1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng vi sinh vật nội sinh kích kháng nấm Ceratocystis sp. gây bệnh chết héo trên cây Keo tai tượng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

52 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 586,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá khả năng kích kháng nấm gây bệnh của cây Keo tai tượng sau khi đã nhiễm vi sinh vật nội sinh .... Tuy nhiên, trước sự gia tăng nhanh về mặt diện tích, cũng như các dòng keo khiế

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

==========

HOÀNG VĂN TÚ

“ỨNG DỤNG CỦA VI SINH VẬT NỘI SINH KHÁNG NẤM Cerotocystis sp

GÂY BỆNH CHẾT HÉO CÂY KEO TAI TƯỢNG TẠI XÃ KHE MO - HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ VIỆN KHOA HỌC LÂM

NGHIỆP VIỆT NAM”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm Nghiệp

Khóa học : 2012-2016 Giảng viên hướng dẫn: TS.ĐÀM VĂN VINH

THÁI NGUYÊN, 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

==========

HOÀNG VĂN TÚ

“ỨNG DỤNG CỦA VI SINH VẬT NỘI SINH KHÁNG NẤM Cerotocystis sp

GÂY BỆNH CHẾT HÉO CÂY KEO TAI TƯỢNG TẠI XÃ KHE MO - HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ VIỆN KHOA HỌC LÂM

NGHIỆP VIỆT NAM”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm Nghiệp

Lớp : K 44 - LN Khóa học : 2012-2016 Giảng viên hướng dẫn: TS.ĐÀM VĂN VINH

THÁI NGUYÊN, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả và

số liệu kết quả trong suốt quá trình nghiên cứu tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam hoàn toàn trung thục, chưa công bố kết quả Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm Xác nhận của giáo viên hướng dẫn người viết cam đoan

Trang 4

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành

thực hiện đề tài: “Ứng dụng vi sinh vật nội sinh kích kháng nấm Ceratocystis

sp gây bệnh chết héo trên cây Keo tai tượng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam”.

Để hoàn thành báo cáo khóa luận như ngày hôm nay Trước hết em xin gửi lời cảm ơn tới TS Đàm Văn Vinh - Giáo viên hướng dẫn, PGS.TS Phạm Quang Thu và các anh, chị của Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam cùng toàn thể giáo viên trong Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đặc biệt anh Nguyễn Minh Chí cán bộ Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng, người trực tiếp hướng dẫn em triển khai các nội dung nghiên cứu

Do thời gian cũng như kinh nghiệm của em còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô, đóng góp ý kiến để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Hoàng Văn Tú

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa việc thực hiện đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5

2.1.2 Nghiên cứu về bệnh hại keo 6

2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 11

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 15

2.4.1 Vị trí địa lí 15

2.4.2 Thổ nhưỡng 16

2.4.3 Khí hậu 16

2.4.4 Đơn vị hành chính 16

2.4.5 Dân cư 17

2.4.6 Tiềm năng và tài nguyên thiên nhiên 17

2.4.7 Giao thông vận tải 18

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.2 Nội dung nghiên cứu 20

3.2.2 Đánh giá khả năng kích kháng nấm gây bệnh của cây Keo tai tượng sau khi đã nhiễm vi sinh vật nội sinh 20

3.2.3 Đánh giá khả năng kích thích nảy mầm của các chủng vi sinh vật nội sinh đối với hạt Keo tai tượng 20

Trang 6

3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

3.3.2 Phương pháp đánh giá khả năng kích kháng nấm gây bệnh của cây Keo tai tượng sau khi đã nhiễm vi sinh vật nội sinh 25

3.3.3 Phương pháp đánh giá khả năng kích thích nảy mầm của các chủng vi sinh vật nội sinh đối với hạt Keo tai tượng 25

4.2 Đánh giá khả năng kích kháng nấm gây bệnh của cây Keo tai tượng sau khi đã nhiễm vi sinh vật nội sinh 30

Hình 4.5 Lá kháng bệnh ở thời điểm 10 ngày sau khi tiêm dung dịch nấm Ceratocystis sp 32

4.3 Kết quả đánh giá khả năng kích thích nảy mầm của các chủng vi sinh vật nội sinh đối với hạt Keo tai tượng 33

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35

5.1 Kết luận 35

5.2 Kiến nghị 36

Trang 7

DANH LỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Công thức thí nghiệm 21

Bảng 3.2 Bảng bố trí thí nghiệm nhiễm vi sinh vật nội sinh 21

Bảng 3.3 Công thức nảy mầm 27

Bảng 4.1 Kết quả nhiễm vi sinh vật nội sinh bằng phương pháp tưới 27

Bảng 4.2 Kết quả nhiễm vi sinh vật nội sinh bằng phương pháp phun 29

Bảng 4.3 Kết quả kích kháng nấm gây bệnh khi tiêm trên lá 31

Bảng 4.4 Bảng kết quả kích thích nảy mầm của 2 chủng khuẩn nội sinh 34

STT 34

Trang 8

DANH LỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Khuẩn lạc vi khuẩn nội sinh K1R8.2 28 Hình 4.2 Khuẩn lạc vi khuẩn nội sinh K7C3.3 28 Hình 4.3 Năm cấp bị bệnh trên lá: rất nặng, nặng, trung bình, nhẹ và không bị bệnh ở thời điểm 10 ngày sau thí nghiệm 32 Hình 4.4 Vết bệnh trên lá 33 Hình 4.5 Thể quả nấm gây bệnh mọc tại vết bệnh trên lá 33

