1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã phú xuyên huyện đại từ tỉnh thái nguyên

79 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, để nắm bắt được hiện trạng thực tế về đặc điểm lâm và phân bố tự nhiên cây xoan đào tại xã Phú Xuyên và được sự đồng ý của trường Đại Học Nông Lâm em đã nghiên cứu đề tài về: “Ng

Trang 1

-o0o -

NGUYỄN VĂN TUẤN

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khoá học : 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

-o0o -

NGUYỄN VĂN TUẤN

Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN CÔNG HOAN

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân

Em Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kí nghiên cứu khoa học nào

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2016

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Người viết cam đoan

TS Nguyễn Công Hoan Nguyễn Văn Tuấn

Xác nhận của giáo viên chấm phản biện

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa sai sót

sau khi hội đồng chấm yêu cầu

(ký, ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho em xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ban giám hiệu nhà trường cùng quý thầy cô đang công tác, giảng dậy tại Khoa Lâm Nghiệp trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên đã cho em cơ hội, tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp cùng những nhiệm vụ nhà trường đề ra trong suốt thời gian theo học tại mái trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

Đặc biệt em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy TS

Đỗ Hoàng Chung và TS Nguyễn Công Hoan dù trong thời gian vừa qua

thầy rất bận với những công việc của trường giao phó nhưng thầy vẫn luôn dành thời gian chỉ bảo, hướng dẫn, tận tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp một cách xuất sắc nhất

Tiếp theo em xin phép được gửi lời cảm ơn đến đội ngũ các bác, các anh đang công tác tại UBND xã Phú Xuyên, huyện Đại Từ, Trạm kiểm lâm Phú Xuyên và các bác người dân quanh khu vực em làm nghiên cứu đã tận tình chỉ bảo, tạo những điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp

Do là lần đầu làm một bài khóa luận tốt nghiệp nên vẫn còn nhiều thiếu sót em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và các bạn sinh viên để bài khóa luận của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, Ngày 08 Tháng 06 năm 2016

Sinh Viên

NGUYỄN VĂN TUẤN

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Phú Xuyên năm 2012 15

Bảng 3.1 Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi 28

Bảng 4.1 Các pha vật hậu của loài Xoan đào tại Phú Xuyên 36

Bảng 4.2 Đặc điểm đất tại nơi Xoan đào phân bố 39

Bảng 4.3 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ 40

Bảng 4.4 Chiều cao của Lâm phần và Xoan đào tại khu vực nghiên cứu 43

Bảng 4.5 Mật độ tầng cây cao và mật độ Xoan đào 45

Bảng 4.6 Đánh giá chỉ số da dạng sinh học theo độ cao 46

Bảng 4.7 Cấu trúc tổ thành, mật độ tầng cây tái sinh 47

Bảng 4.8 Mật độ cây tái sinh Xoan đào trong các trạng thái 48

Bảng 4.9 Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao của Lâm phần và

Xoan đào 49

Bảng 4.10 Số lượng và tỷ lệ cây tái sinh theo nguồn gốc 50

Bảng 4.11 Nguồn gốc chất lượng và tỉ lệ cây tái sinh triển vọng 52

Bảng 4.12 Chất lượng cây tái sinh toàn Lâm phần và Xoan đào 53

Bảng 4.13 Phân bố tần suất cây tái sinh của Xoan đào tại 3 vị trí: 54

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Hình thái thân cây Xoan đào tại Phú Xuyên 33

Hình 4.2: Hình thái lá cây Xoan đào tại xã Phú Xuyên 34

Hình 4.3: Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao của Lâm phần và

Xoan đào 50

Hình 4.4: Tỷ lệ cây tái sinh theo nguồn gốc 51

Hình 4.5: Chất lượng và tỉ lệ cây tái sinh triển vọng Lâm phần và Xoan đào 52

Hình 4.6: Chất lượng cây tái sinh toàn Lâm phần và Xoan đào 53

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn sản xuất 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Trên Thế giới 5

2.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 5

2.1.2 Nghiên cứu về tái sinh rừng 6

2.2 Ở Việt Nam 7

2.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 7

2.2.2 Những nghiên cứu về tái sinh rừng 9

2.3 Những nghiên cứu về cây Xoan đào 11

2.3.1 Trên thế giới 11

2.3.2 Ở Việt Nam 12

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 13

2.4.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 13

2.4.1.1 Vị trí địa lý, địa giới hành chính 13

Trang 9

2.4.1.2 Diện tích tự nhiên 14

2.4.1.3 Đặc điểm địa hình, khí hậu 14

2.4.2 Tài nguyên 14

2.4.2.1 Đất đai 14

2.4.2.2 Tài nguyên Rừng 16

2.4.2.3 Tài nguyên nước 16

2.4.2.4 Đánh giá chung 16

2.4.3 Dân cư nguồn lực lao động 16

2.4.4 Đánh giá tiềm năng của xã 18

Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.3.1 Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào trong tự nhiên 21

3.3.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố loài cây xoan đào tại Khu vực phân bố 21

3.3.3 Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây cao có cây xoan đào phân bố 21

3.3.4 Đặc điểm cấu trúc tầng tái sinh 22

3.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp luận 22

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 22

3.4.2.1 Tính kế thừa 22

3.4.2.2 Thu thập số liệu 23

3.4.3 Xử lý số liệu 24

3.4.3.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng 24

3.4.3.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng 28

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

Trang 10

4.1 Phân loại trạng thái rừng có cây Xoan đào phân bố tại xã Phú Xuyên 31

4.1.1 Đặc điểm hình thái, thân, cành, lá cây Xoan Đào 32

4.1.1.1 Đặc điểm hình thái thân, cành cây Xoan Đào 32

4.1.1.2 Đặc điểm hình thái lá cây Xoan đào: 33

4.1.2 Đặc điểm hình thái hoa, quả cây Xoan đào 34

4.1.3 Đặc điểm vật hậu cây Xoan đào 35

4.2 Đặc điểm sinh thái và phân bố cây Xoan đào tại xã Phú Xuyên 37

4.2.1 Điều kiện khí hậu nơi Xoan Đào phân bố 37

4.2.2 Đặc điểm đất nơi Xoan Đào phân bố 38

4.3 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao 39

4.3.1 Cấu trúc tổ thành rừng 39

4.3.2 Cấu trúc tầng thứ 43

4.3.3 Cấu trúc mật độ toàn rừng và mật độ Xoan đào 45

4.3.4 Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học 46

4.4 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh 46

4.4.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh 46

4.4.2 Mật độ cây tái sinh của loài Xoan đào 48

4.4.3 Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao 49

4.4.4 Số lượng cây tái sinh theo nguồn gốc 50

4.4.5 Phân bố tần suất cây tái sinh của Xoan đào 53

Phần 5: KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Tồn Tại 57

5.3 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tiếng Việt

2 Tiếng nước ngoài

PHỤ LỤC

Trang 11

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Cây rừng nguồn tài nguyên vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho chúng

ta tuy vậy tài nguyên rừng không phải là vô tận Cây rừng được coi là lá phổi xanh của trái đất, chúng cung cấp oxy điều hòa khí hậu đem lại nguồn sống cho con người và nhiều loài sinh vật sống trên hành tinh chúng ta Ngoài ra cây rừng còn hấp thụ một lượng lớn khí CO2 ngoài khí quyển và khí thải được thải ra từ các nhà máy, các khu công nghiệp giúp giảm phần lớn các tác nhân gây hiệu ứng nhà kính

