1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bảo hiểm xã hội bắt buộc, chế độ hưu trí tử tuất

93 735 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng áp dụng chế độ hưu tríKhoản 1 Điều 2 của Luật BHXH năm 2014  Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một c

Trang 1

BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ – TỬ TUẤT

BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ – TỬ TUẤT

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

(CÔ) ĐOÀN THỊ PHƯƠNG DIỆP

Trang 2

Bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

(Quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

Trang 3

BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Trang 4

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia.

Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Trang 5

Các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc

Chế độ:

Tử tuất

Hưu trí Tai nạn lao

động, bệnh nghề nghiệp

Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Thai sản

Ốm đau

Trang 6

Một số đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT

ÁP DỤNG

ĐỐI VỚI

Trang 7

CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Trang 8

Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí

Khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH năm 2014

 Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

Trang 9

 Người làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng;

 Cán bộ, công chức, viên chức;

 Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

Trang 10

 Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp

vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

 Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân;

hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục

vụ có thời hạn; học viện quân đội, công

an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

Trang 11

 Người đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam

đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

 Người quản lí doanh nghiệp, người quản lí điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

 Người hoạt động không chuyên trách ở

xã, phường, thị trấn.

 Riêng đối tượng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Luật BHXH 2014

Trang 12

1- Khái niệm:

 Chế độ hưu trí là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định về điều kiện, cách thức xác định và mức trợ cấp hưu trí khi người lao động hết tuổi lao động.

 Trợ cấp hưu trí là một trong số 9 chế

độ trợ cấp xã hội mà Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) khuyến nghị áp dụng.

Trang 13

LƯƠNG HƯU HÀNG THÁNG

Trang 14

2- Điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng:

Chế độ hưu trí được xác định theo thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hộituổi đời

của người lao động

Chế độ hưu trí chia thành 2 trường hợp cụ

thể, với mỗi trường hợp thì điều kiện được

hưởng khác nhau:

Trang 15

Người lao động có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội được nghỉ hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

Trợ cấp hưu trí trong điều

kiện bình thường:

Trang 16

Tuổi Điều kiện khác

50-15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, PCKV hệ số 0,7 trở lên…

Lao động đang tham gia BHXH mà đóng BHXH từ

đủ 20 năm trở lên và thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

 

Trang 17

Theo các bạn tuổi nghỉ hưu của người lao động đã đảm bảo điều kiện về thời gian đóng BHXH từ đủ 20 năm trở lên được quy định như thế nào?

A Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi

B Nam đủ 62 tuổi, nữ đủ 60 tuổi

C Cả nam và nữ đủ 60 tuổi

Trang 18

Đáp án: A

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 187 BLLĐ năm 2012

và Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật BHXH năm

2014.

Điều 54 Điều kiện hưởng lương hưu

1 Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d,

g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc

có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì

được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

Trang 19

 Người lao động là sĩ quan quân đội nhân dân, công an nhân dân hay người làm việc trong lĩnh vực cơ yếu… có đủ 20 năm trở lên được hưởng lương hưu trong các trường hợp sau:

Trang 20

Tuổi Điều kiện khác

55 50 Trừ Luật sĩ quan QĐNDVN

hoặc Luật CAND quy định

khác

50-55 45-50 15 năm làm nghề, công việc

nặng nhọc, độc hại, PCKV hệ số 0,7…

 

Trang 21

 Lao động nữ hoạt động chuyên trách

hoặc không chuyên trách ở xã,

phường , thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

Trang 22

Trợ cấp hưu trí khi người lao động nghỉ hưu khi bị suy giảm khả năng lao động

(Quy định tại Điều 55 Luật BHXH năm 2014)

Trang 23

Từ

Điều kiện nghỉ hưu khi suy giảm khả năng lao động.

Tuổi Tỷ lệ suy

giảm khả năng LĐ

Thời gian Đóng   

hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Điều kiện nghỉ hưu khi suy giảm khả năng lao động

Trang 24

3- Xác định tỷ lệ hưởng trợ cấp hưu trí:

 Tỷ lệ hưởng lương hưu trong điều kiện bình thường:

Trang 25

• Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH quy định tại Điều 54 của Luật BHXH 2014 được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau

với nam 3% đối với nữ ̃; mức tối đa bằng 75%.