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

tây, đường dextrose và thạch agar) 1/2PDA Môi trường bổ sung ½ dịch chiết khoai

tây, ½ đường dextrose và giữa nguyên lượng thạch agar so với PDA

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Keo tai tượng (Acacia mangium Wild) là loài cây nhập nội được đưa vào

trồng ở nước ta từ những năm đầu của thập niên 80 Chỉ trong một thời gian ngắn, sau khi các thí nghiệm về khảo nghiệm xuất xứ và các thí nghiệm về biện pháp kỹ thuật gây trồng có kết quả, Keo tai tượng đã được trồng phổ biến ở hầu hết các tỉnh trong cả nước Keo tai tượng là loài cây gỗ lớn, mọc nhanh, gỗ dễ gia công nên rất được ưa chuộng để đóng đồ gia dụng, làm nhà, ván dăm, làm bột giấy vv Trong những năm gần đây, diện tích rừng trồng Keo tai tượng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng diện tích rừng trồng của Việt Nam Tuy nhiên, trước sự gia tăng nhanh về mặt diện tích, cũng như các dòng keo khiến cho các rừng trồng keo xuất hiện nhiều loại bệnh mới mức độ nghiêm trọng hơn, gây thiệt hại không nhỏ rừng trồng tại một số vùng tại Thái Nguyên và các địa phương khác trong cả nước Điển hình ở một số nơi như Bầu Bàng, Bình Dương một số dòng keo lai đã bị mắc bệnh phấn hồng với tỉ lệ và mức độ bị bệnh khá cao, gây nhiều thiệt hại cho sản xuất [5]

Điển hình như thời gian gần đây ở một số vùng keo trọng điểm đã xuất hiện những cây bị loét thân gây nên triệu chứng héo tán lá, sau đó gỗ bị biến màu đen và cây bị nhiễm bệnh xuất hiện ở nhiều vùng sinh thái, bệnh rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu Các mẫu bệnh được Trung tâm Nghiên cứu bảo vệ rừng - viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam giám định nguyên nhân là do nấm

Ceratocystis sp gây ra Đây là loài nấm mới được phát hiện gây bệnh ở một số

của một số cây trồng ở Việt Nam, đặc biệt là cây keo, nguồn gốc loại nấm này chưa được xác định

Trang 11

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Keo lai và Keo tai tượng là những cây trồng chính, được trồng với diện tích lớn và tập trung Để góp phần ngăn chặn dịch bệnh phát triển và lan rộng, nguy cơ thiệt hại về kinh tế và môi trường thì việc nghiên cứu, phát hiện sớm bệnh và đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh hại trên cây keo là không thể thiếu được, vừa có ý nghĩ khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn cao

Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sinh học đang là một hướng đi bền vững và mang lại nhiều hiệu quả cao cả về mặt kinh tế lẫn thực tế áp dụng Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới và cả ở Việt Nam về các biện pháp kích kháng nấm gây bệnh trên cây bằng các vi sinh vật nội sinh Tìm hiểu được cơ chế kháng và khả năng hấp thụ cũng như nhiễm vi sinh vật nội sinh

bằng các biện pháp cơ giới đã và đang mang lại nhiều hiệu quả cao trong nghiên

cứu khoa học Đề tài “Ứng dụng vi sinh vật nội sinh kích kháng nấm

Ceratocystis sp gây bệnh chết héo trên cây Keo tai tượng tại tỉnh Thái Nguyên”

sẽ là cơ sở tiền đề cho công tác nghiên cứu các biện pháp phòng trừ mới trong

lâm nghiệp và có ý nghĩa thực tiễn rất cao Để góp phần giải quyết những tồn tại

trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ứng dụng của vi sinh vật nội sinh kháng nấm

Ceratocystis sp gây bệnh chết héo trên cây Keo tai tượng tại tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

- Đánh giá được khả năng kích kháng bệnh chết héo do nấm Ceratocytis

sp gây ra trên Keo tai tượng thông qua vi sinh vật nội sinh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Nội sinh hóa được các chủng vi sinh vật nội sinh vào trong cây Keo tai tượng 3 tháng tuổi

Trang 12

- Đánh giá được khả năng kích kháng nấm gây bệnh của cây Keo tai tượng sau khi đã nhiễm vi sinh vật nội sinh

- Đánh giá được khả năng kích thích nảy mầm của các chủng vi sinh vật nội sinh đối với hạt Keo tai tượng

1.3 Ý nghĩa việc thực hiện đề tài

Hiện nay, tại Thái Nguyên bệnh chết héo do nấm Ceratocystis sp gây ra là

tương đối nghiêm trọng và phổ biến trên thực vật cả trong nông nghiệp và lâm nghiệp Trên địa bàn tỉnh tại các vùng trồng sản xuất cây lâm nghiệp cũng đã bắt đầu xuất hiện các biểu hiện của bệnh chết héo đặc biệt là các diện tích rừng trồng keo, đặc biệt là một số huyện Đại Từ, Phú Lương, Định Hóa, Đồng Hỷ và Võ Nhai đã xác định được đối tượng gây chết hàng loạt diện tích là do nấm

Ceratocystis sp Toàn bộ những cây bị nhiễm bệnh chỉ một thời gian ngắn là

chết ảnh hưởng đến năng xuất và chất lượng rừng trồng keo

Việc nghiên cứu và phát hiện sớm bệnh ở một số vùng trồng keo trọng điểm nước ta là rất quan trọng nhằm lập kế hoạch phòng trừ bệnh dịch phát triển

và lan rộng nguy cơ thiệt hại về kinh tế và môi trường

- Ý nghĩa khoa học và trong học tập:

+ Củng cố kiến thức đã học, bổ sung kiến thức chuyên môn

+ Việc nghiên cứu đề tài là cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp phòng trừ bệnh hại trên cây keo bằng các chủng VSV nội sinh

+ Biết cách tổng hợp, phân tích để viết báo cáo nghiên cứu khoa học

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Qua quá trình thu thập số liệu giúp tôi học hỏi và làm quen với thực tế sản xuất và khoa học

Trang 13

+ Qua những đánh giá cụ thể về bệnh hại chúng ta có thể tìm ra được các giải pháp cụ thể nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến ngành Lâm nghiệp và phát triển kinh tế rừng

+ Làm cơ sở và tài liệu cho những đề tài và nghiên cứu có liên quan

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.1.1 Nghiên cứu về gây trồng Keo tai tượng

Chi keo (Acacia) có khoảng 1.200 loài phân bố tự nhiên ở khắp các châu

lục Song tâp trung nhiều và phát triển tốt ở Châu Phi và Châu Úc Riêng ở Austraylia có tới 850 loài, trong đó có hàng trăm loài có kiểu lá giả như Keo tai tượng Trong vài ba thập kỉ gần đây ở vùng nhiệt đới Châu Á, đặc biệt là vùng Đông Nam Á, cac loài keo nhập từ Austraylia đã đóng một vai trò rất quan trọng trong các chương trình trồng rừng, trong đó nổi bật là Keo lá tràm và Keo tai

tượng (Acacia mangium) (C, 2013) [14]

Keo tai tượng là loài cây mọc nhanh có biên độ sinh thái khá rộng Là loài cây họ đậu nên Keo tai tượng không chỉ là cây kinh tế mà còn là cây che phủ cải tạo đất và cải thiện điều kiên môi trường, ngày nay loài cây này đang được mở rộng ở nhiều nước, điển hình như: Indonesia, Philippin, Thái Lan, Ấn Độ, Nigiêria, Tanzania, Băng-la-đét, Trung Quốc, Mỹ Ngay cả Papua Niu Ghine, nơi có keo tai tượng phân bố tự nhiên ở phía Đông và phía Nam cũng đã tiến hành dẫn giống lên phía Bắc để phủ xanh đất trống đồi trọc, cải tạo đất thoái hóa sau nương rẫy (C, 2013) [13]

Ở Indonesia Keo tai tượng cũng được trồng từ những năm 1940 Ở Thái Lan, Keo tai tượng đã được đưa vào trồng từ năm 1935, nhưng mãi đến năm 1964 trở lại đây mới được phát triển mạnh Năm 1961, tại Trung Quốc Keo tai tượng được trồng và phát triển mạnh ở bốn tỉnh Miền nam, được xác định Keo tai tượng là một trong ba loài keo thích hợp với điều kiện sinh thái ở tỉnh Quảng Đông, Quảng tây, Vân Nam và đảo Hải Nam Trung Quốc đã nhập khoảng 50

Trang 15

loài từ Austraylia và trồng thử nghiệm, song chỉ có một số loài có triển vọng và được gây trồng trên diện rộng, trong đó có Keo tai tượng (C, 2013) [13]

Việc trồng Keo tai tượng trên quy mô công nghiệp đã được triển khai ở Indonesia từ đầu những năm 1980 đến năm 1990 đã có xấp xỉ 38.000 ha rừng trồng Keo tai tượng cung cấp gỗ nguyên liệu giấy và gỗ xẻ

Cây Keo tai tượng cũng như các loài cây đang là cây trồng chủ lực của nhiều vùng lãnh thổ và các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là vùng Đông Nam Á, trồng rừng sản xuất bằng các loài keo giúp phát triển kinh tế nâng cao chất lượng đời sống cho người dân, cải thiện môi trường và đem lại nhiều lợi ích cho phát triển các ngành công nghiệp gỗ

2.1.2 Nghiên cứu về bệnh hại keo

Tình hình nghiên cứu chung:

Bệnh cây rừng đã được nghiên cứu trên 150 năm nay, là một môn khoahọc có nhiều cống hiến cho công tác nghiên cứu, phục vụ cho đời sống sảnxuất thực tiễn

Những năm 50 của thập kỉ XX, nhiều nhà bệnh cây đã tập chung vàoxác định loài mô tả nguyên nhân gây bệnh và điều kiện phát sinh, phát triểnbệnh Đặc biệt ở các nước nhiệt đới, Roger L (1953) đã nguyên cứu các loàibệnh hại cây rừng dưới mô tả trong cuốn sách bệnh cây rừng các nước nhiệt đới (Phytopathologie des Pays Chauds) trong đó có một số loại bệnh hại lá củaThông, Keo, Bạch Đàn John Boyce (1961) xuất bản sách Bệnh cây rừng (Forest Pathologhy) đãmô tả một số bệnh hại cây rừng Cuốn sách này được xuất bản nhiều nước như:Anh, Mỹ, Canada (Phan Thanh Hòa và cộng sự, 2010) [4]

Trang 16

Nghiên cứu về bệnh hại keo Theo Roger L (1954) đã nghiên cứu một số bệnh hại trên cây keo Câykeo bị khô héo làm lá rụng và tàn lụi từ trên xuống

dưới (chết ngược) do loài nấm hại lá Glomerella cingulata (Giai đoạn vô tính là

Collectotrichum gloeosporioides) đó là nguyên nhân chủ yếu của sự thiệt hại với

loài Keo tai tượng (Acacia mangium) trong vườn giống ở Papua New Guinea

(Roger L,1954) Tại Malaysia theo nghiên cứu của Lee (1993) loài nấm này còn gây hại với các loài keo khác Nhiều nhà nghiên cứu của Ấn Độ, Malaysia, Philipin, Trung Quốc cũngcông bố nhiều loại bệnh hại keo (Roger L, 1953) [19]

Trong thời gian 1995 – 1996, các cuộc điều tra các bệnh của bốn loài keo được thực hiên ở miền bắc Australia và một số nước Đông Nam Á được hỗ trợ kinh phí của Trung tâm Nghiên cứu nông nghiệp Quốc Tế Australia (ACIAR) và Trung tâm Lâm nghiệp Quốc Tế (CIFOR) Các cuộc điều tra bởi nhà bệnh lí học rừng được thực hiện trong các khu bản địa, thử nghiệm tại các đồn điền Công nghiệp và Lâm nghiệp xã hội của cây keo nhiệt đới ở Úc, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia và Thái Lan Các mục tiêu để đánh giá tiềm năng của nấm gây bệnh như hạn chế các yếu tố tác động tới sự tăng trưởng và tăng năng suất của cây, và

để so sánh tầm quan trọng tương đối của các tác nhân gây bệnh nấm Kết quả này được công bố tai một hội thảo tổ chức tại Subanjeriji ở Sumatra năm 1996(Old et al 1997), cung cấp một số chuẩn mực của kiến thức hiện tại của các bệnh lý rừng trồng keo ở vùng nhiệt đới Đông Nam Á (Roge L 1952, 1954) [19]

Năm 1961 – 1968 John Boyce, nhà bệnh cây rừng ngưỡi Mỹ đã mô tả một

số bệnh cây rừng, trong đó có bệnh hại keo (John Boyce, 1961) [21]

Trang 17

Tại hội nghị lần thứ III nhóm tư vấn pháttriển và nghiên cứu các loài

Acacia, họp tại Đài Loan cuối tháng 6 năm 1964,nhiều đại biểu kể cả các tổ chức quốc tế như CIFOR cũng đã đề cập đến cácvấn đề sâu bệnh hại các loài

keo (Acacia) (Roger L,1953). [19]

Năm 1988 - 1990 Benergee R (Ấn Độ) đã xem xét nghiên cứu vùng trồng

Keo lá tràm ở Kalyani Nadia và đã phát hiện nấm bồ hóng Oidium sp.gây hại trên cây non từ 1 - 15 tuổi Florece E.J và đồng nghiệp ở Viện Nghiêncứu Lâm nghiệp Kerela Ấn Độ đã phát hiện ra bệnh phấn hồng do nấm Corticium salmonicolor gây hại trên vùng trồng A auricuformis bang Kerela,tỷ cây chết khoảng 10% Ganapathy N và các đồng nghiệp ở trung tâmnghiên cứu quốc gia cây họ đậu ở Vamban Ấn Độ, phát hiện sự rụng lá nghiêm trọng của cây non Acacia spp trồng tại vùng đất khô hạn và vùng đất đỏ đá ong (pH = 5,5 - 6,0) tại Tamilladu do bọ vòi voi Mylloceros sp gây ra ở 4 loại A auriculiformis, A

mangium, A crassicarpa và A holosericea.Meshram P và đồng nghiệp ở viện cây rừng Madhya Pradesh Ấn Độ nghiên cứu về sâu và bệnh gây thiệt hại cho

cây A auriculiformis vườn ươm Lucgo J.N thuộc phòng môi trường và tài

nguyên thành phố Cebu, Philippin đã pháthiện thấy một số bệnh trên A

Mangium Trong thực tế có một số nấm bệnh đãđược phân lập từ một số loài

keo Đó là nấm Glomerella cingulata gây bệnh đốm lá A Simsii; nấm

Uromycladium robinsonii gây bệnh rỉ sắt ở lá giả loài A melanoxylon; nấm Oidium sp có trên các loài A mangium và A auriculiformis ở Trung Quốc

nhưng loài A confusa (Đài Loan) địa phương lại không bị bệnh (Đào Hồng Thuận, 2008) [12]

Các nghiên cứu về các loại bệnh ở keo Acacia cũng được tập hợp khá đầy

đủ trong cuốn sách “Cẩm nang bệnh Keo nhiệt đới Austraylia ở, ĐôngNam Á và

Trang 18

Ấn Độ ”bản tiếng anh có tên là “AManual of Diseases of Tropical Acacias in Australia, South-east Asia and india” Cuốn sách đã đề cập đến các bệnh khá quen thuộc đã từng gặp ở nước ta như bệnh phấn trắng, bệnhđốm lá, bệnh phán hồng và rỗng ruột (Phan Thanh Hòa và cộng sự, 2010) [4]

2.1.3 Nghiên cứu về nấm ceratocystis

Những nghiên cứu về các loài nấm thuộc chi ceratocystis gây bệnh

cho cây trồng được nhiều nước quan tâm, Ceratocystis fimbriata gây chết hàng loạt Bạch Đàn ở Cộng hòa Công gô và Braxin; cây Cà Phê (Coffea

sp.) ở Colombia và Venezuela Đây cũng chính là loài gây bệnh trên cây Xoài ở Braxin và là một trong những bệnh nguy hiểm nhất cho cây trồng

ở Nam Mỹ

Ceratocystis sp là những nấm gây hại, nguy hiểm cho nhiều loài cây, là

nguyên nhân gây bệnh thối rễ, gốc, loét thân, cành và gây thối quả trên nhiều loài cây trồng nhiệt đới (Kile, 1993) [21]

Ở Indonesia Ceratocystis sp lần đầu tiên được ghi nhận khi Ceratocystis

sp fimbriata (còn có tên là Rostrella cofeae) được công bố năm 1990 trên cây

Cà phê (Coffea arabica) ở đảo Java (Jimmerman, 1990) [25] Sau đó nhiều loài

Ceratocystis sp đã được tìm thấy trên nhiều cây chủ khác nhau trên hòn đảo ở

Indonesia Gần nhất là phát hiện năm loài nấm Ceratocystis sp mới gây hại trên

cây keo

2.1.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh

2.1.4.1 Đối với rừng trồng:

Để hạn chế được bệnh chết héo Keo tại tượng do nấm Ceratocystis sp

gây ra, trong trồng rừng, tránh gây tổn thương cho cây Không tỉa cành vào mùa mưa Tỉa cành nên dùng cưa cắt các cành và bôi thuốc chống nấm vào các vết cắt Phòng trừ côn trùng đục thân cành Bón đủ phân đa lượng và vi lượng chứa boron cho cây sinh trưởng và phát triển tốt Bón chế phẩm vi sinh bao gồm vi khuẩn nốt sần cố định đạm, vi sinh phân giải lân, và vi khuẩn đối kháng với nấm

Trang 19

gây bệnh Ceratocystis manginecans, C.acaciivora Cách thức tiến hành: Cắt tỉa

cành vào mùa khô Sử dụng bẫy mồi là cồn 96% và chất dẫn dụ Para methanol

để bắt mọt đục thân keo Các biện pháp an toàn: Sử dụng các dụng cụ an toàn lao động khi tiếp xúc với thuốc trừ sâu, bệnh

Xử lý cây bị bệnh: Tiến hành đào, cho toàn bộ rễ, thân, cành, lá những cây

bị bệnh tập trung lại để đốt, dùng xăng hoặc dầu hỏa để đốt nhằm hạn chế sự phát tán của mầm bệnh ra môi trường bên ngoài, sau khi đốt xong rắc vôi bột xung quanh miệng hố và phủ lên mặt, lấp đất trở lại

Đối với hố đào gốc, tiến hành tưới chế phẩm có nấm Trichoderma (liều

lượng theo khuyến cáo của nhà sản xuất) và rắc vôi bột vào hố (từ 0,3 - 0,5 kg/hố tuỳ cây lớn hay nhỏ) rồi xới xáo để vôi trộn đều vào đất, phơi ải 15 - 20 ngày sau mới tiến hành trồng dặm cây Trước khi trồng, tưới hoặc bón chế phẩm có thành

phấn nấm Trichoderma vào bầu, liều lượng theo khuyến cáo của nhà sản xuất

2.1.4.2 Đối với vườn ươm:

Vườn giống cây đầu dòng: Khi phát hiện có cây bị bệnh chết héo trong vườn thì tạm ngừng việc lấy hom nhân giống để tiến hành các biện pháp xử lý đối với cây bị bệnh như xử lý cây bị bệnh rừng trồng đã nêu ở trên Trong quá trình chăm sóc vườn cây đầu dòng, kết hợp tưới hoặc bón phân có thành phần nấm Trichoderma vào quanh gốc cây theo định kỳ

-Đối với vườn ươm giống: Xử lý bầu đất (tạo đất ruột bầu) cây giống bằng phân vi sinh tổng hợp (gồm vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn phân giải lân và vi khuẩn đối kháng nấm) để diệt mầm bệnh giúp cây con phát triển khỏe mạnh, tăng khả năng kháng bệnh Nếu trên vườn phát hiện bệnh chết héo thì tạm ngừng toàn bộ việc giâm hom đợt mới để tiến hành xử lý vườn như sau:

+ Đối với số cây hiện đã gieo ươm thì thu thập toàn bộ cây đã chết và cây

có biểu hiện bị bệnh (toàn cây và bầu đất) tập trung vào hố lớn để đốt Cây chưa

có biểu hiện bị bệnh thì tập trung vào luống khác, nhưng phải xử lý nền luống và bầu cây trước Việc xử lý như sau: Tưới chế phẩm nấm Trichoderma (các loại

Trang 20

chế phẩm vi sinh có thành phần nấm Trichoderma) vào bầu và nền luống để diệt trừ nấm bệnh, sau đó rắc vôi bột với liều lượng 0,3 - 0,5 kg/m2

mặt luống

+ Sau khi xử lý hết toàn bộ cây bị bệnh trên vườn, tiến hành vệ sinh vườn ươm sạch sẽ, khơi thông mương máng đảm bảo thoát nước tốt, tránh ứ đọng Đồng thời xử lý bằng vôi bột trên toàn bộ vườn ươm với liệu lượng 0,3 - 0,5kg/m2 và chế phẩm nấm Trichoderma Tưới chế phẩm Trichoderma thực hiện

định kỳ 10 - 15 ngày/1 lần và liều lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất Trong quá trình chăm sóc cây, tuỳ điều kiện thời tiết việc tưới nước chỉ nên đảm bảo vừa đủ ẩm không nên tưới quá nhiều

2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

2.2.1 Nghiên cứu về gây trồng Keo tai tượng

Keo tai tượng còn có tên khác là keo lá to, keo mỡ, tên khoa học Acacia

mangium Wild Keo tai tượng là loài cây sinh trưởng nhanh, thuộc nhóm gỗ lớn,

có chiều cao tới 30m Với trục thân thẳng lên tới trên ½ chiều cao thân cây, song

ít thấy cây có đường kính trên 60 cm Đây là loài cây tái sinh nhanh ở rừng nhiệt đới Lá già rất rộng bản, rộng tới 5-10 cm và dài tới 25 cm, lá có màu lục sẫm thường có 4 (đôi khi 3) đường gân

Đây là loài cây cố định đạm, tạo cộng sinh ở rễ với nấm Thelephora, tán lá

dày nên Keo tai tượng có tác dụng che phủ rất tốt

Trong số các loài keo, Keo tai tượng có hình dáng thân tròn, thẳng, rất phù hợp làm gỗ xẻ phục vụ đồ gia dụng Gỗ của chúng có khối lượng riêng trung bình khoảng 586 kg/m3, thích hợp cho sản xuất gỗ dán, làm nguyên liệu giấy và

cả gỗ xẻ

Keo tai tượng được nội nhập vào miền Nam Việt Nam từ những năm 1960 sau được tiến hành chuyển ra Bắc trồng chủ yếu tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái

Trang 21

Nguyên từ những năm 1980 Các loài keo được trồng ở Việt Nam hiện nay có nguồn gốc từ Australia và một số vùng lân cận như Papua New Guinea (PNG), West Papua, Indonesia

Nguồn hạt giống chủ yếu do các dự án và tổ chức quốc tế tài trợ như các

dự án của FAO, PAM, SIDA, SAREC, CSIRO Keo tai tượng đã được trồng trên diện rộng trong cả nước và cho kết quả khả quan ở nhiều vùng sinh thái Giai đoạn từ 1990 – 1995: chủ yếu là khảo ngiệm loài và xuất xứ trên các vùng sinh thái trên cả nươc bao gồm: Vùng trung tâm, vùng Đồng bằng Sông Hồng, vùng Bắc Trung Bộ, Vùng Đông Nam Bộ và vùng Tây Nam Bộ

2.2.2 Nghiên cứu về bệnh hại keo

Dự án “Giảm thiểu tác động của bệnh Keo ở vùng Đông Nam Á”ACIAR 9441 do ACIAR tài trợ bắt đầu triển khai tại Việt Nam, Thái Lan,Austraylia Dự án được Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam triển khai tạiViệt Nam Cho tới khi kết thúc dự án vào cuối năm 2000, dự án đã đặt nềnmóng cho định hướng nghiên cứu về bệnh và mở đầu các nghiên cứu về chọngiống keo kháng bệnh nước ta Bước đầu đã tìm hiểu được các loài nấm hạiđiều tra đánh giá mức độ nhiễm bệnh và ảnh hưởng của loài cũng như xuất

xứcũng như hộ gia đình có nấm bị hại Các kết quả đầu tư của dự án được báo cáo tại hội thảo dự án bệnh keo được tổ chức vào tháng 11 năm 2000 tạiThành Phố Hồ Chí Minh (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2006) [6]

Từ đầu nhữngnăm 1980 trở lại đây nhiều loài đã được nhập về đây trồng thử nghiệm nướcta như Keo tai tượng (A magium), Keo lá liềm (A

crassicarpa), Keo đa thân (A aulacocarpa), Keo bụi (A cincinnata), Keo lá sim (A holosericea) và saunày là keo lai tự nhiên được phát hiện và chủ động lai tạo (Nguyễn HoàngNghĩa, 1997) [7]