Hiện nay, dân số ngày càng tăng cao ở những nước phát triển và đang phát triển khiến lượng oxi càng ngày bị mất đi do nhu cầu hô hấp của con người, lượng khí CO2 được thải ra ngoài không khí với số lượng ngày càng tăng đưa ra những thách thức lớn cho chúng ta về việc bảo vệ và phát triển rừng để cải thiện tình trạng không khí Ngoài ra cây rừng còn là nơi sinh sống của rất nhiều loài động vật hoang

dã, quý hiếm Nhưng hiện nay nhiều loài động vật hoang dã, quý hiếm đó đang có nguy cơ bị tuyệt chủng rất cao Phần nhiều do diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, con người tàn phá khiến môi trường sống của các loài động, thực vật mất đi dẫn tới nguy cơ tuyệt chủng cao Do đó rừng không chỉ quan trọng với con người mà với

động vật cây rừng cũng giữ vai trò vô cùng quan trọng

Theo số liệu thống kê, từ năm 1945 tổng diện tích rừng tự nhiên của nước ta là 14 triệu ha, tương đương với độ che phủ là 43%, đến năm 1990 tổng diện tích rừng nước ta chỉ còn là 9,175 triệu ha, tương đương với độ che phủ là 27,2% Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất rừng là do chiến tranh, khai thác bừa bãi, đốt nương làm rẫy Từ khi Chính phủ có chỉ thị 286/TTg (năm 1996) cấm khai thác rừng tự nhiên, tốc độ phục hồi rừng đã trở nên khả quan

Trang 12

hơn Năm 2003 tổng diện tích rừng nước đã là 12 triệu ha, tương đương với

và độ che phủ là 36,1%, trong đó rừng tự nhiên chiếm 10 triệu ha và rừng trồng chiếm 2 triệu ha Vì vậy để cải thiện thêm tài nguyên rừng ngay lúc

chúng ta phải chung tay, chung sức để bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên

vô giá này

Nằm ở phía Tây bắc của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên xã Phú Xuyên không có nhiều khu công nghiệp trọng điểm nhưng lại có có nguồn tài nguyên phong phú đặc biệt là: Lâm sản ngoài gỗ… Những năm gần đây xã Phú Xuyên đã được Đảng bộ và tỉnh Thái Nguyên quan tâm tới công tác trồng, bảo vệ và phát triển rừng nên diện tích rừng của xã Phú Xuyên đã được tăng lên đáng kể trong đó có rừng phục hồi sau khai thác Để đánh giá được giá trị thực của rừng phục hồi sau khai thác kiệt tại xã Phú Xuyên cần có một

đề tài nghiên cứu để nắm được hiện trạng rừng Kết quả nghiên cứu đề tài mang tính xác định được đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây Xoan đào

(Pygeum arboreum Endl) để từ đó đưa ra những biện pháp lâm sinh để phát

triển cây xoan đào tại xã Phú Xuyên

Do vậy, để nắm bắt được hiện trạng thực tế về đặc điểm lâm và phân bố

tự nhiên cây xoan đào tại xã Phú Xuyên và được sự đồng ý của trường Đại

Học Nông Lâm em đã nghiên cứu đề tài về: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (Pygeum arboreum Endl) tại xã Phú Xuyên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” từ đó làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất

một số giải pháp nhằm phục hồi rừng một cách hiệu quả phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, bảo tồn tài nguyên, đa dạng sinh học và phát triển sản

xuất lâm nghiệp ở địa bàn nghiên cứu

1.2 Mục đích nghiên cứu

Dựa vào kết quả nghiên cứu đánh giá được đặc điểm lâm học và phân

bố tự nhiên của cây xoan đào và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm đẩy

Trang 13

nhanh quá trình nghiên cứu phát triển cây xoan đào ở Xã Phú Xuyên, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên

Áp dụng kiến thức đã được học trên nhà trường vào thực tiễn nghiên cứu, có kinh nghiệm trong công việc tương lai

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Điều tra và phân tích được một số đặc điểm lâm học và phân bố tự

nhiên,cấu trúc tổ thành, mật độ của cây xoan đào tại xã Phú Xuyên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển cây xoan đào ở khu

vực xã Phú Xuyên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng vào thực tế sản xuất Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài cụ thể Học tập, hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật được áp dụng trong thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu

Tạo nền tảng kiến thức, kinh nghiệm cho sinh viên trong công việc tương lai Giúp sinh viên nắm được cấu trúc và phương pháp của một đề tài nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu loài Xoan Đào (Pygeum arboreum Endl), làm cơ sở đề xuất hướng bảo tồn và phát triển loài tại xã Phú Xuyên

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn sản xuất

Việc nghiên cứu này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về khả năng sinh trưởng và phát triển của cây xoan đào và có cơ sở đề ra những biện pháp lâm sinh như khoanh nuôi phát triển cây xoan đào, làm giàu rừng để có thể tận dụng được những khu rừng sinh trưởng phát triển tự nhiên mang lại hiệu quả

Trang 14

hơn cho cuộc sống của người dân cũng như việc cải tạo môi trường, tăng mức

Trang 15

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Trên Thế giới

2.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng

Cấu trúc rừng là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùng sinh sống hoà thuận trong một khoảng không gian nhất định trong một giai đoạn phát triển của rừng Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là sự thể hiện các mối quan hệ đấu tranh sinh tồn và thích ứng lẫn nhau giữa các thành phần trong hệ sinh thái với nhau và với môi trường sinh thái Cấu trúc rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi

Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã được Richards, P W (1952), Baur, G N (1964), Odum, E P (1971)… tiến hành Những nghiên cứu này đã nêu lên quan điểm, các khái niệm và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng

Baur, G N (1964) [21] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng, các kiểu sử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên Từ đó tác giả đưa ra các nguyên lý tác động sử lý lâm sinh cải thiện rừng

Khác với xu hướng phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo chủ yếu

mô tả rừng ở trạng thái tĩnh Trên cơ sở nghiên cứu rừng ở trạng thái động, Melekhov đã nhấn mạnh sự biến đổi của rừng theo thời gian, đặc biệt là sự biến đổi của tổ thành loài cây trong Lâm phần qua các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát sinh phát triển của rừng

Trang 16

Việc định lượng các đặc điểm cấu trúc rừng đã được tác giả trên thế giới sử dụng trong quá trình nghiên cứu các hệ sinh thái rừng tự nhiên, kể cả các hệ sinh thái rừng tự nhiên vùng nhiệt đới (Weidelt 1968, Brun 1969, H Lamprecht 1969)

Phương pháp phân tích lâm sinh đã được Lamprecht, H (1969) [23] mô

tả chi tiết Các tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên vùng nhiệt đới sau đó đã vận dụng phương pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lượng mới cho phân tích cấu trúc rừng tự nhiên như Kammesheidt (1994) [22]

Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú đa dạng, có nhiều công trình nghiên cứu công phu đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh rừng

2.1.2 Nghiên cứu về tái sinh rừng

Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng tự nhiên vô cùng phức tạp và còn ít được quan tâm nghiên cứu Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của rừng mưa chỉ tập trung vào một số loài cây có giá trị kinh tế dưới điều kiện rừng ít nhiều đã bị biến đổi Van Steenis, J (1965) [24] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và tái sinh vệt của các loài cây ưu sáng

Tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy được một số tác giả nghiên cứu Saldarriaga (1991) nghiên cứu tại rừng nhiệt đới ở Colombia và Venezuela nhận xét: Sau khi bỏ hoá, số lượng loài thực vật tăng dần từ ban đầu đến rừng thành thục Thành phần của các loài cây trưởng thành phụ thuộc vào tỷ lệ các loài nguyên thuỷ mà nó được sống sót từ thời gian đầu của quá trình tái sinh, thời gian phục hồi khác nhau phụ thuộc vào mức độ, tần số canh tác của khu vực đó (dẫn theo Phạm Hồng Ban, 2000) [1]

Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy

Trang 17

từ 1 - 20 năm ở vùng Tây Bắc Ấn Độ, Ramakrishnan (1981-1992) đã cho biết chỉ số đa dạng loài rất thấp Chỉ số loài ưu thế đạt đỉnh cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm dần theo thời gian bỏ hoá Long Chun và cộng sự (1993) đã nghiên cứu đa dạng thực vật ở hệ sinh thái nương rẫy tại Xishuangbanna tỉnh Vân Nam, Trung Quốc nhận xét: tại Baka khi nương rẫy

bỏ hoá được 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài thực vật, bỏ hoá 19 năm thì có

60 họ, 134 chi, 167 loài (dẫn theo Phạm Hồng Ban, 2000) [1]

Tóm lại, kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng trên thế giới cho chúng ta những hiểu biết các phương pháp nghiên cứu, quy luật tái sinh tự nhiên ở một số nơi Đặc biệt, sự vận dụng các hiểu biết về quy luật tái sinh để xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý nhằm quản lý tài nguyên rừng một cách bền vững

2.2 Ở Việt Nam

2.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng

Đã có nhiều công trình khoa học của nhiều tác giả tập trung vào các đặc điểm cấu trúc của các kiểu rừng tự nhiên, rừng trồng nhằm phục vụ cho việc kinh doanh rừng lâu dài và ổn định, nhiều tác giả đã đi sâu vào mô phỏng các cấu trúc rừng từ đơn giản đến phức tạp bằng các mô hình

Trần Ngũ Phương (1970) [11], [12] đã đề cập tới một hệ thống phân loại, trong đó rất chú ý tới việc nghiên cứu quy luật diễn thế rừng

Thái Văn Trừng (1978) [18], [19] khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới nước ta đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng vượt tán, tầng

ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết

Nguyễn Anh Dũng (2000) [7] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ cho hai trạng thái rừng là IIA và IIIA1 ở lâm trường Sông

Đà - Hoà Bình

Trang 18

Bùi Thế Đồi (2001) [8] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng trên núi đá vôi tại ba địa phương ở miền Bắc Việt Nam

Về nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng thì việc mô hình hoá cấu trúc đường kính (D1.3) được nhiều người quan tâm nghiên cứu và biểu diễn chúng theo các dạng hàm phân bố xác suất khác nhau, nổi bật là các công trình của các tác giả như: Đồng Sĩ Hiền (1974) [9] dùng hàm Meyer và hệ đường cong Poisson để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đường kính cho rừng tự nhiên làm cơ sở cho việc lập biểu độ thon cây đứng ở Việt Nam

Trần Văn Con (1991) [4] đã áp dụng hàm Weibull để mô phỏng cấu trúc đường kính cho rừng khộp ở Đăklăk

Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [16], thống kê thành phần loài của Vườn Quốc Gia Tam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 loài cây có ích ở Tam Đảo thuộc 478 chi, 213 họ thuộc 3 ngành Dương xỉ, ngành Hạt trần và ngành Hạt kín Các loài này được xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau Trong các loài trên có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần

được bảo tồn như: Hoàng thảo tam đảo (Dendrobium daoensis), Trà hoa dài (Camellia longicaudata), Trà hoa vàng tam đảo (Camellia petelotii), Hoa tiên (Asarum petelotii), Trọng lâu kim tiền (Paris delavayi)

Đặng Kim Vui (2002) [20], nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng

ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã kết luận đối với giai đoạn phục hồi từ

1 - 2 tuổi (hiện trạng là thảm cây bụi) thành phần thực vật 72 loài thuộc 36 họ

và họ Hoà thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất 10 loài, sau đó đến họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Misaceae) và họ Cà phê (Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài Bốn họ có 3 loài là họ Long não (Lauraceae), họ Cam

Trang 19

(Rutaceae), họ Khúc khắc (Smilacaceae) và họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) Ngoài ra, cấu trúc trạng thái thảm thực vật cây bụi này có số cá thể trong ô tiêu chuẩn cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độ che phủ thấp nhất 75-80%, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi

Như vậy, có nhiều tác giả trong nước cũng như nước ngoài đều cho rằng việc phân chia loại hình rừng ở Việt Nam là rất cần thiết đối với nghiên cứu cũng như trong sản xuất Nhưng tùy từng mục tiêu đề ra mà xây dựng các phương pháp phân chia khác nhau nhưng đều nhằm mục đích làm rõ thêm các đặc điểm của đối tượng cần quan tâm

2.2.2 Những nghiên cứu về tái sinh rừng

Vấn đề tái sinh đã được Viện điều tra quy hoạch rừng tiến hành nghiên cứu từ những năm 60 (thế kỷ XX) tại địa bàn một số tỉnh Quảng Ninh, Yên Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh (Hương Sơn, Hương Khê), Quảng Bình các kết quả nghiên cứu bước đầu đã được Nguyễn Vạn Thường (1991) [17] tổng kết và kết luận về tình hình tái sinh tự nhiên của một số khu rừng miền Bắc Việt Nam, hiện tượng tái sinh dưới tán rừng của các loài cây gỗ đã tiếp diễn liên tục, không mang tính chất chu kỳ Sự phân bố số cây tái sinh không đồng đều,

số cây mạ có h<20cm chiếm ưu thế rõ rệt so với lớp cây ở các cấp kích thước khác Những loài cây gỗ mềm, ưa sáng, mọc nhanh có khuynh hướng phát triển mạnh và chiếm ưu thế trong lớp cây tái sinh Những loài cây gỗ cứng sinh trưởng chậm chiếm tỷ lệ thấp và phân bố tản mạn, thậm chí còn vắng bóng trong thế hệ sau trong rừng tự nhiên

Phùng Ngọc Lan (1984) [11],[12] khi bàn về vấn đề đảm bảo tái sinh trong khai thác rừng đã nêu kết quả tra dặm hạt Lim xanh dưới tán rừng ở lâm trường Hữu Lũng, Lạng Sơn Ngay từ giai đoạn nảy mầm, bọ xít là nhân tố gây ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ nảy mầm

Trang 20

Trong một công trình nghiên cứu về cấu trúc, tăng trưởng trữ lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài ở ba vùng kinh tế (Sông Hiếu, Yên Bái và Lạng Sơn) Nguyễn Duy Chuyên (1988) [5],[6] đã khái quát đặc điểm phân bố của nhiều loài cây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằng các hàm lý thuyết Từ đó làm cơ sở định hướng các giải pháp lâm sinh cho các vùng sản xuất nguyên liệu

