1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5

94 558 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5 môn Toán và Tiếng Việt soạn cụ thể chi tiết dùng làm giảng dạy và tham khảo......................

Trang 1

I Mục tiêu:

- Nhận biết các phân số thập phân

- Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn

- Giáo dục học sinh có ý thức trong giờ học

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng: VBT

2 Phương pháp: Luyện tập - thực hành

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Vở bài tập

2 Bài mới:

+ Giới thiệu bài, ghi bảng

+ Giảng bài mới

25 9 4

x x

100

55 20

11

; 10

6 30

18

; 10

75 2

Trang 2

Bài 5 (21/24- TNC):

Tìm một số, biết rằng nếu đem số đó chia

cho 9 thì được thương là 207 và số dư là

số dư lớn nhất

Bài 6 (22/24 -TNC):

Tìm một số, biết rằng nếu đem số đó chia

cho 8 thì được thương bằng số dư, đồng

thời số dư là số chẵn lớn nhất có thể có

40 x 8

10

2 = (học sinh) §áp số : 4 học sinh giỏi vẽ,

8 học sinh giỏi Tiếng Việt

Bài giải

Vì số chia là 9 nên số dư lớn nhất là 8 Vậy số phải tìm là:

9 x 207 + 8 = 1871 Đáp số: 1871 Bài giải

Số chia là 8 thì số dư lớn nhất là số chẵn phải là 6

Vậy số phải tìm là:

8 x 6 + 6 = 54 Đáp số: 54

I Mục tiêu:

- Nhận biết các phân số thập phân

- Biết giải các bài toán dạng hình học

- Giáo dục học sinh có ý thức trong giờ học

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng: VBT

2 Phương pháp: Luyện tập - thực hành

Trang 3

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ :

-Vở bài tập

2 Bài mới:

+ Giới thiệu bài, ghi bảng

+ Giảng bài mới

Bài 1: Đọc các phân số thập phân

25

; 1000

400

; 10 9

*Củng cố cách viết phân số thập phân

Bài 3: Học sinh tự viết vào vở

- Học sinh nêu miệng kết quả

- Học sinh khá chữa bài

8

1

; 5

1

; 2

1

; 4 1

- Học sinh nhắc lại phân số thập phân

10

3 270

81

; 100

9 800

72

; 1000

75 40

3

; 10

2 30

Bài giải :Nửa chu vi hình chữ nhật là :

96 : 2 = 48 ( cm )Khi thêm chiều rộng 7cm, bớt chiều dài 7cm thì nửa chu vi không thay đổi Do đó chu vi cũng không thay đổi Vậy chu vi hình vuông là 96cm

Cạnh hình vuông là :

96 : 4 = 24 ( cm ) Chiều rộng hình chữ nhật là :

24 - 7 = 17 ( cm )

Trang 4

Chiều dài hình chữ nhật là :

24 + 7 = 31 ( cm) Đáp số : 17 cm ; 31 cm

I Mục tiêu:

- Giúp HS : Củng cố , ôn tập những kiến thức về cộng, trừ hai phân số

- Rèn kĩ năng tính toán với 4 phép tính của phân số

- Giáo dục ý thức tự giác luyện tập

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng: VBT Toán 5 tập I

2 Phương pháp: Luyện tập - thực hành

III Các hoat động dạy - học :

1 Kiểm tra: Nêu cách cộng, trừ hai PS cùng MS, cùng TS, …

Trang 5

- GV theo dõi, HD thêm

- Chữa bài, nhận xét chung

4 = 63

45 + 63

28 = 63

73 ;3

2

- (6

1 + 8

1) = 3

2

- (48

6

8 +) = 3

2

- 48

14 =

48

14

32 −

= 48

18 = 8 3Bài 3(9)

100

100

- (100

60 + 100

25) = 100

15(Số sách)

bị chia sẽ là: 49 + 1 = 50

Số chia sẽ là : 50 : (9 + 1) = 5 Thử lại : 49 : 5 = 9 ( dư 4)

Đáp số : 5

3 Củng cố, dặn dò :

- Nhắc KTCB

- Nhận xét giờ

Trang 6

I Mục tiêu :

- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và chia hai phân số

- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài tập

- Giáo dục ý thức tự giác luyện tập

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

3 4 5 7

12

9

x x

x x x

d,

10

9 400

360 25 16

24 15 24

- Nêu cách nhân, chia hai PS

Trang 7

a,

4

3 9 2 2 11

3 11 9 18 22

33 9 18

33

22

x x x

x x x

x x

b,

21

5 4 9 5 7

5 5 4 3 36 35

25 12 25

x x x x

2

5 3

2 4

có tổng là 9 là : 18 ; 27 ; 36 ; 45 ; 54 ; 63 ;

72 ; 81 ; 90Trong đó chỉ có hai số có hiệu các chữ số

3 là : 36 ; 63 Đáp số : 36 ; 63Bài 5 (31/25-TNC):

Tìm số lẻ có hai chữ số, biết tổng các

chữ số là 17?