Trang 22

Mùa xuân năm 1990 các xuất xứ Keo tai tượng và Keo lá tràm gieo tạivườn ươm Chèm, Từ Liêm, Hà Nội dã bị bệnh phấn trắng với các mức độkhác nhau Nhìn bề ngoài lá keo như bị rắc một lớp phấn trắng hay vôi bột.Mức độ bệnh đã được đánh giá qua quan sát bằng mắt thường và được xếptheo thứ tự nặng hay nhẹ Nhìn chung bệnh chưa gây ra ảnh hưởng lớn tớisinh trưởng của cây con tại vườn ươm và khi đó cũng không có điều kiện đểtìm hiểu sâu hơn về nguồn gốc bệnh và các vấn đề có liên quan (NguyễnHoàng Nghĩa 1997) [7]

Một vài năm trở lại đây diện tích gây trồng keo đã tăng lên đáng kể (gần230.000 ha vào cuối năm 1999) thì cũng đã xuất hiện rừng trồng Tại Đạ Tẻh(Lâm Đồng) Keo tai tượng thuần loài trồng trên diện tích 400 ha trong đó đã có118,5 ha với tỉ lệ bị bệnh từ 7 - 59%, trong đó có một số diện tích bị khá nặng(Phạm Quang Thu, 2002) Tại Bầu Bàng Bình Dương một số dòng Keo lai

đã mắc bệnh phấn hồng (Pink Disease) với tỉ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh khácao gây thiệt hại cho sản xuất Tại Kom Tum năm 2001 có khoảng 1.000 ha rừng

keo lai 2 tuổi bị mắc bệnh loét thân, thối vỏ và dẫn đến khô ngọn Tỷ lệ nặngnhất là ở Ngọc Tú, Ngọc hồi (Kom Tum) lên đến 90% số cây bị chết ngọn

2.2.3 Nghiên cứu về nấm ceratocystis

Ở nước ta với điều kiện khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho nhiều

loài nấm phát triển đặc biệt là Ceratocystis sp đã bắt đầu xuất hiện trên

cây Keo tại một số nơi như Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, ThừaThiên Huế, Lâm Đồng, Tuyên Quang và Quảng Ninh Những cây bị bệnh,

gỗ bị biến màu, xì nhựa mủ ở vỏ, toàn bộ những cây bị nhiễm bệnh chỉ

Trang 23

sau một thời gian ngắn là chết ảnh hưởng đến năng suất và chất lượngrừng trồng Keo

Theo kết quả điều tra bệnh hại rừng trồng mới được thựchiện năm 2010 và năm 2011 tại Thừa Thiên Huế cho thấy trên các diện tíchrừng trồng Keo tai tượng, Keo lá tràm và Keo lai ở một số địa phương củaTỉnh đã xuất hiện hiện tượng cây keo chết héo với tỷ lệ 5 - 7% (Phan ThanhHòa và cộng sự, 2010) [4]

Bệnh hại keo ở Thừa Thiên Huế được xác định là một

loài nấm thuộc chi Ceratocystis sp Các loài nấm thuộc chi này không phải

mới xuất hiện ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu trước đây đã ghi nhận loài

Nấm Ceratocystis fimbriata gây bệnh thối mốc mặt cạo cây Cao su Nấm

Ceratocystis fimbriata cũng được ghi nhận gây hại trên cây Ca cao gây nên bệnh

héo rũ và được mô tả bệnh thường đi kèm với cây bị mọt đục thân hoặc cành, lúc đầu có một số cành bị héo lá ngả sang màu nâu sau đó toàn bộ cây bị héo và chết Một số nghiên cứu khác cũng pháthiện nấm gây bệnh thối đen quả Dứa và gây thối quả Thanh long do nấmCeratocystis paradoxa (Phạm Quang Thu và

cộng sự, 2011) [11]

2.2.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh

Biện pháp sinh học: bón phân hữu cơ, phân chuồng đã ủ hoai kết hợp

với nấm đối kháng Trichoderma để tăng sức đề kháng cho cây Phạm Văn Mạch (1991) cũng đã sử dụng xạ khuẩn Streptomyces spp Và chủng nấm đối kháng

Trichoderma spp để phòng chống bệnh thối cổ rễ cây thông con vườn ươm tuy

nhiên những nghiên cứu chỉ dừng lại ở phòng thí nghiệm các chủng nấm và xạ khuẩn đều được phân lập từ đất Sử dụng xạ khuẩn để phòng chống bệnh thối cổ

Trang 24

rễ cây thông con ở vườn ươm do nấm Fusarium oxysporum gây ra (Nguyễn Lân

- Địa hình: Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng Bắc Nam

và thấp dần xuống phía Nam Cấu trúc vùng núi phía bắc chủ yếu là đa phong hóa mạnh, tạo thành nhiều hang động và thung lũng nhỏ

Phía Tây Nam có dãy Tam Đảo với đỉnh cao nhất 1.590 m, các vách núi dựng đứng và kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

Ngoài dãy núi trên còn có dãy Ngân Sơn bắt đầu từ Bắc Kạn chạy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam đến Võ Nhai và dãy núi Bắc Sơn chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Cả ba dãy núi Tam Đảo, Ngân Sơn, Bắc Sơn đều là dãy núi cao che chắn gió mùa đông bắc

Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi nhưng địa hình lại không phức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác, đây là một thuận lợi của Thái Nguyên cho canh tác nông lâm nghiệp và phát triển kinh tế xã hội nói chung so với các tỉnh trung du miền núi khác

Trang 25

2.4.2 Thổ nhưỡng

Thái Nguyên có khả năng phát triển nông lâm, công nghiệp, du lịch và các loại hình dịch vụ khác Diện tích rừng tự nhiên của tỉnh là 102.190 ha, diện tích rừng trồng khoảng 44.450 ha Đây là một lợi thế to lớn cho phát triển rừng nguyên liệu phục vụ chế biến gỗ nhân tạo, chế biến giấy, ván dăm Diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh chiếm 23% diện tích tự nhiên, cây hàng năm chủ yếu là cây chè Ngoài sảm xuất lương thực, tỉnh còn có diện tích tương đối lớn để phát triển các đồng cỏ, phát triển mạnh chăn nuôi gia súc

2.4.3 Khí hậu

Khí hậu Thái Nguyên vào mùa đông được chia làm 3 vùng rõ rệt:

-Vùng lạnh nhiều ở phía bắc huyện Võ Nhai

-Vùng lạnh vừa gồm các huyện Định Hóa, Phú Lương và phía Nam Võ Nhai -Vùng ấm gồm các huyện Đại Từ, Thành phố Thái Nguyên, Phú Bình, Phổ Yên và thị xã Sông Công

Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 28,90C) với thang lạnh nhất (tháng 1: 15,20

C) và tháng 2 là 13,70C Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 – 2.500mm; cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1

Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuận lợi cho phát triển ngành nông, lâm nghiệp

2.4.4 Đơn vị hành chính

Tỉnh Thái Nguyên gồm có:

- 2 Thành phố: Thành Phố Thái Nguyên và Thành Phố Sông Công

Trang 26

- 1 Thị xã: Thị xã Phổ yên

- 6 huyện; Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ, Định Hóa, Phú Lương Các đơn vị hành chính này được chia thành 180 đơn vị hành chính cấp xã gồm: 30 phường, 10 thị trấn, và 140 xã, trong đó có 125 xã vùng cao và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du

2.4.5 Dân cư

Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có nhiều dân tộc anh em sinh sống, trong

dó có 8 dân tộc chủ yếu là Kinh, Tày, Nùng, Sán dìu, H’mông, Sán chay, Hoa và Dao Dân cư phân bố không đồng đều, vùng cao và vùng núi dân cư rất thưa thớt, trong khi đó ở thành thị và đồng bằng dân cư lại dày đặc Mật độ dân số thấp nhất là huyện võ nhai 72 người/km2, cao nhất là thành phố Thái Nguyên với mật độ 1.260 người/km2

2.4.6 Tiềm năng và tài nguyên thiên nhiên

Tỉnh Thái Nguyên có tài nguyên khoáng sản phong phú về chủng loại, là một lợi thế so sánh lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng Tỉnh Thái Nguyên có trữ lượng than đứng thứ 2 trong cả nước, than mỡ trữ lượng trên 15 triệu tấn, than đá trữ lượng khoảng 90 triệu tấn: kim loại màu có thiếc, chì, kẽm, vonfran, vàng, đồng, niken, thủy ngân Khoáng sản vật liệu xây dựng cũng là tiềm năng nguyên liệu lớn để sản xuất xi măng, sản xuất đá ốp lát các loại và sản xuất vật liệu xây dựng

Cơ sở hạ tầng như hệ thống điện nước, bưu chính viễn thông, giao thông (kể cả đường bộ, đường sắt và đường thủy) phát triển khá hoàn thiện và thuận lợi Với lợi thế có nhiều danh lam thắng cảnh như: Hồ Núi Cốc, hang Phượng Hoàng, các di tích lịch sử Như: ATK, có rừng khuôn mánh và di tích khảo cổ học thời kì đồ đá cũ ở huyện Võ Nhai Bên cạnh đó, còn có các di tích kiến trúc

Ngày đăng: 29/05/2017, 09:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Vũ Văn Định (2008), Nghiên cứu ứng dụng vi khuẩn nội sinh để phòng trừ bệnh đốm lá, khô cành ngọn keo lai (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) do nấm Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Sacc. gây hại tại lâm trường Tam Thắng, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ. Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acacia auriculiformis "x "Acacia mangium") do nấm "Colletotrichum gloeosporioides
Tác giả: Vũ Văn Định
Năm: 2008
3. Vũ Văn Định (2009), “Tăng cường khả năng kháng bệnh cảm ứng cho cây keo lai bằng sử dụng vi sinh vật nội sinh”, Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, (1), tr.876-880 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường khả năng kháng bệnh cảm ứng cho cây keo lai bằng sử dụng vi sinh vật nội sinh”", Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp
Tác giả: Vũ Văn Định
Năm: 2009
4. Phan Thanh Hòa, Nguyễn Đức Quân, Phan Thanh Hùng (2010), Hiệu quả kinh tế rừng trồng thương mại ở huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế. Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số 62/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế rừng trồng thương mại ở huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế
Tác giả: Phan Thanh Hòa, Nguyễn Đức Quân, Phan Thanh Hùng
Năm: 2010
6. Nguyễn Hoàng Nghĩa (2016), Báo cáo tổng kết đề tài, nghiên cứu chọn giống kháng bệnh có năng xuất cao cho một số loài bạch đàn và keo, giai đoạn 2001 – 2005. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu chọn giống kháng bệnh có năng xuất cao cho một số loài bạch đàn và keo
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Năm: 2016
7. Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997), Kết quả nghiên cứu khoa học về chọn giống cây rừng, Báo cáo khoa học tập 2, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học về chọn giống cây rừng, Báo cáo khoa học tập 2
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Năm: 1997
8. Phạm Quang Thu (2002), “ Một số biện pháp phòng trừ, quản lý bệnh hại Keo tai tượng ở Lâm trường Đạ Tẻh - Lâm Đồng”, Tạp chí Nông nghiệp PTNT , (6), tr. 532 - 533 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp phòng trừ, quản lý bệnh hại Keo tai tượng ở Lâm trường Đạ Tẻh - Lâm Đồng”, "Tạp chí Nông nghiệp PTNT
Tác giả: Phạm Quang Thu
Năm: 2002
9. Phạm Quang Thu, Nguyễn Minh Chí, Trần Thị Thanh Tâm (2016), “Bệnh chết héo Keo lá tràm, keo lai và Keo tai tƣợng tại Việt Nam”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (8), tr. 131-137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh chết héo Keo lá tràm, keo lai và Keo tai tƣợng tại Việt Nam”, "Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Phạm Quang Thu, Nguyễn Minh Chí, Trần Thị Thanh Tâm
Năm: 2016
10. Phạm Quang Thu, Nguyễn Thị Thuý Nga (2007), “Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn nội sinh để phòng trừ nấm Cryptosporiopsis eucalypti Sankaran & Sutton gây bệnh cháy lá bạch đàn” , Thông tin khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp, (4), tr.84-485 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn nội sinh để phòng trừ nấm "Cryptosporiopsis eucalypti" Sankaran & Sutton gây bệnh cháy lá bạch đàn"” , Thông tin khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp
Tác giả: Phạm Quang Thu, Nguyễn Thị Thuý Nga
Năm: 2007
11. Phạm Quang Thu, Đặng Nhƣ Quỳnh (2011), Nấm Ceratocystis sp. Gây bệnh chết héo ở các loài Keo (Acasiaspp) gây trồng ở nhiều vùng sinh thái trong cả nước, Tạp chí Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm Ceratocystis sp. Gây bệnh chết héo ở các loài Keo (Acasiaspp) gây trồng ở nhiều vùng sinh thái trong cả nước
Tác giả: Phạm Quang Thu, Đặng Nhƣ Quỳnh
Năm: 2011
12. Đào Hồng Thuận (2008), Điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại Thái Nguyên
Tác giả: Đào Hồng Thuận
Năm: 2008
13. Công ty Lâm nông nghiệp Đông Bắc (2013), “Luận văn đánh giá sinh trưởng loài cây keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis), Keo tai tượng (Acacia mangium) trồng thuần loài tại Lâm trường Hữu Lũng và Lâm trường Phúc Tân thuộc công ty Lâm nông nghiệp Đông Bắc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn đánh giá sinh trưởng loài cây keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis), Keo tai tượng (Acacia mangium) trồng thuần loài tại Lâm trường Hữu Lũng và Lâm trường Phúc Tân thuộc công ty Lâm nông nghiệp Đông Bắc
Tác giả: Công ty Lâm nông nghiệp Đông Bắc
Năm: 2013
14. Hội Nông dân Việt Nam (2011), “Hiện tượng mất mủ cao su – nguyên nhân và cách phòng trị” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện tượng mất mủ cao su – nguyên nhân và cách phòng trị
Tác giả: Hội Nông dân Việt Nam
Năm: 2011
15. Wingfield, M. J., T. C. Harrington and H. Solheim. 1997. Two species in the Ceratocystis coerulescens complex from conifers in western North America.Can. J. Bot. 75: 827-834 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ceratocystis coerulescens
16. Ocasio-Morales, R. G., Tsopelas, P., and Harrington, T. C. (2007). Origin of Ceratocystis platani on native Platanus orientalis in Greece and its impact on natural forests. Plant Dis. 91:901-904 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ceratocystis platani "on native "Platanus orientalis
Tác giả: Ocasio-Morales, R. G., Tsopelas, P., and Harrington, T. C
Năm: 2007
17. de Beer ZW, Duong TA, Barnes I, Wingfield BD, Wingfield MJ. 2014. Redefining Ceratocystis and allied genera Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ceratocystis
19. Roge L. (1952, 1954) ”phytopathologie des payschauds” (TOME I, II, III), Paris Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”phytopathologie des payschauds”
20. John Boyce, (1961), “Insecction and fungicide handbook”, Oxford Black well scientifi cpublication Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Insecction and fungicide handbook”
Tác giả: John Boyce
Năm: 1961
21. Kile (1993), Plant diseases caused by species of Cera III. Tài liệu tham khảo từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant diseases caused by species of Cera
Tác giả: Kile
Năm: 1993
1. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Liên Hoa, Lê Hoàng Yến, Đào Thị Lương (1998), Sử dụng xạ khuẩn để phòng bệnh thối cổ rễ cây thông con ở vườn ươm do nấm Fusarium oxysporum Khác
18. Peter Baier, Erwin Fuhrer, Thomas Kirisits, Sanbine Rosner, 2002. Defence reactions of Norway spruce against bark beetles andthe associated fungus Ceratocystis polonica insecondary pure and mixed species stands. Forest Ecology and Management 159: 73-86 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Bảng bố trí thí nghiệm nhiễm vi sinh vật nội sinh - Ứng dụng vi sinh vật nội sinh kích kháng nấm Ceratocystis sp. gây bệnh chết héo trên cây Keo tai tượng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 3.2. Bảng bố trí thí nghiệm nhiễm vi sinh vật nội sinh (Trang 30)
Bảng 4.1. Kết quả nhiễm vi sinh vật nội sinh bằng phương pháp tưới - Ứng dụng vi sinh vật nội sinh kích kháng nấm Ceratocystis sp. gây bệnh chết héo trên cây Keo tai tượng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 4.1. Kết quả nhiễm vi sinh vật nội sinh bằng phương pháp tưới (Trang 36)
Bảng 3.3. Công thức nảy mầm - Ứng dụng vi sinh vật nội sinh kích kháng nấm Ceratocystis sp. gây bệnh chết héo trên cây Keo tai tượng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 3.3. Công thức nảy mầm (Trang 36)
Hình 4.2. Khuẩn lạc vi khuẩn nội sinh - Ứng dụng vi sinh vật nội sinh kích kháng nấm Ceratocystis sp. gây bệnh chết héo trên cây Keo tai tượng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Hình 4.2. Khuẩn lạc vi khuẩn nội sinh (Trang 37)
Bảng 4.2. Kết quả nhiễm vi sinh vật nội sinh bằng phương pháp phun - Ứng dụng vi sinh vật nội sinh kích kháng nấm Ceratocystis sp. gây bệnh chết héo trên cây Keo tai tượng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 4.2. Kết quả nhiễm vi sinh vật nội sinh bằng phương pháp phun (Trang 38)
Bảng 4.3. Kết quả kích kháng nấm gây bệnh khi tiêm trên lá - Ứng dụng vi sinh vật nội sinh kích kháng nấm Ceratocystis sp. gây bệnh chết héo trên cây Keo tai tượng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 4.3. Kết quả kích kháng nấm gây bệnh khi tiêm trên lá (Trang 40)
Hình 4.3. Năm cấp bị bệnh trên lá: rất - Ứng dụng vi sinh vật nội sinh kích kháng nấm Ceratocystis sp. gây bệnh chết héo trên cây Keo tai tượng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Hình 4.3. Năm cấp bị bệnh trên lá: rất (Trang 41)
Hình 4.5. Vết bệnh trên lá  Hình 4.6. Thể quả nấm gây bệnh mọc - Ứng dụng vi sinh vật nội sinh kích kháng nấm Ceratocystis sp. gây bệnh chết héo trên cây Keo tai tượng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Hình 4.5. Vết bệnh trên lá Hình 4.6. Thể quả nấm gây bệnh mọc (Trang 42)
Bảng 4.4. Bảng kết quả kích thích nảy mầm của 2 chủng khuẩn nội sinh - Ứng dụng vi sinh vật nội sinh kích kháng nấm Ceratocystis sp. gây bệnh chết héo trên cây Keo tai tượng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 4.4. Bảng kết quả kích thích nảy mầm của 2 chủng khuẩn nội sinh (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w