Trang 26

• Từ ngày 01/01/2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

• Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là

16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là

18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2020 trở đi là 20 năm;

• Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi

là 15 năm

Trang 27

 Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao

động quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng

75% (Điều 56)

Trang 28

Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại hưởng lương hưu khi bị suy giảm khả năng lao động của Luật này được tính như trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%

(Khoản 3 Điều 56 Luật BHXH 2014).

Trang 29

MỨC BÌNH QUÂN TIỀN LƯƠNG

Trang 30

4- Mức bình quân tiền lương

Mức bình quân tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp hưu trí:

Cách tính lương hưu:

Lương hưu = Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH x tỷ lệ % lương hưu

* Trong đó: Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH làm căn cứ tính

lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu tính như sau:

Trang 31

Đối với người có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do nhà nước quy định:

Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH

của t năm cuối trước khi nghỉ việc

M bqtl =

(t x 12) tháng

Trang 32

 Đối tượng người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này:

 Tham gia BHXH trước 1/1/1995 thì tính

tiền lương bình quân của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Trang 33

Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời

gian từ ngày 01/01/1995 đến ngày 31/12/2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Trang 34

Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ

ngày 1/1/2001 đến 31/12/2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của

8 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ

ngày 1/1/2007 đến 31/12/2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của

10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

Trang 35

 Tham gia BHXH từ 1/1/2016 đến

31/12/2019 thì tính bình quân của tiền

lương tháng đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu

 Tham gia BHXH từ 1/1/2020 đến

31/12/2024 thì tính bình quân của tiền

lương tháng đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

Trang 36

 Tham gia BHXH từ 1/1/2025 trở đi thì

tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian

(Điều 62 Luật BHXH 2014)

Trang 37

M bqtl =

Tổng số tiền lương tháng đóng

BHXHTổng số tháng đóng BHXH

Đối với người lao động có toàn bộ

thời gian đóng BHXH theo tiền lương do người sử dụng lao động quyết định :

Trang 38

Đối với người lao động vừa có thời gian đóng BHXH theo tiền lương do người sử

dụng lao động quyết định vừa có thời gian

đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà

nước quy định:

M bqtl =

Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

+

Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương

do người sử dụng lao động quyết định

Tổng số tháng đóng BHXH

Trang 39

5- Thời điểm đủ điều kiện

hưởng lương hưu

Thời điểm đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là ngày 01 tháng liền kề sau tháng sinh của năm mà người lao động đủ điều kiện

về tuổi đời hưởng lương hưu

Ví dụ: Ông A sinh ngày 01/3/1956, làm việc trong điều kiện bình thường Thời điểm ông A

đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu là

ngày 01/4/2016

Trang 40

 Trường hợp tháng sinh là tháng 12 thì thời điểm đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là ngày 01 của tháng 01 năm liền kề sau năm mà người lao động đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu.

Ví dụ: Ông M sinh ngày 01/12/1956, làm việc trong điều kiện bình thường Thời điểm ông M đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu là ngày 01/01/2017

Trang 41

 Thời điểm đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu đối với trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh (chỉ ghi năm sinh) là ngày 01 tháng 01 của năm liền

kề sau năm người lao động đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu

Ví dụ: Bà C làm việc trong điều kiện bình thường, trong hồ sơ chỉ ghi sinh năm 1961 Thời điểm bà C đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu là ngày 01/01/2017

Trang 42

 Thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động đối với người có đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng BHXH được tính từ ngày

01 tháng liền kề sau tháng có kết luận bị suy giảm khả năng lao động

Ví dụ: Bà D sinh ngày 10/5/1965, có thời gian đóng BHXH bắt buộc là 23 năm Ngày 05/7/2016, Hội đồng Giám định y khoa kết luận bà D bị suy giảm KNLĐ 61% Thời điểm bà D đủ điều kiện hưởng lương hưu là ngày 01/8/2016

Trang 43

Người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng BHXH bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng thì được đóng một lần cho số tháng còn thiếu theo mức 22% tiền lương tháng đóng BHXH trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất để hưởng lương hưu Người lao động được hưởng lương hưu tại tháng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu và đã đóng đủ BHXH cho số tháng còn thiếu.

Trang 44

Ví dụ: Ông C sinh tháng 3/1956, làm việc trong điều kiện bình thường, đến hết tháng 3/2016 ông C có 19 năm 7 tháng đóng bảo hiểm xã hội Trường hợp ông

C đóng một lần cho 5 tháng còn thiếu vào tháng 4/2016 thì ông C được hưởng lương hưu từ tháng 4/2016

Trường hợp ông C đến tháng 7/2016 mới đóng một lần cho 5 tháng còn thiếu thì được hưởng lương hưu từ tháng 7/2016

Trang 45

BẢO HIỂM XÃ HỘI MỘT LẦN

Trang 46

6- Trợ cấp một lần và BHXH một

lần đối với người không đủ điều kiện

hưởng lương hưu:

 Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:

Tại Khoản 1 Điều 54 Luật BHXH 2006

“Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội

trên ba mươi năm đối với nam, trên hai mươi lăm năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài

lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần”

Trang 47

Khoản tiền này được trả cho khoảng thời gian đóng bảo hiểm xã hôi vượt quá 75%,

vì mức trợ cấp hưu trí tối đa bằng 75%

 Mức trợ cấp một lần được tính theo số

năm đóng BHXH kể từ năm thứ ba

mươi mốt trở đi đối với nam và năm

thứ hai mươi sáu trở đi đối với nữ Cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính

bằng 0.5 tháng mức bình quân tiền

lương, tiền công tháng đóng BHXH

Trang 48

“Người lao động có

thời gian đóng BHXH

cao hơn số năm tương

ứng với tỷ lệ hưởng

lương hưu 75% thì khi

nghỉ hưu, ngoài lương

hưu còn được hưởng trợ

cấp một lần”

Quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật BHXH 2014

Trang 49

Mức trợ cấp một lần đối với lao động nữ về hưu được quy định như thế nào?

A Tính theo số năm đóng BHXH;

B Từ năm thứ 26 trở đi cứ mỗi năm đóng được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH;

C Trợ cấp tối đa không quá 05 tháng lương;

D Cả A và B đều đúng;

Trang 50

Đáp án: D

Căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật BHXH năm 2006

và Khoản 2 Điều 58 Luật BHXH năm 2014.

Theo quy định của Luật BHXH 2006 và cả 2014 thì mức trợ cấp hưu trí tối đa sẽ bằng 75%.

Điều 54 Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

1 Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên ba mươi năm đối với nam, trên hai mươi lăm năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

Điều 58 Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

2 Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trang 51

Bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu:

Nghị quyết 93/2015/QH10 sửa đổi Điều

60 Luật BHXH 2014 thì người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia BHXH tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH khi có yêu cầu thì được nhận BHXH một lần

Trang 52

Mức hưởng BHXH một lần đối với người tham gia BHXH bắt buộc được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:

 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng

đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014;

 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng

đóng BHXH cho những năm đóng từ năm

2014 trở đi

Trang 53

Mức hưởng BHXH một lần đối với người tham gia BHXH tự nguyện được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:

 1,5 tháng mức bình quân thu nhập đóng

BHXH cho những năm đóng trước năm 2014;

 2 tháng mức bình quân thu nhập tháng

đóng BHXH cho những năm đóng từ năm

2014 trở đi

Trang 54

Bài tập tình huống:

Bà Nguyễn Thị X, 53 tuổi, bà X hiện là quản lý khâu sản xuất tại một công ty sản xuất thủy sản xuất FA Ngày 20/11/2015, bà X đi ăn cưới bà con xa thì trên đường về, bà

bị tai nạn giao thông và bị suy giảm khả năng lao động 61% Sau đó, bà X xin nghỉ hưu vào tháng 6/2016 Biết rằng bà X đã có 26 năm đóng BHXH Hỏi tỉ lệ lương hưu của bà X được tính như thế nào?

Trang 55

Đáp án:

Tỷ lệ hưởng lương hưu của bà X được tính như sau:

- 15 năm đầu được tính bằng 45%;

- Từ năm thứ 16 đến năm thứ 26 là 11 năm, tính thêm: 11 x 3% = 33%;

- Tổng các tỷ lệ trên là: 45% + 33% = 78% (chỉ tính tối đa bằng 75%);

- Bà X nghỉ hưu trước tuổi 55 theo quy định là 2 năm nên tỷ lệ hưởng lương hưu tính giảm: 2 x 2% = 4%;

Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của bà X là 75% - 4% = 71% Ngoài ra, do bà X có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng 75% (cao hơn 25 năm) nên còn được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu là: 1năm x 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Ngày đăng: 28/05/2017, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w