Thảo luận đề tài: Chữ ký điện tử . I. Mở đầu. Trong nền kinh tế hiện đại, xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin được gắn liền với việc phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp và được coi là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp giữ vững, mở rộng thị trường, tăng tính cạnh tranh, và thực hiện các thỏa thuận thương mại với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới. Quá trình giao dịch của các doanh nghiệp đòi hỏi một lượng thông tin trao đổi rất lớn qua mạng, song song với yêu cầu độ an toàn và tính xác thực cao. Chữ ký điện tử (hay chữ ý số) đảm bảo được sự an toàn này; và nó cũng được coi là phương tiện hữu hiệu để các doanh nghiệp tăng cường sức cạnh tranh thông qua thương mại điện tử. II. Giới thiệu về chữ ký điện tử. 1. Khái niệm Chữ ký điện tử: là chữ ký được tạo lập dưới dạng từ, số, kí hiệu, âm thanh,… bằng các phương tiện điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách logic với thông điệp dữ liệu. Chữ ký điện tử rất đa dạng, có thể là một chuỗi ký tự hoặc hình ảnh chủ thể kèm theo dữ liệu điện tử, một mã khóa bí mật, hay một dữ liệu sinh trắc học (chẳng hạn như dấu vân tay, đặc điểm khuôn mặt…) có khả năng xác thực người gửi. Độ an toàn của từng dạng là khác nhau. Chữ ký số: là một dạng của chữ ký điện tử, an toàn nhất và cũng được sử dụng rộng rãi nhất trong các giao dịch điện tử hiện nay trên thế giới. Chữ ký số được tạo ra bằng việc biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã bất đối xứng. Thực ra khái niệm chữ ký số (digital signature) và chữ ký điện tử(electronic signature) thường được người sử dụng dùng thay thế nhau mặc dù chúng không toàn có ý nghĩa giống nhau. Chữ ký số là một tập con của chữ ký điện tử. Trên môi trường mạng, bất cứ dạng thông tin nào được sử dụng để nhận biết một con người đều được coi là chữ ký điện tử (CKĐT). Ví dụ: 1 đoạn âm thanh hoặc hình ảnh được chèn vào cuối email, đó là CKĐT. CKS là một dạng CKĐT, với độ an toàn cao và được sử dụng rộng rãi. CKS được phát triển trên lý thuyết về mật mã và thuật toán mã hóa bất đối xứng. Thuật toán mã hóa dựa vào cặp khoá bí mật (Privatekey) và công khai (Publickey), trong đó người chủ chữ ký sẽ giữ khóa Privatekey cho cá nhân dùng để tạo chữ ký, PublicKey của cá nhân hay tổ chức đó được công bố rộng rãi dùng để kiểm tra chữ ký. Khi được sử dụng cho việc mã hóa: PrivateKey để giải mã; PublicKey dùng cho mã hóa. CKS được phát triển và ứng dụng rộng rãi hiện nay dựa trên thuật toán RSA (Tên viết tắt của ba tác giả: Rivest, Shamir và Adleman), là cơ sở quan trọng để hình thành hạ tầng khóa công khai (PublicKey Infrastructure) cho phép người sử dụng của một mạng công cộng không bảo mật như Internet trao đổi dữ liệu và tiền một cách an toàn, thông qua việc sử dụng một cặp mã khóa công khai và bí mật được cấp phát, sử dụng qua một nhà cung cấp chứng thực CA (Certificate Authority) được tín nhiệm. Việc thừa nhận CKS thuộc quyền sở hữu của một cá nhân nào đó, cần phải được một tổ chức CA chứng thực. Và CA chứng nhận phải được thừa nhận về tính pháp lý và kỹ thuật. 2. Tính pháp lý của “Chữ ký số”. Theo quyết định số 252006QĐBTM về quy chế sử dụng CKS của bộ Thương Mại, mọi văn bản điện tử được ký bằng CKS có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy được ký và đóng dấu. Ngoài ra, nghị định 26 về CKS và dịch vụ chứng thực CKS đã được Thủ Tướng Chính Phủ ban hành ngày 1522007, qua đó công nhận CKS và chứng thực số có giá trị pháp lý trong giao dịch điện tử, bước đầu thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử tại Việt Nam. Một số văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Chính phủ và các Bộ thông qua và ban hành liên quan đến chữ ký số: Luật Giao dịch điện tử số 512005QH11 do Quốc hội thông qua ngày 29112005 quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực khác do pháp luật quy định. Luật Công nghệ thông tin số 672006QH11 do Quốc hội thông qua ngày 2962006 quy định về hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, các biện pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Nghị định số 262007NĐCP ngày 1522007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Thông tư số 052010TTBNV ngày 0172010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
Trang 1I. Mở đầu.
