1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ huyện định hóa tỉnh thái nguyên

86 461 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nghiên cứu về loài Xoan đào ở nước ta còn nhiều hạn chế, mới chỉ tập chung vào đặc điểm hình thái, nghiên cứu trong giai đoạn vườn ươm các nghiên cứu về lâm học chưa có nhiều.. Tro

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khóa học : 2012-2016

Thái Nguyên, 2016

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khóa học : 2012-2016 Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Văn Phúc

Thái Nguyên, 2016

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu đặc điểm lâm

học cây Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) tại xã Quy kỳ, huyện Định Hóa,

tỉnh Thái Nguyên” đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các số liệu

thu thập khách quan và trung thực Kết quả nghiên cứu chƣa đƣợc sử dụng và

công bố trên tài liệu nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày tháng năm

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN

Xác nhận sinh viên đã sửa theo yêu cầu của hội đông chấm Khóa luận tốt nghiệp

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của khoa Lâm Nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn TS Lê Văn Phúc tôi

đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây Xoan đào (Pygeum

arboreum Endl) tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến các thầy,

cô giáo trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên và các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Lê Văn Phúc đã tận tâm hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Xong do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế về tên cây cũng như đặc điểm hình thái của nhiều loại cây nên không thể tránh khỏi những sai xót nhất định

mà bản thân chưa biết được Tôi rất mong sự giúp đỡ của quý thầy và các bạn

để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Hà Đức Luân

Trang 5

iii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 xã Quy Kỳ 14

Bảng 3.1 Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi 28

Bảng 4.1 Thông tin các ô tiêu chuẩn tại xã Quy Kỳ 31

Bảng 4.2 Kích thước loài Xoan đào 33

Bảng 4.3 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ vị trí chân 35

Bảng 4.4 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ vị trí sườn 36

Bảng 4.5 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ vị trí đỉnh 37

Bảng 4.6 Cấu trúc mật độ tầng cây gỗ 38

Bảng 4.7 Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học 39

Bảng 4.8 Chiều cao của lâm phần nơi Xoan đào phân bố 41

Bảng 4.9 Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh 42

Bảng 4.10 Cấu trúc mật độ tầng cây tái sinh và mật độ Xoan đào 44

Bảng 4.11 Nguồn gốc chất lượng và tỉ lệ cây tái sinh triển vọng 46

Bảng 4.12 Phân bố tái sinh theo cấp chiều cao 48

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh của loài Xoan đào 49

Bảng 4.14 Hình thái phẫu diện đất đặc trưng nơi có Xoan đào phân bố 51

Trang 6

iv

DANH MỤC HÌNH Hình 4.1: Hình thái thân cây Xoan đào tại xã Quy Kỳ 32 Hình 4.2: Hình thái lá cây Xoan đào 34 Hình 4.3 Biểu đồ chất lƣợng cây tái sinh nơi Xoan đào phân bố 47

Trang 7

Hbq Chiều cao bình quân

Hdc Chiều cao dưới cành

Hmax Chiều cao lớn nhất

Hmin Chiều cao nhỏ nhất

IUCN Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên

NPK Đạm, Lân, Kali

NXB Nhà xuất bản

OTC Ô tiêu chuẩn

UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc

Trang 8

vi

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới 3

2.2.1 Những nghiên cứu về cấu trúc 3

2.2.2 Những nghiên cứu về tái sinh 4

2.2.3 Những nghiên cứu về loài Xoan đào 5

2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam 6

2.3.1 Những nghiên cứu về cấu trúc 6

2.3.2 Những nghiên cứu về tái sinh 8

2.3.3 Những nghiên cứu về loài Xoan đào 10

2.4 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế khu vực nghiên cứu 12

2.4.1 Điều kiện tự nhiên 12

2.4.1.1 Vị trí địa lý 12

2.4.1.2 Khí hậu – Thời tiết 12

2.4.1.3 Địa hình, địa mạo 13

2.4.1.4 Thủy văn 13

2.4.1.5 Tài nguyên Đất đai 13

2.4.1.6 Môi trường: 15

2.4.1.7 Hiện trạng kinh tế - xã hội 16

2.4.1.8 Văn hóa - Xã hội và Môi trường 17

Trang 9

vii

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 19

3.3 Nội dung nghiên cứu 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

3.4.1 Phương pháp luận 19

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 20

3.4.2.1 Tham khảo kế thừa các số liệu đã có sẵn 20

3.4.2.2 Điều tra ngoại nghiệp 20

3.5 Xử lý số liệu 25

3.5.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng 25

3.5.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng 29

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Tổng hợp thông tin trên các ô tiêu chuẩn đã lập 31

4.2 Đặc điểm hình thái và vật hậu của Xoan đào 32

4.2.1 Đặc điểm hình thái 32

4.2.1.1 Đặc điểm hình thái thân cây 32

4.2.1.2 Đặc điểm hình thái lá cây 33

4.2.1.3 Đặc điểm hình thái hoa, quả 34

4.3 Đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ nơi có Xoan đào phân bố 34

4.3.1 Cấu trúc tổ thành 34

4.3.2 Cấu trúc mật độ 38

4.3.3 Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học 39

4.3.4 Cấu trúc tầng thứ 41

Trang 10

viii

4.4 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh 42

4.4.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh 42

4.4.2 Mật độ tầng cây tái sinh và mật độ Xoan đào 44

4.4.3 Nguồn gốc chất lượng cây tái sinh 45

4.4.4 Quy luật phân bố tái sinh theo chiều cao 47

4.4.5 Cây bụi, thảm tươi 48

4.4.5 Đặc điểm đất rừng nơi loài Xoan đào phân bố 50

4.5 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Xoan đào tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa 52

4.5.1 Nhóm các giải pháp về chính sách pháp luật 52

4.5.2 Nhóm các giải pháp về kỹ thuật 52

4.5.3 Giải pháp kinh tế xã hội 54

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Đề nghị 56

Trang 11

1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở Việt Nam ngành Lâm nghiệp đang phát triển rất nhanh chóng đồng nghĩa với sự nhanh chóng đó tài nguyên rừng ngày càng mất đi Chúng ta cần giải quyết vấn đề vừa đáp ứng được sự phát triển của lâm nghiệp chế biến mà không làm ảnh hưởng tới phát triển môi trường rừng Đặt ra câu hỏi tìm kiếm một loại cây trồng mới vừa phát triển nhanh đem lại hiệu quả kinh tế, có phẩm chất gỗ tốt đáp ứng được ngành công nghiệp đồ gia dụng cũng như bảo

vệ được tài nguyên rừng

Loài Xoan đào (Vỏ hôi, Mạy thoong) (Pygeum arboreum Endl) thuộc

họ Hoa hồng (Rosaceae) là loài cây bản địa đa tác dụng có giá trị kinh tế cao, sinh trưởng nhanh Ở Việt Nam, loài cây này được phân bố rộng, có thể gặp ở hầu hết các tỉnh miền Bắc đến miền Trung, thường gặp trong rừng thứ sinh vùng Đông Bắc Trong đó loài cây này phân bố nhiều ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên Loài này mang nhiều ý nghĩa về sinh thái, giá trị thương mại, giá trị sử dụng, giá trị văn hóa và cảnh quan

