Bản thân em nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vốn và việc sử dụng vốn, em đã chộn đề tài " Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa đà nẵng " làm đề tà
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Trang 2Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng em cũng xin chân thành cảm ơn đến ban giám đốc và phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi để em được thực tập tại công ty cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô chú bảo vệ, anh chị phòng Tài chính – Kế toán
Bài báo cáo của em được thực hiện trong khoản thời gian ngắn, bước đầu đi vào thực tế tìm hiểu, kiến thức của em còn nhiều hạn chế và bỡ ngỡ Do vậy không tránh khỏi những thiếu sót, nên em rất mong được sự đóng góp ý kiến từ quý thầy cô và các anh chị trong công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Sau cùng em kính chúc quý thầy cô trong khoa Tài chính – Ngân hàng dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho những thế hệ mai sau
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm 3
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.4 Vai trò 6
1.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 7
1.2.1 Khái niệm 7
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG 11
2.1 Khái quát về công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng 11
2.1.1 Giới thiệu chung 11
2.1.2 Lịch sử hình thành 11
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 12
2.1.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Công Ty Cổ Phần Nhựa Đà Nẵng 13 2.2 Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng từ năm 2014 – 2016 14
2.3 Thực trạng về nguồn vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng. 16
2.3.1 Phân tích nguồn vốn tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng 16
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu sử dụng vốn của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng 21
2.4 Đánh giá chung về thực trạng tổ chức quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng. 30
2.4.1 Kết quả đạt được 30
2.4.2 Những hạn chế của công ty 31
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG 33
Trang 63.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 33
3.2.1 Giải pháp quản lý vốn cố định 34
3.2.2 Giải pháp quản lý vốn lưu động 35
3.3 Kiến nghị 36
3.3.1 Kiến nghị với công ty 36
3.3.2 Kiến nghị với nhà trường 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 7
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiêt của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu về vốn đối với các doanh nghiệp là vô cùng quan trọng Vì, vốn là chìa khóa, là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp phạm vi hoạt động của mình Hiệu quả sử dụng từng đồng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của công ty trong môi trường cạnh tranh với các công ty khác và những biến động lớn có thể xảy ra trên thị trường hiện nay Bản thân em nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vốn và việc
sử dụng vốn, em đã chộn đề tài " Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
công ty cổ phần nhựa đà nẵng " làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình với
mong muốn sẽ giúp ích được một phần nào đó cho việc phân tích thảo luận để rút ra một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
cổ phần nhựa đà nẵng
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là thông qua báo cáo tài chính của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng trong giai đoạn 2014 – 2016 để:
- Đưa ra hệ thống cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác sử dụng vốn kinh doanh và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng qua 3 năm
2014 – 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá dựa trên các số liệu thu thập được… kết hợp với suy luận để làm sang tỏ đề bài
Trang 8Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công
ty cổ phần nhựa Đà Nẵng
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh
1.1.1 Khái niệm
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao độngvà sức lao động Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn iền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, có thể nói vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận
(Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp trường CĐ Thương Mại)
1.1.2 Đặc điểm
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp không ngừng vận động, chuyển đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng trở về hình thái tiền tệ Qúa trình này được diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, quá trình này diễn ra nhanh hay chậm lại phụ thuộc rất lớn vào các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng ngành kinh doanh vào trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế thị trường, vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp mà còn được coi là một loại hàng hóa đặc biệt Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các tài sản nhất định ( cả tài sản hữu hình
và vô hình ) mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào kinh doanh Vốn kinh doanh của
Trang 10không thể mua bán quyền sở hữu vốn mà chỉ có thể mua, bán quyền sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính Gía cả của quyền sử dụng vốn kinh doanh chính là chi phí phí cơ hội trong việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, do tác động của các yếu tố khả năng sinh lời và rủi ro nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn có giá trị theo thời gian Một đồng vốn kinh doanh hiện tại sẽ có giá trị kinh tế khác với một đồng vốn kinh doanh trong tương lai và ngược lại Nhận thức đúng đắn những đặc điểm trên đây của vốn kinh doanh là những vấn đề rất cơ bản để các doanh nghiệp huy động, quản lý sử dụng vốn kinh doanh của một cách tiết kiệm, hiệu quả
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều loại, để phục vụ cho yêu cầu quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả người ta thường phân loại chúng theo các tiê thức nhất định
a) Phân loại theo kết quả hoạt động đầu tư
Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chính của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ là sô vốn đầu tư để hình thành các tài sản lưu động phục vụ cho hoạt đống sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản cố định hữu hình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết
bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí mua bằng phát minh, sang chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp…
Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính ( TSTC ) là số vốn doanh nghiệp đầu
tư vào các TSTC như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỷ đầu tư và các giấy tờ có giá khác
Mỗi loại tài sản đầu tư của doanh nghiệp có thời hạn sử dụng và đặc điểm thanh khoản khác nhau Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian luân chuyển của vốn
Trang 11Vì thế cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp có thể lựa chọn được cơ cấu tài sản đầu tư hợp lý, hiệu quả Đối với mỗi doanh nghiệp, cơ cấu vốn đầu tư vào các tài sản kinh doanh thường không giống nhau do có sự khác nhau về đặc điểm ngành nghề kinh doanh, về sự lựa chọn quyết định đầu tư của từng doanh nghiệp Tuy nhiên,muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, thông thường các doanh nghiệp phải chú trọng đảm bảo sự đồng bộ, cân đối về năng lực sản xuất giữa các tài sản đầu tư, vừa phải đảm bảo tính thanh khoản, khả năng phân tán rủi ro của tài sản đầu tư trong doanh nghiệp
b) Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động
Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua sắm các TSCĐ sử dụng trong kinh doanh Là số vốn tiền tệ ứng trước để xây dựng, mua sắm TSCĐ nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô, năng lực và trình độ kỹ thuật của TSCĐ Ngược lại, các đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ lại chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định Trong đó những đặc điểm cơ bản của vố cố định là: Tốc độ luân chuyển chậm, giá trị được chuyển dịch đến từng phần vào giá trị sản phẩm trong mỗi chu kỳ kinh doanh, sau nhiều năm mới hoàn thành một vòng tuần hoàn, chu chuyển
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước dùng để mua sắm, hình than các TSLĐ dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguyên nhiên liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm chờ tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán Đặc điểm cơ bản của vốn lưu động là thời gian luân chuyển nhanh, hình thái biểu hiện của vốn lưu động luôn thay đổi, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm sau mỗi chu kỳ kinh doanh Cách phân loại này cho thấy đặc điểm luân chuyển của từng loại vốn kinh doanh,
từ đó giúp cho doanh nghiệp có biện pháp tổ chức quản lý, phân bổ sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sao cho phù hợp Nói chug trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn kinh doanh luân chuyển càng nhanh càng có hiệu quả Điều đó không chỉ giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi được vốn, hạn chế các rủi ro có thể gặp trong kinh doanh, mà còn khắc phục được các khó khăn về vốn, bảo toàn và phát triển được vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 121.1.4 Vai trò
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh nghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế Để tiến hành hoạt động kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng vốn nhất định nào đó Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Cụ thể:
Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định
Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh
Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô của doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường,
mở rộng lưu thông hàng hoá Bởi vậy các doanh nhân thường ví “buôn tài không bằng dài vốn”
Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở, là tiền
đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệu quả
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố giá trị Nó chỉ phát huy được tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinh doanh Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó
là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả
Trang 131.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm
Từ trước đến nay, các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức
là giá trị của nó hoặc doanh thu là lợi nhuận thu được trong qúa trình sản xuất kinh doanh
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh qua nhịp độ tăng lên của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này là phiếm diện chỉ đứng trên mức độ biến động thời gian
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và tăng kết quả Đây chỉ là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả và chi phí.Định nghĩa như vậy chỉ nói về cách xác lập các chỉ tiêu, chứ không toát lên ý niệm của vấn đề
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng kết quả của sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức danh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Quan điểm này muốn quy hiệu quả về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó
Bởi vậy cần một khái niệm bao quát hơn
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong qúa trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bằng cách so sánh kết quả đầu ra với chi phí đầu vào
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế thể hiện trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn vốn trong doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất trong qúa trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất
Trang 141.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
a) Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Doanh thu thuần trên vốn kinh doanh
Công thức:
Doanh thu thuần trên vốn kinh doanh =
VKD bì
DT nh
T quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh mà công ty bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng tăng chứng tỏ hiệu quả sử
dụng tổng vốn càng cao và ngược lại
- Vòng quay vốn kinh doanh
Công thức:
Vòng quay vốn kinh doanh =
VKD bì
DT nh
T quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh trong một khoảng thời gian nhất định ( quý, năm ) tổng vốn của công ty quay được bao nhiêu vòng Số vòng quay tổng nguồn vốn càng tăng thì hiệu quả sử dụng tổng vốn càng cao và ngược lại
- Lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Trang 15Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ứng cứ một đồng vốn cố định tham gia vào kinh
doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng lớn
chứng tỏ công ty sử dụng vốn cố định có hiệu quả
c) Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 16- Vòng quay khoản phải trả
- Vòng quay khoản phải thu
Công thức:
vòng quay KP thu = DTT
KP Thu bình quân
Ý nghĩa: Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản
phải thu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 17CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
2.1 Khái quát về công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
Tên viết tắt: DANAPLAST
Tên giao dịch: DANANG PLASTIC JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở: 371 Trần Cao Vân, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
- Ngày 04/08/2000, theo quyết định số 20/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về việc chuyển Công ty nhựa Đà Nẵng thành Công ty cổ phần nhựa Đà Năng
- Ngày 23/11/2001, công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng chính thức niêm yết tại trung tâm giao dịch Chứng khoán TP HCM với mã chứng khoán là DPC, vốn điều lệ khi thành lập 15.965.200.000 đồng
- Ngày 12/12/2008, Trung tâm Lưu ký chứng khoán CN thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận số 114/2008/GCNCP-CNTTLK về việc chứng nhận đăng ký bổ sung 650.000 cổ phiếu công ty CP Nhựa Đà Nẵng Số lượng chứng khoán đăng ký hiện tại là: 2.237.280 cổ phiếu, tổng giá trị đăng ký chứng khoán hiện tại:
- Ngày 18 tháng 05 năm 2009, Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh đã
có quyết định số 35/QĐ-SGDHCM về việc huỷ niêm yết đối với cổ phiếu DPC Để
Trang 18Chứng khoán Hà Nội theo khoản 1 điều 29 Nghị định 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ, vì vốn điều lệ nhỏ so với quy định Ngày huỷ niêm yết có hiệu lực 04/06/2009 Ngày giao dịch cuối cùng của cổ phiếu DPC tại Sở GDCK TPHCM 01/06/2009
- Ngày 29 tháng 05 năm 2009, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội có thông báo số 269/TB-TTGDHN về ngày giao dịch chính thức của cổ phiếu Công ty
CP Nhựa Đà Nẵng là ngày 10/06/2009
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất kinh doanh sản phẩm từ chất dẻo bao gồm bao bì nhựa, nhựa gia dụng và các sản phẩm nhựa công nghiệp
- Bán buôn, bán lẻ các sản phẩm, vật tư, nguyên liệu và các chất phụ gia ngành nhựa
- Xuất nhập khẩu trực tiếp, kinh doanh các ngành nghề phù hợp với pháp luật quy
định
Sản phẩm:
Nhóm sản phẩm bao bì xi măng, nhóm sản phẩm túi xốp, nhóm các loại ống nước,
nhóm sản phẩm bao dệt PP, HDPE, PVC, tấm trần, nhóm sản phẩm ép phục vụ công nghiệp như sản phẩm két bia, chi tiết xe máy, nhóm sản phẩm hàng tiêu dùng như dép, ủng
Trang 192.1.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Công Ty Cổ Phần Nhựa Đà Nẵng
Sơ đồ: Hình thành tổ chức bộ máy quản lý công ty
Theo sơ đồ tổ chức hoạt động, cơ cấu quản lý Công Ty được phân chia thành 2 cấp: Hội Đồng Quản Trị và Ban Giám đốc
Hội Đồng Quản Trị được Đại hội đồng Cổ đông thành lập bầu ra 7 thành viên với nhiệm
kỳ là 3 năm Hội đồng Quản trị bầu 1 Chủ tịch và 1 Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính chiến lược tổng quát
và đảm bảo các kế hoạch được thực hiện thông qua Ban Giám Đốc Bên cạnh đó, Ban Kiểm Soát cũng là một cơ quan quản trị với nhiệm vụ thay mặt ĐHĐCĐ kiểm tra, giám sát, theo dõi mọi hoạt động của HĐQT và Ban Điều Hành cũng như báo cáo và chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật
- Ban giám đốc: Ban giám đốc bao gồm 2 thành viên, 1 Giám đốc,1 Phó Giám đốc do
Tổ KCS BAN GIÁM ĐỐC
Trang 20Giám đốc là người chịu trách nhiệm hoàn toàn các hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc Giám đốc Công
Ty sẽ căn cứ vào khả năng và nhu cầu quản lý để thực hiện việc ủy quyền một số quyền hạn nhất định cho các thành viên trong Ban Giám đốc về những công việc điều hành chuyên môn
Dựa trên qui mô và ngành nghề, cơ cấu tổ chức của Công Ty hiện nay được phân chia theo chức năng, bao gồm:
2.2 Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng
từ năm 2014 – 2016
Hiện nay, tất cả các ngành nghề kinh doanh luôn luôn có sự cạnh tranh sống còn giữa các công ty kinh doanh chung một lĩnh vực từ đó nó tạo ra những cơ hội và thách thức đối với mỗi công ty Là một công ty hoạt động trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh vô cùng gây gắt nhưng với sự lãnh đạo tốt của các ban lãnh đạo mà công ty đã nhiều lần vượt qua những bước khó khăn để có thể tồn tại cho đến ngày hôm nay, chuyển hướng theo hướng sản xuất hiện đại hóa, không ngừng nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, gây dựng được niềm tin và uy tín đối với các khách hàng
Từ năm 2014 công ty không còn ưu đãi về tiền thuê đất nữa nên lợi nhuận giảm, tuy nhiên với đội ngũ công nhân viên giàu kinh nghiệm và luôn tận tâm trong công việc, luôn cố gắng hết mình nên trong những năm gần đây lợi nhuận lại có xu hướng tăng lên đáng kể
Thông qua báo cáo tài chính công ty ta thấy được tình hình hoạt động sẩn xuất kinh doanh của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng trong 3 năm 2014 – 2016 như sau:
Trang 21Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm 2014 -2016
2015/2014
Năm 2016/2015
1 Doanh thu thuần 67.426 81.615 77.455 4.160 -14.189
2 Tổng chi phí 10.992 10.866 10.328 538 126
3 Lợi nhuận kế toán trước thuế 3.647 2.414 1.138 1.276 1.233
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty cổ phần
nhựa Đà Nẵng năm 2014 – 2016
Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có xu hướng được cải thiện, thể hiện như sau:
Doanh thu thuần thay đổi tăng giảm liên tục qua 3 năm, cụ thể:
Chênh lệch năm 2015/2014: Tổng doanh thu thuần năm 2014 là 77.455 triệu đồng sang năm 2015 con số này tăng lên là 81.615 triệu đồng, cho thấy năm 2015 doanh thu thuần tăng lên 4.160 triệu đồng so với năm 2014
Chênh lệch năm 2016/2015: Tương tự, tổng doanh thu thuần năm 2015 là 81.615 triệu đồng như đến năm 2016 thì giảm đi chỉ còn 67.426 triệu đồng, năm 2016 giảm đi mạnh 14.189 triệu đồng so với năm 2015
Về chi phí của công ty thì có dấu hiệu tăng qua 3 năm, cụ thể:
Chênh lệch năm 2015/2014: Tổng chi phí năm 2014 ở mức là 10.328 triệu đồng qua năm 2015 thì tăng lên đạt mức là 10.866 triệu đồng, như vậy năm 2015 chi phí đã tăng 538 triệu đồng so với năm 2014
Chênh lệch năm 2016/2015: Tổng chi phí năm 2015 là 10.866 triệu đồng, năm
2016 đẫ tăng đạt mức là 10.992 triệu đồng, năm 2016 chi phí tăng lên 126 triệu đồng
so với năm 2015
Lợi nhuận trước thuế cũng có dấu hiệu tăng qua 3 năm, cụ thể:
Chênh lệch năm 2015/2014: Lợi nhuân trước thuế năm 2014 chỉ ở mức 1.138 triệu đồng nhưng đến năm 2015 thì con số này tăng lên đạt mức là 2.414 triệu đồng,
Trang 22Chênh lệch năm 2016/2015: Lợi nhuận trước thuế năm 2015 đạt mức là 2.414 triệu đồng sang năm 2016 con số này tăng lên được là 3.647 triệu đồng, năm 2016 đã tăng 1.233 triệu đồng so với năm 2015
Nguyên nhân: Chủ yếu là do sự tác động yếu tố giá vốn cao, do công ty phải nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất, trong khi đó giá cả và tỷ giá luôn có sự biến động theo nền kinh tế gây bất lợi cho công ty bởi công ty mua nguyên liệu vật liệu thì trả bằng đồng ngoại tệ, nhưng khi sản xuất ra sản phẩm bán lại thì thu bằng đồng nội tệ Bên cạnh đó ta thấy các khoản chi phí như: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng qua các năm trong khi đó doanh năm 2016 doanh thu lại giảm đi nhiều hơn so với việc tăng lên ở năm 2015 dẫn đến lợi nhuận của công ty cũng sụt giảm theo Từ nă 2014 đến năm 2015, giá dầu thô liên tục giảm mạnh kéo theo giá nguồn nguyên liệu nhựa PP, LDPE, LLDPE, HDPE,… giảm mạnh Gía nguyên liệu giảm đã tạo thuận lợi để có thể hạn giá thành sản phẩm, Tăng sức cạnh tranh trên thị trường
2.3 Thực trạng về nguồn vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng
2.3.1 Phân tích nguồn vốn tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng
a) Phân tích cấu trúc vốn của doanh nghiệp