Trong nền kinh tế hiện đại, xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin được gắn liền với việc phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp và được coi là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp giữ vững, mở rộng thị trường, tăng tính cạnh tranh, và thực hiện các thỏa thuận thương mại với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Quá trình giao dịch của các doanh nghiệp đòi hỏi một lượng thông tin trao đổi rất lớn qua mạng, song song với yêu cầu độ an toàn và tính xác thực cao Chữ ký điện tử (hay chữ ý số) đảm bảo được sự an toàn này; và nó cũng được coi
là phương tiện hữu hiệu để các doanh nghiệp tăng cường sức cạnh tranh thông qua thương mại điện tử
II Giới thiệu về chữ ký điện tử.
1. Khái niệm
- Chữ ký điện tử: là chữ ký được tạo lập dưới dạng từ, số, kí hiệu, âm thanh,… bằng các phương tiện điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách logic với thông điệp dữ liệu
- Chữ ký điện tử rất đa dạng, có thể là một chuỗi ký tự hoặc hình ảnh chủ thể kèm theo dữ liệu điện tử, một mã khóa bí mật, hay một dữ liệu sinh trắc học (chẳng hạn như dấu vân tay, đặc điểm khuôn mặt…) có khả năng xác thực người gửi Độ
an toàn của từng dạng là khác nhau
- Chữ ký số: là một dạng của chữ ký điện tử, an toàn nhất và cũng được sử dụng
rộng -rãi nhất trong các giao dịch điện tử hiện nay trên thế giới Chữ ký số được
tạo ra bằng việc biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã bất đối xứng
Thực ra khái niệm chữ ký số (digital signature) và chữ ký điện tử(electronic signature) thường được người sử dụng dùng thay thế nhau mặc dù chúng không toàn
có ý nghĩa giống nhau Chữ ký số là một tập con của chữ ký điện tử
Trên môi trường mạng, bất cứ dạng thông tin nào được sử dụng để nhận biết một con người đều được coi là chữ ký điện tử (CKĐT) Ví dụ: 1 đoạn âm thanh hoặc hình ảnh được chèn vào cuối e-mail, đó là CKĐT CKS là một dạng CKĐT, với độ an toàn cao
và được sử dụng rộng rãi CKS được phát triển trên lý thuyết về mật mã và thuật toán
mã hóa bất đối xứng Thuật toán mã hóa dựa vào cặp khoá bí mật (Privatekey) và công khai (Publickey), trong đó người chủ chữ ký sẽ giữ khóa Privatekey cho cá nhân dùng để tạo chữ ký, PublicKey của cá nhân hay tổ chức đó được công bố rộng rãi dùng để kiểm tra chữ ký Khi được sử dụng cho việc mã hóa: PrivateKey để giải mã;
CKS được phát triển và ứng dụng rộng rãi hiện nay dựa trên thuật toán RSA (Tên viết tắt của ba tác giả: Rivest, Shamir và Adleman), là cơ sở quan trọng để hình thành hạ
Trang 2tầng khóa công khai (PublicKey Infrastructure) cho phép người sử dụng của một mạng công cộng không bảo mật như Internet trao đổi dữ liệu và tiền một cách an toàn, thông qua việc sử dụng một cặp mã khóa công khai và bí mật được cấp phát, sử dụng qua một nhà cung cấp chứng thực CA (Certificate Authority) được tín nhiệm Việc thừa nhận CKS thuộc quyền sở hữu của một cá nhân nào đó, cần phải được một
tổ chức CA chứng thực Và CA chứng nhận phải được thừa nhận về tính pháp lý và
kỹ thuật
2. Tính pháp lý của “Chữ ký số”
Theo quyết định số 25/2006/QĐ-BTM về quy chế sử dụng CKS của bộ Thương Mại, mọi văn bản điện tử được ký bằng CKS có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy được ký và đóng dấu Ngoài ra, nghị định 26 về CKS và dịch vụ chứng thực CKS đã được Thủ Tướng Chính Phủ ban hành ngày 15/2/2007, qua đó công nhận CKS và chứng thực số có giá trị pháp lý trong giao dịch điện tử, bước đầu thúc đẩy
sự phát triển của thương mại điện tử tại Việt Nam
Một số văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Chính phủ và các Bộ thông qua và ban hành liên quan đến chữ ký số:
Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 do Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005
quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực khác do pháp luật quy định
Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 do Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006
quy định về hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, các biện pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về cung
cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
3. Ưu điểm của chữ ký số.
