1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thời hạn, thời hiệu, các văn bản cấp, tống đạt văn bản tố tụng dân sự

67 642 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG - Nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng - Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt, thông báo - Người thực hiện việc cấp, tống đ

Trang 1

GIẢNG VIÊN

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG.

Nhóm 6.

THỜI HẠN, THỜI HIỆU

THỦ TỤC CẤP, TỐNG ĐẠT

THÔNG BÁO VĂN BẢN

TỐ TỤNG.

Tố Tụng Dân Sự

Trang 2

DANH MỤC TÀI LIỆU

THAM KHẢO

 BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 2015

 BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 2004 SỬA ĐỔI BỔ SUNG 2011

 BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015

 GIÁO TRÌNH LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ (TS NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG)

 BÌNH LUẬN KHOA HỌC BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 2015 (NXB LAO ĐỘNG – XB 2016)

 NGHỊ QUYẾT 04/2016 – NQ-HĐTP

Trang 3

CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN

TỐ TỤNG

- Nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

- Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt, thông báo

- Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

- Các phương thức cấp, tống đạt, thông báo văn bản

tố tụng

- Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

- Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

- Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

THỜI HẠN TỐ TỤNG

- Thời hạn tố tụng

- Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự

về thời hạn

- Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu

cầu giải quyết việc dân sự

- Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự

về thời hiệu

Trang 4

I THỜI HẠN TỐ TỤNG.

1 Thời hạn tố tụng.

- Căn cứ khoản 1, Điều 182 BLTTDS 2015 thì “Thời hạn tố tụng là khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện hành vi tố tụng

do Bộ luật này quy định.”

Trang 5

2 Ý Nghĩa Thời Hạn Tố Tụng

Thứ nhất:

Xác định từng công việc phải làm trong từng khoảng thời gian nhất định

Trang 6

2 Ý Nghĩa Thời Hạn Tố Tụng

Thứ hai:

Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng và những người liên quan trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ làm cho việc giải quyết vụ việc dân sự được nhanh chóng, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự

Trang 7

2 Ý Nghĩa Thời Hạn Tố Tụng

Thứ hai:

Xác định trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng và những người liên quan trong trường hợp họ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ và quyền hạn của họ trong thời hạn tố tụng cụ thể.

Trang 8

II Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời

hạn.

- Căn cứ khoản 2, điều 182, BLTTDS 2015 : “Thời hạn tố tụng có thể được xác định bằng giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một

sự kiện có thể sẽ xảy ra.”

- Tại điều 145, BLDS 2015 thì thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp có thỏa thuân khác, hoặc pháp luật có quy định khác.

- Cách tính thời hạn được quy đinh tại điều 146, 147, 148 BLDS 2015.

Trang 9

III Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Được quy định tại Điều 184 Bộ Luật Tố Tụng

Dân Sự 2015.

Trang 10

1.THỜI HIỆU KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ.

* Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện

Trang 11

*Cách tính Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự:

Bắt đầu từ thời điểm cá nhân biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Trang 12

2.Thời hiện yêu cầu giải quyết việc dân sự

*Thời hiện yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ

quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng: nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu

Trang 13

*Cách tính thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được tính kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu , trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Trang 14

Điều 184 Thời hiệu khởi kiện,

thời hiệu yêu cầu giải quyết việc

dân sự

1 Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu

cầu giải quyết việc dân sự được

thực hiện theo quy định của Bộ

luật dân sự.

2 Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời

hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu

của một bên hoặc các bên với điều

kiện yêu cầu này phải được đưa ra

trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản

án, quyết định giải quyết vụ việc.

Người được hưởng lợi từ việc áp dụng

thời hiệu có quyền từ chối áp dụng

thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối

đó nhằm mục đích trốn tránh thực

hiện nghĩa vụ.

BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 2015

Điều 159 Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu

1 Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2 Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3 Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự thì thực hiện như sau:

a) Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản

do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện;

b) Tranh chấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày cá nhân,

cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

4 Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu yêu cầu thì thời hiệu yêu cầu để Tòa án giải quyết việc dân sự là một năm, kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ các việc dân sự có liên quan đến quyền dân sự về nhân dân của cá nhân thì không áp dụng thời hiệu yêu cầu.”

BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 2004 SỮA ĐỔI

BỔ SUNG 2011

Trang 15

So sánh với Đ159 BLTTDS 2004 sửa đổi bổ sung 2011 với BLTTDS 2015.

- Hiện nay theo quy định tại điều 184 BLTTDS 2015,thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự được thực hiện theo quy định trong BLDS 2015

-Đã bỏ quy định tại khoản 3, khoản 4 Đ159 BLTTDS 2004 về thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu

Trang 16

Điểm mới trong quy định về thời hiệu khởi kiện trong BLTTDS 2015 chính là nguyên tắc:

Tòa án chỉ áp dụng các quy định về những trường hợp thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án sơ thẩm ra bản án,quyết định giải quyết vụ việc Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.

=> Việc áp dụng thống nhất theo BLDS nhằm tránh sự chồng chéo quy định của pháp luật thực định và pháp luật về TTDS Và theo đó kết hợp quy định tại Đ184 và Đ192 về trả lại đơn khởi kiện (BLTTDS) trường hợp không yêu cầu hoặc từ chối áp dụng thời hiệu, Tòa án vẫn tiến ành xét xử.

Điểm mới.

Trang 17

Điều 185 Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự

về thời hiệu.

Các quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệu được

áp dụng trong tố tụng dân sự.

Trang 18

Đây là gì?

(Cụm từ gồm 6 chữ)

=> Văn bản tố tụng dân sự

Trang 19

Thông báo văn bản

Trang 20

Cấp văn bản tố tụng dân sự

Trang 21

Tống đạt văn bản tố tụng

Trang 22

IV Nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

Trang 23

* Văn Bản Tố Tụng Dân Sự

VBTTDS là văn bản do cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành

tố tụng, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền của cơ quan THADS ban hành theo thủ tục, trình tự pháp luật tố tụng dân sự quy định và áp dụng trong quá trình giải quyết VVDS

Ví dụ: Bản án, quyết định của Tòa án.

Trang 24

*Hoạt Động Cấp VBTTDS

Là hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng giao cho cá nhân, tổ chức, cơ quan liên quan đến vụ việc dân sự văn bản tố tụng để họ có toàn quyền sử dụng nhằm phục vụ các quyền và lợi ích của họ.

Trang 25

* Hoạt Động Tống Đạt VBTTDS

Là hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng giao cho cá nhân, tổ chức, cơ quan liên quan đến vụ việc dân sự văn bản tố tụng và buộc họ phải nhận (việc chuyển văn bản và việc nhận văn bản là yếu tố bắt buộc đối với cả người chuyển và người nhận văn bản)

Người nhận văn bản được tống đạt có trách nhiệm tuân theo một cách bắt buộc

Trang 26

* Hoạt Động Thông Báo VBTTDS

Thông báo VBTTDS là hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đến vụ việc dân sự biết về những vấn đề liên quan đến họ để họ nắm bắt được nội dung yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, quyền và nghĩa vụ của mình, từ đó họ có cơ sở để thực hiện quyền và nghĩa vụ của bản thân họ

Trang 27

V Nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

Được quy định tại Điều 170 Bộ Luật

Tố Tụng Dân Sự 2015

Trang 28

MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA

Quá trình giải quyết vụ án dân sự các cơ quan tiến hành tố tụng phải ban hành nhiều loại văn bản tố tụng, việc ban hành các văn bản tố tụng tác động đến quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự vì vậy nó phải được chuyển giao cho các đương sự dưới hình thức cấp, tống đạt thông báo nhằm bảo đảm cho đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, đồng thời thời hạn thời hiệu giải quyết vụ án dân sự được tuân thủ một cách chính xác đúng pháp luật.

Trang 29

MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA

Việc cấp, tống đạt thông báo văn bản tố tụng được điều luật quy định thành nghĩa vụ của các cơ quan Tòa án, VKS và thi hành án nhằm xác định trách nhiệm pháp lý trong tố tụng dân sự đối với các hoạt động này.

Trang 30

VI Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt, thông báo.

Được quy định tại Điều 171 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự

2015

Trang 31

Điều 171: Các văn bản tố tụng

phải được cấp, tống đạt, thông

báo

tập, giấy mời trong tố tụng dân sự

2 Bản án, quyết định của Tòa án

3 Quyết định kháng nghị của Viện

kiểm sát; các văn bản của cơ quan

2 Đơn khởi kiện, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị

trong tố tụng dân sự

4 Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và các chi phí khác

BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

2015 BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 2004 SỬA ĐỔI BỔ SUNG 2011

Trang 32

Bình Luận

Có thể thấy đây là những loại văn bản tố tụng cần thiết để đảm bảo cho việc xét xử được đúng đắn, công khai minh bạch, nhằm bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của đương sự

Điều luật đã dùng là phải cấp cho thấy đây là nghĩa vụ của các cơ quan tiến hành tố tụng Khi không cấp, tống đạt, thông báo những văn bản tố tụng này có thể bị xem là hành vi vi phạm thủ tục tố tụng

Trang 33

Bình Luận

Để đảm bảo tính cụ thể và hạn chế sự tùy tiện của Tòa án, Viện kiểm sát và cơ quan thi hành án điều luật đã quy định cụ thể những văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt, thông báo

Tùy theo loại văn bản mà Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành

án thực hiện thủ tục thích hợp như cấp, tống đạt, thông báo

Trang 34

VII.Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

Được quy định tại Điều 172 Bộ Luật Tố Tụng Dân

Sự 2015

Trang 35

1 Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng.

2 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng dân sự cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng dân sự làm việc khi Tòa án có yêu cầu

3 Đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do Bộ luật này quy định

4 Nhân viên tổ chức dịch vụ bưu chính

5 Người có chức năng tống đạt

6 Những người khác mà pháp luật có quy định

Trang 36

Lưu Ý:

Nếu những người có nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đó của mình, tùy vào tính chất, mức độ vi phạm mà những người này có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu có gây thiệt hại thì phải bồi thường cho người bị hại theo quy định của pháp luật

Trang 37

Ngoài những người được quy định tại khoản 1 + 2 +

3 + 4 Điều 172 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2015 thì còn

ai có thể có quyền thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng ?

Trang 38

VII Các phương thức cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

Được quy định tại Điều 173 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự

2015

Trang 39

1 Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc

người thứ ba được ủy quyền.

2 Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử.

3 Niêm yết công khai.

4 Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

5 Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương thức khác.

Trang 40

LƯU Ý:

Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP

Trang 41

*Điểm mới

Ngoài những các phương thức được quy định tại BLTTDS 2004, bổ sung thêm phương thức sau:

> Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử

> Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương thức khác đối với thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Trang 42

Bình Luận

>Với việc đa dạng về phương thức cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho phép Tòa án linh hoạt hơn trong hoạt động tố tụng nhằm đảm bảo việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, chặt chẽ cũng như đảm bảo được quyền lợi người tham gia tố tụng

>Tránh trường hợp đương sự lẩn tránh không muốn nhận văn bản

tố tụng để từ chối tham gia giải quyết vụ án dân sự, gây khó khăn

và làm ảnh hưởng đến công việc xét xử, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự khác

Trang 43

IX Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

Được quy định tại Điều 174 Bộ Luật Tố

Tụng Dân Sự

Trang 44

“Người có nghĩa vụ thi hành các văn bản tố tụng đã được cấp, tống đạt hoặc thông báo hợp lệ phải nghiêm chỉnh thi hành; trường hợp không thi hành hoặc thi hành không đúng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.”

Trích Đoạn trong khoản 2 Điều 150 Bộ Luật TTDS

2004 sữa đổi bổ sung 2011.

Trang 45

Điểm Mới:

Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 đã bãi bỏ quy định xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu không thi hành hoặc thi hành không đúng việc cấp, tống đạt, thông báo so với Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004

Trang 46

Câu Hỏi:

Bà M là đương sự trong vụ án dân sự, được Tòa án gửi qua bưu điện giấy triệu tập ra Tòa để giải quyết vụ việc Bà cho rằng tòa án thực hiện sai quy định, bởi bà nghe nói cán bộ Tòa án phải trực tiếp mang Giấy triệu tập đến cho bà mới đúng Bà M đúng hay sai?

Hướng dẫn: Sử dụng Điều 173 – 174 Bộ Luật TTDS để

giải quyết

Trang 48

X Các thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

Được quy định từ Điều 175 tới Điều 180

Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2015

Trang 49

1 Thủ Tục Chung < Điều 175 Bộ Luật TTDS 2015 >

Điểm mới

Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Bổ sung quy định sau:

> Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng qua dịch

vụ bưu chính phải bằng thư bảo đảm và có xác nhận của người nhận văn bản tố tụng

> Văn bản có xác nhận phải được chuyển lại cho Tòa án

> Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ xác nhận

đã nhận được văn bản tố tụng do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến

Ngày đăng: 28/05/2017, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w