Vũ Tiến Hinh (1991) [10] khi nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên tại Hữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) đã nhận thấy rằng, hệ

số tổ thành tính theo % số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao có liên quan chặt chẽ với nhau Các loài có hệ số tổ thành ở tầng cây cao càng lớn thì hệ số

tổ thành ở tầng tái sinh cũng vậy

Để đánh giá vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên ở các vùng miền Bắc, Trần Xuân Thiệp (1995) [15] nghiên cứu tập trung vào sự biến đổi về lượng, chất lượng của tái sinh tự nhiên và rừng phục hồi Qua đó, tác giả kết luận: rừng phục hồi vùng Đông Bắc chiếm trên 30% diện tích rừng hiện có, lớn nhất so với các vùng khác Khả năng phục hồi hình thành các rừng vườn, trang trại rừng đang phát triển ở các tỉnh trong vùng Rừng Tây Bắc phần lớn diện tích rừng phục hồi sau nương rẫy, diễn thế rừng ở nhiều vùng xuất hiện nhóm cây ưa sáng chịu hạn hoặc rụng lá, kích thước nhỏ và nhỡ là chủ yếu và nhóm cây lá kim rất khó tái sinh phục hồi trở lại do thiếu lớp cây mẹ

Thái Văn Trừng (2000) [18],[19] khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam, đã kết luận: ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên trong thảm thực vật rừng Nếu các điều kiện khác của môi trường như: đất rừng, nhiệt độ, độ ẩm dưới tán rừng chưa thay đổi thì

tổ hợp các loài cây tái sinh không có những biến đổi lớn và cũng không diễn

Trang 21

thế một cách tuần hoàn trong không gian và theo thời gian mà diễn thế theo những phương thức tái sinh có qui luật nhân quả giữa sinh vật và môi trường

Trần Ngũ Phương (2000) [13], [14] khi nghiên cứu các quy luật phát triển rừng tự nhiên miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh của rừng tự nhiên như sau: “Trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng khi tầng trên già cỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếu chỉ có một tầng thì trong khi nó già cỗi một lớp cây con tái sinh xuất hiện

và sẽ thay thế nó sau khi nó tiêu vong hoặc cũng có thể một thảm thực vật trung gian xuất hiện thay thế, nhưng về sau dưới lớp thảm thực vật trung gian này sẽ xuất hiện một lớp cây con tái sinh lại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thế thảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờ rừng cũ sẽ được phục hồi”

2.3 Những nghiên cứu về cây Xoan đào

Trang 22

b, Đặc điểm sinh thái

Xoan đào là loài cây mọc phân tán (ít khi mọc thành cụm) trong các rừng nguyên sinh và thứ sinh Là loài cây ưa sáng khi trưởng thành, sinh trưởng tương đối nhanh, dễ gây trồng, có thể trồng thuần loài hoặc hỗn giao với nhiều loài cây khác Ở giai đoạn cây tái sinh thường chịu bóng, sinh trưởng mạnh khi vượt qua tầng cây bụi thảm tươi trong các loại rừng thứ sinh

Xoan đào có biên độ sinh thái rộng và gây trồng trên nhiều loại đất, nhiều loại lập địa khác nhau Song những nơi còn tính chất đất rừng cây sinh trưởng và tái sinh mạnh hơn (http://plants.jstor.org/specimen/tcd0016636)

* Phân loại, tên gọi, mô tả hình thái

- Tên thường gọi: Xoan đào hay Mạy thoong (theo dân tộc Tày)

- Tên khoa học là Pygeum arboreum Endl

- Họ thực vật: Hoa hồng (Rosaceae)

a Đặc điểm hình thái

Cây gỗ lớn cao 20-25m, thân thẳng tròn,đường kính 40-60cm Vỏ nhẵn màu tro bạc, cành non phủ đầy lông mịn màu rỉ sắt, có nhiều bì khổng tròn, màu nâu nhạt Toàn thân có mùi hôi bọ xít

Lá đơn nguyên, phiến lá dày, hơi nhọn Hoa chùm mọc ở nách lá, màu trắng vàng, đài hình chuông chia làm nhiều thùy Cánh hóa nhỏ, phủ nhiều lông

Xoan đào ra hoa tháng 8-9 quả chín tháng 11-12, khi chín chuyển từ màu xanh sang màu nâu nhạt Quả hạch, hình thận, đường kính 2cm Hạt có màu nâu nhạt, có nhiều dầu thơm

Trang 23

b Giá trị sử dụng

Xoan đào có gỗ giác màu hồng nhạt hơi vàng, lõi màu đỏ nâu nhạt Vòng năm có thể thấy trên mặt cắt ngang, gỗ có màu sẫm, tia nhỏ mật độ cao, mạch to trung bình Nhu mô quanh mạch hẹp Gỗ bền, tỷ trọng: 0,518, lực kéo ngang thớ

26 kg/cm2 Nén dọc thớ 368 kg/cm2, oằn 0,865 kg/cm2, dùng xây dựng đóng đồ

gia đình Gỗ Xoan đào xếp nhóm VI, dùng trong xây dựng, đóng đồ, công vụ

nông nghiệp Hạt ép dầu ăn hoặc để đốt, tỷ lệ dầu trong hạt 40-45% Hạt giã nhỏ sao với rượu đắp vào chỗ gãy xương làm vết thương chóng lành

Tóm lại: Qua những nghiên cứu trên Thế giới và Việt Nam cho thấy,

Xoan đào là loài cây bản địa đa tác dụng, sinh trưởng nhanh có khả năng trồng thành rừng sản xuất gỗ lớn Đây là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của việc phát triển loài cây này, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển rừng và quản lý rừng bền vững Những công trình nghiên cứu về Xoan đào ở Việt Nam và thế giới còn tản mạn, mới chỉ thực hiện một số nội dung đơn lẻ trên phạm vi hẹp Vì vậy, việc nghiên cứu đặc điểm phân bố, cấu trúc, sinh thái và tái sinh của Xoan đào trong rừng phục hồi tự nhiên tại xã Phú Xuyên huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên là rất cần thiết và có ý nghĩa khoa học nhằm bổ sung cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn loài trong tương lai

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.4.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

2.4.1.1 Vị trí địa lý, địa giới hành chính

Khu vực Phú Xuyên là một xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Xã nằm ở phía tây của huyện và có tuyến quốc lộ 37 cũng đường sắt Quan Triều - Núi Hồng chạy qua địa bàn Phú Xuyên tiếp giáp với hai xã Na Mao

và Phú Thịnh ở phía đông bắc, giáp xã Bản Ngoại một đoạn nhỏ phía đông, giáp với xã La Bằng ở phía đông, đông nam và nam, giáp với xã Yên Lãng ở

Trang 24

phía tây bắc và tây Qua dãy núi Tam Đảo, Phú Xuyên giáp với xã Kháng Nhật của huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang Xã Phú Xuyên cách trung tâm huyện 10km:

2.4.1.2 Diện tích tự nhiên

- Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2.320,06 ha, trong đó: Đất nông nghiệp: 2.095,33 ha: Đất phi nông nghiệp: 216,25 ha ; Đất chưa sử dụng: 1,84 ha

2.4.1.3 Đặc điểm địa hình, khí hậu

- Đặc điểm địa hình: Xã có 1 hồ Vai Bành chứa nước cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và có các sồi nhỏ chia cắt địa hình của xã, còn lại là các ao, hồ, suối nhỏ Mùa khô lượng nước ở các con suối và các ao hồ ít, mùa mưa lượng nước dồn về nhiều dễ gây ra lũ ống, lũ quét tại các vùng ven và đầu nguồn các con suối