Việc sử dụng chữ ký số mang lại nhiều ưu điểm khi cần xác định nguồn gốc và tính toàn vẹn của văn bản trong quá trình sử dụng
Khả năng xác định nguồn gốc
Các hệ thống mật mã hóa khóa công khai cho phép mật mã hóa văn bản với khóa bí mật mà chỉ có người chủ của khóa biết
Để sử dụng Chữ ký số thì văn bản cần phải được mã hóa hàm băm (là giải thuật nhằm sinh ra các giá trị băm tương ứng với mỗi khối dữ liệu: có thể là một chuỗi kí tự, một
Trang 3đối tượng trong lập trình hướng đối tượng, v.v Giá trị băm đóng vai gần như một khóa để phân biệt các khối dữ liệu) Sau đó dùng khoá bí mật của người chủ khóa để
mã hóa, khi đó ta được Chữ ký số Khi cần kiểm tra, bên nhận giải mã với khóa công khai để lấy lại hàm băm và kiểm tra với hàm băm của văn bản nhận được Nếu hai giá trị này khớp nhau thì bên nhận có thể tin tưởng rằng văn bản đó xuất phát từ người sở hữu khóa bí mật
Tính toàn vẹn
Cả hai bên tham gia vào quá trình thông tin đều có thể tin tưởng là văn bản không bị sửa đổi trong khi truyền vì nếu văn bản bị thay đổi thì hàm băm cũng sẽ thay đổi và lập thức bị phát hiện Quy trình mã hóa sẽ ẩn nội dung dối với bên thứ ba
Tính không thể phủ nhận
Trong giao dịch, một bên có thể từ chối nhận một văn bản nào đó là do mình gửi Để ngăn ngừa khả năng này, bên nhận có thể yêu cầu bên gửi phải gửi kèm chữ ký số với văn bản Khi có tranh chấp, bên nhận sẽ dùng chữ ký này như một chúng cứ để bên thứ ba giải quyết
4. Lợi ích khi sử dụng chữ ký số
- Việc ứng dụng chữ ký số giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí hành chính Hoạt động giao dịch điện tử cũng được nâng tầm đẩy mạnh Không mất thời gian đi lại, chờ đợi
- Không phải in ấn các hồ sơ
- Việc ký kết các văn bản ký điện tử có thể diễn ra ở bất kỳ đâu, bất kỳ thời gian nào
- Việc chuyển tài liệu, hồ sơ đã ký cho đối tác, khách hàng, cơ quan quản lý… diễn
ra tiện lợi và nhanh chóng
5. Quy trình gửi nhận thông điệp có sử dụng chữ ký số
Hiện chữ ký số đã trở thành một dạng dịch vụ CNTT quan trọng của cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia Mỗi ngày, một số lượng lớn giao dịch điện tử được thực hiện thông qua Internet phục vụ cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và quan hệ quốc tế,…Vậy quy trình gửi nhận thông điệp có sử dụng chữ ký số như thế nào
Chữ ký số hình thành dựa trên nền tảng hạ tầng khoá công khai (Public Key Infrastruture - PKI), kỹ thuật này bao gồm một cặp khoá: khoá bí mật và khoá công khai Trong đó, khoá bí mật được người gửi sử dụng để ký (hay mã hoá) một dữ liệu điện tử, còn khoá công khai được người nhận sử dụng để mở dữ liệu điện tử đó (giải mã) và xác thực danh tính người gửi
Trang 4Hàm băm Khóa cá nhân
Send
Sơ đồ quy trình gửi nhận thông điệp có sử dụng chữ ký số.
Bước 1:Người gửi tạo một thông điệp gốc
Bước 2: Người gửi sử dụng hàm băm (thuật toán máy tính) để chuyển từ thông điệp
gốc thành thông điệp số Đây là bản tóm tắt của thông điệp gốc nhưng đã được số hóa;
Bước 3: Người gửi sử dụng khóa cá nhân của mình để mã hóa thông điệp số Thông
điệp số sau khi được mã hóa gọi là chữ ký số hay chữ ký điện tử Không một ai ngoài người gửi có thể tạo ra chữ ký điện tử vì nó được tạo ra trên cơ sở khóa cá nhân
Bước 4: Người gửi sử dụng khóa công khai của người nhận để mã hóa cả thông điệp
gốc và chữ ký số tạo thành phong bì số
Bước 5: Người gửi gửi phong bì số cho người nhận.
Bước 6: Khi nhận được phong bì số hóa người nhận sử dụng khóa riêng của mình để
giải mã nội dung của phong bì số hóa và nhận được thông điệp gốc và chữ ký số của người gửi
Bước 7: Người nhận sử dụng khóa công khai của người gửi để giải mã chữ ký số nhận
được và thu được thông điệp số
Bước 8: Người nhận sử dụng cùng một hàm băm để chuyển thông điệp gốc ở bước 6
thành thông điệp số
Bước 9: Người nhận so sánh thông điệp số nhận được ở bước 7 và thông điệp số đã
nhận được ở bước 8
Phong bì
Thông điệp số Thông điệp số
Trang 5Nếu hai thông điệp số trùng nhau, có thể kết luận thông điệp gốc đã được xác thực Ngược lại nếu hai thông điệp số này khác nhau chứng tỏ dữ liệu đã bị biến đổi trong quá trình truyền
6. Sử dụng chữ ký số (chữ ký điện tử) trong trường hợp nào?
- Bạn có thể sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử trong các giao dịch thư điện tử, ký vào các email để các đối tác, khách hàng của bạn biết có phải bạn là người gửi thư không
- Bạn có thể sử dụng dụng chữ ký số, chữ ký điện tử này để mua bán hàng trực tuyến, đầu tư chứng khoán trực tuyến, có thể chuyển tiền ngân hàng, thanh toán trực tuyến mà không sợ bị đánh cắp tiền như với các tài khoản VISA, Master
- Bạn có thể sử dụng với các ứng dụng chính phủ điện tử, các cơ quan nhà nước trong tương lai sẽ làm việc với nhân dân hoàn toàn trực tuyến và một cửa Khi cần làm thủ tục hành chính hay xin một xác nhận của cơ quan nhà nước bạn chỉ cần ngồi ở nhà khai vào mẫu và ký số vào để gửi là xong
- Bạn có thể sử dụng để kê khai nộp thuế trực tuyến, khai báo hải quan và thông quan trực tuyến mà không phải in các tờ kê khai, đóng dấu đỏ của công ty và đến
cơ quan thuế để chen lấn, xếp hàng và ngồi đợi vài tiếng đồng hồ có khi đến cả ngày để nộp tờ khai này
- Bạn có thể dùng chữ ký số để ký hợp đồng làm ăn với các đối tác hoàn toàn trực tuyến trên mạng mà không cần ngồi trực tiếp với nhau, chỉ cần ký vào file hợp đồng và gửi qua email
7. Sử dụng chữ ký số như thế nào.
Để sử dụng chữ ký điện tử cần phải đăng ký chứng thư số và tạo khóa bí mật
lưu vào trong PKI Token với nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số Các chương trình ứng dụng phải hỗ trợ chức năng ký số, khi đó việc sử dụng rất đơn giản: click chuột vào nút lệnh ký số, cắm thiết bị Token vào cổng USB, nhập PIN code bảo vệ Token, click chuột vào nút lệnh đồng ý ký
(Chứng thư số – là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp (Hiện nay đã có một số tổ chức như: VNPT, Viettel, BKAV… ) Chứng thư số có thể được xem như là một “chứng minh thư” sử dụng trong môi trường máy tính và Internet Hay nói rõ hơn, chứng thư số là hoạt động chứng thực danh tính của những người tham gia vào việc gửi và nhận thông tin qua mạng, đồng thời, cung cấp cho họ những công cụ, những dịch vụ cần thiết để thực hiện việc bảo mật thông tin, chứng thực nguồn gốc và nội dung thông tin.)
Để rõ hơn, quy trình đăng ký sử dụng trong từng trường hợp sẽ được trình bày trong phần tìm hiểu về dịch vụ cung cấp chữ ký điện tử của BKAV
III Dịch vụ cung cấp chữ ký điện tử của BKAV.