Bài giảiCác chữ số đều nhỏ hơn 10 nên tổng hai chữ số lớn nhất là : 9 + 9 =18

Mà 17 = 18 - 1 Vậy một chữ số là 9, một chữ số là 8 Số lẻ không có chữ số hàng đơn vị là 8 Vậy cần tìm là 89

Đáp số : 89

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại kiến thức cơ bản

- Nhận xét giờ

Trang 8

- VN hoàn thành các bài tập

Ngày soạn : 15/9/2015

Ngày giảng : Thứ sáu ngày 18 tháng 9 năm 2015

Tiết 3 Luyện Toán:

HỖN SỐ (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh biết cách chuyển một hỗn số thành phân số

- Vận dụng vào chuyển đổi thành thạo

- Giáo dục học sinh lòng say mê học toán

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng: VBT; + Các tấm bìa cắt như hình vẽ trong sgk

2 Phương pháp: Luyện tập - thực hành

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: - Chữa bài tập 2b.

2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.

+ Giảng bài mới

Bài tập 1: Chuyển các hỗn số sau

thành phân số:

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

*Củng cố chuyển hỗn số thành phân

số

+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

+ Học sinh làm bài ra nháp rồi nêu kết quả

12

149 ,

; 7

60 ,

; 5

16 5

1 5 3 5

22 10

35 5

11 2

7 5

Trang 9

a,

45

341 9

31 5

số sau thành phân số

a 4 51

100 = 100

3 6

20 = 20 123

472

5 = 5 237

Trang 10

- Giúp học sinh biết cách chuyển một hỗn số thành phân số

- Vận dụng vào chuyển đổi thành thạo

- Giáo dục học sinh lòng say mê học toán

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng: VBT; + Các tấm bìa cắt như hình vẽ trong sgk

2 Phương pháp: Luyện tập - thực hành

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: - Chữa bài tập 2b.

2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.

+ Giảng bài mới

Bài tập 1: Chuyển các hỗn số sau

thành phân số:

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

*Củng cố chuyển hỗn số thành phân

số

+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

+ Học sinh làm bài ra nháp rồi nêu kết quả

12

149 ,

; 7

60 ,

; 5

16 5

1 5 3 5

22 10

35 5

11 2

7 5

31 5

Trang 11

số sau thành phân số

a 4 51

100 = 100

3 6

20 = 20 123

472

5 = 5 237

- Rèn kĩ năng áp dụng vào bài tập

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

Trang 12

8 5

1 = 5

16

; b 8

7

4 = 7

60

;

c 1212

5 = 12

149

- Đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở BT

a 32

1 + 25

1 = 2

7 + 2

11 = 10

35 + 10

22 = 10 57

b 83

1

- 52

1 = 3

25

- 2

11 = 6

50

- 6

33 = 6 17

(11 x 9 - 100 + 1) : (1 x 2 x 3 x 4 x 5 x 6 x 7 x

8 x 9 x 10) = (11 x 9 +1 -100) : (1 x 2 x 3 x 4 x 5 x 6 x 7 x

Trang 13

9 x 10) = 0 : (1 x 2 x 3 x 4 x 5 x 6 x 7 x 8 x 9 x 10) = 0

Số cặp có tổng bằng 305 là: 60 : 2 = 30 (cặp)Tổng của dãy số trên là: 305 x 30 = 9150 Đáp số : 9150