- Đặc điểm khí hậu: Mang tính chất đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa

Có 4 mùa rõ rệt là: Xuân, Hạ, Thu, Đông diễn ra trong 12 tháng của năm, nhưng nổi rõ hơn là 2 đặc trưng của thời tiết mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Gió đông bắc chiếm ưu thế, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 230

Trang 25

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Phú Xuyên năm 2012

(ha)

Cơ cấu (%)

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan

2.2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0,13 0,01

2.4 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,22 0,01 2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,29 0,10 2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 23,65 1,02

(Nguồn: UBND xã Phú Xuyên)

Trang 26

2.4.2.2 Tài nguyên Rừng

Diện đất lâm nghiệp toàn xã hiện nay là 1.272,5 ha (chiếm 54,84% diện tích đất tự nhiên), trong đó: Rừng đặc dụng 945,5 ha thuộc vườn Quốc gia Tam Đảo quản lý, lòa cây chủ yếu là các loài Giẻ, Lim,Lát, Giang, Nứa, Chè đây là hệ sinh thái rừng tự nhiên rất đa dạng, phong phú và có giá trị cao về bảo tồn rùng sản xuất 327 ha chủ yếu là rừng trồng với cây trồng chính

là keo

2.4.2.3 Tài nguyên nước

Tổng diện tích mặt nước trên toàn xã hiện trạng là 32.85 ha trong đó diện tích: ao, hồ, đầm 9.2ha, diện tích đất sông suối 23.65 ha gồm 2 con suối bắt nguồn từ dãy núi tam đảo chạy theo hướng tây-bắc và đông-nam

Toàn bộ diện tích ao, hồ, đầm hiện tại đã và đang được các hôn dân sử dụng để nuôi trồng thủy sản kết hợp với việc tưới tiêu sản xuất nông nghiệp Các con suối chảy trên địa bàn xã là nguồn cung cấp nước chủ yếu phục vụ

sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

- Tổng số nhân khẩu 7.048 người trong đó nữ 3.612 người:

- Lao động trong độ tuổi: 4.840 người,trong đó nữ 2.374 người

- Trình độ văn hóa: phổ cập THCS

- Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động 1.142/4.840 lao động =23,6%

Trang 27

- Cơ cấu lao động

+ Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 80,6%

+ Công nghiệp, xây dựng chiếm 15,8%

+ Thương mại, dịch cụ chiếm 3.6 %

- Tình hình lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương :tổng số lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương là 226 lao động.có 11 lao động đang đi làm việc tại nước ngoài còn lại là làm việc tại địa phương và các cơ quan đơn vị hành chính và các doanh nghiệp trên địa bàn

- Tỉ lệ lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 90%

* Đánh giá sơ bộ về tình hình nhân lực của xã

- Thuận lợi;

Dân cư của xã được phân bố rộng khắp 18 xóm, các cụm dân cư phân

bố tương đối tập trung, tỉ lệ lao động trong độ tuổi khá cao so với tổng số dân

số chiếm 68,67%; số lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 90%

- Khó khăn;

Tỉ lệ lao động qua đào tạo thấp chiếm 23,59% (1.142/4.840) so với số lao động Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp sản xuất nông nghiệp chủ yếu nhỏ lẻ, manh mún, trình độ canh tác còn hạn chế Tình độ dân trí, trình độ lao động không đồng đều

- Mục tiêu;

Của việc phát triển kinh tế - xã hội là đem lại mức sống cao về vật chất, tinh thần cho cộng đồng dân cư của huyện Việc phát triển các điểm dân cư và phát triển nông thôn vừa có tác dụng trực tiếp đối với mức sống, vừa có tác dụng gián tiếp đối với việc tạo ra những thuận lợi cho cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, cấp thoát nước), vì vậy hướng tác động chính trong tương lai là:

Bố trí các cụm, tuyến dân cư tập trung, tiện lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt và sản xuất Cùng với đó từng bước kiên cố hóa nhà ở tiến

Trang 28

tới xây dựng theo hướng khang trang và tiện nghi, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2.4.4 Đánh giá tiềm năng của xã

* Tiềm năng phát triển kinh tế

Phú Xuyên là xã có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao thông đi lại có đường quốc lộ 37 chạy qua nối liền với trung tâm huyện Đại Từ và tỉnh Tuyên Quang, là địa phương được UBND tỉnh quy hoạch là khu trung tâm thương mại cửa ngõ phía tây của tỉnh; tiềm năng về tài nguyên khoáng sản để phát triển ngành công nghiệp khai thác, đồng thời đó cũng là thế mạnh cho Phú Xuyên phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại

Có điều kiện khí hậu khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đặc biệt phát triển cây Chè, có khu di tích lịch sử quốc gia chiến khu Nguyễn Huệ, khu

di tích thanh niên Việt Nam là điều kiện để phát triển du lịch về nguồn, du lịch sinh thái Có lực lượng lao động dồi dào, người dân có truyền thống lao động cần cù, tỷ lệ lao động qua đào tạo cao là lợi thế để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trong sản xuất và phát triển

Hệ thống các công trình hạ tầng như giao thông liên tỉnh, liên huyện, liên

xã, liên xóm; trụ sở làm việc của Đảng uỷ - HĐND - UBND; trường học; trạm y tế Đã được xây dựng khá đồng bộ và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới

* Tiềm năng về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại:

Là 1 xã có điều kiện thuận lợi cho các ngành nghề địa phương phát

triển như tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ thương mại đồng thời giải quyết việc làm tại chỗ cho nhân dân Là tiền đề phát triển công nghiệp gắn với phát

triển nông nghiệp theo hướng hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa

* Tiềm năng phát triển nông-lâm nghiệp

- Đối với cây lúa: Diện tích đất trồng lúa là 320,2, trong đó 1 số cánh

đồng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc sản xuất canh tác và đưa cơ

Trang 29

giới hóa vào sản xuất Hệ thống công trình thủy lợi đã từng bước được đầu tư xây dựng, sửa chữa và nâng cấp cơ bản đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Đối với rau màu: phú xuyên là xã có dân số đông, do đó nhu cầu thực

phẩm cung cấp cho thị trường tương đối lớn và ổn định là điều kiện thuận lợi

để phát triển một số loại rau màu, phục vụ cho nhân dân trong địa bàn và các địa bàn xã lân cận

- Đối với cây chè: hiện nay xã có diện tích 214 ha cây chè, được xác định

là cây mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm cho một bộ phận nhân dân Hiện nay diện tích chè giống mới có năng suất chất lượng cao (96,97) ha chiếm 45,3% Năng suất bình quân 101tạ/ha, sản lượng 3.153 tấn

- Đối với ngành chăn nuôi: Trên địa bàn xã hiện nay đã được quy

hoạch 02 khu chăn nuôi tập trung với tổng diện tích 10 ha; đây là điều kiện để

xã Phú Xuyên phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường

- Đối với phát triển lâm nghiệp: Tổng diện tích rừng của xã là: 1.135,5

ha rừng trong đó: Rừng đặc dụng thuộc vườn Quốc gia Tam Đảo quản lý, rừng phòng hộ và rừng sản xuất Với lợi thế này Phú Xuyên có điều kiện để phát triển kinh tế đồi rừng gắn với du lịch sinh thái

* Tiềm năng phát triển về văn hóa - xã hội

+ Về lĩnh vực giáo dục: Xã Phú Xuyên có truyền thống hiếu học, xã đã

hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi mầm non, phổ cập Tiểu học và THCS; hàng năm tỷ lệ tốt nghiệp học sinh bậc học Tiểu học, THCS đạt cao từ 99 - 100%; xã đã có 03/05 trường đạt chuẩn Quốc gia Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường đại học và cao đẳng cao so với mặt bằng chung trong Huyện, đây

cũng là tiền đề cho nguồn lao động chất lượng cao cho tương lai

Trang 30

+ Về y tế: Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm y tế đã được

đầu tư xây dựng đồng bộ đạt chất lượng với đội ngũ y, bác sỹ đạt chuẩn Chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân từng bước được

nâng lên Yên Lãng được đánh giá đạt chuẩn Quốc gia về y tế từ năm 2011

+ Về văn hóa thể thao: Xã có truyền thống về phong trào văn hóa, văn

nghệ, thể dục thể thao, đã hình thành các câu lạc bộ văn hóa văn nghệ và thể dục thể thao là điều kiện thúc đẩy nâng cao đời sống vật chất, tinh thần trong cộng đồng dân cư góp phần thực hiên tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây

dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư

* Tiềm năng phát triển du lịch

Xã Phú Xuyên có vị trí thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, du lịch

về nguồn Hệ thống giao thông phát triển đồng bộ, trên địa bàn xã có dãy núi Tam Đảo và thác Ba Dội thuộc vườn quốc gia Tam Đảo được UBND tỉnh công

nhận danh lam thắng cảnh thác Ba Dội

* Về phát triển quốc phòng, an ninh

- Về quốc phòng: Phú Xuyên là xã có vị trí địa lý quan trọng trong hệ

thống phòng thủ tác chiến của về đánh địch tấn công bằng đường không và tấn công bằng đường bộ; lực lượng vũ trang xã thường xuyên được củng cố, hàng năm làm tốt công tác quốc phòng quân sự địa phương xây dụng cơ sở vững

mạnh toàn diện

- Về an ninh trật tự: Công tác an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội cơ

bản được giữ vững và ổn định; địa phương thực hiện tốt phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc, lực lượng công an xã, tổ an ninh nhân dân thường xuyên được củng cố kiện toàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về công tác

an ninh trật tự

Trang 31

Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (Pygeum arboreum Endl) tại Xã Phú Xuyên -huyện Đại Từ-tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Xã Phú Xuyên, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào trong tự nhiên

- Đặc điểm hình thái thân cây xoan đào;

- Đặc điểm hình thái lá cây xoan đào (kèm theo ảnh);

- Đặc điểm hình thái hoa, quả cây xoan đào;

- Đặc điểm vật hậu của loài cây xoan đào (thời kỳ nở hoa, hình thành quả, rụng lá, v.v )

3.3.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố loài cây xoan đào tại Khu vực phân bố

- Phân bố loài theo đai cao

- Đặc điểm cấu trúc quần xã nơi có loài xoan đào phân bố;

- Một số đặc điểm về hoàn cảnh rừng (khí hậu, đất đai) nơi có loài xoan đào phân bố

3.3.3 Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây cao có cây xoan đào phân bố

- Xác định cấu trúc tổ thành và mật độ;

- Quy luật phân bố N/D1.3; N/Hvn

- Tương quan giữa Hvn/D1.3;Dt/D1.3

- Đánh giá sự đa dạng về loài

Trang 32

3.3.4 Đặc điểm cấu trúc tầng tái sinh

- Cấu trúc tổ thành và mật độ

- Chất lượng, nguồn gốc và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng

- Phân bố cấy tái sinh theo chiều cao

- Phân bố cây tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang

3.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh

+ Độ tàn che

+ Cây bụi thảm tươi

+ Độ dốc

+ Con người: Không tác động,tác động ít,tác động nhiều

3.4 Phương pháp nghiên cứu

- Cấu trúc tổ thành và mật độ

3.4.1 Phương pháp luận

Vận dụng quan điểm sinh thái phát sinh quần thể trong thảm thực vật rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1978): Thảm thực vật rừng là tấm gương phản chiếu một cách trung thành nhất mà lại tổng hợp được các điều kiện của hoàn cảnh tự nhiên đã thông qua sinh vật để hình thành những quần thể thực vật Thảm thực vật tái sinh tự nhiên phản ánh ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố sinh thái đến quá trình phục hồi rừng thứ sinh

Đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn đại diện ở các trạng thái thảm thực vật rừng có loài Xoan đào xuất hiện, số liệu đảm bảo tính đại diện, khách quan và chính xác

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2.1 Tính kế thừa

Đề tài có kế thừa một số tư liệu:

- Những tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng

Trang 33

- Tư liệu về điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội

- Sử dụng các kết quả nghiên cứu đã có về cây Xoan đào ở trong và ngoài nước (về đặc điểm sinh thái, phân bố, cấu trúc và điều kiện lập địa …)

a, Điều tra tầng cây gỗ

Trên mỗi ô tiêu chuẩn tạm thời, tiến hành điều tra tầng cây gỗ gồm các nội dung sau: (1) Xác định tên loài cho tất cả các cây có đường kính 6cm trở lên; (2) Đo đường kính ngang ngực (D1,3) những cây có D ≥ 6cm bằng cách

đo chu vi sau đó quy đổi ra đường kính thân cây; (3) Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) bằng thước sào có chia vạch đến 20cm, sai

số đo cao ± 10cm; (4) Đo đường kính hình chiếu tán (Dt) bằng thước dây theo hướng ĐT, NB, sau đó lấy giá trị bình quân với sai số là ± 10cm; (5) Phân cấp phẩm chất cây (tốt, trung bình, xấu) sau đó được ghi vào mẫu biểu 01

b , Điều tra cây tái sinh

Trên mỗi ô tiêu chuẩn điều tra tầng cây gỗ lớn, tiến hành lập một 5 ô dạng bản có kích thước 25m2 (5x5m) trong đó 4 góc ở ô tiêu chuẩn và 1 ô ở trung tâm ô tiêu chuẩn Với từng ô dạng bản đã thiết lập, thực hiện các nội dung điều tra sau: (1) Xác định tên loài; (2) Xác định nguồn gốc (chồi, hạt); (3) Chất lượng cây tái sinh (tốt, trung bình, xấu); (4) Đo chiều cao cây tái

Trang 34

sinh; (5) Xác định độ tàn che cho ô dạng bản tổng số ô dạng bản là 45 ô sau

đó được ghi vào mẫu biểu 04

Ngoài ra, để điều tra cây Xoan đào tái sinh xung quanh gốc cây mẹ (cây trội), tiến hành lập các ô dạng bản có kích thước 25m2 (5x5m), 4 ô trong tán, 4 ô ngoài tán cây mẹ, tổng số 8 ô/1 cây trội

c, Điều tra cây bụi thảm tươi

Xác định thành phần loài lớp cây bụi, dây leo và thảm tươi Xác định tên, xác định chiều cao cho cây bụi Độ che phủ của cây bụi thảm tươi (tính theo % độ che phủ mặt đất) và được đánh giá cho toàn ô tiêu chuẩn Được đo theo 2 đường chéo của ô thứ cấp (25m2

