đầu tư

PT GD Phát triển giáo dục

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Phân loại khách hàng 6

Sơ đồ 1.2: Cơ chế thỏa mãn khách hàng 8

Sơ đồ 1.3: Quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng 9

Sơ đồ 1.4: 4P trong Marketing Mix 15

Sơ đồ 1.5: Các phương pháp định giá 18

Sơ đồ 1.6: Quy trình định giá 19

Sơ đồ 1.7: Các thành phần trong hỗn hợp chiêu thị 22

Sơ đồ 2.1: Hệ thống quản lý và điều hành của Công ty An Khang 28

Sơ đồ 2.2: Các kênh cho hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng phổ biến 50

Sơ đồ 2.3: Hệ thống kênh phân phối trực tiếp 50

Sơ đồ 2.4: Hệ thống kênh phân phối gián tiếp 51

Bảng 2.1: Các khoản chi phí du học của công ty An Khang 46

Bảng 2.2: Mức học phí tại Nhật Bản 47

Biểu đồ 2.1: Phân đoạn thị trường theo tiêu thức địa lý 39

Biểu đồ 2.2: Phân đoạn thị trường theo độ tuổi 41

Biểu đồ 2.3: Phân đoạn thị trường theo giới tính 42

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tình hình hiện nay, trước những tác động của xu thế toàn cầu hóa

và phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, nền giáo dục của các quốc gia trên thế giới nói chung và của Nhật Bản cũng như Việt Nam nói riêng đang phải đối mặt với nhiều thách thức to lớn, kiến thức nhân loại luôn luôn biến đổi không ngừng, trong xã hội phát triển ngày nay ai muốn tự khẳng định mình, muốn tồn tại và hòa nhập với xã hội thì không thể không học tập Học tập, trau dồi kiến thức, trao đổi văn hóa, khoa học, kinh tế - xã hội là con đường dẫn đến thành công nhanh nhất

Nhật Bản được biết đến như một trung tâm kinh tế và giáo dục của Châu Á, có chất lượng giáo dục cao và một môi trường nghiên cứu khoa học-

kỹ thuật hoàn hảo Tại các cơ sở giáo dục như các trường đại học của Nhật Bản, bạn có thể nghiên cứu học hỏi những kiến thức trong mọi lĩnh vực kể từ công nghiệp điện tử đến văn học Nhật Bản, từ y học đến kinh doanh quốc tế Ngoài ra, Nhật Bản còn là một nước vô cùng tươi đẹp với tự nhiên tươi đa dạng, phong phú, thay đổi theo địa hình khu vực, thay đổi theo bốn mùa xuân,

hạ, thu, đông…

Trong những năm qua, Công ty CP ĐT và PT GDAn Khang Việt Nam

đã và đang đisâu vào thị trường du học tự túcthông qua việc định vị thương hiệu, mang lại cho du học sinh sự tin tưởng cao của Công ty, để có thể cạnh tranh với các trung tâm tư vấn du học khác Tuy nhiên, Công ty vẫn chưa thể khai thác và phát huy hết tiềm năng cũng như thế mạnh của mình để thỏa mãn

và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng Để vượt qua những thách thức mới, duy trì và gia tăng vị thế của doanh nghiệp trên thị trường du học, Công ty CP ĐT và PT GDAn Khang Việt Nam cần phải có các giải pháp để

Trang 7

thu hút du học sinh du học tự túc nhằmphát triển kinh doanh trong lĩnh vực du học tự túc của công typhù hợp hơn, có tính bền vững hơn, từ đó có thể cạnh tranh với các đối thủ mạnh trên thị trường du học

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Các giải pháp thu hút sinh viên Việt Nam du học tự túc tại Nhật Bản của Công ty CP ĐT và PT GD An Khang Việt Nam”(gọi tắt là Công ty An

Khang) là việc vô cùng cấp thiết và quan trọng nhằm đảm bảo phát triển kinh doanh trong lĩnh vực du học đạt hiệu quả cao

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Đề tài “Các giải pháp thu hút sinh viên Việt Nam du học tự túc tại Nhật Bản của Công ty CP ĐT và PT GD An Khang Việt Nam” hiện chưa được nghiên cứu tại Công ty An Khang, nhưng được sự tư vấn và giúp đỡ tận tình của cán bộ hướng dẫn khoa học PGS.TS Ngô Xuân Bình, tác giả đã chọn đề tài này để thực hiện nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh Thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tham khảo phương pháp nghiên cứu của một số luận văn đã thực hiện nghiên cứu…dựa trên nền tảng lý thuyết từ một số nguồn tài liệu tham khảo từ sách giáo khoa được biên soạn mới nhất về các hoạt động thu hút khách hàng trong doanh nghiệp, đó là các giáo trình đã được giảng dạy tại các trường đại học, cùng một số sách chuyên ngành của các học giả nổi tiếng, từ đó tác giả đã chọn lọc làm cơ sở lý luận để thực hiện nghiên cứu đề tài này

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích:Phân tích thực trạng tình hình du học sinh đi du học tự túc tại

Công ty An Khang, từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp xây dựng chiến lược thu hút du học sinh, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực

du học tự túc của Công ty

Nhiệm vụ:Để đạt được mục đích trên, luận văn đã:

Trang 8

Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du học tự túcCôngty An Khang

Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn du học sinh du học tự túc tại công ty An Khang

Từ những kết quả phân tích, đánh giá trên đề ra phương hướng phát triển

và đưa ra giải pháp thu hút du học sinh du học cho Công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ du học sinh du học tự túc tại Nhật Bản qua công ty An Khangvà sinh viên du học tự túc tại Nhật Bản trên địa bàn TP

Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Tại Công ty CP ĐT và PT GD An Khang Việt Nam, Phòng GD mang yếu tố nước ngoài TP Hà Nội

+ Về thời gian: Từ năm 2014-2016

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thống kê, thu thập số liệu:

+ Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu và thông tin từ các phòng ban chức năng như phòng chăm sóc khách hàng, phòng kinh doanh, phòng tư vấn du học…

+ Số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua Sở giáo dục và đào tạo mang yếu tố nướcngoài

* Phương pháp phân tích: Bao gồm phương pháp đối chiếu, so sánh,

phương pháp tổng hợp, mô hình hóa, đồ thị hóa, kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng

Trang 9

* Phương pháp tổng hợp: Sau khi tiến hành phân tích, luận văn tổng

hợp, bổ sung và chọn ra những thứ cần và đủ để xây dựng luận cứ, đồng thời đưa ra những phán đoán về bản chất các quy luật của chủ đề nghiên cứu

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Luận văn góp phầnhệ thống hóa những lý luận thực tiễn về giải pháp thu hút du học tự túc tại Nhật Bản và rút ra bài học kinh nghiệm từ một số trung tâm du học trong lĩnh vực du học tự túc này, đánh giá thực trạng du học sinh

du học tại Nhật Bản trong lĩnh vực du học tự túc của Công ty An Khang Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể giúp công ty An Khangxây dựng chiến lược, đưa ra các giải pháp thu hút du học sinh trong lĩnh vực du học tự

túc trong những năm tiếp theo

7 Cơ cấu của luận văn

Luận văn gồm 3 chương như sau:

Chương1:Cơ sở lý luận về hoạt động thu hút sinh viên Việt Nam du học

tự túc ở Nhật Bản

Chương 2: Thực trạng hoạt động thu hút sinh viên Việt Nam du học tự

túc tại Nhật Bản của Công ty An Khang

Chương 3: Giải pháp thu hút sinh viên Việt Nam du học tự túc tại Nhật

Bàn của Công ty An Khang

Trang 10

Theo dịch giả Hoàng Phương: Khách hàng là bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào tham gia vào kênh phân phối hay quyết định mà hành động của họ có thể tác động đến việc mua sản phẩm hay dịch vụ của công ty[9]

Định nghĩa này bao gồm cả những khách hàng hiện hữu và khách hàng tiềm năng của công ty Nó tập trung vào những cá nhân và tổ chức gây ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm và dịch vụ của công ty

Theo PGS.TS Nguyễn Xuân Quang: “Khách hàng là tất cả người mua trên thị trường”.Căn cứ vào đặc điểm của nhu cầu và cách thức mua sắm thì có thể chia khách hàng thành hai nhóm lớn là khách hàng là tổ chức và khách hàng

là người tiêu dùng cuối cùng”[10, tr.41]

Theo TS Nguyễn Vĩnh Thanh: “Khách hàng là danh từ chung để chỉ những người hay tổ chức mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp”[13, tr.88]

Qua đó, ta thấy có rất nhiều khái niệm về khách hàng từ các góc độ nhìn nhận khác nhau nhưng nhìn chung khách hàng là những cá nhân, nhóm người hay tổ chức có nhu cầu về hàng hóa hay dịch vụ và có khả năng thanh toán

1.1.2 Phân loại khách hàng

Khách hàng được chia thành hai nhóm: khách hàng bên ngoài và khách hàng bên trong

Trang 11

Sơ đồ 1.1: Phân loại khách hàng

(Nguồn: Trương Hùng và Thanh Anh (2007), Giá trị về sự hài lòng của khách

hàng, Nxb Hà Nội, Hà Nội) Khách hàng bên ngoài: là khái niệm thường được đề cập đến dưới tên

gọi khách hàng Họ là người trực tiếp trả tiền, người quyết đinh mua, người

sử dụng, người được hưởng lợi về việc sử dụng dịch vụ sản phẩm, dịch vụ

Có thể nói khách hàng bên ngoài là các đối tượng sau:

- Người sử dụng: là các cá nhân hoặc tổ chức thực sự sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

- Người mua: là những người thu nhận thông tin về sản phẩm, lựa chọn,

ra quyết định mua và trả tiền

- Người thụ hưởng: là các cá nhân hoặc các tổ chức được hưởng lợi từ việc sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ

Khách hàng bên trong: Trong doanh nghiệp, luôn có bộ phận trực tiếp phục

vụ cho khách hàng, gọi là nhân viên tuyến đầu Tuy nhiên bên cạnh các nhân viên tuyến đầu, còn có rất nhiều bộ phận không hoặc rất ít tiếp xúc với khách hàng nhưng lại đóng góp vai trò rất quan trọng trong việc hình thành sản phẩm và dịch vụ phục vụ khách hàng Họ được coi là các khách hàng bên trong của doanh nghiệp

Trang 12

Đứng trên góc độ toàn doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải phục vụ khách hàng bên ngoài, nhưng đối với mỗi phòng ban, bộ phận hay nhân viên, họ có thể phải phục vụ khách hàng bên ngoài, bên trong hay cả hai Điều này có nghĩ rằng không phải ai cũng phục vụ khách hàng bên ngoài nhưng ai cũng có khách hàng bên trong

1.1.3 Vai trò khách hàng

Hầu hết hiện nay mọi mặt hàng trên thị trường đều có nhiều nhà cung cấp, chính điều này đem lại sự lựa chọn khác nhau cho khách hàng Tuy nhiên, ai cung cấp sản phẩm phù hợp nhất sẽ được khách hàng lựa chọn Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào việc bán sản phẩm, dịch vụ của họ, vì vậy mà họ phụ thuộc hoàn toàn vào khách hàng Doanh nghiệp tồn tại nhờ vào việc cung cấp hàng hóa trên thị trường, họ phải cạnh tranh để giành được khách hàng, hay nói cách khác, khách hàng quyết định sự sống của doanh nghiệp Nếu khách hàng không vừa lòng với sản phẩm hay dịch vụ của một doanh nghiệp, họ sẽ chọn ngay sản phẩm hay dịch

vụ của một doanh nghiệp khác Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ thất thu hoặc không tiêu thụ được hàng hóa trên thị trường Bên cạnh đó, sẽ tạo cơ hội cho đối thủ cạnh tranh phát triển hơn vì mang đến cho những khách hàng đó sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của họ với chất lượng tốt hơn

Vì vậy, một doanh nghiệp dù cung cấp dịch vụ nào, nếu muốn tồn tại thì không còn cách nào khác là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Nhận thức được tầm quan trọng của việc làm hài lòng khách hàng là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp

1.2 Lý luận về sự hài lòng của khách hàng

Trong thời buổi hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc phát triển thị trường của doanh nghiệp được quyết định thông qua việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng Chiếm được lòng tin và sự hài lòng của khách hàng không chỉ giúp

Trang 13

doanh nghiệp phát triển hơn mà còn thu hút được những khách hàng mới, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp đó và gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó với các đối thủ trên thị trường

1.2.1 Cơ chế thỏa mãn khách hàng

Mức độ thỏa mãn của khách hàng được quyết định bởi ba nhân tố chủ yếu:

Sơ đồ 1.2: Cơ chế thỏa mãn khách hàng

(Nguồn: Trương Hùng và Thanh Anh (2007), Giá trị về sự hài lòng của khách

Quan hệ giữa thỏa mãn khách hàng, hiệu quả sử dụng, giá thành và kỳ vọng có thể biểu thị bằng công thức sau:

Trang 14

Hiệu quả sử dụng (U) – Giá thành (C) Thỏa mãn khách hàng (S) = -

Kỳ vọng (E)

Qua công thức trên ta thấy thỏa mãn khách hàng tỷ lệ thuận với hiệu quả

sử dụng và tỷ lệ nghịch với giá thành và kỳ vọng

1.2.2 Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng

Doanh nghiệp tồn tại và phát triển không vì lợi nhuận trước mắt mà phải

vì một lợi nhuận lâu dài và bền vững Với vai trò là người tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp, chỉ có khách hàng mới đảm đương được vai trò này Một doanh nghiệp định hướng vào khách hàng là doanh nghiệp đó luôn coi khách hàng là

ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động của mình, đồng thời khách hàng sẽ là động lực chèo lái và phát triển doanh nghiệp Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp và khách hàng là hai chủ thể bình đẳng, dựa vào nhau để cùng tồn tại Doanh nghiệp không nhất thiết phải tuyệt đối phục tùng khách hàng, khách hàng cũng không thể chi phối tùy ý bất kỳ một doanh nghiệp nào Sự phối hợp giữa doanh nghiệp và khách hàng đều là để thực hiện mục tiêu, phục vụ lợi ích của mình, từ đó tạo ra lợi ích chung lâu dài cho cả hai bên Căn cứ vào thành công của việc giao dịch giữa hai bên, chúng

ta có thể chia mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng làm hai loại:

Sơ đồ 1.3: Quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng

(Nguồn: Trần Sơn (2007), Biến quan hệ khách hàng thành doanh số, Tạp chí

Thế giới vi tính, Seri B (số tháng 4), tr.35)

Trang 15

* Quan hệ giao dịch chưa thực hiện thông thường có hai tình huống: Một

là, khách hàng đã xem qua sản phẩm của doanh nghiệp nhưng chưa hứng thú

và không mua, tức chưa phát sinh quan hệ giao dịch Hai là, khách hàng chưa quyết định mua hàng nhưng luôn bày tỏ sự hứng thú nhất định đối với sản phẩm của doanh nghiệp Với nỗ lực của nhân viên bán hàng, họ có thể sẽ trở thành khách hàng của doanh nghiệp

* Quan hệ giao dịch đã thực hiện: Tức là doanh nghiệp và khách hàng đã giao dịch, hiện tại có thể đang duy trì hoặc đã kết thúc Quan hệ đã kết thúc bao gồm trường hợp khách hàng mới chỉ mua sản phẩm một lần nhưng sau khi mua họ không hài lòng, có thể do sản phẩm còn nhiều hạn chế Khi đó, doanh nghiệp nên cải tiến kỹ thuật, không ngừng hoàn thiên sản phẩm, đẩy mạnh hoạt động tiếp thị để lấy lại niềm tin từ phía khách hàng

1.2.3 Các nhân tố quyết định đến sự hài lòng của khách hàng

Trước khi quyết định mua một sản phẩm hay dịch vụ, khách hàng đã có những tiêu chuẩn nhất định về sản phẩm mà mình muốn mua cần phải có, từ

đó hình thành nên sự hài vọng đối với sản phẩm Sau khi mua hàng, trong quá trình sử dụng, khách hàng sẽ kiểm nghiệm được công dụng thực tế của sản phẩm, đồng thời có sự so sánh giữa công dụng thực tế và tiêu chuẩn đã đặt ra,

từ đó đưa ra mức độ hài lòng về sản phẩm Sự hài lòng của khách hàng chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố dưới đây:

1.2.3.1 Yếu tố thuộc tính sản phẩm

Đây là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự kỳ vọng của khách hàng Khi mua hàng, khách hàng mong muốn có và cần có những thuộc tính ở một sản phẩm nào đó Khi không đạt được các tiêu chuẩn này, khách hàng

sẽ tỏ thái độ không tín nhiệm và bất mãn về sản phẩm Ngay cả khi sau này, sản phẩm đạt được những thuộc tính mà khách hàng đã từng mong muốn hoặc thậm chí đạt chất lượng tốt hơn thì khách hàng cũng chỉ cảm thấy bình thường

Trang 16

Thuộc tính của sản phẩm không phải là cố định vì nhu cầu của khách hàng thay đổi từng ngày, do đó chúng không ngừng biến đổi Ngoài ra, do phương thức sống và định hướng sống của mỗi khách hàng là khác nhau nên nhận thức về thuộc tính ở mỗi khách hàng không giống nhau

1.2.3.2 Yếu tố tiếp thị

Việc doanh nghiệp sử dụng các phương thức để tiếp cận khách hàng, tuyên truyền và quảng bá sản phẩm đều có ảnh hưởng nhất định đến sự kỳ vọng của khách hàng đối với sản phẩm Bên cạnh việc mang đến sự hài lòng đối với sản phẩm, doanh nghiệp cần tạo niềm tin đối với khách hàng bằng việc quảng cáo đúng sự thật về sản phẩm Nếu doanh nghiệp tuyên truyền quá mức về sản phẩm hoặc dịch vụ dẫn đến sự kỳ vọng của khách hàng vượt quá hiệu quả thực tế của sản phẩm Nếu một doanh nghiệp khi tuyên truyền về sản phẩm một cách khiêm tốn thì hiệu quả của sản phẩm nhất định sẽ vượt qua được sự kỳ vọng của khách hàng.Do đó, khách hàng không chỉ cảm thấy hài lòng đối với sản phẩm mà uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng ngày càng được nâng cao hơn

1.2.3.3 Thái độ của khách hàng đối với sản phẩm

Những nhận xét và đánh giá của khách hàng về sản phẩm không hoàn toàn dựa vào nhân tố khách quan mà mang màu sắc cảm tính nhất định Thái

độ của khách hàng đối với sản phẩm thường dựa vào kinh nghiệm mà khách hàng có được và nó có ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức của khách hàng Mức

độ hài lòng của khách hàng cao hay thấp phụ thuộc chủ yếu vào sản phẩm hay dịch vụ đó mang lại hiệu quả lớn hay nhỏ Hiệu quả của sản phẩm ám chỉ khả năng mà sản phẩm đó có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Khi khách hàng lần đầu tiên sử dụng một sản phẩm mới mà trước đây chưa từng xuất hiện trên thị trường thì mức độ hài lòng của khách hàng cũng ở mức cao nhất Tuy nhiên, khi số lần sử dụng sản phẩm tăng lên, mức độ quen thuộc

Trang 17

của khách hàng với sản phẩm cũng tăng lên Mặc dù mức độ thỏa mãn mà sản phẩm mang lại cho khách hàng vẫn tiếp tục tăng nhưng hiệu quả sau mỗi lần

sử dụng sản phẩm của khách hàng lại giảm dần Nếu tiếp tục tăng lượng tiêu dùng, sản phẩm đó sẽ không làm tăng được sự hài lòng của khách hàng mà thậm chí còn khiến khách hàng bất mãn về sản phẩm

Hiện nay, trình độ nhận thức của khách hàng về cơ bản khác so với trước đây do trình độ về giáo dục ngày càng được nâng cao Bên cạnh những đòi hỏi về vật chất, khách hàng cũng yêu cầu những đòi hỏi về tinh thần nhiều hơn Để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên khách hàng, doanh nghiệp phải nhấn mạnh đến giá trị và uy tín trong kinh doanh Một số nguyên tắc sau cần được chú trọng: Tiêu thụ không chỉ dừng lại ở giá cả Trước khi tiêu thụ bắt buộc phải tìm hiểu nhu cầu của khách hàng Trong giai đoạn đầu khi tiêu thụ, phải xây dựng được mối quan hệ thân thiết và sự tín nhiệm từ phía khách hàng Từ đó, lấy sự tín nhiệm với sản phẩm chất lượng cao là cơ sở của việc tiêu thụ dài hạn

1.2.4 Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng

Đối với những khách hàng mục tiêu, doanh nghiệp luôn phải biết họ có hài lòng hay không và mức độ hài lòng có thay đổi không Dùng số lượng để

đo lường tâm lý, sự cảm nhận của khách hàng với một sản phẩm nào đó, từ đó phán đoán độ tín nhiệm, sự trung thành, khả năng khách hàng có tiếp tục sử dụng sản phẩm đó hay không.Những nhân tố chủ yếu khiến khách hàng hài lòng về sản phẩm bao gồm giá cả, chất lượng, sự thuận tiện trong giao dịch mua bán, nhãn hiệu của sản phẩm đó,…Vì vậy, doanh nghiệp cần không ngừng làm mới sản phẩm, nâng cao chất lượng để gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng

Trang 18

1.3 Hoạt động thu hút khách hàng

1.3.1 Nghiên cứu thị trường

Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tham gia vào hoạt động thị trường đều cần thiết phải hiểu thị trường, nghĩa là phải nghiên cứu thị trường Việc nghiên cứu này được coi là hoạt động có tính chất tiền đề cho công tác xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một trong những nội dung quan trọng của nghiên cứu thị truờng là phải đánh giá, dự báo các xu hướng vận động, biến đổi nhu cầu thị trường, cơ cấu và năng lực tiêu thụ của thị trường và các xu hướng cạnh tranh của nó

1.3.2 Lựa chọn khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng

Doanh nghiệp cần tập trung tất cả những tiềm năng và nội lực vào những khách hàng mà họ biết chắc rằng đó là cơ hội lớn nhất để tạo nên những nguồn lợi nhuận nhanh chóng, hiệu quả và bền vững Bước quan trọng đầu tiên cho mỗi doanh nghiệp là phải xây dựng chiến lược nhắm đúng vào đối tượng khách hàng ngay từ thời gian đầu Sau đó, doanh nghiệp cần xác định thế mạnh của mình, đâu là điểm khác biệt trong sản phẩm và dịch vụ so với những mặt hàng cùng xuất hiện trên thị trường Tiếp đến, bạn cần xác định giá trị lợi nhuận trong những khách hàng của bạn Có thể nói, trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào, chiến lược nhắm đúng vào đối tượng khách hàng luôn luôn quan trọng Việc tập trung vào đối tượng khách hàng có giá trị sinh lãi cao sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo lợi nhuận cho công ty của mình

1.3.3 Thu hút khách hang thông qua Marketing –Mix (4P)

Trong thời kỳ kinh tế khó khăn như hiện nay, mọi khách hàng đều tìm kiếm những sản phẩm tốt nhất có thể nhưng vẫn đảm bảo được về giá cả Do

đó, các doanh nghiệp cần phải có chiến lược Marketing hiệu quả để nhờ đó tạo ra được một thông điệp thực sự nổi bật để thu hút và thuyết phục khách

Trang 19

hàng, khiến bạn trở nên nổi bật hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh Nếu doanh nghiệp sử dụng Marketing để khẳng định giá trị của mình với khách hàng thì chắc chắn khách hàng sẽ không bỏ bạn để tìm đến đối thủ cạnh tranh, đơn giản vì họ nghĩ rằng họ có thể tiết kiệm chi phí khi mua hàng tại doanh nghiệp của bạn

* Khái niệm Marketing:Theo Philip Kotler: Marketing là quá trình quản

lý mang tính xã hội nhờ đó mà cá nhân và tập thể có được những gì mà họ cần

và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào hàng và trao đổi những sản phẩm

có giá trị với người khác [8]

* Khái niệm Marketing Mix:Marketing mix (hay còn gọi là marketing

hỗn hợp) là thuật ngữ lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960, mà nay

đã được sử dụng rộng rãi [13]

“Marketing mix là tập hợp những công cụ marketing mà công ty sử dụng

để đạt được các mục tiêu trong môi trường đã chọn Các công cụ Marketing được pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường Có thể nói marketing mix là một giải pháp có tính tình thế của tổ chức.” [1, tr.25]

Các công cụ của Marketing gồm có: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến (Promotion) và thường được gọi là 4P Những thành phần của mỗi P có rất nhiều nội dung, thể hiện trong hình:

Trang 20

Sơ đồ 1.4: 4P trong Marketing Mix

1.3.3.1 Chính sách sản phẩm

Sản phẩm là thành tố đầu tiên và quan trọng nhất của một chiến lược Marketing mix Chính các thuộc tính của sản phẩm sẽ quyết định khả năng làm hài lòng khách hàng Các quyết định về sản phẩm chi phối tất cả các yếu

tố khác bao gồm giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp.Chính sách sản phẩm bao gồm toàn bộ các quyết định về sản phẩm như: quyết định về danh mục sản phẩm (xác định chiều rộng, chiều dài, chiều sâu và mức độ hài hòa của danh mục sản phẩm), quyết định kéo dài chủng loại sản phẩm, quyết định về nhãn hiệu, quyết định về phát triển sản phẩm mới…

Chính sách sản phẩm là xương sống của chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing của doanh nghiệp Khi xây dựng chính sách sản

Marketing mix

Thị trường mục tiêu

Trang 21

phẩm,doanh nghiệp cần căn cứ vào nhu cầu của khách và khả năng của doanh nghiệp mình nhằm tạo ra các sản phẩm đa dạng, nổi bật và khác biệt nhằm hấp dẫn khách Chính sách sản phẩm được xây dựng đúng sẽ góp phần đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng và tạo điều kiện cho việc thu hút khách đến với doanh nghiệp kinh doanh

* Định nghĩa sản phẩm:Sản phẩm là tất cả những gì có thể thỏa mãn

được nhu cầu hay mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích

thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng

* Các nhân tố cấu thành sản phẩm: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm tiêu

dùng, sản phẩm gia tăng, sản phẩm tiềm năng

* Phân loại sản phẩm:

- Theo mục đích sử dụng: hàng tiêu dùng và hàng tư liệu sản xuất

- Theo thời gian sử dụng: hàng bền và hàng không bền

- Theo đặc điểm cấu tạo: sản phẩm hữu hình và dịch vụ

- Theo tính chất phức tạp: hàng đơn giản và hàng phức tạp

* Chu kỳ sống sản phẩm

Chu kỳ sống sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường hay nói cách khác là nó biểu thị những giai đoạn khác nhau trong lịch sử bán hàng của sản phẩm Một chu kỳ sống của một sản phẩm gồm 4 giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái

* Phát triển sản phẩm mới

Sản phẩm mới bao gồm sản phẩm được cải tiến, được bổ sung thêm chức năng hoặc là sản phẩm có nhãn hiệu mới mà công ty phát triển thông qua chính nỗ lực nghiên cứu và phát triển của công ty

Các giai đoạn trong quá trình phát triển sản phẩm mới: tạo ý tưởng, sàng lọc ý tưởng, thiết lập và thử khái niệm, phân tích kinh doanh, chế tạo sản phẩm, thử nghiệm tại thị trường và tung sản phẩm ra thị trường

Trang 22

1.3.3.2 Chính sách giá

Giá là một trong các yếu tố linh hoạt nhất của marketing – mix Trong điều kiện nước ta hiện nay, giá là yếu tố đầu tiên và lớn nhất đến quyết định mua của khách và là yếu tố quyết định tới thị phần và khả năng sinh lời của doanh nghiệp, tạo ra sức cạnh tranh trong việc thu hút khách của doanh nghiệp Các nhà kinh doanh thường định giá dựa theo các mục tiêu marketing cuả doanh nghiệp như tối đa hóa lợi nhuận, chiếm lĩnh thị phần, dẫn đầu về chất lượng, mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp, hay mục tiêu khác như phong tỏa đối thủ, thu hồi vốn đầu tư…

Để xây dựng chính sách giá phù hợp, doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm của từng đối tượng khách hàng như khách đoàn, khách gia đình, sinh viên, người cao tuổi…để xây dựng mức giá và tỷ lệ giảm giá khác nhau nhằm thu hút khách du lịch Đặc biệt, doanh nghiệp cần xây dựng chính sách giá khác nhau tùy theo thời điểm nhằm thu hút khách vào tất cả các thời điểm trong năm, đảm bảo hoạt động kinh doanh và mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

* Khái niệm về giá:Giá là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết mà khách

hàng phải bỏ ra để có được một sản phẩm với một chất lượng nhất định, vào

một thời điểm nhất định, ở một nơi nhất định

* Những nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá

Các quyết định về giá đều chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên trong cũng như nhiều yếu tố bên ngoài

Các yếu tố bên trong: mục tiêu Marketing, chiến lược Marketing mix, đặc tính sản phẩm, chi phí

Các yếu tố bên ngoài: thị trường, lượng cầu, đối thủ cạnh tranh, chính sách giá cả của Nhà nước

*Các phương pháp định giá

Trang 23

Khi quyết định chọn lựa một phương pháp hình thành giá cả bất kỳ nào

đó, doanh nghiệp phải chú ý đến việc nhận định một số các yếu tố sau đây:

Sơ đồ 1.5: Các phương pháp định giá

*Các chiến lược định giá

Chiến lược giá cả thường thay đổi trong suốt chu kỳ đời sống của sản phẩm

Chiến lược giá cả sản phẩm mới: doanh nghiệp khi tung sản phẩm mới

có thể lựa chọn giữa hai chiến lược là chiến lược giá hớt kem và chiến lược giá xâm nhập thị trường

Chiến lược giá cho hỗn hợp sản phẩm: Doanh nghiệp tìm kiếm hàng loạt

giá cả làm tối đa hóa lợi nhuận trong tổng thể hỗn hợp sản phẩm (định giá cho dòng sản phẩm, điều chỉnh giá, thay đổi giá)

*Quy trình định giá

Quy trình định giá có thể chia thành 6 bước như sau:

Trang 24

Sơ đồ 1.6: Quy trình định giá

1.3.3.3 Chính sách kênh phân phối

Chính sách phân phối có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động thu hút khách hàng đồng thời còn có quan hệ chặt chẽ tới các chính sách khác trong marketing – mix như chính sách sản phẩm, chính sách giá

* Khái niệm phân phối

Phân phối là một quá trình chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, thể hiện qua nhiều phương thức và hoạt động khác nhau Kênh phân phối sản phẩm là tập hợp các tổ chức và cá nhân làm nhiệm

vụ chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng

*Cấu trúc kênh phân phối

* Kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng: Kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng thường phức tạp và phong phú Túy theo từng loại sản phẩm, từng thị trường, từng doanh nghiệp mà số lượng kênh và cấu trúc kênh cũng khác nhau

Trang 25

* Kênh phân phối cho sản phẩm công nghiệp: Các kênh phân phối hàng công nghiệp thường ngắn hơn kênh phân phối hàng tiêu dùng Những nhà sử dụng sản phẩm công nghiệp thường ít về số lượng nhưng mua với số lượng lớn

* Các trung gian trong kênh phân phối

* Nhà bán lẻ: chịu trách nhiệm tất cả hoạt động bao gồm việc bán sản phẩm, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu thụ cuối cùng vì mục tiêu tiêu dùng cá nhân, không mang tính chất thương mại

* Nhà bán buôn: bao gồm các hoạt động liên quan đến việc phân phối sản phẩm đến khách hàng không phải để tiêu dùng cá nhân mà để bán lại hay tiêu dùng công nghiệp với mục tiêu lợi nhuận

* Đại lý: là người thay mặt cho người bán hoặc người mua để thực hiện giao dịch với khách hàng Họ nhận được khoản hoa hồng hoặc thù lao do bên

sử dụng trả theo hợp đồng đã ký kết

* Người môi giới: là người không tham gia mua bán hàng hóa mà chỉ làm nhiệm vụ kết nối giữa người bán và người mua, không gánh chịu sự rủi ro nào và được hưởng thù lao của bên sử dụng môi giới

1.3.3.4 Chính sách chiêu thị

Chính sách chiêu thị nhằm lôi kéo sự chú ý, tạo dựng sự quan tâm, mong muốn và dẫn đến quyết định mua của khách hàng bằng nhiều công cụ khác nhau Đây là một trong bốn chiến lược chủ yếu của marketing – mix mà doanh nghiệp sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu của mình

* Khái niệm:Chiêu thị là hành động thông báo, thuyết phục khách hàng

nhớ đến và mua sản phẩm của công ty Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp

có thể sử dụng truyền thông như là một phương tiện để tác động đến người

tiêu dùng

Hỗn hợp chiêu thị bao gồm 5 công cụ cơ bản: quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng và marketing trực tiếp

Trang 26

Một số lợi ích của chiêu thị: xây dựng hình ảnh cho doanh nghiệp và sản phẩm, thông tin về những đặc trưng của sản phẩm, quảng bá sản phẩm hiện có, giới thiệu các điểm bán, thuyết phục khách hàng thay đổi sản phẩm đang sử dụng, thúc đấy khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, duy trì sự trung thành nhãn hiệu

* Một số yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược chiêu thị

+ Loại sản phẩm thị trường

Hiệu quả của công cụ chiêu thị tùy thuộc vào thị trường là hàng tiêu dùng hay hàng công nghiệp Với hàng tiêu dùng công cụ quảng cáo là quan trọng nhất Ngược lại, với hàng công nghiệp công cụ bán hàng trực tiếp là quan trọng nhất

+ Sự sẵn sàng mua

Khách hàng mục tiêu có thể ở một trong sáu giai đoạn của sự sẵn sàng mua, đó là: nhận biết, hiểu rõ, thích, ưa chuộng, tin tưởng và mua

+ Giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm

Chiến lược chiêu thị chịu ảnh hưởng của từng giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm Hỗn hợp chiêu thị được xây dựng tùy theo hiện trạng sản phẩm trên thị trường và mục tiêu định vị sản phẩm

+ Sự lựa chọn chiến lược đẩy hay kéo

Nhà sản xuất có thể hướng các nỗ lực chiêu thị vào cả trung gian phân phối và người tiêu dùng cuối cùng Một chương trình chiêu thị hướng đến các đối tượng trung gian gọi là chiến lược đẩy Ngược lại, một chương trình tập trung vào người sử dụng cuối cùng gọi là chiến lược kéo

+ Kinh phí dành cho chiêu thị

Tổng chi phí dành cho chiêu thị là nhân tố quyết định sự thực hiện hỗn hợp chiêu thị Khi dự tính nguồn kinh phí dành cho hoạt động chiêu thị, các doanh nghiệp thường sử dụng các phương pháp sau: xác định theo phần trăm

Trang 27

trên doanh thu, xác định theo khả năng tài chính, xác định theo cạnh tranh, xác định theo mục tiêu và nhiệm vụ thực hiện

* Các thành phần trong hỗn hợp chiêu thị:

Sơ đồ 1.7: Các thành phần trong hỗn hợp chiêu thị

a Quảng cáo: Là việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để truyền đạt tin tức về chất lượng hay ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng

Để thực hiện việc này, doanh nghiệp phải chi ra một khoản tiền nhất định

b Khuyến mại: Là những khích lệ ngắn hạn để khuyến khích việc mua một sản phẩm hay dịch vụ

c Bán hàng cá nhân: Là sự giao tiếp mặt đối mặt của nhân viên bán hàng với khách hàng tiềm năng để trình bày, giới thiệu và bán sản phẩm

d Quan hệ công chúng: Là những hoạt động truyền thông để xây dựng

và bảo vệ danh tiếng của công ty, sản phẩm trước công chúng

e Marketing trực tiếp: Là việc sử dụng điện thoại, thư điện tử và những công cụ tiếp xúc khác để giao tiếp và dẫn dụ một đáp ứng từ những khách hàng riêng biệt và tiềm năng

Trang 28

1.4 Một số khái niệm khác

1.4.1 Khái niệm về du học

Theo Wikipedia, “Du học là việc đi học ở một nước khác nước hiện tại của người học đang sinh sống nhằm bổ sung thêm kiến thức, ngành nghề nhằm thỏa mãn nhu cầu học tập của bản thân hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức tài trợ”[21] Theo thống kê của Bộ Giáo dục-Đào tạo, năm 2016 Việt Nam có 130.000 du học sinh, tập trung đông nhất ở Nhật Bản, sau đó là Úc, Hoa Kỳ, Trung Quốc

1.4.2 Các hình thức du học

1.4.2.1 Du học tự túc

Đây là hình thức du học dễ nhất trong các hình thức Điều kiện để có thể đi du học tự túc là chứng minh được có nguồn hỗ trợ tài chính, chứng chỉ ngoại ngữ theo yêu cầu của trường đã đăng ký

Ưu điểm: Du học tự túc khá đơn giản bởi rất nhiều trường muốn thu hút

người học ngoài nước để kiếm nguồn thu và quảng bá văn hóa Với chương trình này, người học sẽ không mất thời gian chờ đợi lâu, được tự do lựa chọn ngành nghề mình thích

Nhược điểm: Nhược điểm lớn của hình thức du học tự túc là chi phí

cao Hình thức này đòi hỏi gia đình của người học phải có điều kiện kinh tế vững chắc

1.42.2 Du học vừa học vừa làm

Đây là hình thức được nhiều người lựa chọn Hình thức này chỉ đòi hỏi gia đình người học hỗ trợ bạn trong thời gian đầu, sau khi cuộc sống ổn định và người học đã tìm được việc làm thêm thì không cần hỗ trợ về phía gia đình nữa Du học theo hình thức này đòi hỏi người học có học lực khá, sức khỏe tốt vì vừa học vừa làm, ngoại ngữ tốt và có tính tự lập cao

Ưu điểm: Hình thức này cũng tương đối đơn giản Làm thêm có thể giúp

người học tích lũy kinh nghiệm sống cũng như làm việc, trau dồi ngoại ngữ,

Trang 29

tăng khả năng giao tiếp Nhược điểm: Hình thức vừa làm, vừa học nên ảnh

hưởng khá lớn đến việc học tập Vì thế, người học cần cân bằng giữa việc học tập ở trường và làm để không ảnh hưởng đến việc học của bản thân Bên cạnh

đó, hình thức này đòi hỏi người học phải có sức khỏe tốt

1.4.2.3 Du học do nhận được học bổng

Đây là hình thức du học tốt nhất, nhưng để nhận được học bổng thì không phải dễ Người học cần có thành tích xuất sắc về năng lực học tập, ngoại ngữ và các hoạt động ngoại khóa

Ưu điểm: Chương trình đào tạo rất tốt, cũng như được tạo điều kiện học

tập, cơ sở vật chất, nghiên cứu tốt nhất Với hình thức này, người học sẽ không phải gặp khó khăn về mặt kinh tế

Nhược điểm: Đây là hình thức du học tốt nhất nên hầu như không có

nhược điểm Khó khăn trong hình thức này là người học cần phải chăm chỉ, quyết tâm trong học tập mới giành được học bổng

b Học bổng bán phần

Đây là dạng học bổng mà được hỗ trợ học phí (100% học phí), một phần học phí, hoặc một khoản tiền nhất định, hoặc vừa được học phí, vừa được một khoản tiền hỗ trợ vào sinh hoạt phí hàng tháng.Dạng học bổng này thường do các trường, các tổ chức xã hội, các công ty, các cá nhân cung cấp Có

Trang 30

thể là học bổng cả một khóa học, hoặc chỉ một vài kỳ học, hoặc thậm chí một vài tháng, hay chỉ là một khóa học ngắn hạn như học bổng trao đổi sinh viên

* Dựa vào nơi cấp học bổng:

a Học bổng của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội như Liên minh Châu Âu, Liên Hợp Quốc, Ngân hàng thế giới,…

Trong chương 1 của luận văn đã tập trung làm rõ những vấn đề lý luận

cơ bản về khách hàng, sự hài lòng khách hàng và hoạt động thu hút khách hàng có liên quan đến các giải pháp thu hút khách hàng tại các công ty tư vấn

du học Đồng thời nghiên cứu một số lý thuyết làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng hoạt động thu hút sinh viên du học ở chương 2 Đây là những tiền

đề lý luận hết sức quan trọng phục vụ cho việc tiến hành khảo sát, phân tích

và đánh giá thực trạng hoạt động thu hút sinh viên Việt Nam du học tự túc tại Nhật Bản của Công ty An Khang Bên cạnh đó, cơ sở lý luận được phân tích

ở chương 1 sẽ làm nền tảng cho việc phát triển các giải pháp nhằm thu hút sinh viên Việt Nam du học tự túc tại Nhật Bản của công ty An Khang ở chương 3

Trang 31

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT SINH VIÊN VIỆT NAM

DU HỌC TỰ TÚC TẠI NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY AN KHANG

2.1 Giới thiệu chung về Công ty An Khang

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục An Khang Việt Nam (gọi tắt là “An Khang”) chính thức đi vào hoạt động từ tháng 12 năm 2013, sau khi được phòng đăng ký kinh doanh –Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép theo luật doanh nghiệp 2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 về Doanh nghiệp Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp- trong đó có ngành nghề tư vấn du học

Nhận thấy xu thế và nhu cầu bức thiết của xã hội về việc học tập và mong muốn giao lưu với các nước bạn, An Khang đã mạnh dạn tìm hiểu, nghiên cứu thị trường và đầu tư có hiệu quả vào nguồn nhân lực cũng như cơ

sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật trong lĩnh vực tư vấn du học

Ngoài ra, để hoạt động trong lĩnh vực tư vấn du học, Công ty An Khang còn phải đáp ứng các yêu cầu theo Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 15/06/2013 về việc Quy định việc công dân Việt Nam ra nước học tập: Thông tư số 23/2013/TT-BGDĐT ban hành ngày 28/06/2013 về việc Quy định tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học Năm 2014 vừa qua Công ty An Khang được Sở GD&ĐT Thành phố Hà Nội cấp phép thành lập “ Trung tâm

tư vấn du học Nhật Bản- An Khang Việt Nam”

Với đợi ngũ cán bộ, chuyên viên tư vấn du học dày dặn kinh nghiệm, chuyên nghiệp, trang thiết bị hiện đại, cùng với quản lý chuyên nghiệp, sự chuyên môn hoá trong từng bộ phận, tinh thần trách nhiệm cao, làm việc

Trang 32

nghiêm túc, công ty An Khang đã luôn nỗ lực cả về nhân lực, vật lực xây dựng uy tín thương hiệu, mang lại niền tin đối với đối tác, với du học sinh Nhờ đó,công ty An Khang ngày một đi vào ổn định hơn

Nhằm đáp ứng nhu cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho du học sinh, tháng 11 năm 2015 Công ty An Khang đã thành lập trung tâm đào tạo tiếng Nhật:

“Trung tâm Nhật ngữ Mirai”, giúp cho các bạn du học sinh giảm bớt khó khăn về việc học tiêng Nhật trong nước

Bên cạnh đó, công ty An Khang còn phối hợp với nhiều thầy cô giáo Nhật Bản đang sinh sống ở Việt Nam để dạy kaiwa- giúp su học sinh có thêm hành trang, hiểu biết nhiều hơn về bản sắc, văn hoá, pháp luật- con người Nhật Bản trước khi đến Nhật học tập

Công ty An Khang, luôn là cầu nối của các bạn du học sinh đã và đang sinh sống, học tập ở Nhật Bản Hàng năm, An Khang sang Nhật tổ chức các buổi dã ngoại, mít tinh kết nối sinh viên Việt Nam khoá cũ, sinh viên khoá mới tại Nhật giao lưu với các bạn Quốc tế và sinh vên Nhật Bản

Từ đó, ngày càng mang lại giá trị tinh thần và nơi uy tín, ti tưởng gửi gắm con em muốn đi du học Nhật Bản của nhiều bậc phụ huynh

2.1.2 Quy mô và cơ cấu tổ chức của công ty

Bước vào nền kinh tế thị trường công nghiệp hoá- hiện đại hoá thì hiện nay hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả là tiêu chí hàng đầu của mọi doanh nghiệp, trong đó có An Khang.Một trong những điều kiện để đánh giá đó là

sự sắp xếp hợp lý, môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học của cơ cấu

tổ chức và bộ máy công ty Cũng chính nhờ vào sự phát triển đó mà An Khang đã quản lý dc bộ máy của mình hợp lý hơn, khoa học hơn, nó được thể hiện qua so đồ số 1 phía dưới

Trang 33

Sơ đồ 2.1: Hệ thống quản lý và điều hành của Công ty An Khang

(Nguồn: Phòng Hành Chính – Công ty An Khang)

- Giám đốc công ty: là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt của toàn công ty và trước pháp luật hiện hành về tình hình hoạt động của của công ty Giám đốc trực tiếp điều hành các Giám đốc trung tâm phụ trách các mảng và quản lý công tác tài chính, nhân sự cảu công ty

Bên cạnh đó, Giám đốc công ty tổng hợp chủ trương của toàn công ty và

đề xuất của cấp cấp dưới để đề ra chiến lược phát triển của công ty Giám đốc phụ trách đối ngoại và uỷ quyền cho các Giám đốc trung tâm khi cần thiết

- Giám Đốc Trung tâm tư vấn: Xây dựng chiến lược, kế hoạch hoạt

động, điều hành, quản lý tất cả các hoạt động của Trung tâm Tuyển dụng nhân sự Báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý (Sở Giáo dục và Đào tạo TP

Hà Nội), cho cơ quan chủ quản (Đại diện theo pháp luật Công ty cổ phần )

- Giám đốc Trung tâm đào tạo: Chuyên xậy dựng đề án, phương pháp

giảng dạy, lên lịch trình giảng dạy, làm giáo trình giảng dạy cho các giáo viên

ở các cấp trình độ năng lực tiếng Nhật

Giám đốc Trung tâm TVDH

Nhật Bản- An Khang Việt

Nam

GIÁM ĐỐCCÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

GIÁO DỤC AN KHANG VIỆT NAM

Giám đốc Trung tâm Nhật

ngữ MIRAI

Kế toán

Trang 34

- Phòng đào tạo:

* Chức năng

Phòng Đào tạo quản lý người học có chức năng tham mưu và giúp Giám đốc Trung tâm trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các công việc trong lĩnh vực đào tạo; khoa học và công nghệ; hợp tác và phát triển; đảm bảo chất lượng giáo dục của Trung tâm

* Nhiệm vụ

Chuyên tư vấn tuyển sinh, quản lý du học sinh, chuẩn bị trang thiết bị phòng học cho lớp học, theo dõi lịch giảng dạy và phân bổ lớp học Báo cáo định kỳ tình hình giảng dạy và học tập cho Giám đốc Trung tâm đào tạo

- Phòng kế toán:

* Chức năng:

Theo dõi tình hình tài chính, tổng kết dianh thu và chi phí, thực hiện chế độ báo cáo điịnh kỳ và lập hoá đơn thanh thoán, làm tấ cả các công việc hoạch toán, theo dõi tình hình hoạt động tài chính của công ty Ngoài ra cong tham mưu cho ban Lãnh đạo trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp,

để hạn chế tối đa chi phí

* Nhiệm vụ:

- Thu tiền theo hộp đồng du học đã được ký với phía du học sinh

- Chi tiền tạm ứng cho các bộ phận chịu trách nhiệm hợp đồng

- Thanh toán các khoản chi phí của toàn công ty…

- Thanh toán các loại tiền lương, tiền thưởng… cho toàn công ty

- Tổng kết doanh thu và kết chuyển theo định kỳ cảu công ty

- Phòng marketing:

* Chức năng:

-Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng

Trang 35

- Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu

- Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng

- Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu

- Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong muốn (thực hiện trước khi sản xuất sản phẩm, xây dựng nhà hàng,….)

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như: sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị; 4C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và thông tin

Thực hiện kế hoạch Marketing đã được Giám đốc duyệt

* Nhiệm vụ:

Về nguyên tắc, bộ phận marketing của doanh nghiệp dù tổ chức hoạt động theo hình thức cấu trúc nội bộ nào cũng đểu có chức năng triển khai các hoạt động marketing chủ yếu sau

Xác lập chiến lược marketing và marketing hỗn hợp, lập kế hoạch marketing

và chương trình hoạt động marketing của doanh nghiệp

Thu thập thông tin thị trường để xác định nhu cầu thị trường, thị trường mục tiêu, thị trường mới

Nghiên cứu sản phẩm và tổ chức triển khai chương trình phát triển sản phẩm mới Phân tích mức độ chấp nhận của thị trường đối với sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp, lập chương trình nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, cải tiến, hoàn thiện sản phẩm hiện tại,… Chỉ ra hướng phát triển sản phẩm trong tương lai, xác định khả năng tiêu thụ sản phẩm mới, đề xuất những kiến nghị về chế tạo sản xuất sản phẩm mới, đề ra chính sách chủng loại sản phẩm hợp lý, nghiên cứu hoàn thiện bao gói sản phẩm

* Mô tả công việc các nhân viên bộ phận marketing

Trang 36

Nghiên cứu tổ chức phân phối sản phẩm (Tổ chức tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá)

Nghiên cứu các kiểu kênh phân phối, thiết lập hệ thống

Nghiên cứu giá cả Kiểm soát các yếu tố chi phí phân tích sự biến đổi của chi phí cố định và chi phí biến đổi trong mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất ra, xây dựng các mức giá dự kiến, tiến hành phân tích hoà vốn

để chỉ ra những sản phẩm có triển vọng tiêu thụ nhất, làm giá phân biệt để khai thác tối ưu các đoạn của thị trường

Nghiên cứu các biện pháp yểm trợ marketing Xây dựng chương trình tuyên truyền quảng cáo, khuyếch trương sản phẩm, xúc tiến bán hàng,… Tuyên truyền quảng cáo về sản phẩm hàng hoá và về doanh nghiệp, đánh giá tác dụng của quảng cáo, lựa chọn các phương tiện của quảng cáo, tổ chức triển lãm, hội chợ, hội nghị khách hàng,

- Phòng hành chính:

* Chức năng:

- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân

sự theo luật và quy chế công ty

- Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy, quy chế công ty

- Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty

quản lý văn thư, cung cấp tư kiện, thông tin, thực hiện các thủ tục hành chính của toàn công ty

*Nhiệm vụ:

Xây dựng bộ máy tổ chức của đơn vị phù hợp với sự phát triển của thư viện theo từng giai đoạn, theo chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định

Trang 37

Xây dựng kế hoạch công tác ngắn hạn, dài hạn của đơn vị Triển khai thực hiện tuyển dụng người lao động theo chỉ tiêu biên chế được duyệt; Căn

cứ vào nhu cầu công tác của đơn vị đề xuất việc sắp xếp tổ chức, điều động,

bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng công chức phù hợp với yêu cầu phát triển của đơn vị

Giúp Giám đốc quản lý người lao động theo quy định phân cấp quản lý của Bộ; Giải quyết chế độ chính sách cho người lao động theo quy định của Nhà nước

Xây dựng các văn bản về nội quy, quy chế làm việc của đơn vị trình cấp trên xem xét

Đảm bảo mọi hoạt động về tài chính cụ thể: tiền lương, BHXH, BHYT, kinh phí hoạt động nghiệp vụ, bảo dưỡng nhà cửa kho tàng, cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật, chăm lo đời sống người lao động

Quản lý công tác hành chính quản lý trong toàn đơn vị: bảo dưỡng hệ thống điện, nước, thiết bị nhà cửa, bảo đảm sự vận hành hệ thống máy móc một cách thường xuyên, đáp ứng yêu cầu hoạt động của thư viện, in ấn, sao chụp tài liệu theo yêu cầu của đơn vị