- Củng cố về dấu hiệu chia hết

- Rèn kĩ năng áp dụng vào bài tập

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng: Vở BTT5 tập 1, Vở nháp

2 Phương pháp: Luyện tập - thực hành

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 14

1 = 5

16

; b 8

7

4 = 7

60

;

c 1212

5 = 12

149

- Đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở BT

a 32

1 + 25

1 = 2

7 + 2

11 = 10

35 + 10

22 = 10 57

b 83

1

- 52

1 = 3

25

- 2

11 = 6

50

- 6

33 = 6 17

Bài giải

7 8a b M 5 và 7 8a bM 2 Suy ra b = 0, ta có

7 80a M 3 suy ra (7 + a + 8 + 0) M 3nên a = 0; 3; 6; 9

Vậy có 7080; 7380; 7680; 7980 chia hết

Trang 15

Vậy có 180; 480; 780 và 285; 585; 885

là các số chia hết cho 15

Ngày soạn : 20/9/2015

Ngày giảng : Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2015

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu :

- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và chia hai phân số

- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài tập

- Giáo dục ý thức tự giác luyện tập

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng: Vở bài tập Toán 5, Tập I, SGK

2 Phương pháp: Luyện tập - thực hành

III Các hoat động dạy - học:

1 Kiểm tra :

Trang 16

3 4 5 7

12

9

x x

x x x

d,

10

9 400

360 25 16

24 15 24

3 11 9 18 22

33 9 18

33

22

x x x

x x x

x x

b,

21

5 4 9 5 7

5 5 4 3 36 35

25 12 25

x x x x

GVHD - HS đọc đề toán

- Làm BT vào VBT

Bài giải Diện tích tấm lưới sắt là:

Thu chấm 1 số bài, nhận xét chung

2

5 3

2 4

15x = (m2)Diện tích mỗi phần là:

2

1 5 : 2

- Chữa bài, nhận xét

Trang 17

Viết thêm một chữ số vào bên trái và

một chữ số vào bên phải số 15 để được

- Nếu b = 0 thì a150 chia hết cho 3 Suy

ra (a + 1 + 5 + 0) chia hết cho 3 Ta được

a = 3; 6; 9

- Nếu b = 5 thì a155 chia hết cho 3 Suy

ra (a + 1 + 5 + 5) chia hết cho 3 Ta được a = 1; 4; 7

Vậy ta có các số: 3 150; 6 150; 9 150; 1 150; 4 155; 7 155

- Lòng say mê tìm tòi, khám phá

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng: Sách BDT4

2 Phương pháp: Luyện tập - thực hành

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra:

Trang 18

Số lớn hơn số bé là :

1 + 2 x 3 + 1 = 8

Số lẻ bé là : (98 – 8) : 2 = 45

Số lẻ lớn là :

98 – 45 = 53 Đáp số : 45 và 53Bài 2 (249/30 – BDT4):

Hỏi lúc đầu mỗi lớp mua

bao nhiêu quyển?

Bài giải 5A chuyển cho 5B 7 quyển và 5B trả lại 5A 1 quyển thì cũng như 5A chuyển cho 5B:

7 – 1 = 6 (quyển)Khi đó số sách hai lớp bằng nhau Vậy lúc đầu 5A hơn 5B số sách là:

6 x 2 = 12 (quyển)Vậy số sách lúc đầu của 5B là:

(86 – 12) : 2 = 37 (quyển)Vậy số sách lúc đầu của 5A là:

86 – 37 = 49 (quyển) Đáp số: 5A: 49 quyển;

5B: 37 quyển

Trang 19

Bài 3 (251/30 BDT4):

Tổng hai số bằng 446

nếu viết thêm chữ số 4 vào

bên trái số bé thì được số

lớn Tìm hai số đó, biết số

bé là một số có hai chữ số

Bài giải Viết thêm chữ số 4 vào trước số bé thì được số lớn, mà

Tổng của ba số là

1978 Số thứ nhất hơn tổng

của hai số kia là 58 Nếu

bớt ở số thứ hai đi 36 đơn

vị thì số thứ hai sẽ bằng số

thứ ba

Bài giải Tổng của ba số là 1978 mà số thứ nhất hơn tổng của hai

số kia là 58 nên ta có sơ đồ :

Số thứ nhất là: (1978 + 58) : 2 = 1018Tổng 2 số kia là: 1978 – 1018 = 960Bớt ở số thứ hai đi 36 đơn vị thì số thứ hai sẽ bằng số thứ ba, tức là số thứ hai hơn số thứ ba 36 đơn vị ,mà tổng của chúng bằng 960 nên:

Số thứ hai là: (960 + 36) : 2 = 498

Số thứ ba là: 498 – 36 = 462 Đáp số: 1018; 498; 462Bài 5 (265/31-BDT4):