Trong những năm gần đây Xoan đào bị khai thác nhiều dẫn đến phân

bố tự nhiên bị thu hẹp nhanh chóng và một số cá thể của loài bị giảm sút nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chủ yếu là do khai thác quá mức vì mục đính thương mại Vì vậy, loài này đang đứng trước nguy

cơ tuyệt chủng Cần phải có biện pháp kịp thời và nhân rộng loài Xoan đào

Xoan đào là một loài mang nhiều đặc điểm quan trọng cho khoa học và loài cây tiềm năng trong nghiên cứu lâm học Những nghiên cứu về loài Xoan đào ở nước ta còn nhiều hạn chế, mới chỉ tập chung vào đặc điểm hình thái, nghiên cứu trong giai đoạn vườn ươm các nghiên cứu về lâm học chưa có nhiều

Qua sự tham khảo các nghiên cứu trước đây Xoan đào là một loài cây bản địa đa tác dụng, phát triển nhanh khả năng năng nhân giống và tái sinh

Trang 12

2

cao và đem lại lợi ích kinh tế Vì vậy, việc nghiên cứu về đặc điểm lâm học

là một bước để góp phần nhỏ vào việc bảo tồn và phát triển loài cây này để phục vụ trồng rừng gỗ lớn ở một số tỉnh miền núi phía bắc Chúng tôi tiến

hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây

Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) tại xã Quy kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh

Thái Nguyên”, nhằm làm cơ sở khoa học để phát triển cây Xoan đào tại Xã Quy

Kỳ

1.2 Mục tiêu và yêu cầu đề tài

- Xác định một số đặc điểm cấu trúc của loài Xoan đào tại xã Quy Kỳ

- Xác định một số đặc điểm tái sinh của loài Xoan đào

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển loài Xoan đào

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học

Qua nghiên cứu thực tiễn đề tài giúp ta làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng lý thuyết đã học được trong nhà trường và thực tiễn Củng cố kiến thức cơ sở cũng như chuyên ngành, sau này có điều kiện tốt hơn để phục vụ công tác phát triển ngành lâm nghiệp

Tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp xúc, làm quen với thực tế công tác nghiên cứu khoa học

Góp phần hoàn chỉnh dữ liệu khoa học về nghiên cứu chuyên sâu loài cây Xoan đào

Kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học để lựa chọn các giải pháp bảo tồn và phát triển loài Xoan đào

Trang 13

3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

Xoan đào (Vỏ hôi, Mạy thoong) (Pygeum arboreum Endl) thuộc họ

Hoa hồng (Rosaceae) là loài cây bản địa đa tác dụng có giá trị kinh tế cao, sinh trưởng nhanh Ở Việt Nam, loài cây này được phân bố rộng, có thể gặp ở hầu hết các tỉnh miền Bắc đến miền Trung, thường gặp trong rừng thứ sinh vùng đông Bắc Gỗ có màu hồng nhạt, mềm dễ làm nhưng không bền ở trời mưa nắng, có thể đóng đồ dùng thông thường hoặc làm trụ nhỏ Hạt chứa nhiều dầu Tỷ lệ 40-50% có thể ép dầu để đốt

Cây sinh trưởng tương đối nhanh Cây 10 tuổi đạt chiều cao trung bình 13.5 cm, đường kính 12cm, sinh trưởng tốt ở những nơi có nhiệt độ bình quân năm 200

C, lượng mưa năm trên 1500 mm Sống được ở các loại đất feralit màu vàng, vàng đỏ phát triển trên các loại đá mẹ phiến thạch, sa thạch (dẫn theo Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyền 2000) [4]

Xoan đào thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae), trong họ này có nghiên cứu của Đỗ Thị Ngọc Thủy (2012) [21], nghiên cứu thành phần hoá học của thân

cây Mâm xôi (Rubus alceaefolius Poir) họ Rosaceae ở Yên Sơn - Tuyên

Quang cho thấy đã thu thập được mẫu nghiên cứu cây Mâm xôi tại Tuyên

Quang và xác định tên khoa học của nó là Rubus alceaefolius Poir Kết quả phân tích định tính cây Rubus alceaefolius cho biết trong cây Mâm xôi có các

lớp chất sterol, flavonoit, cumarin, glucosit trợ tim và saponin

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới

2.2.1 Những nghiên cứu về cấu trúc

Việc nghiên cứu về cấu trúc rừng trên thế giới đã được tiến hành từ lâu nhằm xác định cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp lâm sinh tác động vào rừng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế

Trang 14

4

Odum E.P (1971) [34], đã nghiên cứu học thuyết về hệ sinh thái trên cơ

sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P (1935) Khái niệm hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng trên quan điểm sinh thái học

Catinot R (1965) [3]; Plaudy J [16], đã biểu diễn cấu trúc rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua việc

mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến…

Baur G.N (1976) [1], đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học trong đó đã đi sâu vào nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa nhiệt đới

Lamprecht H (1989) [33], căn cứ vào nhu cầu ánh sáng của các loại cây trong suốt quá trình sống để phân chia cây rừng nhiệt đới thành nhóm cây ưa sáng, nhóm cây bán chịu bóng và nhóm cây chịu bóng Kết cấu của quần tụ lâm phần có ảnh hưởng đến tái sinh rừng

Độ khép tán của quần tụ ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ và sức sống của cây con Trong công trình nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa cây con

và quần thụ, V.G.Karpov (1969) đã chỉ ra đặc điểm phức tạp trong mối quan hệ cạnh tranh về dinh dưỡng khoáng của đất, ánh sáng, độ ẩm và tính chất không thuần nhất của quan hệ qua lại giữa các thực vật tùy thuộc đặc tính sinh vật học, tuổi và điều kiện sinh thái quần thể thực vật (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1992) [19]

2.2.2 Những nghiên cứu về tái sinh

Tái sinh là một quá trình sinh học mang tích đặc thù và diễn ra liên tục của hệ sinh thái rừng Sự suất hiện cây con và phát triển để thay thế tầng cây cao, là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng

Các công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh rừng tự nhiên rừng nhiệt đới đáng chú ý là công trình nghiên cứu của P W Richards (1952) [17],