) sau đó được ghi vào mẫu biểu 02

d, Điều tra về đất

Tại mỗi tỉnh đào 12 phẫu diện có kích thước (1,2x0,8x1,0m) gần nơi

có cây Xoan đào phân bố và mô tả theo hướng dẫn trong “Sổ tay điều tra quy hoạch rừng” (1995) gồm: loại đất, độ dày tầng đất, tỷ lệ đá lẫn, thành

phần cơ giới, độ ẩm… sau đó được ghi vào mẫu biểu 03

3.4.3 Xử lý số liệu

3.4.3.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng

a, Xác định trạng thái rừng cho đối tượng nghiên cứu: Để xác định các trạng thái rừng cho khu vực nghiên cứu đã dựa vào tiêu chuẩn phân loại của

Loeschau Tiêu chuẩn phân loại như sau:

- Kiểu I: Đất không có rừng, có thể có cây bụi hoặc cây tái sinh mọc rải rác

+ Kiểu Ia: Đất trống và trảng cỏ

+ Kiểu Ib: Trảng cỏ và cây bụi

+ Kiểu Ic: Trảng cỏ và cây bụi đã xuất hiện một số loài cây tái sinh

- Kiểu II: Là rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác hoặc sau nương rẫy, bao gồm các cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh và rừng đang tiếp tục phát triển

Trang 35

+ Kiểu IIA: Là trạng thái rừng phục hồi rừng còn non, bao gồm những cây tiên phong ưu sáng hoặc có D 1.3 ≤ 10cm và ∑G >10 m2

+ Kiểu IIIA: ∑G < 21m 2 /ha

- Kiểu IIIA1: Rừng nghèo kiệt, kết cấu bị phá vỡ hoàn toàn, tầng trên còn một số cây mẹ kém phẩm chất, cong queo sâu bệnh, tầng dưới chủ yếu là dây leo, bụi rậm, tre nứa xen lẫn và có độ tàn che < 0,3 ∑G < 10 m2/ha Tổng tiết diện ngang của những cây có D1.3 ≥ 40cm là ≤ 2 m2/ha

- Kiểu IIIA2: Là rừng bị khai thác kiệt nhưng đã có thời gian phục hồi nên

đã hình thành tầng cây tương lai, có độ tàn che 0,3-0,5 Tổng tiết diện ngang từ 10 16m2/ha Tổng tiết diện ngang của những cây có D1.3 ≥ 40cm là ≤ 2 m2/ha

- Kiểu IIIA3: Là rừng bị khai thác mạnh, cấu trúc rừng ít nhiều đã bị phá vỡ, rừng có 2 tầng trở lên, rừng còn chất lượng khai thác, có độ tàn che 0,5-0,7 Tổng tiết diện ngang từ 16-21 m2/ha

+ Kiểu IIIB: Là trạng thái rừng bị tác động rất ít, cấu trúc rừng chưa

bị phá vỡ, rừng có 2 tầng trở lên, rừng còn giàu về trữ lượng, có độ tàn che>0,7 Tiết diện ngang > 21m 2 /ha, tổng tiết diện ngang của những cây có D1.3 ≥ 40cm là 2-5 m 2

Trang 36

- n: Tổng số cá thể của loài trong các OTC;

- S: Tổng diện tích các OTC (ha)

d Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học

Để đánh giá tính đa dạng của các quần hợp cây gỗ đã nghiên cứu vì chỉ

số này đánh giá tổng hợp cả độ đa dạng loài (số loài) và độ đa dạng trong loài (số cá thể của từng loài), đề tài đã sử dụng các chỉ số sau:

* Chỉ số Simpson:

Trong đó: ni là số cá thể loài “i”; N là tổng số cá thể các loài trong ô mẫu; S

là số loài trong ô mẫu

Trang 37

- H`là chỉ số đa dạng sinh học hay chỉ số Shannon-Wiener;

- ni là số lượng cá thể của loài thứ i;

- N là tổng số số lượng cá thể của tất cả các loài trong ô nghiên cứu/khu vực nghiên cứu

e, Quy luật phân bố N/D 1,3 ; N/H vn

Tính toán cho 1 số ô tiêu chuẩn đại diện đề nắn phân bố theo các hàm sau:

- Theo hàm Weibull với dạng tổng quát:

- Theo hàm Mayer: f(x) = α.e -βx (6)

- Theo hàm khoảng cách: y = (1 - γ) (1- α) α x-1 (7) Các bước xử lý được thực hiện bằng phần mềm SPSS 13.0 trên máy vi tính theo hướng dẫn Nguyễn Hải Tuất và Ngô Kim Khôi năm 1996

g, Tương quan giữa H vn /D 1,3 ; D t /D 1,3

Để xác lập tương quan giữa chiều cao đường kính (Hvn/D1,3), giữa đường kính tán với đường kính thân (Dt/D1,3) đề tài sử dụng các hàm như: Line, Powe, Logrit, S, trong phần mềm chuyên dụng SPSS 13.0 Phương trình được chọn là phương trình có sai số nhỏ nhất, hệ số tương quan lớn nhất

và các tham số tồn tại trong tổng thể

h, Đặc điểm lớp cây bụi, thảm tươi và dây leo

Đánh giá độ phong phú loài của lớp cây bụi, thảm tươi và dây leo Độ nhiều (hay độ dầy rậm) của thảm tươi được đánh giá theo Drude (xem bảng)

Trang 38

Bảng 3.1 Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi

Soc Thực vật mọc rộng khắp che phủ 75 - 100% diện tích

Cop1 Thực vật mọc rất nhiều che phủ trên 50 - 75% diện tích

Cop2 Thực vật mọc nhiều che phủ từ 25 - 50% diện tích

Cop3 Thực vật mọc tương đối nhiều che phủ từ 5 - 25% diện tích

Sp Thực vật mọc ít che phủ dưới 5% diện tích

Sol Thực vật mọc rải rác phân tán

Un Một vài cây cá biệt

Gr Thực vật phân bố không đều, mọc từng khóm

i, Xác định độ tàn che của rừng

Để xác định độ tàn che của tầng cây gỗ, đề tài xử dụng phương pháp đo bằng máy đo độ tàn che ở 3 vị trí khác nhau trong ô tiêu chuẩn, công thức tính như sau:

(8)

Trong đó: là tổng số ô bị tán che; k là hệ số = 1,04

3.4.3.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng

a Tổ thành cây tái sinh

Xác định số cây trung bình theo loài dựa vào công thức:

m

ni n

m

1 i

Trong đó:

- n là số cây trung bình theo loài,

- m là tổng số loài điều tra được,

- ni là số lượng cá thể loài i

Trang 39

Xác định tỷ lệ tổ thành và hệ số tổ thành của từng loài được tính theo công thức:

n%j 100

n

n

m 1 i i

- n%j 5% thì loài j được tham gia vào công thức tổ thành

- n%i < 5% thì loài j không được tham gia vào công thức tổ thành

b Mật độ cây tái sinh

Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, được xác định theo công thức sau:

S

n 10.000

Trong đó:

- S là tổng diện tích các ô dạng bản điều tra tái sinh (m2),

- n là số lượng cây tái sinh điều tra được

c Chất lượng cây tái sinh

Tính tỷ lệ % cây tái sinh tốt, trung bình, hoặc xấu theo công thức:

Nn

Ngày đăng: 29/05/2017, 10:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hồng Ban (2000), Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái sau nương rẫy ở vùng Tây nam Nghệ An, Luận án Tiến sỹ sinh học, Đại học sư phạm Vinh, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái sau nương rẫy ở vùng Tây nam Nghệ An
Tác giả: Phạm Hồng Ban
Năm: 2000
2. Baur G. N. (1976), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa, Vương Tấn Nhị dịch, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa
Tác giả: Baur G. N
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1976
3. Catinot R. (1965), Lâm sinh học trong rừng rậm Châu Phi, Vương Tấn Nhị dịch, Tài liệu KHLN, Viện KHLN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học trong rừng rậm Châu Phi
Tác giả: Catinot R
Năm: 1965
4. Trần Văn Con (1991), Khả năng ứng dụng mô phỏng toán để nghiên cứu cấu trúc và động thái của hệ sinh thái rừng khộp ở cao nguyên DakNong, Daklak, Luận văn PTS KHNN, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng ứng dụng mô phỏng toán để nghiên cứu cấu trúc và động thái của hệ sinh thái rừng khộp ở cao nguyên DakNong, Daklak
Tác giả: Trần Văn Con
Năm: 1991
5. Nguyễn Duy Chuyên (1988), Cấu trúc tăng trưởng sản lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài thuộc ba vùng kinh tế lâm nghiệp ở Việt Nam, Tóm tắt luận án tiến sĩ khoa học tại Hungary, bản tiếng Việt tại Thư viện Quốc gia, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc tăng trưởng sản lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài thuộc ba vùng kinh tế lâm nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Duy Chuyên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1988
6. Nguyễn Duy Chuyên (1995), “Nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn loại vùng Quỳ Châu Nghệ An”, Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp 1991-1995. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 1995, tr. 53-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn loại vùng Quỳ Châu Nghệ An”, "Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp 1991-1995
Tác giả: Nguyễn Duy Chuyên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
7. Nguyễn Anh Dũng (2000), Nghiên cứu một sô đặc điểm tái sinh tự nhiên và đề xuất giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng tự nhiên ở Lâm trường Sông Đà - Hoà Bình, Luận văn Thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một sô đặc điểm tái sinh tự nhiên và đề xuất giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng tự nhiên ở Lâm trường Sông Đà - Hoà Bình
Tác giả: Nguyễn Anh Dũng
Năm: 2000
8. Bùi Thế Đồi (2001), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên quần xã thực vật rừng trên núi đã vôi tại ba địa phương ở miền Bắc Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ khoa học Lâm Nghiệp, Trường Đại Học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên quần xã thực vật rừng trên núi đã vôi tại ba địa phương ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Bùi Thế Đồi
Năm: 2001
9. Đồng Sỹ Hiền (1974), Lập biểu thể tích và biểu độ thon cây đứng cho rừng Việt Nam, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập biểu thể tích và biểu độ thon cây đứng cho rừng Việt Nam
Tác giả: Đồng Sỹ Hiền
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1974
10. Vũ Tiến Hinh (1991), “Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên”, Tạp chí Lâm nghiệp, 2/91, tr. 3-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên”, "Tạp chí Lâm nghiệp
Tác giả: Vũ Tiến Hinh
Năm: 1991
11. Phùng Ngọc Lan (1984), “Bảo đảm tái sinh trong khai thác rừng”, Tạp chí Lâm nghiệp, (9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo đảm tái sinh trong khai thác rừng”, "Tạp chí Lâm nghiệp
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Năm: 1984
12. Phùng Ngọc Lan (1986), Lâm sinh học, tập 1, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1986
13. Trần Ngũ Phương (1970), Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Ngũ Phương
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1970
14. Trần Ngũ Phương (2000), Một số vấn đề về rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về rừng nhiệt đới ở Việt Nam
Tác giả: Trần Ngũ Phương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
15. Trần Xuân Thiệp (1995), “Vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên ở các vùng miền Bắc”, Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp 1991-1995, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 57-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên ở các vùng miền Bắc”, "Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp 1991-1995
Tác giả: Trần Xuân Thiệp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
16. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1997
17. Nguyễn Vạn Thường (1991), “Bước đầu tìm hiểu tình hình tái sinh tự nhiên ở một số khu rừng miền Bắc Việt nam”, Một số công trình 30 năm điều tra qui hoạch rừng 1961-1991, Viện Điều tra qui hoạch rừng, Hà Nội, tr. 49-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu tìm hiểu tình hình tái sinh tự nhiên ở một số khu rừng miền Bắc Việt nam”, "Một số công trình 30 năm điều tra qui hoạch rừng 1961-1991
Tác giả: Nguyễn Vạn Thường
Năm: 1991
18. Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1978
19. Thái Văn Trừng, Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Nxb Khoa học Kỹ thuật, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
20. Đặng Kim Vui (2002), “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 02(12), tr. 1109-1113.2. Tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”, "Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Đặng Kim Vui
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất tại xã Phú Xuyên năm 2012 - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã phú xuyên   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất tại xã Phú Xuyên năm 2012 (Trang 25)
Bảng 3.1. Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã phú xuyên   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1. Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi (Trang 38)
Hình 4.1: Hình thái thân cây Xoan đào tại Phú Xuyên - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã phú xuyên   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.1 Hình thái thân cây Xoan đào tại Phú Xuyên (Trang 43)
Hình 4.2: Hình thái lá cây Xoan đào tại xã Phú Xuyên - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã phú xuyên   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.2 Hình thái lá cây Xoan đào tại xã Phú Xuyên (Trang 44)
Bảng 4.2. Đặc điểm đất tại nơi Xoan đào phân bố - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã phú xuyên   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.2. Đặc điểm đất tại nơi Xoan đào phân bố (Trang 49)
Bảng 4.3. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã phú xuyên   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ (Trang 50)
Bảng 4.5. Mật độ tầng cây cao và mật độ Xoan đào - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã phú xuyên   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5. Mật độ tầng cây cao và mật độ Xoan đào (Trang 55)
Bảng 4.6. Đánh giá chỉ số da dạng sinh học theo độ cao - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã phú xuyên   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6. Đánh giá chỉ số da dạng sinh học theo độ cao (Trang 56)
Bảng 4.7. Cấu trúc tổ thành, mật độ tầng cây tái sinh - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã phú xuyên   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7. Cấu trúc tổ thành, mật độ tầng cây tái sinh (Trang 57)
Bảng 4.8. Mật độ cây tái sinh Xoan đào trong các trạng thái - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã phú xuyên   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8. Mật độ cây tái sinh Xoan đào trong các trạng thái (Trang 58)
Bảng 4.10. Số lƣợng và tỷ lệ cây tái sinh theo nguồn gốc - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã phú xuyên   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10. Số lƣợng và tỷ lệ cây tái sinh theo nguồn gốc (Trang 60)
Hình 4.4: Tỷ lệ cây tái sinh theo nguồn gốc - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã phú xuyên   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.4 Tỷ lệ cây tái sinh theo nguồn gốc (Trang 61)
Bảng 4.11. Nguồn gốc chất lƣợng và tỉ lệ cây tái sinh triển vọng - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã phú xuyên   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.11. Nguồn gốc chất lƣợng và tỉ lệ cây tái sinh triển vọng (Trang 62)
Bảng 4.12. Chất lƣợng cây tái sinh toàn Lâm phần và Xoan đào - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã phú xuyên   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.12. Chất lƣợng cây tái sinh toàn Lâm phần và Xoan đào (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm