1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây sồi phảng (lithocarpus fissus champ ex benth) giai đoạn vườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên

56 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 824,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LƯƠNG VĂN TUẤN Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY SỒI PHẢNG LITHOCARPUS FISSUS CHAMP... TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG VĂN TUẤN

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN ĐẾN

SINH TRƯỞNG CỦA CÂY SỒI PHẢNG (LITHOCARPUS FISSUS

CHAMP EX BENTH ) GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI

HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khóa học : 2012 – 2016

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG VĂN TUẤN

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN ĐẾN

SINH TRƯỞNG CỦA CÂY SỒI PHẢNG (LITHOCARPUS FISSUS

CHAMP EX BENTH ) GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI

HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khóa học : 2012 – 2016 Giảng viên hướng dẫn : TS.Trần Công Quân

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận là

trung thực Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Khóa luận đã được giáo viên hướng dẫn xem và sửa

Thái Nguyên, ngày25 tháng 5 năm 2016

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên

TS Trần Công Quân Lương Văn Tuấn

Giảng viên phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước lúc ra trường Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống lại những kiến thức lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, cũng như vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn sản xuất

Để đạt được mục tiêu đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt

nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây Sồi Phảng (Lithocarpus fissus Champ Ex benth) giai đoạn vườn ươm tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận sự giúp đỡ tận tình của cán bộ công nhân viên vườn ươm khoa Lâm nghiệp, các thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp, đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn:

TS Trần Công Quân đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài này

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp, đã giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn bỡ ngỡ ban đầu của quá trình hoàn thành khóa luận này

Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành tốt bản khóa luận, nhưng do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế Vì vậy bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Vậy tôi rất mong được

sự giúp đỡ, góp ý chân thành của các thầy cô giáo và toàn thể các bạn bè để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2016

Sinh viên Lương Văn Tuấn

Trang 5

chiều cao của cây Sồi Phảng 31 Bảng 4.4: Bảng sai dị từng cặp xixj cho sự sinh trưởng chiều cao vút

ngọn của cây Sồi Phảng giai đoạn vườn ươm 31 Bảng 4.5: Kết quả sinh trưởng 00 của cây Sồi Phảng ở các công thức thí

nghiệm trong giai đoạn vườn ươm 32 Bảng 4.6: Sắp xếp các chỉ số quan sát 00 trong phân tích phương sai

một nhân tố 33 Bảng 4.7: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với sự sinh trưởng

đường kính cổ rễ của cây Sồi Phảng 34 Bảng 4.8: Bảng sai dị từng cặp xixj cho sự sinh trưởng chiều cao vút

ngọn của cây Sồi Phảng giai đoạn vườn ươm 35 Bảng 4.9: Kết quả tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu và cây đủ tiêu chuẩn xuất

vườn của cây Sồi Phảng 36

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn sinh trưởng vn của cây Sồi Phảng ở các

công thức thí nghiệm 28 Hình 4.2: Đồ thị biểu diễn sinh trưởng về đường kính cổ rễ trung bình

của cây Sồi Phảng ở các công thức thí nghiệm 32 Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu của cây Sồi

Phảng ở các công thức thí nghiệm 37 Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn của cây

Sồi Phảng ở các công thức thí nghiệm 38

Trang 7

Di : Là giá trị đường kính gốc của một cây

Hi : Là giá trị chiều cao vút ngọn của một cây

N : Là dung lượng mẫu điều tra

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.2 Một số nghiên cứu phân bón cho cây trồng 4

2.3 Những nghiên cứu trên thế giới 7

2.4 Những nghiên cứu ở Việt Nam 8

2.5 Tổng quan khu vực nghiên cứu 9

2.6 Một số thông tin về cây Sồi Phảng 11

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 14

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 14

3.3 Nội dung nghiên cứu 14

3.4 Phương pháp nghiên cứu 14

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 15

Trang 9

3.4.2 Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu 21

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 22

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 28

4.1 Kết quả nghiên cứu sinh trưởng của cây Sồi Phảng dưới ảnh hưởng của các công thức 28

4.1.1 Kết quả nghiên cứu sinh trưởng vn của cây Sồi Phảng dưới ảnh hưởng của phân bón qua rễ 28

4.1.2 Kết quả nghiên cứu sinh trưởng về đường kính cổ rễ 00 của cây Sồi Phảng ởcác công thức thí nghiệm phân bón qua rễ 32

4.1.3 Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Sồi Phảng ở các công thức thí nghiệm phân bón qua rễ 35

PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Tồn tại và kiến nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Tiếng Việt

II.Tiếng Anh

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong nhiều năm trở lại đây, vai trò của việc trồng rừng ngày càng được quan tâm chú trọng nhằm đáp ứng nhu cầu về gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các chức năng phòng hộ, cảnh quan, điều hòa khí hậu… Do việc tăng lên về dân số và sự phát triển nhanh chóng của nền công nghiệp đã dẫn tới việc phá rừng, lạm dụng tài nguyên rừng một cách trầm trọng Điều này gây ra những hậu quả nghiêm trọng như: xói mòn, rửa trôi, cạn kiệt nguồn nước, phá hủy môi trường sống của động vật, làm mất đa dạng sinh học, gây nên biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường… hàng loạt những hậu quả xấu diễn ra khi diện tích rừng bị giảm

Việc phục hồi và nâng cao chất lượng tài nguyên rừng là một quá trình lâu dài đòi hỏi phải đầu tư về mặt thời gian, nhân lực, vật lực và những nghiên cứu về tài nguyên rừng là công việc góp phần tích cực vào công cuộc đó