Trang 15

5

Bernard Rollet (1974) tổng kết các kết quả nghiên cứu về phân bố số cây tái sinh tự nhiên đã nhận xét: trong các ô có kích thước nhỏ (1 m × 1 m; 1 m × 1,5 m) cây tái sinh tự nhiên có dạng phân bố cụm, một số ít có phân bố Poisson Ở Châu Phi trên cơ sở các số liệu thu thập Taylor (1954), Barnard (1955) xác định số lượng cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần thiết phải bổ sung bằng trồng rừng nhân tạo Ngược lại, các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới Châu Á như Bava (1954), Budowki (1956), Atinot (1965) lại nhận định dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các biện pháp lâm sinh đề ra cần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn dưới tán rừng (dẫn theo Nguyễn Duy Chuyên, 1995) [6]

Van steenis.J (1956) [37], đã nêu hai đặc điểm tái sinh phổ biến: Tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và kiểu tái sinh của các loài cây ưa sáng khi nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới

2.2.3 Những nghiên cứu về loài Xoan đào

Trên thế giới loài Prunus arborea xuất hiện ở nhiều nước Đông Nam

Á, trong đó xuất hiện nhiều ở Việt Nam, Lào, Thái Lan, Indonesia, Malaisia…

Lịch sử tên cây: Cây có nhiều tên gọi bản địa Việt Nam: Xoan đào, Vỏ hôi, Mạy thoong, ở Indonesia và Malaisia: Kalana hoặc Akil Nhà thực vật học Bulume và Endl là người đầu tiên giới thiệu Pygeum arboreum (Blume) Blume, (1855) non Endl (1840) Nhà thực vật học Kalkman (1965), đã bổ sung nghiên cứu về loài Prunus arborea, loài cây này những nghiên cứu này

đề cập đến mô tả và phân loại các loài nhóm loài Có thể kể đến một số tên

đồng nghĩa khoa học như: Digaster sumatranus Miq, 1861 Pygeum

blumei Teijsm, Binn & KOEHNE, 1913 Pygeum parviflorum Teijsm & Binn,

1855 Pygeum robustum (Koord & Valeton) KOEHNE, 1913 Pygeum

Trang 16

6

stipulaceum Vua, 1897 Pygeum sumatranum (Miq.) Miq, 1861 (theo Flora

Malesiana) [38]

Những nghiên cứu điển hình về loài có thể kể đến Ilerwht SnmOm

(1999) [32], đã nghiên cứu về “A vegetatlon study of the Forest in Ruteng

Nature Recreatlon Park, Flores Island, East Nusa Tenggara, Indonesia”

Nghiên về thực vật rừng ở Ruteng Nature, Đảo Flores, Đông Nusa Tenggara,

Indonesia Đã kết luận được nhóm có sau 5 loài phổ biến với giá trị tầm quan trọng cao: Acer niveum, Chionanthus ramiflorus, Platea excelsa, Planchonella

nitida alLd Prunus arborea

Rajib Lochan Borah (2014) [35], bổ sung thêm các loài mới trong nhóm thực vật 2 lá mầm trong hệ thực vật ở Assam Trong đó có đề cập đến

Prunus arborea var montana (Hk.f.) Kalkman

Flora of Thailand (1970-2002) [31], nghiên cứu cây rừng Herbarium, đã

đề cập về thông tin hình thái đặc điểm sinh vật học của Pygeum arborea Endl

2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam

2.3.1 Những nghiên cứu về cấu trúc

Thái Văn Trừng (1978) [27], khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở nước ta đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng thảm tươi

Đối với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (2000, 2010) [27], dựa vào sự ghép nối của 2 hệ thống phân loại: Hệ thống phân loại đặc điểm cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5 nhóm kiểu thảm (gọi là 5 nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ (gọi là 14 quần hệ) Mặc dù có còn một số điểm cần bàn luận và chỉnh lý bổ sung thêm nhưng bảng phân loại thảm thực vật Việt Nam của Thái Văn Trừng

Trang 17

Trần Ngũ Phương (1970) [14], khi đề cập đến rừng ở miền Bắc Việt Nam đã xếp rừng trên núi đá vôi vào đai rừng nhiệt đới mưa mùa với kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh trên núi đá vôi, và có 4 kiểu phụ: Thổ nhưỡng nguyên sinh tầng cây gỗ, trong đó có cây nghiến là cây chiếm ưu thế, đai rừng á nhiệt đới mưa màu với kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trên núi đá vôi

Đặng Kim Vui (2002) [28], nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng

ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã kết luận đối với giai đoạn phục hồi từ

1 – 2 tuổi (hiện trạng là thảm thực vật cây bụi) thành phần thực vật 72 loài thuộc 36 họ và họ Hòa thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất (10 loài), sau đó đến họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Mimosaceae) và họ Cà phê (Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài Bốn họ có 3 loài là họ Long não (Lauraceae), họ Cam (Rutaceae), họ Khúc khắc (Similacaceae) và họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) Ngoài ra, cấu trúc trạng thái thảm thực vật cây bụi này

có số cá thể trong OTC cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độ che phủ thấp nhất 75 – 80%, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi

Lê Đình Thăng (2014) [18], Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên - Thanh Hóa

và nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu

(Cunninghamia konishii Hayata) tại khu bảo tồn Tây Côn Lĩnh -tỉnh Hà

Trang 18

8

Giang của Cháng Văn Cường (2014) [7], và nghiên cứu phân bố và đặc điểm

lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn

quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An của Nguyễn Hữu Tiến (2014) [23]

Nguyễn Thanh Bình (2003) [2], đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang Với những kết quả nghiên cứu đạt được, tác giả đã đưa ra nhiều kết luận, ngoài những đặc điểm

về hình thái, vật hậu, phân bố cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài, tác giả còn cho rằng phân bố N-H và N-D đều có một đỉnh; tương quan giữa Hvn và D1.3 có dạng phương trình Logarit

Lê Phương Triều (2003) [25], đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của loài trai lý tại vườn quốc gia Cúc Phương, tác giả đã đưa ra một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái, vật hậu và sinh thái của loài, ngoài ra tác giả còn kết luận: Có thể dùng hàm khoảng cách để biểu thị phân bố N-D

2.3.2 Những nghiên cứu về tái sinh

Theo tác giả Thái Văn Trừng (1978) [27], khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam đã kết luận: Ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên trong thảm thực vật rừng Nếu các điều kiện khác trong môi trường như: Đất rừng, nhiệt độ, độ ẩm, dưới tán rừng chưa thay đổi thì tổ hợp các loài cây tái sinh không có những biến động lớn và cũng không diễn thế một cách tuần hoàn trong không gian và theo thời gian

mà diễn thế theo những phương thức tái sinh có quy luật nhân quả giữa sinh vật và môi trường