Chữ ký số bkav là một dạng chữ ký điện tử được xây dựng trên công nghệ mã
hóa khóa điện tử công khai Nhằm bảo vệ thông tin một cách toàn vẹn với mức độ mã
Chữ ký số bkav là dạng chữ ký thay cho con dấu của doanh nghiệp và chữ ký
Trang 6của giám đốc doanh nghiệp chữ ký được thực hiện ký điện tử, nộp thuế qua mạng, hải quan điện tử, bảo hiểm xã hội điện tử, chứng khoáng điện tử
1. Những dịch vụ và bảng giá cụ thể.
a. Nộp tờ khai, nộp thuế qua mạng :
Nộp tờ khai qua mạng là việc doanh nghiệp kê khai thuế trên máy vi tính tới cơ quan thuế bằng mạng Internet mà không phải gửi qua đường bưu điện hoặc đến cơ quan thuế nộp hồ sơ giấy.Đây la hình thức giao dịch điện tử giữa doanh nghiệp với cơ quan thuế, một trong những hình thức giao dịch được pháp luật về thuế quy định, là hình thức giao dịch văn minh, hiện đại
Nộp thuế qua mạng là dịch vụ cho phép người nộp thuế lập giấy nộp tiền vào Ngân hàng nhà nước trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế và được Ngân hàng thương mại xác nhận kết quả giao dịch nộp thuế tức thời
5 bước để kê khai, nộp tờ kê khai thuế qua mạng với hệ thống BKAVTVAN:
B1 : Cài đặt chữ kí số và phần mềm kê khai thuế qua mạng
B2 : Đăng kí sử dụng dịch vụ TVAN với cơ quan thuế qua mạng
B3 : Tạo tờ khai thuế bằng phần mềm HTKK( hỗ trợ khai thuế)
B4 : Nộp tờ khai thuế qua mạng
B5 : Tra cứu tờ khai
Trang 7Bảng giá dịch vụ kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng với Chữ ký số BkavCA Tên dịch vụ Gói cước
Dịch vụ Bkav
TVAN 12 tháng miễn phí sử dụng dịch vụ
100.000 VNĐ 750.000 VNĐ 1.350.000 VNĐ 1.950.000 VNĐ
BkavCA
Token (Chứa
chữ ký số)
500.000 VNĐ 500.000 VNĐ 500.000 VNĐ Đã bao gồm trong
gói cước
Khuyến mãi
tháng sử dụng PM
tự in Hóa đơn
phí khai Hải quan điện tử
• 6 tháng
sử dụng dịch vụ Chữ ký
số
tháng sử dụng PM
tự in Hóa đơn
phí khai Hải quan điện tử
• 9 tháng
sử dụng dịch vụ Chữ ký số
tháng sử dụng PM
tự in Hóa đơn
phí khai Hải quan điện tử
tháng sử dụng dịch
vụ Chữ
ký số
tháng sử dụng PM
tự in Hóa đơn
phí khai Hải quan điện tử
Tổng
tiền (Đã bao
gồm 10%
VAT)
660.000 VNĐ 1.375.000 VNĐ 2.035.000 VNĐ 2.145.000 VNĐ
http://noptokhai.vn/nop-thue-qua-mang-nop-to-khai/bang-gia-dich-vu-ke-khai nop-to-khai-thue-qua-mang-voi-chu-ky-so-bkavca/10
b. Hải quan điện tử
Trang 8c. Là việc doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan thông qua phần mềm khai hải quan, dữ liệu tờ khai hải quan được gửi lên cơ quan hải quan thông qua môi trường Internet.Việc tiếp nhận, xử lý thông tin hải quan được thực hiện thông qua phần mềm hải quan điện tử
Theo quy định của Bộ tàu chính thì từ 1/11/2014 các doanh nghiệp trên cả nước phải
sử dụng chữ kí số khi thông quan điện tử
Hiện tại BKAV đã xây dựng phần mềm hải quan điện tử tích hợp chữ kí số-eHaiQuan, phần mềm được xây dựng theo tiêu chuẩn của hệ thống Hải quan điện tử, đồng thời tương thích với VNACCS/VCIS là tiêu chuẩn của Nhật sữ được Tổng cục Hải quan thay thế cho hệ thống hiện tại từ 2014
Bkav miễn phí phần mềm Hải quan điện tử - eHaiQuan
Để kê khai hải quan điện tử Doanh nghiệp chỉ cần mua thiết bị BkavCA Token chứa chữ ký số với biểu phí như sau:
Phần mềm Bkav eHaiQuan Miễn phí 01 năm sử dụng
Thuê bao Chữ ký số Miễn phí 01 năm sử dụng
Thiết bị BkavCA Token 500.000 VNĐ
http://ehaiquan.vn/hai-quan-dien-tu-6/bang-gia
d. Bảo hiểm xã hội điện tử:
Là việc doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức kê khai và nộp hồ sơ bảo hiểm qua mạng.Hồ
sơ bảo hiểm điện tử được cơ quan bảo hiểm chấp nhận và tương đương như hồ sơ giấy người tham gia trực tiếp nộp tại cơ quan bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm xã hội điện tử phải có chữ kí số
Các bước đăng kí và nộp tờ khai bảo hiểm xã hội qua phần mềm BKAV IVAN
B1: Cài đặt chữ kí số và phần mềm hỗ trợ kê khai
B2: Đăng kí và nộp tờ bảo hiểm xã hội
B3: Tra cứu tờ khai
Để sử dụng phần mềm Bảo hiểm xã hội điện tử (Bkav I-VAN) của Bkav, Đơn vị cần đăng ký mua phần mềm với biểu phí như sau:
Gói Phần 1 năm (VNĐ) 2 năm (VNĐ) 3 năm (VNĐ)
Trang 9Bkav
Khuyến
mại
Thêm 03 tháng
sử dụng
Tặng 12 tháng sử dụng
PM Bkav Pro
Tặng 12 tháng sử dụng PM Bkav Pro
Nếu Đơn vị chưa có Chữ ký số để tham gia Bảo hiểm xã hội điện tử, Đơn vị cũng có thể đăng ký trọn bộ dịch vụ Chữ ký số và phần mềm Bkav IVAN với biểu phí như sau:
Phí thuê bao chữ ký số 750.000 1.350.000 1.950.000
Thiết bị BkavCA Token
(Chứa chữ ký số) 500.000 500.000
Đã bao gồm trong gói cước
Khuyến mại
Thêm 03 tháng sử dụng Bkav IVAN
Thêm 03 tháng sử dụng Bkav IVAN
Thêm 03 tháng sử dụng Bkav IVAN Thêm 06 tháng sử
dụng Chữ ký số
Thêm 09 tháng sử dụng Chữ ký số
Thêm 12 tháng sử dụng Chữ ký số Tặng 12 tháng sử
dụng PM Bkav Pro
Tặng 12 tháng sử dụng PM Bkav Pro
Tổng tiền
(Đã bao gồm 10% VAT) 1.874.000 2.925.000 3.435.000
http://nopbaohiem.vn/bao-hiem-xa-hoi/bang-gia/2
e. Ngân hàng chứng khoán.
BKAV Core CA là giải pháp lõi về chữ kí số nhằm bảo vệ các giao dịch chứng khoán
và Internet Banking.Mô hình BKAV Core CA xây dựng dựa trên nền tảng giao diện lập trình ứng dụng API , bao gồm hệ thống xác thực tập trung( OCSP), hệ thống cấp phát(SubRA) và hệ thống kí số tập trung(SignServer) ’Chữ kí số được tích hợp một cách trong suốt trong các ứng dụng ngân hàng chứng khoán, do đó giao dịch trực tuyến trên hệ thống được xác thực và bảo mật’.( theo ông Ngô Tuấn Anh, giám đốc BKAV Telecom phụ trách dự án BKAV trong buổi công bố mô hình chữ kí số trong ngân hàng và chứng khoán-BKAV (
Trang 10http://bkavca.vn/chu-ky-so/ngan-hang chung-khoan/45
f. Hóa đơn điện tử
Là việc kinh doanh sử dụng phẩn mềm để lập hóa đơn, gửi đến cơ quan thuế xác thực
và được cơ quan thuế cộng nhận có tính pháp lý như hóa đơn giấy
Bảng giá phần mềm tự in hóa đơn Bkav eHoadon
Phần mềm tự in hóa đơn Bkav eHoadon:
- Phần mềm trọn gói
- Hỗ trợ cài đặt, hướng dẫn sử dụng
1 980 000 VNĐ/1 năm
Bảng giá bản quyền phần mềm hóa đơn điện tử Bkav eHoadon