1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MA TRAN NHAN THUC 12

5 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 96,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A; Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.

Trang 1

Ma trân nhận thức lớp 12A

HÓA HỌC LỚP 12A CHƯƠNG 1: ESTE- LIPIT

Nội

dung

kiến

thức

Mức độ nhận biết

Vận dụng thấp

ES TE -Khái niệm về este và một số dẫn xuất

của axit cacboxylic (đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc  chức), tính chất vật lí)

- Phương páp điều chế este của ancol của phenol, ứng dụng của một số este

 Este không tan trong nước và có nhiệt

độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C

-Tính chất hóa học của este + Phản ứng của nhóm chức, + Phản ứng của gốc hiddrocacbon

 Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon

-Viết các pthh minh họa tính chất

- Phân biệt được este với cáu chất khác bằng phương pháp hóa học

-Giair bài tập xác định khối lượng este khi tham gia phản ứng xà phòng hóa

Số

điểm

0.33

tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo

 Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí

 Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo

 Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học

 Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả

 Tính khối lượng chất béo trong phản ứng, chi số axit

Số câu 1

Số

điểm

0.33

Chất

giặt

 Khái niệm chất giặt rửa và tính chất

giặt rửa

 Cách Sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời

 Giải được bài tập : Tính khối lượng xà phòng sản xuất

CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Nội dung

Vận dụng thấp Bảng

tuần hoàn

các

nguyên tố

hóa học

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô,

chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A,

nhóm B)

- Mối quan hệ giữa cầu hình

electron và vị trí

hoàn của nguyên tố (ô, chu kì) suy ra cấu hình electron

và ngược lại

Sự biến

đổi tuần

hoàn cấu

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố nhóm A;

-Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu

Trang 2

hình

electron

nguyen

tử

- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên

tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân

của sự tương tự nhau về tính chất

hoá học các nguyên tố trong cùng

một nhóm A;

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của

nguyên tử các nguyên tố khi số

điện tích hạt nhân tăng dần chính là

nguyên nhân của sự biến đổi tuần

hoàn tính chất của các nguyên tố

hình electron lớp ngoài cùng

- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p

Sự biến

đổi tính

chất cảu

các

nguyên tố

hóa

học-định luật

tuần

hoàn

- Biến đổi độ âm điện của một số

nguyên tố trong một chu kì, trong

nhóm A

- sự biến đổi hoá trị cao nhất với

oxi và hoá trị với hiđro của các

nguyên tố trong một chu kì

- Nội dung của định luật tuần hoàn

- Quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử)

- Sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A

- Nội dung định luật tuần hoàn

- Suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí

dụ sự biến thiên về:

+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử

+ Tính chất kim loại, phi kim

-suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí

dụ sự biến thiên về:

+ Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro

+ Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng

Ý nghĩa

của bảng

tuần

hoàn các

nguyên tố

háo học

-Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên

tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại

-Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên

tố, suy ra:

+ Cấu hình electron nguyên

tử + Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó

+ So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận

Trang 3

- Cơ chế: Quang hợp diễn ra trong lục lạp, bao gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối + Pha sáng: Diễn ra trên màng tilacoit, giống nhau ở các thực vật

 Hấp thụ năng lượng ánh sáng:

Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng

đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP và NADPH

Chl + h  Chl*

 Quang phân li nước:

Chl*

2 H2O  4 H+ + 4e- + O2

 Phot phoril hoá tạo ATP

3 ADP + 3 Pi  3 ATP

 Tổng hợp NADPH

2 NADP + 4 H+  2 NADPH Phương trình tổng quát:

12H2O + 18ADP + 18Pvô cơ + 12NADP+ 

18ATP + 12NADPH + 6O2

+ Pha tối: Diễn ra trong chất nền (stroma), khác nhau giữa các nhóm thực vật C3, C4, CAM

Thực vật C3 pha tối thực hiện bằng chu trình Canvin qua 3 giai đoạn chính:

 Giai đoạn cacboxil hoá (cố định CO2):

3 RiDP + 3 CO2  6 APG

 Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và 6NADPH:

6APG  6AlPG

 Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường với sự tham gia của 3 ATP: 5AlPG  3RiDP

1AlPG  Tham gia tạo C6H12O6

Phương trình tổng quát:

12 H2O + 6 CO2 + Q (năng lượng ánh sáng) 

C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O

- Đặc điểm của thực vật C4: sống ở khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm kéo dài, cấu trúc lá có tế bào

Trang 4

bao bó mạch Có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn nên có năng suất cao hơn

- Đặc điểm của thực vật CAM: Sống ở vùng sa mạc, điều kiện khô hạn kéo dài

Vì lấy được ít nước nên tránh mất nước

do thoát hơi nước cây đóng khí khổng vào ban ngày và nhận CO2 vào ban đêm khi khí khổng mở có năng suất thấp

Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vật CAM:

- Quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng

của các yếu tố:

+ Nồng độ CO2: Nồng độ CO2 tăng

dần đến điểm bão hoà thì cường độ

quang hợp tăng dần; từ điểm bão hoà

trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ

quang hợp giảm dần

+ Ánh sáng: Cường độ ánh sáng tăng

dần đến điểm bão hoà thì cường độ

quang hợp tăng dần; từ điểm bão hoà

trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì

cường độ quang hợp giảm dần

Thành phần quang phổ: Cây quang

hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ

sau đó là miền ánh sáng xanh tím

+ Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng đến

nhiệt dộ tối ưu thì cường độ quang

hợp tăng rất nhanh, thường đạt cực đại

ở 25 - 35 oC rồi sau đó giảm mạnh

+ Nước: Hàm lượng nước trong không

khí, trong lá, trong đất ảnh hưởng đến

quá trình thoát hơi nước  ảnh hưởng

đến độ mở khí khổng  ảnh hưởng đến

tốc độ hấp thụ CO2 vào lục lạp  ảnh

hưởng đến cường độ quang hợp

+ Dinh dưỡng khoáng: Các nguyên tố

khoáng ảnh hưởng đến quá trình tổng

hợp các sắc tố quang hợp, enzim

quang hợp… ảnh hưởng đến cường

độ quang hợp

- Phân tích thành phần hoá học các sản phẩm cây trồng có: C chiếm 45%, O chiếm 42%, H chiếm 6,5% Tổng 3 nguyên tố này chiếm 90 - 95% (lấy từ CO2 và H2O thông qua quá trình quang hợp) còn lại là các nguyên tố khoáng  Quang hợp quyết định năng suất cây trồng

- Năng suất sinh học là khối lượng chất khô được tích luỹ được mỗi ngày trên 1

ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng của cây; năng suất kinh tế là khối lượng chất khô được tích luỹ trong cơ quan kinh tế (cơ quan lấy chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người)

Trang 5

Số câu 2 2

Ngày đăng: 29/05/2017, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - MA TRAN NHAN THUC 12
2 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w