Về điều tra và đánh giá tái sinh tự nhiên trong rừng nhiệt đới M Loeschau (1977) [12], đã đưa ra một số đề nghị như: Để đánh giá một khu bằng cách rút mẫu ngẫu nhiên, trừ trường hợp đặc biệt có thể dựa vào những nhận xét tổng quát về mật độ tái sinh như nơi có lượng cây tái sinh rất lớn Các số liệu này sẽ là cơ sở cho các quyết định trong từng kế hoạch lâm sinh

Trang 19

9

cụ thể, đặc biệt là xét lâm phần có xứng đáng được chăm sóc hay không? Việc chăm sóc cấp bách đến mức độ nào? Cường độ chăm sóc phải ra sao? Tác giả cũng đề nghị những chỉ tiêu cần phải điều tra gồm có mật độ, chất lượng cây tái sinh cũng như đường kính ngang ngực của những cây có giá trị kinh tế lớn trong khoảng từ 1cm (cây tái sinh đã đảm bảo) đến 12,6cm (giới hạn dưới của kích thước sản phẩm)

Vũ Đình Phương (1987) [15], đã đưa ra phương pháp phân chia rừng phục vụ cho công tác điều chế với phân chia theo lô và dựa vào 5 nhân tố: nhóm sinh thái tự nhiên, các giai đoạn phát triển và suy thoái của rừng, khả năng tái tạo rừng bằng con đường tái sinh tự nhiên, đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng với một bảng mã hiệu dùng để tra trong quá trình phân chia

Tác giả Lâm Phúc Cố (1994) [5], nghiên cứu rừng thứ sinh sau nương rẫy ở Phú Luông, Mù Cang Chải, Yên Bái đã chia thành 5 giai đoạn và kết luận: diễn thế thứ sinh sau nương rẫy theo hướng đi lên tiến tới cao đỉnh Tổ thành loài tăng dần theo thời gian

Tác giả Phạm Ngọc Thường (2001-2003) [22], nghiên cứu trong quá trình tái sinh tự nhiên phục hồi sau nương rẫy tại 2 tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn đã cho thấy khả năng tái sinh của thảm thực vật trên đất rừng còn nguyên trạng có số lượng loài cây gỗ tái sinh nhiều nhất, chỉ số đa dạng loài của thảm cây gỗ là khá cao

Vũ Tiến Hinh (1991) [8], nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh của rừng tự nhiên ở Hữu Lũng, Lạng Sơn và vùng Ba Chẽ, Quảng Ninh đã nhận xét: Hệ số tổ thành tính theo % số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao có liên quan chặt chẽ Đa phần các loài có hệ số tổ thành tầng cây cao càng lớn thì hệ

số tổ thành tầng tái sinh cũng vậy

Nguyễn Ngọc lung (1991) [11], nghiên cứu quá trình tái sinh phải nắm chắc các yếu tố môi trường và các quy luật tự nhiên tác động lên thảm thực

Trang 20

Dựa vào mật độ tái sinh, Vũ Đình Huề (1969) [9], đã phân chia khả năng tái sinh rừng thành 5 cấp: Rất tốt, tốt, trung bình, xấu và rất xấu với mật

độ tái sinh tương ứng là trên 12.000 cây/ha, 8.000 - 12.000 cây/ha, 4.000 - 8.000 cây/ha, 2.000 - 4.000 cây/ha Nhìn chung, nghiên cứu này mới chỉ chú trọng đến số lượng mà chưa đề cập đến chất lượng cây tái sinh

Nguyễn Văn Trương (1983) [26], đã nghiên cứu mối quan hệ giữa lớp cây tái sinh với tầng cây gỗ và quy luật đào thải tự nhiên dưới tán rừng

2.3.3 Những nghiên cứu về loài Xoan đào

Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng mô hình trồng rừng gỗ lớn bằng các loài cây bản địa vùng trung tâm Bắc bộ của Nguyễn Thị Nhung

và cộng sự (2009) [13], thuộc trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Lâm sinh Cầu Hai.Các loài cây Dẻ đỏ, Sồi phảng, Xoan đào, Re gừng sinh trưởng nhanh và ổn định Cây Kháo vàng sinh trưởng chậm hơn 4 loài trên nhưng cũng là loài sinh trưởng nhanh và tương đối ổn định Đề tài đã xây dựng được hướng dẫn kỹ thuật gây trồng 5 loài cây Các loài cây này có thể đầu tư để tập huấn kỹ thuật và xây dựng mô hình trình diễn và phát triển trên diện rộng trong sản xuất gỗ lớn

Vu Thi Que Anh, Martin Worbes, Ralph Mitlöhner (2003) [30], “Tree

Growth Dynamics of Two Natural Secondary Gallery Forest Stands in West Yen Tu Reserve, Northeast Vietnam” Vũ Thị Quế Anh và cộng sự đã nghiên

cứu khả năng Sinh trưởng của một số loại cây trong đó có cây Xoan đào có tốc độ sinh trưởng nhanh, đem lại hiệu quả về phòng hộ rất tốt và có khả

Trang 21

Nghiên cứu của Hung Trieu Thai, Don Koo Lee, Su Young Woo

(2010) [36], về “Growth of several indigenous species in the degraded forest

in the northern Vietnam” Báo cáo nghiên cứu đã nghiên cứu một số lài cây

bản địa của Việt Nam: Cây Lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliver), cây Xoan đào (Pygeum arboreum Endl), cây Keo lại (Acacia hybrid), cây Lim xẹt (Pelthophorum tonlinensis A Chev), cây Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii Camus), cây Quế (Cinamomum obtusifolium Nees), cây vạng trướng (Endospermum sinensis Benth) và một số cây bản địa khác

Kết quả nghiên cứu phương pháp nhân nhanh giống Xoan đào bằng phương pháp Invitro phục vụ chuyển gen của Nguyễn Thị Tình (2013) [24], cho thấy, chất khử trùng HgCl2 cho hiệu quả khử trùng tốt nhất, môi trường nuôi cấy MS cho tỷ lệ tái sinh cao nhất đạt 58% và môi trường WPM cho hiệu quả thấp nhất đạt 18% Nghiên cứu đã thử nghiệm ảnh hưởng của hàm lượng Kinetin, BA, NAA, đến khả năng nhân nhanh chồi và khả năng ra rễ của Xoan đào

Trần Công Mạnh (2014) [39], nghiên cứu nhân giống cây Xoan đào kết quả bước đầu: Cơ quan thực hiện đã xác định được vị trí phân bố của 50 cây trội để theo dõi nghiên cứu một số đặc điểm lâm học, sinh thái; vật hậu học và thu hái, bảo quản hạt giống Gieo ươm được 7 vạn cây giống, cây cao bình quân khoảng 60 - 80cm sinh trưởng và phát triển tốt Hiện đang tiếp tục