Cho một số có ba chữ

số Số đó giảm đi 99 đơn vị

nếu viết theo thứ tự ngược

cba Theo đầu bài ta có a + b + c = 14 ; b = c + a Từ đó

ta có b = c + a = 14 : 2 = 7, nên abc+cba= 847Biết tổng và hiệu hai số, ta có : abc= (847 + 99) : 2 =

473 Số phải tìm là 473

Trang 20

3 Củng cố:

- Chú ý khi bài toán cho không tường minh

- Lưu ý dựa vào giả thiết để suy luận ra yếu tố cần tìm

- Về nhà xem lại các bài tập

Ngày soạn : 22/9/2015

Ngày giảng : Thứ sáu ngày 24 tháng 9 năm 2015

Luyện Toán : LUYỆN TẬP CHUNG

A Mục tiêu:

- Rèn luyện kỹ năng nhận dạng bài toán tổng hiệu; tổng tỉ và vận dụng công thức để giải nhanh, chính xác dạng toán này

- Lòng say mê tìm tòi, khám phá

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

số này có 101 số lẻ liên tiếp và 101 số chẵn liên tiếp, tức là có 202 số tự nhiên liên tiếp Giữa 202 số

tự nhiên liên tiếp có 201 khoảng cách, mỗi khoảng cách là 1 đơn vị Vậy hiệu của hai số phải tìm là :

Trang 21

Tổng của hai số tự nhiên

bằng 256, trong đó số bé là số

có hai chữ số Tìm hai số đó,

biết rằng nếu viết thêm chữ số 6

vào bên trái số bé thì được số

lớn

Bài giải

Vì số bé có hai chữ số nên khi viết thêm chữ số

6 vào bên trái số đó thì số đo tăng thêm 600 đơn vị

Trang 22

Bài 4 (22/7-CBTĐHL4-5):

Cho số có bốn chữ số, tổng

của bốn chữ số đó là 24 Nếu

viết các chữ số của số đó theo

thứ tự ngược lại thì vẫn được số

đã cho Tìm sồ đã cho, biết răng

hiệu của số gồm hai chữ số bên

trái và số gồm hai chữ số bên

phải là 36

Bài giải Gọi số phải tìm là abba (a ≠0 ; a ; b < 10 ;

a > b) Theo đầu bài ta có: a + b + b + a = 24 (a + b) x 2 = 24

Cho hai số đều có hai chữ

số, tổng của hai số đó bằng 68

Nếu ghép số bé vào bên phải số

lớn hoặc ghép số bé vào bên trái

số lớn thì được hai số mới mà

hiệu của hai số mới bằng 2178

Tìm hai số đã cho

Bài giải Gọi hai số đã cho là abcd (với ab > cd) Hai

số mới là abcdcdab Theo đầu bài ta có :

68

= +cd

ab nên abcd +cdab= 6868

abcd+cdab= 6868 và abcdcdab= 2178 nên

Ta có : cdab= ( 6868 − 2178 ) : 2

cdab= 2345Vậy hai số phải tìm là : ab= 45 và cd = 23

3 Củng cố:

- Nhấn mạnh cách tìm số

- Lưu ý các bài toán đưa về hai lần tổng và hiệu

- Về nhà xem lại các bài tập

Tuần 6

Ngày soạn : 25/9/2015

Ngày giảng : Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2015

LUYỆN GIẢI TOÁN VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ

Trang 23

- Lòng say mê tìm tòi, khám phá.

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng: Sách Các bài toán điển hình lớp 4-5

Một trại chăn nuôi gồm hai khu

có tất cả 385 con gà Sau khi chuyển

50 con gà từ khu I sang khu II thì

3 2

số gà khu I bằng

5

4

số gà khu II Hỏi lúc đầu mỗi khu có bao nhiêu con gà?

Bài giải Sau khi chuyển 50 con gà từ khu I sang khu II thì tổng số gà vẫn là 385 con Ta có: 6

4 3

số gà ở khu II, hay

6

1

số gà ở khu I bằng

5 1

Trang 24

Đáp số: 260 con và 125 conBài 2 (266/31-BDT4) :

Trong một phép trừ biết tổng của

“Số trừ” là : (3826-798) : 2 = 1514

“Hiệu” là : 1514 + 798 = 2312 Đáp số : 3826 ; 1514 ; 2312Bài 3 (32/8-CBTĐHL4-5):

Một hình chữ nhật có chu vi 54m

Tính diện tích của hình đó, biết rằng 4

lần chiều dài bằng 5 lần chiều rộng

Bài giải

“4 lần chiều dài bằng 5 lần chiều rộng” có nghĩa là “tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài là 5

4

”Nửa chu vi hình chữ nhật là :

54 : 2 = 27 (m)

Ta có sơ đồ :

Chiều rộng hình chữ nhật là:

27 : (5 + 4) x 4 = 12 (m)Chiều dài hình chữ nhật là:

27 - 12 = 15 (m)Diện tích hình chữ nhật là:

12 x 15 = 180 (m2) Đáp số: 180m2Bài 4 (35/8-CBTĐHL4-5):

Trang 25

Ta có sơ đồ:

Số M là: 180 : (2 + 3 + 5) x 2 = 36

Số N là : 180 : (2 + 3 + 5) x 3 = 54

Số P là : 180 – 36 – 54 = 90 Đáp số : 36 ; 54 ; 90Bài 5 (37/9-CBTĐHL4-5):

Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ

con bằng 42 tuổi Sau 3 năm nữa tuổi

mẹ sẽ gấp 3 lần tuổi con Tính tuổi

hiện nay của mỗi người?

Bài giảiSau 1 năm mỗi người tăng thêm 1 tuổi nên sau 3 năm nữa tổng số tuổi của mẹ và con sẽ là:

42 + 3 x 2 = 48 (tuổi)Tuổi con sau 3 năm nữa là :

48 : (1 + 3) x 1 = 12 (tuổi)Tuổi con hiện nay là :

12 – 3 = 9 (tuổi)Tuổi mẹ hiện nay là :

42 – 9 = 33 (tuổi) Đáp số : Con 9 tuổi

Mẹ 33 tuổi

3 Củng cố:

- Nhấn mạnh cách biến đổi phân số

- Lưu ý các bài toán về chia tỉ lệ

- Về nhà xem lại các bài tập

Ngày soạn : 26/9/2015

Trang 26

2 Bài mới: Gt - ghi bảng

- Nêu nhiệm vụ yêu cầu giờ học

- Đọc và chép đề lên bảng

ĐỀ BÀI Bài 1 (2 điểm): Tính

3 5

2 3 : 3

Trang 27

Ba số có trung bình cộng bằng 60 Tìm ba số đó, biết nếu viết thêm chữ số 0 vào

bên phải số thứ nhất thì được số thứ hai và số thứ nhất bằng 1

101 105

60 105

91 105

101 7

50 105

101 105

151 − = =

b

45

12 45

18 45

12 5

2 9

4 5

3 5

3

2 45

Trang 28

Bài 4 (2điểm):

Bài giải Nửa chu vi thửa đất là: 266 : 2 = 133 (m)

Ta có sơ đồ sau:

Chiều rộng của thửa đất là: (133 - 33) : 2 = 50 (m)

Chiều dài của thửa đất là: 133 - 50 = 83 (m)

Diện tích của thửa đất là: 83 x 50 = 4 150 (m2)

Đáp số : 4 150m2

Bài 5 (2điểm):

Bài giải Tổng của ba số là: 60 x 3 = 180

Khi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất thì được số thứ hai Vậy số thứ hai gấp 10 lần số thứ nhất

Biểu thị số thứ nhất là 1 phần, ta có sơ đồ sau:

Trang 29

- Lòng say mê tìm tòi, khám phá.

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng: Sách Các Bài toán điển hình

Do đó, số lớn gấp 10 lần số bé và cộng thêm số đơn vị

bị xóa

Ta có sơ đồ:

Thực hiện phép chia ta có :

319 : (10 – 1) = 35 (dư 4)Vậy số bé là 35 và chữ số bị xóa ở hàng đơn vị của số lớn là 4 Do đó số lớn là 354

Bài 2 (71/12-CBTĐH):

Cho một số có hai chữ

số Nếu viết thêm chữ số 4

vào bên trái số đã cho thì

được số mới Tìm số đã

Bài giảiKhi viết thêm chữ số 4 vào bên trái số có hai chữ số thì

số đó tăng thêm 400 đơn vị

Do vậy, nếu biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 19 phần như thế

Trang 30

Do đó hiệu của só bị trừ và số trừ mới là:

180 + 30 = 210

Ta có sơ đồ:

Số bị trừ là: 210 : (7 – 5) x 7 = 735

Số trừ cũ là : 735 – 180 = 555 Đáp số : 735 và 555Bài 4 (77/13-CBTĐH):

Anh hơn em 6 tuổi

Biết rằng tuổi anh hiện nay

gấp 4 lần tuổi em trước

đây khi tuổi anh bằng tuổi

em hiện nay Tính tuổi

hiện nay của mỗi người

Ta có sơ đồ tuổi anh và tuổi em:

Tuổi anh hiện nay là:

6 : (8 – 5) x 8 = 16 (tuổi)Tuổi em hiện nay là :

16 – 6 = 10 (tuổi) Đáp số : Anh 16 tuổi

Em 10 tuổi

Bài giảiMột nửa số bé là số bé chia cho 2, hay số bé giảm 2 lần

Khi số chia giảm 2 lần thì thương được gấp 2 lần

Trang 31

3 Củng cố :

- Khắc sâu cách giải một số bài toán chưa tường minh

- Về nhà xem lại bài

- Ý thức say mê tìm tòi, sáng tạo

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng: Sách ÔT&TKT

2 Phương pháp: Luyện tập - thực hành

II Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: Các bài tập về nhà của HS

2 Bài mới: GT - ghi bảng

- Nêu nhiệm vụ, yêu cầu giờ học

- Bài tập áp dụng

Trang 32

Một anh công nhân phải làm

84 sản phẩm trong ba ngày Ngày thứ

nhất anh làm được 3

7 sản phẩm đó, ngày thứ hai anh làm số sản phẩm

36 x 5

6 = 30 (sản phẩm)Ngày thứ ba anh công nhân còn phải làm số sản phẩm là:

84 - (36 + 30) = 18 (sản phẩm) Đáp số: a 36 sản phẩm; 30 sản phẩm

b 18 sản phẩmBài 2 (4/6 - ÔTVTKT):

cửa hàng nhận về bao nhiêu mét vải?

Bài giảiPhân số chỉ số vả lần thứ hai bán là:

2

5 x 1

2 = 1

5 (số vải)Phân số chỉ số vải bán hai lần đầu là:

2

5 + 1

5 = 3

5(số vải) Phân số chỉ số vải còn lại là:

1 - 3

5 = 2

5 (số vải) Cửa hàng có số mét vải là:

84 : 2

5 = 210 (m) Đáp số: 210 mBài 3 (4/8 - ÔTVTKT):

Một đội công nhân đặt một đoạn

đường ống nước trong ba ngày Ngày

thứ nhất đặt được 1

3 đoạn ngày thứ

Bài giảiPhân số chỉ chiều dài đoạn đường ống ngày thứ hai đặt được là:

1

3 x 11

4 = 5

12 (đoạn đường)Phân số chỉ số mét hai ngày đầu đặt dược là:

Trang 33

hai đặt gấp 11

4 lần đoạn ngày thứ nhất đặt được, ngày thứ ba còn phải

đặt 32 m thì xong Hỏi đoạn đường

đặt ống nước cần đặt dài bao nhiêu

Một đội thanh niên xung phong

huy động 48 người dự dịnh làm xong

một công trình trong 74 ngày, nhưng

khi đã làm được 24 ngày thì có thêm

một số người đến tăng cường nên

công trình xong trước thời hạn 10

ngày Hỏi số công nhân đến tăng

cường là bao nhiêu người? (Biết năng

suất lao động của mọi người là như

nhau)

Bài giải Sau 24 ngày thì còn số ngày là:

74 - 24 = 50 (ngày)Sớm 10 ngày như vậy số ngày phải làm là:

50 - 10 = 40 (ngày)Công việc của 50 ngày nếu làm trong 1 ngày thì cần số người là:

48 x 50 = 2400 (người)Công việc đó làm trong 40 ngày cần số người là:

2400 : 40 = 60 (người)

Số người đến thêm là:

60 - 48 = 12 (người) Đáp số: 12 người Bài 5 (3/10 - ÔTVTKT):

Một khu đất hình chữ nhật có

chiều dài hơn chiều rộng 21 m Tỉ số

giữa chiều dài và chiều rộng là 7 : 4

và 1

4 diện tích khu đất trồng hoa, diện

tích trồng cam gấp hai lần diện tích

trồng hoa, diện tích còn lại trồng

Bài giảiTheo bài ra ta có sơ đồ sau:

Chiều dài khu đất là:

21 : (7 - 4) x 7 = 49 (m) Chiều rộng khu đất là:

49 - 21 = 28 (m)

Trang 34

1

4 x 2 = 1

2(diện tích khu đất) Phân số chỉ diện tích trồng hoa và diện tích trồng cam là:

1

4 + 1

2 = 3

4 (diện tích khu đất) Phân số chỉ diện tích trồng bưởi là:

1 - 3

4 = 1

4 (diện tích khu đất) Diện tích trồng bưởi là:

1372 x 1

4 = 343 (m2)Đáp số : 343m2

3 Củng cố:

- Khắc sâu cách giải bài toán đưa về đơn vị qui ước, bài toán về quan hệ tỉ lệ

- Về nhà làm các bài tập còn lại

Ngày soạn : 29/9/2015

Ngày giảng : Thứ sáu ngày 02 tháng 10 năm 2015

Tiết 2 Luyện Toán :

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán dạng đưa về đơn vị qui ước, các bài toán về quan hệ tỉ lệ, các bài toán có dạng hình học

- Ý thức say mê tìm tòi, sáng tạo

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng: Sách ÔT &TKT

2 Phương pháp: Luyện tập - thực hành

II Các hoạt động dạy - học:

Trang 35

1 Kiểm tra: Các bài tập về nhà của HS

2 Bài mới: GT - ghi bảng

- Nêu nhiệm vụ, yêu cầu giờ học

- Bài tập áp dụng

Bài 1 (4/10 - ÔTVTKT):

Cô văn thư mua bút cho văn

phòng nhà trường, giá mỗi bút loại I là

8000 đồng, giá mỗi bút loại II là 5000

đồng Biết rằng cô mua bút loại I và

loại II như nhau, số tiền mua bút loại I

hơn số tiền mua bút loại II là 180 000

đồng Hỏi cô mua mỗi loại bút bao

nhiêu chiếc?

Bài 2 (4/13 - ÔTVTKT):

Tổng chu vi hai miếng bìa hình

Bài giải Giá một bút loại I hơn một bút

loại II là:

8000 - 5000 = 3000 (đồng)

Cô mua mỗi loại số bút là:

180000 : 3000 = 60 (chiếc) Đáp số: 60 chiếc

Bài giảiChu vi miếng bìa hình vuông nhỏ kém chu

vi miếng bìa hình vuông lớn là:

7

15 x 4 = 28

15 (m)Chu vi miếng bìa hình vuông nhỏ là:

(52

15 - 28

15) : 2 = 4

5 (m)Cạnh miếng bìa hình vuông nhỏ là:

4

5 : 4 = 1

5 (m) Diện tích miếng bìa hình vuông nhỏ là:

1

5 x 1

5 = 1

25 (m2) Cạnh miếng bìa hình vuông lớn là:

1

5 + 7

15 = 2

3 (m)

Trang 36

25 m2 ; 4

9 m2

Bài 3 (3/14 - ÔTVTKT):

Mỗi sân trườn hình chữ nhật có

chu vi 120 m Nay nhà trường mở rộng

thêm sân về phía chiều dài một đoạn

bằng 1

2 chiều dài sân trường cũ, nên

chu vi sân trường mới là 156 m Sân

trường được lát gạch hình vuông có

cạnh 2 dm Hỏi sân trường đó lát hết

bao nhiêu viên gạch? Biết các mạch

vữa chiếm 6m2

Bài giảiChu vi sân trường mới hơn chu vi sân

18 x 3 = 54 (m) Chiều rộng sân trường là:

156 : 2 - 54 = 24 (m)Diện tích sân trường mới là:

54 x 24 = 1296 (m2) Diện tích cần lát gạch là:

1296 - 6 = 1290 (m2) = 129000 (dm2)

Số gạch cần để lát sân trường là:

129 000 : (2 x 2) = 32 250 (viên) Đáp số: 32 250 viên gạchBài 4 (4/14 - ÔTVTKT)

Hai tổ công nhân cùng làm một

công việc Tổ một có thể làm xong

công việc đó trong 18 ngày Tổ hai có

thể làm xong công việc đó trong 12

Bài giảiMột ngày tổ một làm được:

1 : 18 = 1

18(công việc)Một ngày 1

2 số người tổ một làm được:1

18 x 1

2 = 1

36 (công việc)

Trang 37

ngày Nếu lấy 1

2 số người ở tổ một, 2

3

số người ở tổ hai cùng làm công việc

đó thì trong thời gian bao lâu sẽ làm

xong?

Một ngày tổ hai làm được:

1 : 12 = 1

12 (công việc)Một ngày 2

3 số người tổ hai làm được:1

12 x 2

3 = 2

36 (công việc)Một ngày 1

2 số người tổ một và 2

3 số người tổ hai làm được:

1

36 + 2

36 = 3

36 (công việc)1

2 số người tổ một và 2

3 số người tổ hai làm xong công việc hết số ngày là:

1 : 3

36 = 12 (ngày) Đáp số: 12 ngàyBài 5 (4/14 - ÔTVTKT):

Trước đây 2 năm tuổi con bằng 1

4tuổi mẹ, mẹ hơn con 24 tuổi Tính tuổi

mỗi mẹ con hiện nay?

Bài giải

Vì trong cùng một số năm, mẹ và con cùng tăng hoặc cùng giảm một số tuổi Do vậy hiệu số tuổi giữa mẹ cà con là không đổi Vậy ta có sơ đồ tuổi mẹ và tuổi con trước đây 2 năm là:

Tuổi của con trước đây 2 năm là:

24 : (4 - 1) = 8 (tuổi) Tuổi con hiện nay là:

8 - 2 = 6 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là:

6 + 24 = 32 (tuổi) Đáp số: con 8 tuổi ; mẹ 32 tuổi

3 Củng cố:

- Khắc sâu cách giải bài toán đưa về đơn vị qui ước, bài toán về quan hệ tỉ lệ

- Về nhà làm các bài tập còn lại

Trang 38

I Mục tiêu:

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng nhận dạng bài toán hiệu – tỉ và vận dụng công thức để giải nhanh, chính xác dạng toán này; Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán dạng đưa về đơn vị qui ước, các bài toán về quan hệ tỉ lệ, các bài toán có dạng hình học

- Ý thức say mê tìm tòi, sáng tạo

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng: Sách Bồi dưỡng Toán 5

2 Phương pháp: Luyện tập - thực hành

II Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra: Các bài tập về nhà của HS

2 Bài mới: GT – ghi bảng

- Nêu nhiệm vụ, yêu cầu giờ học

Ta thấy hai số hạng liên tiếp của tổng hơn kém nhau

3 đơn vị nên tổng được viết đầy đủ sẽ có 10 số hạng (28 – 1) : 3 + 1 = 10)

(x + 1 + x + 28) x 10 : 2 = 155(Tìm số bị chia)

(x × 2 + 29) x 10 = 155 x 2 = 310(Tìm thừa số trong một tích)

x × 2 + 29 = 310 : 10 = 31(Tìm số hạng trong 1 tổng)

x × 2 = 31 – 29 = 2

Trang 39

x = 2 : 2 = 1Bài 2 (183/21 – BDT) :

Tỉ số số học sinh nam so

với nữ của trường Thắng Lợi

đầu năm là 3

4 Nếu chuyển thêm 60 học sinh nam từ

trường khác đến thì tỉ số giữa

học sinh nam và nữ là 9

10 Tìm số học sinh nữ của

trường

Bài giải Lúc đầu số học sinh nam bằng 3

60 : 3

20 = 400 (học sinh) Đáp số : 400 học sinhBài 3 (184/21 – BDT) :

Ta có sơ đồ sau (HS vẽ sơ đồ)

Trang 40

các thùng, mỗi thùng chứa

được 20 lít Nếu đổ số lít

nước mắm đó vào các can,

mỗi can 5 lít thì số can 5 lít

phải nhiều hơn số thùng 20 lít

là 30 cái Hỏi cửa hàng có tất

cả bao nhiêu lít nước mắm?

Người bán hàng có một

lượng gạo nếp và gạo tẻ,

trong đó lượng gạo nếp bằng

1

10 toàn bộ lượng gạo đó Sau

khi người ta bán đi 4 kg gạo

nếp thì lượng gạo nếp còn lại

bằng 1

15 lượng gạo tẻ Hỏi

lúc đầu người đó có mấy tạ

gạo?

Bài giải Lúc đầu lượng gạo nếp bằng 1

4 : 2

45 = 90 (kg)Lượng gạo nếp ban đầu là:

90 x 1

9 = 10 (kg)Lúc đầu người đó có số gạo là:

90 + 10 = 100 (kg)

100 kg = 1 tạ Đáp số: 1 tạ gạo

3 Củng cố:

- Nhấn mạnh sự linh hoạt để đưa các bài toán về dạng cơ bản trong khi giải các bài toán

Ngày đăng: 27/05/2017, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w