Ngày nay Đảng và Nhà nước đã tạo mọi điều kiện để thu hút người dân sống trong và gần rừng tham gia bảo vệ rừng trồng, để bảo vệ nguồn gen cũng như làm cho rừng giàu thêm và phục hồi lại nhằm phủ xanh đồi núi trọc

Việt Nam với địa thế tự nhiên nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa đã hình thành nên kiểu rừng nhiệt đới nhiều tầng tán, cây cối xanh tốt quanh năm, thực vật rừng rất phong phú và đa dạng cả về loài cây và về số lượng, điều này không chỉ làm giàu thêm cho rừng mà nó còn có tác dụng bảo

vệ môi trường khỏi ô nhiễm và còn tránh gây tiếng ồn cho môi trường xung quanh Với những lợi thế trên, đất nước ta ngày càng phát triển Trồng rừng cảnh quan cũng góp phần làm tăng khả năng phòng hộ của rừng

Song song với các loại cây Lâm nghiệp có giá trị kinh tế như: Sồi Phảng, Keo, Mỡ, Bạch Đàn, Tếch,…thì cây Sồi Phảng cũng là một trong những loài cây Lâm Nghiệp có giá trị kinh tế cao

Trang 11

Cây Sồi Phảng: là một trong số các cây lâm nghiệp có giá trị cao Sồi

Phảng có tên khoa học là: Lithocarpus fissus Champ Ex benth, họ: Dẻ

(Fagaceae), Lớp (nhóm): cây gỗ lớn Tên Việt Nam: Sồi Phảng Tên địa phương: Dẻ bốp; cuồng…

Sồi phảng là loài cây gỗ nhỡ, nơi có điều kiện phù hợp chúng phát triển như là loài gỗ lớn Thân tròn thẳng, hình thon đẹp, đoạn thân dưới cành đạt 60 - 80% chiều cao toàn cây, lá đơn, mép có răng cưa, gân lá kéo dài đến mép lá, lá mọc cách có lá kèm sớm rụng, lá cứng, mặt trên lá có mầu xanh nhạt, mặt dưới lá có phủ lông màu rỉ sắt, chiều dài lá 10 - 20cm, chiều rộng lá 5 - 8cm

Hoa đơn tính cùng gốc Quả tròn hình trụ, thuôn như quả cau, khi quả chín có màu nâu nhạt, dài 2 - 2,5cm, đường kính 1,3 - 1,7cm

Để có đủ số lượng, đảm bảo chất lượng cây giống tốt phục vụ cho trồng rừng, trong giai đoạn vườn ươm cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với đặc điểm sinh thái của mỗi loài Tuy nhiên việc nghiên cứu loại phân bón phù hợp cho loài cây Sồi Phảng còn rất ít và hầu như chưa được

thực hiện, chính vì vậy tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây Sồi Phảng (Lithocarpus fissus Champ Ex benth) giai đoạn vườn ươm tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu góp phần sản xuất cây giống Sồi Phảng đạt hiệu quả cao, rút ngắn thời gian, giảm chi phí sản xuất, ít gây ô nhiễm môi trường, đáp ứng cho việc trồng rừng hàng năm

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được loại phân bón có ảnh hưởng tốt nhất đến sinh trưởng

của cây Sồi Phảng giai đoạn vườn ươm

Trang 12

- Lựa chọn được phương pháp bón phân phù hợp cho sinh trưởng của cây Sồi Phảng

1.4 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Qua nghiên cứu thực tiễn đề tài giúp ta làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, củng cố lại kiến thức đã được học vào thực tiễn sản xuất

Đánh giá được ảnh hưởng của các công thức phân bón khác nhau tới sinh trưởng của cây Sồi Phảng giai đoạn vườn ươm Từ đó làm cơ sở khoa học đưa ra quy trình kỹ thuật chăm sóc loài cây Sồi Phảng

Tạo cho sinh viên tác phong làm việc tự lập khi ra thực tế Từ đó trau dồi, tích lũy kiến thức thông qua thực tiễn

Trong nghiên cứu khoa học: Góp một phần nhỏ vào việc phát hiện cũng như nghiên cứu cách dùng một số loại phân bón nào đó hợp lý nhất cho cây Sồi Phảng

Bổ sung một số dẫn liệu về nhu cầu, sinh thái của loại cây này

Bước đầu tiếp cận với lĩnh vực nghiên cứu khoa học

Các kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa ho ̣c cho các nghiên cứu tiếp theo và xây dựng quy trình kĩ thuâ ̣t chăm sóc cây Sồi Phảng giai đoạn vườn ươm

Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Áp dụng kết quả nghiên cứu để sử dụng loại phân bón và phương pháp bón phân phù hợp trong chăm sóc cho loài cây Sồi Phảng trong giai đoạn vườn ươm, giúp cho cây sinh trưởng nhanh, đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng cây con, góp phần tăng tỷ lệ xuất vườn, giảm chi phí, hạ giá thành sản xuất

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học

Khái niệm phân bón: là những chất hoặc hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ có chứa một hay nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu được đưa vào trong sản xuất nông lâm nghiệp với mục đích chính là cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng nhằm giúp chúng sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao

Phân bón được chia làm 3 nhóm chính: phân hữu cơ, phân hóa học và phân vi sinh, với sự khác biệt lớn giữa chúng là nguồn gốc, chứ không phải là những sự khác biệt trong thành phần dinh dưỡng

Phân loại theo cách sử dụng:

Phân bón rễ: là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc hòa tan vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ, cây hấp thụ thường nhanh và dễ dàng do có tế bào lông hút ở rễ

Phân bón lá: là hợp chất dinh dưỡng hòa tan trong nước được phun lên

lá để cây hấp thụ thông qua thân lá

Chất cải tạo đất: là chất bón vào đất có tác dụng nâng cao độ phì, cải thiện đặc điểm lý tính, hóa tính, sinh tính đất, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suốt cao và chất lượng tốt

2.2 Một số nghiên cứu phân bón cho cây trồng

Phân bón là những chất hoặc hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ có chưa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu được đưa vào sử dụng trong sản xuất nông nghiệp với mục đích chính là cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng nhằm giúp chúng sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Dùng phân bón sẽ có hiệu quả cao nhất (do cây trồng có năng suất cao nhất) trên các loại đất, không những với loại đất phì nhiêu hoặc đã được cải tạo nhưng cả với đất

Trang 14

kém màu mỡ cũng tăng trưởng tốt hơn Thường phân bón được dùng bổ sung chất dinh dưỡng tự nhiên trong đất, nhất là để hiệu chỉnh lên số cực tiểu (giới hạn năng suất)

Quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suốt cây trồng của cây phụ thuộc vào tác dụng tổng hợp của nhiều yếu tố như : ánh sáng, nhiệt độ, nước,

“thức ăn” – chất dinh dưỡng … Trong điều kiện sản xuất, việc điều khiển các yếu tố để tăng sinh trưởng và năng suất rất khác nhau Điều khiển chế độ nước, thức ăn dễ hơn và thực tế sản xuất người ta coi phân bón là đòn bẩy tăng năng suất cây trồng Thực tế đã chứng minh rằng, mức tăng năng suất cây trồng ở trong mối liên hệ chặt chẽ với số lượng phân bón được sử dụng (Nguyễn Ngọc Nông, Đỗ Thị Lan, 1995) [4]

Cây trồng hút dinh dưỡng trong đất và từ phân bón để tạo nên sản phẩm của mình sau khi kết hợp với sản phẩm của quá trình quang hợp, cho nên sản phẩm thu hoạch phản ánh tình hình đất đai và việc cung cấp phân bón cho cây

Trong mấy thập kỷ vừa qua năng suất cây trồng đã không ngừng tăng lên, ngoài vai trò của giống mới còn có tác dụng quyết định của phân bón Giống mới cũng chỉ phát huy được tiềm năng của mình cho năng suất cao khi được bón đủ phân và bón hợp lý

Cây trồng trong các mùa vụ khác nhau thì yêu cầu loại phân và liều lượng bón cũng khác nhau

+ Cây vụ đông bón nhiều P, K bón ít đạm bởi vì bón đạm nhiều cây sinh trưởng quá mạnh tạo ra nhiều bộ phận non sức chống chịu kém, bón nhiều P, K để tăng cường khả năng chống chịu cho cây;

+ Vụ hè thu để tăng khả năng chống nóng và chống hạn (tăng khả năng hút nước của tế bào) cần chú ý bón P,K,Ca

Trang 15

Các phương pháp bón phân

- Phương pháp bón lót: Đối với các loại phân hữu cơ và vô cơ khó tan

- Phương pháp bón thúc: Đối với các loại phân vô cơ dễ tan cây dễ hấp thụ

Hiện nay một số nơi dung toàn bộ lượng phân bón để bón lót Bón lót

có ưu điểm là ít tốn công nhưng cây không dễ sử dụng hết chất dinh dưỡng ngay một lúc nên dễ bị rửa trôi mất phân Bón lót kết hợp bón thúc thì hiệu quả sử dụng phân bón cao hơn nhưng tốn công Tùy điều kiện của từng địa phương mà người ta có thể sử dụng phương pháp bón khác nhau nhưng xu hướng chung là giảm số lần bón song vẫn đảm bảo được năng suất để giảm số công đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cơ giới hóa

- Cách bón: Thường bón vào đất hay hòa vào nước để tưới

Có thể dùng phun qua lá thường sử dụng với các loại phân vi lượng phương pháp này thường tiết kiệm được phân bón, thời gian, sức lao động nhưng đòi hỏi hiểu biết kỹ thuật cao

Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn [2] cây con được tạo ra

từ các vườn ươm phải đảm bảo cây giống được lựa chọn có những phẩm chất tốt phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai để giảm bớt sự cạnh tranh của các loài cây khác với chúng Việc chăm sóc cây con sẽ đảm bảo cho sự phát triển của cây con trong tương lai Đặc biệt các loài phân bón rất cần thiết với cây con chúng có vai trò quan trọng giúp cây sinh trưởng phát triển nhanh

và cho năng suất cao Bón phân cho cây trồng có hai cách: bón phân qua rễ và bón phân qua lá

+ Bón phân qua rễ: Lượng phân bón trực tiếp vào đất, chất dinh dưỡng được ngấm vào đất Bộ rễ của cây hút chất dinh dưỡng từ đất chuyển lên các

bộ phận phía trên mặt đất của cây (thân, cành, hoa quả) cây trồng phát triển bình thường

Trang 16

+ Bón phân qua lá: (lá, thân, cành) lượng phân hòa tan vào nước ở một nồng độ cho phép Phun ướt đẫm lá và thân cây quả, chất dinh dưỡng được ngấm qua lá

Bón phân vào đất (qua rễ ) cây hấp thụ thường không hết nên giữ lại trong đất hoặc tự rửa trôi Còn bón phân qua lá nồng độ bón phân qua lá thường nhỏ Nếu bón nồng độ cao thì cây tự xót và chết Nếu bón nồng độ quá thấp thì hiệu quả không rõ Vì vậy trong một đời cây phải bón nhiều lần ở nồng độ thích hợp Trong vườn ươm hầu hết phân bón được trộn với đất trong hỗn hợp ruột bầu, tùy theo tính chất đất, đặc tính sinh thái học của cây con mà

tỷ lệ pha trộn hỗn hợp ruột bầu cho phù hợp Bón phân cần kết hợp với các biện pháp lâm sinh như: Nhổ cỏ, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh thường xuyên

để phát huy hiệu lực tối đa của phân bón

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới

Theo FAO (1994) [8] phân bón đã được sử dụng từ lâu trên thế giới hàng năm trên thế giới tiêu thụ khoảng 130 triệu tấn phân bón

Trên thế giới nhiều nhà khoa học cũng công nhận phân bón giúp cho cây sinh trưởng phát triển nhanh hơn, phân bón còn giúp cho cây chống chịu được với hạn hán, sâu bệnh Phân bón sinh học trở thành phân bón phổ biến

và không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp

Để thúc đẩy ngành Lâm nghiệp phát triển, các nhà khoa học không chỉ nghiên cứu về quy trình kỹ thuật gieo ươm mà còn nghiên cứu cả về loại phân bón một trong những yếu tố quan trọng quyết định năng suất cây trồng

Theo Thomas D Landis (1985) [11] chất lượng cây con có mối quan hệ logic với tình trạng chất khoáng Nitơ và phốt pho cung cấp nguyên liệu cho

sự sinh trưởng và phát triển của cây con Tình trạng dinh dưỡng của cây con thể hiện rõ qua màu sắc của lá Phân tích thành phần hóa học của mô là một cách duy nhất để đo lường mức độ thiếu hụt dinh dưỡng của cây con

Trang 17

Năm 1963 Kinur và Chiber [10] khẳng định việc bón phân cho đất theo từng thời kỳ khác nhau là khác nhau Cùng năm đó Turbittki đã đưa ra quan điểm: phân bón là nguồn dinh dưỡng bổ sung cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, đối với tường loài cây, từng tuổi cây, cần có nhiều nghiên cứu cụ thể tránh lãng phí phân bón không cần thiết Việc bón phân thừa hay thiếu đều dẫn tới biểu hiện cây sinh trưởng chậm và chất lượng kém

Ở Mỹ, Cannada, braxin…những cánh đồng rau nhờ áp dụng phương pháp bón phân đã tăng năng suất từ 6,5 tấn/ha lên 25 tấn/ha Do đó tính ưu việt của chế phẩm sinh học có khả năng nhanh chóng cung cấp cho cây dưỡng chất phát huy hiệu lực phân đa lượng giữ cân bằng sinh thái và đạt hiệu quả cao Nên trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển việc nghiên cứu, sử dụng các chế phẩm sinh học rất được chú trọng đầu tư Phân bón sinh học trở thành loại phân phổ biến và không thể thiếu trong sản xuất nông lâm nghiệp hiện đại

2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Khi nghiên cứu gieo ươm thông nhựa (Pinus merkusii), Nguyễn Xuân

Quát (1985) [6] cũng đã tập trung xem xét ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu Những nghiên cứu như thế cũng đã được Hoàng Công Đãng (2000)[3] thực hiện với loài Bần chua ở giai đoạn vườn ươm

Nguyễn Văn Sở (2004) [7] sự phát triển của cây con phụ thuộc không chỉ vào tính chất di truyền của cây, mà còn vào môi trường sinh trưởng của nó (tính chất lý hóa tính của ruột bầu) Tuy nhiên không phải tất cả các loài cây đều cần một loại hỗn hợp như nhau, mà chũng thay đổi tùy thuộc vào đặc tính sinh thái học của mỗi loài cây

Năm 1989, Trương Thị Thảo [5] đã nghiên cứu về dinh dưỡng NPK đối với Thông nhựa không những ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Thông nhựa

mà còn ảnh hưởng đến khả năng nhiễm bệnh của cây Bón phân hợp lý làm tăng sức đề kháng của cây đối với bệnh phấn trắng

Trang 18

Theo Lương Thị Anh, Mai Quang Trường, (2007) [1] cây cối tiếp nhận được 95% phân bón và được đánh giá là 1 tấn phân bón lá có hiệu suất bằng

20 tấn phân bón vào đất Do trên mỗi lá có hàng triệu khí khổng có khả năng hấp thụ ánh sáng, không khí, nước và chất khoáng Phân được xâm nhập trực tiếp, di chuyển nhanh chóng trong cây nên đáp ứng được nhu cầu cần thiết nhu cầu dinh dưỡng của cây trong thời gian ngắn, giúp cây sinh trưởng tốt cho năng suất và chất lượng cao

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu

*Vị trí địa lý

- Thí nghiệm đề tài được tiến hành tại vườn ươm trường Đại Học Nông Lâm thái Nguyên thuộc địa bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào bản đồ địa lý Thành Phố Thái Nguyên thì vị trí của trường như sau:

- Phía Bắc giáp với phường Quan Triều

- Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán

- Phía Tây giáp với xã Phúc Hà

- Phía Đông giáp với khu dân cư trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

* Địa hình

Địa hình của xã chủ yếu là đồi bát úp không có núi cao Độ dốc trung bình 10- 15°, độ cao trung bình 50 - 70m, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Vườn ươm của khoa Lâm nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Nằm ở khu vực chân đồi, hầu hết đất ở đây là loại đất feralit phát triển trên đá sa thạch

Do vườn ươm mới chuyển về đây nên đất lấy để hoạt động đóng bầu gieo cây là đất mặt ở đồi tương đối tốt

Đất đai

Vườn ươm của khoa Lâm nghiệp thuộc khu trung tâm thực hành thực nghiệm của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trang 19

Nằm ở khu vực chân đồi, hầu hết đất ở đây là loại đất Feralit phát triển trên đá sa thạch Theo kết quả phân tích mẫu đất của trường thì ta nhận thấy:

Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất

(Nguồn: Theo số liệu phân tích đất của trường ĐHNL Thái Nguyên)

- Độ pH của đất thấp điều đó chứng tỏ đất ở đây chua

- Đất nghèo mùn, hàm lượng N, P2O5 ở mức thấp Chứng tỏ đất nghèo dinh dưỡng

Nhìn chung vườn ươm có quy mô khá rộng, cây trong vườn ươm chủ yếu là cây lát hoa, keo, mỡ… và giâm hom một số như bò khai, liễu rủ, hệ thống tưới tiêu còn hạn chế , dụng cụ cho công tác gieo ươm đầy đủ, đáp ứng chủ yếu cho công tác rèn nghề và thực tập của sinh viên trong trường, giao thông thuận tiện cho việc vận chuyển cây giống

* Đặc điểm khí hậu thủy văn

Do vườn ươm nằm trong khu vực của thành phố thái nguyên nên nó mang đầy đủ tính chất chung của khí hậu thành phố

Thuận lợi: Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, lượng mưa lớn, độ ẩm cao, nhiệt độ thích hợp tạo điều kiện thuận lợi cho cây giống sinh trưởng và phát triển tốt

Khó khăn: Do mùa đông lạnh kéo dài (3 tháng 1,2,3 nhiệt độ trung bình rất thấp) nên không thuận lợi cho việc gieo ươm Mặt khác, khí hậu nóng ẩm nên có nhiều sâu hại, bệnh hại Vào mùa mưa lượng mưa lớn (đặc biệt là tháng 4 và tháng 5) gây ra hiện tượng rửa trôi chất dinh dưỡng nên độ phì giảm ảnh hưởng đên chất lượng cây con

Trang 20

2.5 Một số thông tin về cây Sồi Phảng

Đặc tính sinh thái

Là cây ưa sáng, tốc độ sinh trưởng tương đối nhanh có thể trồng hỗn

giao với nhiều loài cây khác

Trong vùng phân bố cây Sồi phảng không kén đất có thể sống và sinh

trưởng ở nhiều loại đất

Cây tái sinh hạt mạnh, tái sinh chồi kém Cây dễ trồng, sinh trưởng

nhanh Ở Lâm trường Cẩm Phả đã trồng rừng Sồi phảng thuần loài, còn ở Cầu

Hai đã khoanh nuôi và trồng Sồi phảng hỗn giao với các loài bản địa khác đều

thu kết quả tốt

Sồi phảng có biên độ sinh thái rộng nên có thể gây trồng ở tất cả các

tỉnh miền Bắc những nơi có lượng mưa bình quân 1500-2500 mm/năm, nhiệt

độ bình quân 20-27o

C

Sồi phảng có thể trồng các loại đất thịt, đất sét nhẹ nhưng thích hợp

nhất là đất Feralit còn tính chất đất rừng

Sồi phảng là loài cây lá rộng thường xanh, thường sống hỗn loại với

các loài cây lá rộng khác như: trâm, chẹo, trám, ràng ràng mít, gội, ngát, re,

táu, xoan đào, xoan nhừ, lim xanh… phần lớn chúng sống trong rừng lá rộng

thứ sinh Chúng sinh trưởng, phát triển được nhiều trên các loại đất có nguồn

gốc phát sinh khác nhau, đất càng sâu ẩm, sinh trưởng càng tốt Khi còn nhỏ

chịu bóng nhẹ, càng lớn lên càng ưa sáng, là loài cây có khả năng liền rễ, chịu

được mật độ dày, có vùng mọc thành đám gần thuần loại

Cây có khả năng chịu hạn, chịu nóng, trên đất xấu cũng có thể sinh

trưởng được nhưng chậm hơn những nơi có điều kiện thuận lợi

Mật độ thích hợp là 1100 cây/ha cự ly 3m x 3m

Ngoài ra có thể trồng mật độ 2000 cây/ha cự ly 2,5x2m hoặc 1660

cây/ha cự ly 3x2m

Trang 21

Trồng thuần loài có thể tận dụng trồng xen cây nông nghiệp 2 năm đầu bằng các biện pháp nông lâm kết hợp hoặc trồng cây cốt khí phù trợ nhằm cải tạo đất

Trồng bằng cây con có bầu trên 4 tháng tuổi, khi trồng cần rạch bỏ

vỏ bầu, lấp đất đến cổ rễ và lèn chặt đất, chú ý cây phải đặt thẳng đứng ở giữa hố

Trồng vào vụ Xuân tháng 2- 4, vụ Thu tháng 8-9

Rừng trồng cần chăm sóc 3- 4 năm đầu

Năm thứ nhất: Nếu trồng vụ xuân thì chăm sóc 2 lần, lần 1 vào tháng

5-6 gồm luỗng phát cỏ dại, dây leo, cây bụi; lần 2 vào tháng 9-10 gồm luỗng phát cỏ dại, dây leo, cây bụi, xới đất quanh gốc cây rộng 1m

Nếu trồng vụ Thu thì chăm sóc 1 lần vào tháng 10-11, gồm luỗng phát cây cỏ, dây leo, cây bụi, không xới đất quanh gốc

Chăm sóc năm thứ hai 3 lần, gồm 2 lần luỗng phát cây cỏ, dây leo, cây bụi và xới đất quanh gốc rộng 1m vào tháng 2-3, 7- 8 và 1 lần luỗng phát cây

cỏ, dây leo, cây bụi vào tháng 11

Chăm sóc năm thứ ba, thứ tư mỗi năm 2 lần, gồm 1 lần luỗng phát cây

cỏ, dây leo, cây bụi và xới đất quanh gốc cây rộng 1m vào tháng 2-4 và 1 lần luỗng phát cây cỏ, dây leo, cây bụi vào tháng 8-9

Đặc điểm tái sinh

Sồi phảng 10 - 11 tuổi đã ra hoa, quả nhưng chỉ chiếm 5% số cây, ở tuổi 15 - 16, 100% số cây có quả

Sồi phảng ra hoa từ tháng 3 - 4 năm trước, quả chín tháng 5 - 6 năm sau, 1kg quả có 120 - 140 quả Gặp điều kiện thuận lợi, sồi phảng nảy mầm trong 10 - 20 ngày đầu… Cây mạ khá nhiều, nhưng bị loại thải khá lớn, những vùng có cây mẹ gieo giống thường có mật độ tái sinh trên 1500 cây/

ha, song phân bố tái sinh không đều, tái sinh nhiều nhất ở độ tàn che 0,5, ở độ tàn che 0,3 tái sinh tốt

Trang 22

Lần tỉa thưa thứ hai v ào năm thứ 8-9, tỉa cây xấu , giữ la ̣i cây tốt với

mâ ̣t đô ̣ để lại 700-900 cây/ha

Đến năm thứ 13-14, tỉa thưa giữ lại mật độ cuối cùng là 500-700 cây/ha [9]

Trang 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là cây con Sồi Phảng được gieo từ hạt trong giai đoạn vườn ươm

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của 4 loại phân bón gồm: Sunphat Đạm, Đầu Trâu, Vi Sinh,NPK, bón phân rễ

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm:

Đề tài được tiến hành tại vườn ươm khoa Lâm nghiệp trường Đại học nông lâm Thái Nguyên

Thời gian nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện từ tháng 08/2015 – 1/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

Để đáp ứng mục tiêu, đề tài thực hiện một số nội dung sau:

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón rễ đến sinh trưởng

về chiều cao ( vn) của cây Sồi Phảng ở giai đoạn vườn ươm

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón rễ đến sinh trưởng

về đường kính ( 00) của cây Sồi Phảng ở vườn ươm

- Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Sồi Phảng

3.4 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu, kết quả đã nghiên cứu trước

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm - bố trí thí nghiệm ( theo phương pháp bốc thăm )

- Sử dụng phương pháp đo chi tiết

- Sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu:

Trang 24

Từ số liệu thu thập qua thông qua điều tra các chỉ tiêu về chiều cao,

đường kính cổ rễ của cây Sồi Phảng, ở các công thức thí nghiệm tôi tiến hành

tổng hợp và phân tích kết quả thí nghiệm bằng phương pháp thống kê toán

học trong lâm nghiệp

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.1.1.Chuẩn bị dụng cụ, vật tư phục vụ nghiên cứu

- Hạt giống cây Sồi Phảng

- Dụng cụ bao gồm:

Cuốc, xẻng, dao, sàng đất, túi bầu, đất đóng bầu, cây làm dàn che, lưới

che, thước đo

Thước đo cao, thước dây

Bảng biểu, giấy, bút

Bình phun nước

Phân bón rễ: 4 loại

Phân Sunphat Đạm

Phân sunphat đạm: Còn gọi là phân SA, chứa khoảng 20 – 21% N

nguyên chất, 29% lưu huỳnh Loại phân này có dạng tinh thể mịn, màu

trắng ngà hoặc xám xanh Phân có mùi hôi khai (mùi amôniac), có vị mặn

và hơi chua Phân SA dễ tan trong nước, không vón cục, dễ bảo quản, dễ sử

dụng Tuy nhiên, cũng cần phải bảo quản tốt, để phân SA ở nơi khô ráo,

thông thoáng

Tác dụng của phân đạm được thể hiện qua vai trò của nitơ đối với cây

trồng Nitơ tham gia các thành phần axit amin, các hợp chất prôtêin Nitơ

chứa nhiều trong các bộ phận non của cây Nitơ thúc đẩy quá trình hình thành

lá Thời kỳ non đạm chứa nhiều nhất và cũng là giai đoạn yêu cầu nhiều về N

của cây Do vậy phân đạm thường được bón sớm, lúc cây còn non Nitơ rất

quan trong đối với cây ăn lá và các loại rau

Trang 25

Có thể bón phân SA cho tất cả các loại cây trồng, trên nhiều loại đất

khác nhau Tuy nhiên, với các loại đất phèn, đất chua thì cần phải được xử lý

trước khi bón Đạm sunphat rất cần cho sự sinh trưởng và phát triến của các

loại cây như: đậu đỗ, lạc, ngô… Khi bón nên chia ra làm nhiều lần để không

bị mất đạm Loại phân này phát huy tác dụng nhanh, do vậy thường được sử

dụng để bón thúc

Phân NPK Lâm Thao (5:10:3-8)

Thành phần gồm có: Hàm lượng đạm (N): 5%; Hàm lượng Lân (P2O5):

10%; Hàm lượng Kali(K2O): 3%; Hàm lượng Lưu Huỳnh(S): ≥ 8;

Và các nguyên tố trung vi lượng khác

NPK ĐẦU TRÂU 20-20-15+TE

- Thành phần gồm có: Hàm lượng đạm (N): 20%; hàm lượng Lân hữu

hiệu (P2O5hh): 20%; hàm lượng Kali(K2O):15%; Hàm lượng Lưu Huỳnh(S):

0,5%; Hàm lượng Magiê (MgO): 0,35%; Hàm lượng Fe:10ppm; Cu: 5ppm;

Zn: 5ppm; B: 10ppm

- Phân NPK+TE Đầu Trâu cao cấp có thành phần dinh dưỡng cân đối

và thích hợp cho các loại cây trồng trên nhiều vùng sinh thái khác nhau, giúp

gia tăng khả năng để kháng sâu bệnh của cây

- Các thành phần dinh dưỡng đa, trung và vi lượng trong phân Đầu

Trâu vi lượng cao cấp sẽ giúp cây phát triển mạnh mẽ, tăng năng suất và tăng

chất lượng nông sản

- Cây công nghiệp (cà phê, cao su…): 200-400 kg/ha/lần

- Cây ăn trái KTCB: 0,1-0,3 kg/ha/lần

- Cây ăn trái kinh doanh: 0,5-1,5kg/ha/lần

- Cây rau màu: 100-150 kg/ha/lần

- Cây lâm nghiệp: 100-200 kg/ha/lần

Phân Vi Sinh

Trang 26

Thành phân gồm có:

Các chất đa và trung lượng:

+ Đạm (N): Tăng cường sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng + Lân (P2O5): Thúc đẩy ra rễ, hình thành thân lá, hoa quả và hạt

+ Kaly (K2O): tăng cường huy động dinh dưỡng từ đất và trao đổi dinh dưỡng trong cây

+ Magiê (MgO): Hỗ trợ duy trì ổn định pH, thúc đẩy các hoạt động của VSV cố định đạm

+ Can xi (CaO): Tham gia vào cấu tạo và hoạt động của tế bào, kích hoạt enzyme

+ Lưu huỳnh (S): Là thành phần cấu tạo và tham gia vào quá trình quang hợp của cây trồng

* Các chất trung và vi lượng:

+ Bo: giúp cho việc chuyển hóa đường trong cây

+ Kẽm: Thúc đẩy tạo ra hóc môn sinh trưởng, tạo thành tinh bột và tạo hạt

+ Mangan: Tham gia vào kích hoạt enzyme và trao đổi nitơ

+ Sắt: Thiết yếu cho quang hợp và hình thành các chất diệp lục

+ Đồng: thiết yếu cho trao đổi protein và cacbon

+ Môlipđen: Thúc đẩy sự tổng hợp nitơ

+ Côban: Tăng cường sự tổng hợp nitơ cho cây và củ

- A xít hữu cơ:

- A xít humic: tạo ra nitơ cho các dinh dưỡng hữu cơ

- Amino a xít: Dinh dưỡng hữu cơ cho cây trồng

- Vi sinh vật cố định đạm (Azotobacter) có thể chuyển hóa nitơ trong tự nhiên thành đạm cho cây

Trang 27

- Vi sinh vật khoáng hóa hợp chất phốt pho khó tan (Phosphorus): bẻ gãy các phốt pho không hòa tan được trong đất thành phân bón dễ tan, sắt và can xi cung cấp cho cây trồng

- Vi sinh vật chuyển hóa (Lactobacillus): Tạo ra các enzym, các axit hữu cơ Các vi sinh vật này đóng vai trò điều chỉnh pH môi trường, giúp thúc đẩy khoáng hóa các chất khó tan trong đất, đặc biệt là hợp chất chứa kaly khó tan trong đất, cung cấp cho cây để làm tăng năng suất cây trồng

- Nấm rễ: Làm tăng sinh khối rế giúp cây tăng cường hấp thu dinh dưỡng Bảo vệ cây khỏi vi khuẩn và ký sinh trùng

- Nấm men: Tạo ra vitamin và hóc môn tăng trưởng, phân hủy chất hữu

cơ, tăng khả năng kháng bệnh cho cây

- Xạ khuẩn: Tiết ra chất kháng sinh giúp ngăn ngừa bệnh cho cây

- Vi khuẩn Chi Bacillus: Có vai trò như tác nhân bảo vệ thực vật sinh học

- Nấm sợi: Giúp phát triển rễ để tránh bị úng nước, héo úa Thúc đẩy sự phân hủy các chất hữu cơ

3.4.1.2.Bố trí thí nghiệm

Để theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng tôi bố trí thí nghiêm là một khối ngẫu nghiên Thí nghiệm được bố trí thành 5 công thức và 3 lần nhắc lại 15 ô thí nghiệm, các công thức thí nghiệm được bố trí cách nhau 30cm mỗi công thức thí nghiệm có 90 cây, dung lượng mẫu quan sát là 30 cây trong một ô, tổng toàn bộ thí nghiệm để theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng là 450 cây

Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm

Trang 28

CT2: Nồng độ 0,3% (cứ 0,3kg phân bón hoà tan trong 100 lít nước sạch) thì lượng phân sử dụng được tính là 6.12(g) hoà tan với 2,04 lít nước

CT3: Nồng độ 0,5% (cứ 0,5kg phân bón hoà tan trong 100 lít nước sạch) thì lượng phân sử dụng được tính là 10,2(g) hoà tan với 2,04 lít nước

CT4: Nồng độ 0,7% (cứ 0,7kg phân bón hoà tan trong 100 lít nước sạch) thì lượng phân sử dụng được tính là 14,28(g) hoà tan với 2,04 lít nước

CT5: Không tưới phân (đối chứng)

Thực hiện gieo ươm và chăm sóc thí nghiệm

- Tạo bầu : Đất ruột bầu được đập nhỏ, sàng loại bỏ rễ cây, sỏi đá, tạp vật rồi trộn đều với phân hữu cơ Vỏ bầu bằng polyetylen có đáy đục lỗ hai bên

- Tạo luống đặt bầu: Mặt luống được rẫy sạch cỏ dại, san phẳng, nền đặt bầu là nền đất cố định (chặt)

- Đóng và xếp bầu: Cho đất vào 1/3 bầu lèn chặt để tạo đáy bầu, tiếp tục cho đất vào đầy bầu, dỗ cho đất xuống đều Bầu được xếp sát nhau trên luống

Ngày đăng: 29/05/2017, 10:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Hoàng Công Đãng, 2000. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng và sinh khối của cây Bần chua( Sonneratia caseolaris) ở giai đoạn vườn ươm. Tóm tắt luận án tiến sỹ nông nghiệp, viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng và sinh khối của cây Bần chua( Sonneratia caseolaris
[4].Nguyễn Ngọc Nông, Đỗ Thị Lan ,1995. Hướng đẫn sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật,Nxb Văn hóa thông tin .[ 5]. Trương Thị Thảo, 1989. Luận án Ảnh hưởng của dinh dưỡng NPK đến chất lượng cây Thông nhựa (Pinus merkusiana E.N.G. Cooling et. H.Gaussen) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng đẫn sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật,"Nxb Văn hóa thông tin . [ 5]. Trương Thị Thảo, 1989. "Luận án Ảnh hưởng của dinh dưỡng NPK đến chất lượng cây Thông nhựa (Pinus merkusiana E.N.G. Cooling et. H
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin . [ 5]. Trương Thị Thảo
[6].Nguyễn Xuân Quát, 1985. Thông nhựa Việt Nam – Yêu cầu chất lượng cây con và hỗn hợp ruột bầu ươm cây để trồng rừng. tóm tắt luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp, viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông nhựa Việt Nam – Yêu cầu chất lượng cây con và hỗn hợp ruột bầu ươm cây để trồng rừng
[7]. Nguyễn Văn Sở, 2004. Kỹ thuật sản xuất cây con tại vườn ươm. Tủ sách trường Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất cây con tại vườn ươm
[8]. FAO (1994), “Sổ tay phân phối phân bón”, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội [9] http://vafs.gov.vn/vn/2014/09/13360/(Viện khoa học Lâm nghiệp ViệtNam, kỹ thuật trồng cây Sồi Phảng) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay phân phối phân bón"”, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội [9] "http://vafs.gov.vn/vn/2014/09/13360/ ( Viện khoa học Lâm nghiệp Việt
Tác giả: FAO
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1994
[1]. Lương Thị Anh và Mai Quang Trường, 2007, Giáo trình trồng rừng, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
[2]. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn 2005, kế hoạch Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam năm 2006 - 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây sồi phảng (lithocarpus fissus champ  ex benth) giai đoạn vườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 2.1 Kết quả phân tích mẫu đất (Trang 19)
Bảng theo dõi về sinh trưởng cây tốt, xấu, trung bình - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây sồi phảng (lithocarpus fissus champ  ex benth) giai đoạn vườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng theo dõi về sinh trưởng cây tốt, xấu, trung bình (Trang 31)
Bảng 4.1: Kết quả sinh trưởng  vn  của cây Sồi Phảng ở các công thức - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây sồi phảng (lithocarpus fissus champ  ex benth) giai đoạn vườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.1 Kết quả sinh trưởng vn của cây Sồi Phảng ở các công thức (Trang 37)
Bảng 4.2: Sắp xếp các chỉ số quan sát  vn trong phân tích phương sai - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây sồi phảng (lithocarpus fissus champ  ex benth) giai đoạn vườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.2 Sắp xếp các chỉ số quan sát vn trong phân tích phương sai (Trang 39)
Bảng 4.3: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với sự sinh trưởng - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây sồi phảng (lithocarpus fissus champ  ex benth) giai đoạn vườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.3 Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với sự sinh trưởng (Trang 40)
Bảng 4.5: Kết quả sinh trưởng  00  của cây Sồi Phảng ở các công thức thí - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây sồi phảng (lithocarpus fissus champ  ex benth) giai đoạn vườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.5 Kết quả sinh trưởng 00 của cây Sồi Phảng ở các công thức thí (Trang 41)
Bảng 4.6: Sắp xếp các chỉ số quan sát  00  trong phân tích phương sai một - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây sồi phảng (lithocarpus fissus champ  ex benth) giai đoạn vườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.6 Sắp xếp các chỉ số quan sát 00 trong phân tích phương sai một (Trang 42)
Bảng 4.8: Bảng sai dị từng cặp  xi  xj  cho sự sinh trưởng chiều cao vút - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây sồi phảng (lithocarpus fissus champ  ex benth) giai đoạn vườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.8 Bảng sai dị từng cặp xi  xj cho sự sinh trưởng chiều cao vút (Trang 44)
Bảng 4.9: Kết quả tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu và cây đủ tiêu chuẩn xuất - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây sồi phảng (lithocarpus fissus champ  ex benth) giai đoạn vườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.9 Kết quả tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu và cây đủ tiêu chuẩn xuất (Trang 45)
Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu của cây Sồi Phảng - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây sồi phảng (lithocarpus fissus champ  ex benth) giai đoạn vườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.3 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu của cây Sồi Phảng (Trang 46)
Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn của cây Sồi - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây sồi phảng (lithocarpus fissus champ  ex benth) giai đoạn vườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.4 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn của cây Sồi (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w