Trang 22

2.4 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế khu vực nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

2.4.1.1 Vị trí địa lý

Phạm vi ranh giới: Xã Quy Kỳ nằm ở phía Bắc của huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện 7km theo đường tỉnh lộ 268, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 57 km Có địa giới hành chính được xác định như sau:

Phía Bắc: Giáp xã Linh Thông

Phía Nam: Giáp xã Kim Sơn

Phía Đông: Giáp xã Kim Phương

Phía Tây: Giáp xã Bảo Linh

Xã bao gồm 19 thôn (bản): Khuổi Tát, Pác Cáp, Sự Thật, Gốc Hồng, Tân Hợp, Tồng Củm, Thái Chung, Túc Duyên, Bản Pấu, Bản Noóng, Nà Mòn, Đồng Hẩu, Nà Áng, Nà Rọ, Khuân Nhà, Khuân Câm, Nà Kéo, Bản Cọ, Đăng mò

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã: 5.595,6 ha

Dân số hiện trạng 2016: 4.484 người

2.4.1.2 Khí hậu – Thời tiết

Xã Quy Kỳ là một xã miền núi có khí hậu mang tính chất đặc thù của vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau,

Trang 23

13

tháng lạnh nhất vào các tháng 12 và tháng 1, 2 hàng năm nhiệt độ trung bình 22,80C, có những đợt gió mùa Đông Bắc cách nhau từ 7 đến 10 ngày, mưa ít thiếu nước cho cây trồng vụ Đông Lượng mưa trung bình trong năm khoảng

từ 1.700 đến 2210mm, lượng mưa cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Độ ẩm trung bình cả năm 85%, độ ẩm cao nhất vào tháng 6, 7, 8, độ

ẩm thấp nhất vào tháng 11, 12 hàng năm

2.4.1.3 Địa hình, địa mạo

Quy Kỳ là xã miền núi có độ dốc dần từ Bắc xuống Nam nên địa hình rất phức tạp, đồi núi là chủ yếu chiếm 80% tổng diện tích đất tự nhiên của xã,

có núi cao, độ dốc lớn, địa hình bị chia cắt, xen kẽ giữa núi, đồi là những dải ruộng nhỏ hẹp và các ruộng bậc thang nằm ở độ cao từ 120 - 130m, do có địa hình đồi núi phức tạp nên gặp nhiều khó khăn cho việc bố trí khu dân cư tập trung, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đặc biệt là sản xuất nông lâm nghiệp của nhân dân trong xã, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung

2.4.1.4 Thủy văn

Hệ thống thủy văn của xã Quy Kỳ chủ yếu là suối đèo So cùng hệ thống sông suối nhỏ và 05 hồ đập lớn, đây là nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn hệ thống kênh mương ao, hồ, đập nằm rải rác khắp địa bàn xã là nguồn dự trữ nước tưới cho cây trồng vụ đông, mặc dù vậy vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu phục vụ cho sản xuất

2.4.1.5 Tài nguyên Đất đai

Nhìn chung tài nguyên đất ở xã Quy Kỳ khá phong phú phần trăm diện tích đất chưa cơ cấu còn nhiều theo tổng hợp trên bảng 2.1 hiện trạng sử dụng đất năm 2016:

Trang 24

14

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 xã Quy Kỳ

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1) (2) (3) (4) (5)

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 5.595,60 100,00

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 19,01 0,34

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình CTS 0,24 0,00

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 5,00 0,09 2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX - -

Trang 25

Đất nuôi trồng thủy sản: 15,02 ha, chiếm 0,27 % diện tích đất tự nhiên Diện tích đất phi nông nghiệp 175,83 ha chiếm 3,14 % so với diện tích đất tự nhiên Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,24 ha chiếm 0,0004 % so với diện tích đất tự nhiên Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 5ha, chiếm 0,09 %

so với diện tích đất tự nhiên Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 7,4 ha, chiếm 0,13 %

so với tổng diện tích đất tự nhiên Đất có mặt nước chuyên dùng: 143,1 ha, chiếm 2,56 % so với tổng diện tích đất tự nhiên Đất có mục đích công cộng: 20,09 ha, chiếm 0,36 % so với tổng diện tích đất tự nhiên Đất ở nông thôn: 34,12 ha chiếm 0,61 % so với diện tích đất tự nhiên

Đất chưa sử dụng: 374,9 ha, chiếm 6,7 % so với tổng diện tích đất tự nhiên

2.4.1.6 Môi trường:

Môi trường nước trên địa bàn xã nhìn chung chưa ô nhiễm Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Quy Kỳ chủ yếu từ nguồn nước các Hồ, đập, suối, ao Nguồn này chủ yếu phục vụ cho sản xuất; Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm là nguồn nước chính được sử dụng trong sinh hoạt của người dân trong xã, được khai thác từ nước giếng đào, giếng khoan, nước tự chảy Hiện trạng về nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi phần lớn được thải trực tiếp ra các rãnh thoát nước không qua xử lý, nên cục bộ một số khu vực làm ảnh hưởng đến nguồn nước mặt; Đánh giá môi trường đất: Nghĩa trang nghĩa địa chưa được quy hoạch, việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ

Trang 26

Thuỷ sản: Quy Kỳ có lợi thế về tiềm năng mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, diện tích nuôi trồng thuỷ sản hiện tại là 15 ha, sản lượng đạt 10 tấn Trên địa bàn xã có nhiều hồ, ao có tiềm năng vừa kết hợp điều tiết nước vừa phát triển thuỷ sản như: Hồ Nà Lỳ, Nà Kéo, Nà Đeng

Cơ cấu kinh tế: Nông - Lâm nghiệp: Chiếm 89%; Tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ: chiếm 11%; Tổng thu nhập toàn xã: 33,63 tỷ đồng; Thu nhập bình quân/người/năm: 7,5 triệu đồng/người/năm; Tỷ lệ hộ nghèo: 26,69

%; So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 10, 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: Chưa đạt

b Lao động:

Số lao động trong độ tuổi 2.741/4.484 người; Cơ cấu lao động theo các ngành: Nông nghiệp: 81 %; Công nghiệp thương mại dịch vụ: 19 %; Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động: Sơ cấp: chiếm 0,44

%; Trung cấp: chiếm 3,98 %; Đại học: chiếm 3,58 % Tỷ lệ số lao động sau khi đào tạo có việc làm/ tổng số đào tạo 13,32 %; Tỷ lệ học sinh tuổi từ 18 - 21 có bằng trung học và chuyên nghiệp, bằng nghề chiếm 4,52% So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt

c Hình thức tổ chức sản xuất:

Trên địa bàn toàn xã có 04 trang trại và 5 gia trại, gồm: 04 trang trại (2

Trang 27

17

trang trại lâm nghiệp, 2 trang trại chăn nuôi), tổng số lao động tham gia 14 người 05 gia trại chăn nuôi với 10 lao động tham gia So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt

2.4.1.8 Văn hóa - Xã hội và Môi trường

a Văn hoá- giáo dục:

Văn hóa: Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá 4/19 thôn đạt 21,05%; So với tiêu chí văn hóa xã NTM: Chưa đạt

Giáo dục: Mức độ phổ cập giáo dục trung học đã đạt 71%; Tỷ lệ học sinh sau tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) 78,4 %/ tổng số học sinh trong độ tuổi; So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt

d Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế - văn hóa - xã hội:

Mặt được: Có nguồn lao động dồi dào, là nguồn lực lớn cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Diện tích đất sản xuất nông lâm nghiệp được khai thác và sử dụng hiệu quả trong những năm gần đây (tăng từ 2 vụ lên 3 vụ/năm, năng suất cây trồng năm sau cao hơn năm trước); Hệ thống chính trị

Trang 28

18

từng bước kiện toàn, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, trình độ nghiệp

vụ chuyên môn cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị ở địa phương

Hạn chế: Sản xuất nông nghiệp vẫn manh mún hình thức nhỏ lẻ, manh mún theo mô hình hộ gia đình, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất còn thấp, hiệu quả sử dụng đất chưa cao, sản phẩm chưa mang tính hàng hóa, sức cạnh tranh trên thị trường kém; Nguồn lao động dồi dào nhưng trình

độ thấp; vùng sản xuất không tập trung; Các nguồn lực để phát triển kinh tế -

xã hội còn hạn chế nên việc đầu tư, nâng cấp, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng như: giao thông, thuỷ lợi, chưa đáp ứng được yêu cầu chuẩn phát triển theo hướng Nông thôn mới

Trang 29

19

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Loài cây Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) thuộc họ Hoa hồng

(Rosaceae)

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm học loài Xoan đào với các vấn đề sau: Đặc điểm cấu trúc tổ thành và tầng thứ tầng cây gỗ nơi loài Xoan đào phân bố, đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh và đề xuất giải pháp và phát triển

3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện

- Địa điểm: Tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 02/2016 đến tháng 06/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm hình thái, vật hậu loài Xoan đào

- Đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ nơi có cây Xoan đào phân bố

- Đặc điểm cấu trúc tầng tái sinh

- Đặc điểm đất rừng nơi loài Xoan đào phân bố

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển loài Xoan đào

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp luận

Vận dụng phương pháp, quan điểm sinh thái phát sinh quần thể trong thảm thực vật rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1978) [27], thảm thực vật rừng là tấm gương phản chiếu một cách trung thành nhất mà lại tổng hợp được các điều kiện của hoàn cảnh tự nhiên đã thông qua sinh vật để hình thành những quần thể thực vật Thảm thực vật tái sinh tự nhiên phản ánh ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố sinh thái đến quá trình phục hồi rừng thứ sinh

Trang 30

20

Sử dụng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn đại diện ở các trạng thái thảm thực vật rừng có loài Xoan đào xuất hiện, các số liệu đảm bảo tính khách quan

và chính xác, tính đại diện

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2.1 Tham khảo kế thừa các số liệu đã có sẵn

Đề tài có kế thừa một số tư liệu:

Tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng

Tư liệu về điều kiện kinh tế, xã hội

Sử dụng những kết quả nghiên cứu đã có về cây Xoan đào ở trong và ngoài nước (về đặc điểm sinh thái, phân bố, cấu trúc …)

3.4.2.2 Điều tra ngoại nghiệp

Để thu thập số liệu ngoài thực địa, đề tài này áp dụng phương pháp điều tra thực nghiệm sinh thái thông qua các hệ thống ô tiêu chuẩn tạm thời cũng như bán định vị được bố trí ở trên các điều kiện lập địa khác nhau

Dựa vào kết quả điều tra sơ bộ và những thông tin của người dân cung cấp, chúng tôi đã lập 9 ô tiêu chuẩn (OTC) (3 ô ở chân đồi, 3 ô ở sườn đồi và

3 ô ở đỉnh đồi) với diện tích ô tiêu chuẩn là 2000m2, các ô tiêu chuẩn được lập

ở những nơi có loài Xoan đào phân bố Trong các OTC tiến hành điều tra các chỉ tiêu sau:

1 Điều tra tầng cây gỗ

Trên mỗi ô tiêu chuẩn, tiến hành điều tra tầng cây gỗ với các chỉ tiêu như sau:

a Xác định tên loài cho tất cả các cây có đường kính ≥ 6cm trở lên

b Đo đường kính ngang ngực (D1,3) những cây có D1,3 ≥ 6cm bằng cách

đo dùng thức kẹp kính để đo đường kính ngang ngực hoặc sử dụng thước dây

đo chu vi

Trang 31

21

c Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) bằng thước sào có chia vạch đến 20cm hoặc các máy đo chuyên dụng khác dành cho lĩnh vực lâm nghiệp, sai số đo cao ± 10cm

d Đo đường kính hình chiếu tán (Dt) bằng thước dây theo hướng ĐT,

NB, sau đó lấy giá trị bình quân với sai số là ± 10cm

e Phân cấp phẩm chất cây (tốt, trung bình, xấu) cho từng cây

Kết quả điều tra ghi vào biểu 01

Ngày điều tra:

Người điều tra:

Địa điểm điều tra:

STT Tên cây

(m) Chất lượng Ghi

chú Chu

Trang 32

22

2 Điều tra cây tái sinh

Trên mỗi ô tiêu chuẩn điều tra, ta tiến hành lập 5 ô dạng bản có diện tích 25m2 (5x5m) trong đó các ô được bố trí ở 4 góc ở ô tiêu chuẩn và 1 ô ở trung tâm ô tiêu chuẩn Với từng ô dạng bản đã thiết lập phải thực hiện các nội dung điều tra sau:

a Xác định tên loài cây tái sinh

b Xác định nguồn gốc (chồi, hạt)

c Chất lượng cây tái sinh (tốt, trung bình, xấu)

d Đo chiều cao cây tái sinh

Kết quả điều tra ghi vào biểu 02

Biểu mẫu 02

MẪU PHIỂU ĐIỀU TRA TẦNG CÂY TÁI SINH

Tọa độ:

Trạng thái rừng: Địa hình: Độ tàn che:

Ngày điều tra:

Người điều tra:

Địa điểm điều tra:

1-

1,5-2

2,5

2-

2,5-3

>

3 C H T TB X

* Ghi chú: Ghi rõ tên loài cây, nếu không xác định được ghi sp1,sp2…

và lấy mẫu để giám định

Trang 33

23

3 Điều tra cây bụi thảm tươi

Xác định thành phần loài lớp cây bụi, dây leo và thảm tươi Xác định tên, xác định chiều cao cho cây bụi Độ che phủ của cây bụi thảm tươi (tính theo % độ che phủ mặt đất) và được đánh giá cho toàn ô tiêu chuẩn

Kết quả điều tra ghi vào biểu 03:

Biểu mẫu 03

MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA CÂY BỤI, THẢM TƯƠI

Người điều tra:

Địa điểm điều tra:

ODB Tên loài

Dạng thân (khóm, bụi)

Số lượng (cây)

H vn (m)

- Cần xác định rõ tên loài, nếu không ghi sp1,sp2…và lấy mẫu để giám định

- Dạng sống ghi theo thực vật rừng: thân gỗ, dây leo, thân ngầm…

4 Điều tra về đất

Tại vị trí địa hình (chân, sườn, đỉnh) tiến hành đào 1 phẫu diện đại diện

có kích thước (1,2x0,8x1,0m) gần nơi có cây Xoan đào phân bố và mô tả theo hướng dẫn trong “Sổ tay điều tra quy hoạch rừng” (1995) gồm: Loại đất, độ dày tầng đất, tỷ lệ đá lẫn, thành phần cơ giới, độ ẩm… Kết quả điều tra đất được ghi vào biểu điều tra đất

Trang 34

24

Biểu mẫu 04

MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA VÀ MÔ TẢ PHẪU DIỆN ĐẤT

Độ cao tuyệt đối:

sắc

T.phần

cơ giới

Kết cấu

Độ chặt

1, Tầng đất (phân theo tầng của phẫu diện đất rừng): Tầng thảm mục

(Ao), tầng rửa trôi (A), tầng tích tụ (B), mẫu chất (C) và đá mẹ (D) và tầng chuyển tiếp giữa các tầng (VD: AB là tầng chuyển tiếp giữa tầng A và B nhưng đặc tính của lớp đất chuyển tiếp này giống tầng A nhiều hơn)

Xác định tầng đất thông qua sự thay đổi về màu sắc, tỷ lệ đá lẫn, kết quả ghi cột (1)

Dùng thước dây xác định chiều sâu tầng đất, kết quả được bao nhiêu ghi vào cột (2)

2, Màu sắc: Màu sắc được ghi lại trong điều kiện ẩm, nên xác định

màu sắc trong điều kiện ánh sáng giống nhau

3, Thành phần cơ giới: Được mô tả ngoài thực địa bằng phương pháp vê

giun Làm cho tầng A và B, hoặc các tầng chuyển tiếp, kết quả ghi vào cột (04)

Cách làm: Dùng nước làm đất ẩm, xoe đất trong long bàn tay thành hình giun có đường kính 3-5mm

Trang 35

25

- Nếu: + Không vê được giun : Đất cát

+ Vê được giun nhưng đứt đoạn rời rạc: Thịt nhẹ (cát pha);

+ Vê được giun nhưng nhiều vết rạn nứt, không uốn tròn được: Thịt; + Vê được giun, nhưng khi uốn trong thì đứt đoạn: Thịt nặng (sét nhẹ); + Vê được giun, uốn tròn không đứt đoạn; Sét

4, Kết cấu đất: Biểu hiện là kết cấu đất, làm theo các tầng đất theo bản

mô tả phẫu diện

Cách làm: Lấy các tảng đất lớn từ các tầng khác nhau của phẫu diện để quan sát và tìm hiểu, tác động lực vào đó xem đất rời rạc theo hạt đơn dời (đất cát) hay viên, tảng, cục hay khối Kết quả ghi vào cột (05)

5, Độ chặt: Xác định theo cấp: xốp nhẹ, hơi chặt, chặt và rất chặt

Cách xác định: Dùng lực tác động bằng mũi dao, hay xẻng vào bề mặt đất Cấp độ chặt được đánh giá thông qua mức độ dùng lực tác động và đất bám theo đầu mũi dao khi rút khỏi bề mặt đất

6, Độ ẩm: Cân nhanh 200g đất tại hiện trường, sấy khô hoặc đốt cồn

sau đó tính độ ẩm

7, Tỷ lệ đá lẫn, rễ cây: Lấy đất ở vị trí đường chéo của tầng cần xác

định (3 vị trí khác nhau), sau đó trộn đều, lấy 100g, dùng giấy trắng nhặt toàn

bộ rễ cây, đá riêng biệt và cân trọng lượng rễ, đá lẫn và đánh giá %

Trang 36

Theo Daniel Marmillod, những loài cây có IV% > 5% là những loài có

ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần và theo Thái Văn Trừng (1978) [27], trong một lâm phần, nhóm loài cây chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế Đây là những căn cứ xác định loài và nhóm loài ưu thế Trên cơ sở đó, sau khi xác định giá trị chỉ

số IV% cho từng loài, tính tổng giá trị IV% của những loài có trị số này > 5%

- n: Tổng số cá thể của loài trong các OTC

- S: Tổng diện tích các OTC (ha)

c, Xác định trạng thái rừng cho đối tượng nghiên cứu

Để xác định các trạng thái rừng, tác giả đã dựa vào tiêu chuẩn phân loại của Loeschau [12], tiêu chuẩn phân loại như sau:

- Kiểu I: Đất không có rừng, có thể có cây bụi hoặc cây tái sinh mọc rải rác

+ Kiểu IA: Đất trống và trảng cỏ

+ Kiểu IB: Trảng cỏ và cây bụi

+ Kiểu IC: Trảng cỏ và cây bụi đã xuất hiện một số loài cây tái sinh

- Kiểu II: Là rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác hoặc sau nương rẫy, bao gồm các cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh và rừng đang tiếp tục phát triển

Trang 37

+ Kiểu IIIA: Tổng tiết diện ngang < 21m2/ha

- Kiểu IIIA1: Rừng nghèo kiệt, kết cấu bị phá vỡ hoàn toàn, tầng trên còn một số cây mẹ kém phẩm chất, cong queo sâu bệnh, tầng dưới chủ yếu là dây leo, bụi rậm, tre nứa xen lẫn và có độ tàn che < 0,3 Tổng tiết diện ngang < 10 m2/ha Tổng tiết diện ngang của những cây có D1.3 ≥ 40cm là ≤ 2 m2/ha