Quản lý nhân lực, bảo quản, giữ gìn cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật thuộc phạm vi Phòng quản lý

Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc hoặc người được ủy quyền

2.1.3 Tình hình hoạt động và số lượng du học sinh của công ty An Khang giai đoạn 2014- 2016

2.1.3.1 Giai đoạn: Từ năm 2014-2015

a Bối cảnh

Bước vào thị trường du học, là một thị trường đặc thù và trừu tượng, nhưng không phải là thị trường mới so với Việt Nam Trong những năm qua,

Trang 38

cùng với quá trình đổi mới của đất nước, du học nước ngoài nói chung và du học Nhật Bản vào Việt Nam ngày càng nhiều hơn Kế thừa và phát huy kinh nghiệm An Khang đã từng bước đi vào thị trường du học Nhật bản chuyên nghiệp hơn

Trong 2014, hoạt động tư vấn du học của công ty vì mới nên còn non trẻ, công ty có những thuận lợi và khó khăn nhất định sau:

➢ Thuận lợi

- Công ty An Khang luôn nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ từ bạn bè, đối tác

- Môi trường làm việc đúng trung tâm, giao thông đi lại thuận tiện nên cũng là lợi thế để thu hút được du học sinh

➢ Khó khăn

- Cơ cấu tổ chức của công ty đang trong giai đoạn tái cấu trúc hoàn thiện để phù hợp với định hướng phát triển của công ty

- Công ty phải đi học để hoàn thiện về mặt pháp lý

- Thị trường du học tự túc Nhật Bản tuy được mở rộng, nhưng mức độ cạnh tranh ngày một gay gắt, do thị Trường du học Nhật là thị du học có chi phí thấp hơn các thị trường du học khác, (ví dụ…)

Bên cạnh đó, nhiều trung tâm lừa đảo mở ra, làm ảnh hưởng đến chất lượng và uy tín du học của thị trường du học Nhật Bản ví dụ trung tâm

“Phan Hi”

b Kết quả hoạt động- số lượng du học sinh du học Nhật Bản của công ty Trong bối cảnh trên, công ty An Khang đã chủ động thực hiện nhiều giải pháp, xây dựng nhiều chương trình, tổ chức các sự kiện, Hội thảo nhằm phát huy các lợi thế, khắc phục khó khăn và đã đạt được kết quả

2.1.3.2 Thị trường du học Nhật Bản

Nói đến Nhật Bản là chúng ta nghĩ ngay đến một cường quốc có sự phát triển đứng thứ 2 thế giới, chỉ sau Mỹ ngay cả khi Nhật Bản là một đất

Trang 39

nước có dân số già và nguồn tài nguyên khan hiếm, vậy tại sao Nhật Bản lại

có một nền kinh tế vững mạnh như vậy?

a Điều kiện tự nhiên:

Nhật Bản là một quần đảo gồm trên 3000 đảo phía ngoài lục địa châu Á; Diện tích: 377.962km²

Chiều dài: Từ Bắc xuống Nam ước độ 2.500km

Nhiệt độ bình quân trong năm: 15,9 độ C (Tokyo)

Nguồn: Niên giám thốngkê Nhật Bản 2011, Bộ Nội vụ và Truyền thông Đất nước này nằm ở phía Đông của Hàn Quốc, Nga và Trung Quốc và trải dài từ biển Okhotsk ở phía bắc đến biển đông Trung Quốc ở phía nam

Trang 40

nhiên tuyệt đẹp được đánh giá là 1 trong 10 nước đẹp nhất thế giới.Nhật Bản ngày càng thu hút nhiều du học sinh đến học tập, sinh sống và làm việc

Hơn nữa Nhật Bản là quốc gia dẫn đầu thế giới trong các lĩnh vực về nghiên cứu khoa học, công nghệ máy móc, nghiên cứu y học Gần 700.000 nhà nghiên cứu chia sẻ 130 tỉ USD của ngân sách nghiên cứu và phát triển, đứng hàng thứ 3 trên thế giới

Nhật Bản là một trong những nước có những phát minh trong các lĩnh vực điện tử, ô tô, máy móc, robot công nghiệp, quang học, hóa chất, chất bán dẫn và kim loại Đây là quốc gia sở hữu hơn nửa số robot cho công nghiệp sản xuất trên Thế giới

Nhật Bản cũng là nhà sản xuất ô tô lớn nhất trên thế giới và là quê hương của

6 trong tổng số 15 nhà sản xuất ô tô lớn nhất toàn cầu cũng như 7 trong số 20 nhà sản xuất chất bán dẫn lớn nhất thế giới Như Nissan, Honda, Toyota, Misubishi

Ngày đăng: 29/05/2017, 10:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quách Thị Bửu Châu và Đinh Tiên Minh, Nguyễn Công Dũng, Đào Hoài Nam, Nguyễn Văn Trung (2009), Nhập môn Marketing, Marketing căn bản, Nxb Lao động, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn Marketing, Marketing căn bản
Tác giả: Quách Thị Bửu Châu và Đinh Tiên Minh, Nguyễn Công Dũng, Đào Hoài Nam, Nguyễn Văn Trung
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2009
2. Ngô Đình Dũng (2002), Chăm sóc khách hàng, Nxb Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc khách hàng
Tác giả: Ngô Đình Dũng
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2002
3. Thải Trí Dũng (2003), Tâm lý học quản trị kinh doanh, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản trị kinh doanh
Tác giả: Thải Trí Dũng
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
4. Lê Thế Giới và Nguyễn Xuân Lãn (2004), Quản trị Marketing, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Lê Thế Giới và Nguyễn Xuân Lãn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
5. Trương Hùng và Thanh Anh (2007), Giá trị về sự hài lòng của khách hàng, Nxb Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị về sự hài lòng của khách hàng
Tác giả: Trương Hùng và Thanh Anh
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2007
6. Nguyễn Thị Như Liêm (2001), Marketing căn bản, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Nguyễn Thị Như Liêm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
7. Quách Thu Nguyệt (2000), Chăm sóc khách hàng – phát huy lợi thế cạnh tranh, Nxb Trẻ, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc khách hàng – phát huy lợi thế cạnh tranh
Tác giả: Quách Thu Nguyệt
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2000
8. Philip Kotler (1997), Marketing căn bản, Nxb Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 1997
9. Hoàng Phương (2006). Quản lý Marketing trong thế kỷ 21, Nxb Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Marketing trong thế kỷ 21
Tác giả: Hoàng Phương
Nhà XB: Nxb Lao động – xã hội
Năm: 2006
10. Nguyễn Xuân Quang (2005), Giáo trình Marketing thương mại, Nxb Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing thương mại
Tác giả: Nguyễn Xuân Quang
Nhà XB: Nxb Lao động – xã hội
Năm: 2005
11. Trần Sơn (2007), Biến quan hệ khách hàng thành doanh số, Tạp chí Thế giới vi tính, Seri B (số tháng 4), tr.35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thế giới vi tính
Tác giả: Trần Sơn
Năm: 2007
12. Ngô Minh Thúy và Ngô Tự Lập (2003), Nhật Bản-Đất nước, con người, văn học, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhật Bản-Đất nước, con người, văn học
Tác giả: Ngô Minh Thúy và Ngô Tự Lập
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2003
13. Nguyễn Vĩnh Thanh (2005), Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Lao động – xã hội, Hà Nội.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Thanh
Nhà XB: Nxb Lao động – xã hội
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w