- Kiểu IIIA2: Là rừng bị khai thác kiệt nhưng đã có thời gian phục hồi nên đã hình thành tầng cây tương lai, có độ tàn che 0,3-0,5 Tổng tiết diện ngang từ 10-

16 m2/ha Tổng tiết diện ngang của những cây có D1.3 ≥ 40cm là ≤ 2 m2/ha

- Kiểu IIIA3: Là rừng bị khai thác mạnh, cấu trúc rừng ít nhiều đã bị phá vỡ, rừng có 2 tầng trở lên, rừng còn chất lượng khai thác, có độ tàn che 0,5-0,7 Tổng tiết diện ngang từ 16-21 m2/ha

+ Kiểu IIIB: Là trạng thái rừng bị tác động rất ít, cấu trúc rừng chưa bị phá vỡ, rừng có 2 tầng trở lên, rừng còn giàu về trữ lượng, có độ tàn che >0,7 Tiết diện ngang > 21m2/ha, tổng tiết diện ngang của những cây có D1.3 ≥ 40cm là 2-5 m2/ha

- Kiểu IV: Là trạng thái rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh phục hồi đã phát triển đến giai đoạn ổn định

d Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học

Để đánh giá tính đa dạng của các quần hợp cây gỗ đã nghiên cứu vì chỉ

số này đánh giá tổng hợp cả độ đa dạng loài (số loài) và độ đa dạng trong loài (số cá thể của từng loài), đề tài đã sử dụng các chỉ số sau:

Trang 38

28

Trong đó: ni là số cá thể loài “i”; N là tổng số cá thể các loài trong ô mẫu; S

là số loài trong ô mẫu

- H`là chỉ số đa dạng sinh học hay chỉ số Shannon-Wiener;

- n i là số lượng cá thể của loài thứ i;

- N là tổng số số lượng cá thể của tất cả các loài trong ô nghiên cứu/khu vực nghiên cứu

* Tỷ lệ hỗn loài

N

Trong đó: S là tổng số loài và N là tổng số cá thể điều tra

e Đặc điểm lớp cây bụi, thảm tươi và dây leo

Đánh giá độ phong phú loài của lớp cây bụi, thảm tươi và dây leo Độ nhiều (hay độ dầy rậm) của thảm tươi được đánh giá theo Drude (xem bảng)

Bảng 3.1 Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi

Soc Thực vật mọc rộng khắp che phủ 75 - 100% diện tích

Cop1 Thực vật mọc rất nhiều che phủ trên 50 - 75% diện tích

Cop2 Thực vật mọc nhiều che phủ từ 25 - 50% diện tích

Cop3 Thực vật mọc tương đối nhiều che phủ từ 5 - 25% diện tích

Sp Thực vật mọc ít che phủ dưới 5% diện tích

Sol Thực vật mọc rải rác phân tán

Un Một vài cây cá biệt

Gr Thực vật phân bố không đều, mọc từng khóm

Trang 39

29

3.5.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng

a Tổ thành cây tái sinh

Xác định số cây trung bình theo loài dựa vào công thức:

m

ni n

m

1 i

Trong đó:

- n là số cây trung bình theo loài,

- m là tổng số loài điều tra được,

- n i là số lượng cá thể loài i

Xác định tỷ lệ tổ thành và hệ số tổ thành của từng loài đƣợc tính theo công thức:

N%j 100

n

n m

1 i i

- n %j 5% thì loài j được tham gia vào công thức tổ thành

- n %i < 5% thì loài j không được tham gia vào công thức tổ thành

Trang 40

30

b Mật độ cây tái sinh

Là chỉ tiêu biểu thị số lƣợng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, đƣợc xác định theo công thức sau:

S

n 10.000

Trong đó:

- S là tổng diện tích các ô dạng bản điều tra tái sinh (m 2 ),

- n là số lượng cây tái sinh điều tra được

c Chất lượng cây tái sinh

Tính tỷ lệ % cây tái sinh tốt, trung bình, hoặc xấu theo công thức:

- N%: Tỷ lệ phần trăm cây tốt, trung bình, hoặc xấu

- n: Tổng số cây tốt, trung bình, hoặc xấu

- N: Tổng số cây tái sinh

d, Phân bố tái sinh theo chiều cao

Để nghiên cứu nội dung này, đề tài đã sử dụng hàm Mayer để mô phỏng quy luật phân bố cây theo cấp chiều cao Thống kê số lƣợng cây tái sinh theo 7 cấp chiều cao: Cấp I < 0,5m; cấp II: 0,5-1,0m; cấp III từ 1,0-1,5m; cấp IV từ 1,5-2,0m; cấp V từ 2,0-2,5m; cấp VI từ 2,5-3,0m; cấp VII > 3,0m

Ngày đăng: 29/05/2017, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  OTC  Tọa độ - Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
nh OTC Tọa độ (Trang 41)
Hình 4.1: Hình thái thân cây Xoan đào tại xã Quy Kỳ - Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Hình 4.1 Hình thái thân cây Xoan đào tại xã Quy Kỳ (Trang 42)
Bảng 4.2. Kích thước loài Xoan đào  Cây tiêu - Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.2. Kích thước loài Xoan đào Cây tiêu (Trang 43)
Hình 4.2: Hình thái lá cây Xoan đào - Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Hình 4.2 Hình thái lá cây Xoan đào (Trang 44)
Bảng 4.3. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ vị trí chân - Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ vị trí chân (Trang 45)
Bảng 4.4. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ vị trí sườn - Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ vị trí sườn (Trang 46)
Bảng 4.6. Cấu trúc mật độ tầng cây gỗ - Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6. Cấu trúc mật độ tầng cây gỗ (Trang 48)
Bảng 4.7. Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học - Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7. Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học (Trang 49)
Bảng 4.8. Chiều cao của lâm phần nơi Xoan đào phân bố - Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8. Chiều cao của lâm phần nơi Xoan đào phân bố (Trang 51)
Bảng 4.10. Cấu trúc mật độ tầng cây tái sinh và mật độ Xoan đào - Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10. Cấu trúc mật độ tầng cây tái sinh và mật độ Xoan đào (Trang 54)
Hình 4.3. Biểu đồ chất lƣợng cây tái sinh nơi Xoan đào phân bố - Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Hình 4.3. Biểu đồ chất lƣợng cây tái sinh nơi Xoan đào phân bố (Trang 57)
Bảng 4.12. Phân bố tái sinh theo cấp chiều cao  Đặc điểm - Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.12. Phân bố tái sinh theo cấp chiều cao Đặc điểm (Trang 58)
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh của loài - Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh của loài (Trang 59)
Bảng 4.14.  Hình thái phẫu diện đất đặc trƣng nơi có Xoan đào phân bố - Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.14. Hình thái phẫu diện đất đặc trƣng nơi có Xoan đào phân bố (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm