Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5 bản chuẩn dùng để dạy ok luôn
Trang 1- GD học sinh yêu thích học toán.
II Đồ dùng và phương pháp dạy-học:
14ha = 1400km2
Bài 3 (ST):
Tính diện tích hình chữ nhật biết chu
Vì nếu bớt chiều dài 2,5m và thêm cho chiều rộng 2,5m thì được một hình vuông
Trang 2vi là 54m và nếu bớt chiều dài 2,5m
nhưng thêm 2,5m cho chiều rộng thì được
Bài 4 (3/27-VTN):
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu
vi 280m, chiều rộng bằng 3
4 chiều dài
a Tính diện tích thửa ruộng
b Người ta trồng lúa trên thửa ruộng
này, trung bình cứ 100m2 thì thu hoạch
được 50kg thóc Trên thửa ruộng đó
người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ
thóc?
Bài 5 (ST):
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu
vi là 390m Nếu tăng chiều rộng thêm 5m
thì diện tích tăng thêm 735m2 Tính diện
tích thửa ruộng ban đầu Thửa ruộng đó
Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là:
280 : 2 = 140 ( m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
140 : ( 3 + 4) x 3 = 60 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:
140 - 60 = 80( m) Diện tích của hình chữ nhật đó là:
80 x 60 = 4800 (m2)Thửa ruộng đó thu hoạch được số thóc là :
4800 : 100 x 50 = 2400 (kg) = 24 (tạ) Đáp số: 24 tạ thóc
735m2
Trang 3thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc? (Biết
rằng người ta trồng lúa cứ 10m2 thì thu
hoạch được 60kg thóc)
5m
Chiều dài thửa ruộng là:
735 : 5 = 147 (m) Nửa chu vi thửa ruộng là
390 : 2 = 195 (m)Chiều rộng thửa ruộng là:
195 - 147 = 48 (m)Diện tích thửa ruộng là:
147 x 48 = 7056 (m2)Thửa ruộng thu hoạch được số thóc là:
7056 : 10 x 60 = 42336(kg) 42336kg = 423,36 (tạ) Đáp số: 7056m2; 423,36 tạ thóc
3 Củng cố:
- Nhấn mạnh cách giải bài toán về thêm bớt độ dài các cạnh
- Về nhà xem lại các bài tập
- Luyện tập về phép cộng, phép trừ hai số thập phân
- Giải đúng các bài tập vận dụng tính nhanh
- GD học sinh chăm học toán
II Đồ dùng và phương pháp dạy-học:
1 Đồ dùng:
- GV, HS: Thước kẻ, TLT5
2 Phương pháp:
Trang 4b 8,99 + 8,98 + 8,97 + 8,96 + 0,1 = 8,99 + 8,98 + 8,97 + 8,96 + 0,01 + 0,02 + 0,03 + 0,04
= (8,99 + 0,01) + (8,98 + 0,02) + (8,97 + 0,03) + (8,96 + 0,04)
= 9 + 9 + 9 + 9 = 36Bài 2 (109/31-TLT5): So sánh x,87 + 2,y2 và x,y + 2,89
x,87 + 2,y2 = x,y + (0,87 + 2,02) = x,y + 2,89
Vậy x,87 + 2,y2 = x,y + 2,89Bài 3 (4/110 VBTNC):
Tìm chiều dài và chiều rộng của một
hình chữ nhật biết chu vi là 54m và nếu
bớt chiều dài 2,5m nhưng thêm 2,5m cho
chiều rộng thì được một hình vuông
Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là:
54 : 2 = 27 (m) Nếu bớt chiều dài 2,5 m nhưngthêm 2,5 m cho chiều rộng thì nửa chu vihình chữ nhật không thay đổi (tức là nảchu vi hình vuông là 27m)
Cạnh hình vuông là:
27 : 2 = 13,5 (m)
Trang 5Chiều rộng hình chữ nhật là:
13,5 - 2,5 = 11 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:
13,5 + 2,5 = 16 (m)
Đáp số: 11m và 16 mBài 4 (4/132 - VBTNC): Tìm x x × 9,9 + x : 10 = 20,06
nhiên liên tiếp m và n biết
- Nhấn mạnh phương pháp giải các dạng toán trên
- Về nhà xem lại các bài tập
Trang 6- Giải đúng các bài tập vận dụng tính nhanh.
- GD học sinh chăm học toán
II Đồ dùng và phương pháp dạy-học:
Bài 3: Tìm giá trị thích hợp thay vào Bài giải
Trang 7x,y sao cho:
Một lớp học có 3 tổ học sinh cùng
thu nhặt giấy vụn Tổ 1 và tổ 2 thu
nhặt được 25,3 ki-lô-gam Tổ 1 và tổ 3
thu nhặt được 36,2 ki-lô-gam Tổ 2 và
tổ 3 thu nhặt được 24,5 ki-lô-gam Hỏi
lớp học đó thu nhặt được bao nhiêu
Số ki-lô-gam giấy vụn do cả lớp thu nhặt được là: 86 : 2 = 43 (kg)
Đáp số: 43 kg
Bài giải 0,abc x 100 = ab,c
8,3 x 10 + 9,6 = 83 + 9,6
Do đó: ab,c = 92,6
Trang 8- GD học sinh chăm học toán.
II Đồ dùng và phương pháp dạy-học:
= 10,8 - (2,5 + 4,6) = 10,8 - 7,1 = 3,7b) C1: 30,18 - (11,25 + 10,8) = 30,18 -
Trang 9Bài 2 (Bài 122/trang 38 500 bài toán cơ
bản và nâng cao 5)
HD : Coi tổng ba số là tổng, tổng hai số là
số hạng đã biết, số hạng cần tìm là số hạng
chưa biết
Bài 3 (Bài 134/trang 23 Ôn tập toán 5)
Bài 4 (Bài 136/trang 23 Ôn tập toán 5)
Bài 5* ( Bài 102/ trang 21 Bài tập phát
triển toán 5)
HD : Dạng toán : Tổng- Hiệu
22,05 = 8,13C2: 30,18 - (11,25 + 10,8) = 30,18 - 11,25 - 10,8 = 18,93 - 10,8 = 8,13
Bài giải
Số thứ nhất là : 10 - 4,5 = 5,5
Số thứ hai là : 8,3 - 5,5 = 3,8
Số thứ ba là : 4,5 - 2,8 = 1,7 Đáp số : ST1 : 5,5 ST2 : 3,8 ST3 : 1,7
Bài giảiQuãng đường ngày thứ ba đội đó sửa được là :
102,5 - 31,7 - 35,5 = 35,3 (m) Đáp số : 35,3ma) x + 32,58 = 109,81
x = 109,81 - 32,58
x = 77,23c) 33,452 + x = 41,275
3 Củng cố, dặn dò:
- Tóm tắt nội dung bài: Luyện tập trừ hai số thập phân
- Nhận xét giờ học
Trang 10
- GD học sinh chăm học toán.
II Đồ dùng và phương pháp dạy học:
+ Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
Bài 1 (Bài 115/22- BTPTT5)
HD: Số tự nhiên cần tìm nhân với số thập
phân thoả mãn yêu cầu
Bài 2 (ST): Tích của hai số là 20,06 Nếu
một thừa số gấp lên 5 lần thì tích mới là
Bài giảiNếu một thừa số gấp lên 5 lần thì tích
Trang 11bao nhiêu? mới cũng gấp lên 5 lần Tích đó là:
20,06 x 5 = 100,3
Đáp số: 100,3
Bài 3 (ST): Tích của hai số là 72,35 Nếu
thừa số thứ nhất gấp lên 3 lần và thừa số
thứ hai gấp lên 4 lần thì tích mới là bao
Bài 4 (ST):
Tổng của hai số thập phân là 34,4
Nếu ta tăng số thứ nhất lên 5 lần và số
thứ hai lên 3 lần thì được hai số có tổng
Tổng của hai số thập phân là 16,26
Nếu ta tăng số thứ nhất lên 5 lần và số
thứ hai lên 2 lần thì được hai số có tổng
Trang 12- Luyện tập về nhân một số thập phân với một số thập phân.
- Giải đúng các bài tập vận dụng tính nhanh
- GD học sinh chăm học toán
II Đồ dùng và phương pháp dạy- học:
+ Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
Bài 1 (173/20 - TBDHS5): Tính giá trị
của biểu thức sau bằng cách thích hợp
a 17,58 x 43 + 57 x 17,58 = 17,58 x (43 + 57) = 17,58 x 100 = 1758b.43,57 x 2,6 x (630 - 315 x 2 = 43,57 x 2,6 x (630 - 630) = 43,57 x 2,6 x 0 = 0
c 1997,1997 +1998,1998 + 1999,1999 = 1997 x 1,0001 + 1998 x 1,0001+
1999 x 1,0001 = (1997 + 1998 + 1999) x 1,0001 = 5994 x 1,0001 (nhân một tổng với một số)
Bài 2 (4/118 - VBTNC):
Một hình chữ nhật có chiều dài là
7,5 m; chiều rộng bằng 0,6 chiều dài
Tính chu vi và diện tích của hình đó
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:
7,5 x 0,6 = 4,5 (m) Chu vi hình chữ nhật là:
Trang 13(4,5 + 7,5) x 2 = 26 (m) Diện tích hình chữ nhật là:
4,5 x 7,5 = 33,75 (m2)Bài 3 (173/20 - BDT5): Tính giá trị của
5,07 x 5 = 25,35
2 lần số thứ hai bằng : 25,35 - 19,27 = 6,08
Số thứ hai là: 6,08 : 2 = 3,04
Số thứ nhất là: 5,07 - 3,04 = 2,03 Đáp số: 2,03 và 3,04Bài 5 (4/39 - GEGT5):
Nền phòng học hình chữ nhật có
chiều dài là 6,25m; chiều rộng là 4,5m
Hỏi cần mua ít nhất bao nhiêu viên gạch
hình vuông cạnh 30cm để lát kín nền của
phòng học nói trên
Bài giảiDiện tích của nền phòng học đã cho là:
6,25 x 4,5 = 28,125 (m2) 28,125m2 = 281250cm2
Trang 14- Ý thức tự tìm tòi, sáng tạo trong giải toán.
II Đồ dùng và phương pháp dạy- học:
2 Bài mới: Gt - ghi bảng
+ Nêu nhiệm vụ, yêu cầu bài học
+ Bài tập áp dụng
Bài 1 (3/49 - BTTN): Tính
bằng cách thuận tiện nhất
a 4,25 x 3,6 + 6,75 x 3,6 = 3,6 x (4,25 + 6,75) = 3,6 x 11 = 39,6
b 5,37 x 1,34 + 1,34 x 14,63 = 1,34 x (5,37 + 14,63) = 1,34 x 20 = 26,8c.7,25 x4,8 - 4,8 x 2,25 = 4,8 x (7,25 - 2,25) = 4,8 x 5 = 24
d 4 x 3,75 x 2,5 = 3,75 x 4 x 2,5 = 3,75 x 10 = 37,5
e 63,4 - 1,25 x 5,69 x 8 = 63,4 - 1,25 x 8 x 5,69
Trang 15= 63,4 - 10 x 5,69 = 63,4 - 56,9 = 6,5Bài 2 (386/42 - BDHS4):
Một hình chữ nhật có
chu vi là 48m, chiều dài gấp
đôi chiều rộng Tính chiều dài,
chiều rộng hình chữ nhật đó
Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là:
48 : 2 = 24 (m)
Vì chiều dài gấp đôi chiều rộng và nửa chu vi bằng 24 m nên ta có sơ đồ:
Chiều rộng là: 24 : (1 + 2) = 8 (m) Chiều dài là: 8 x 2 = 16 (m)
Đáp số: 16m và 8mBài 3 (394/43 - BDHS4):
ta được một hình chữ nhật có chiều dài gấp 2 lầnchiều rộng Vậy ta có sơ đồ:
Chiều dài hơn chiều rộng là: 15 - 5 = 10 (m) Nhìn sơ đồ ta thấy chiều rộng là:
10 : (2 - 1) = 10 (m) Cạnh hình vuông là:
10 + 15 = 25 (m) Chu vi hình vuông là:
25 x 4 = 100 (m)
Đáp số: 100m
Trang 1613,02; 13,20; 20,13; 20,31 21,03; 21,30; 23,01; 23,10 30,12; 30,21; 31,02; 31,20 32,01; 32,10
- nhấn mạnh phương pháp giải các dạng toán trên
- Về nhà xem lại các bài tập
- Ý thức học tốt bộ môn
II Đồ dùng và phương pháp dạy học:
1 Đồ dùng:
- GV, HS: ÔTVTKTĐG, BTTN
Trang 172 Phương pháp:
- Luyện tập – thực hành
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra: Bài tập về nhà của học sinh.
2 Bài mới: Gt - ghi bảng
+ Nêu nhiệm vụ, yêu cầu giờ học
+ Bài tập áp dụng
Bài 1 (3/40 - BTTN): Tính bằng cách
thuận tiện nhất
a 1,8 + 3,5 +6,5 = 1,8 + (3,5 + 6,5) = 1,8 + 10 = 18,8
b 5,62 + 4,38 + 3,1 = (5,62 + 4,38) + 3,1 = 10 + 3,1 = 13,1 Bài 2 (2/40 - BTTN): 13,27 + 65,09 = 65,09 + 13,27
(8,5 + 62,17) + 0,83 = 8,5 + (12,67 + 0,83) 35,26 + 8,47 > 33,82 + 5,61
Bài 3 (176/20 - BDT5): Tính KQ: (9,8- 8,9) + (8,7- 7,8) + + (2,1 - 1,2)
= 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 = 0,9 x 5 = 4,5
Bài 5*(Ví dụ 30a/trang 94 10 chuyên
đề bồi dưỡng HSG toán 5- tập 1)
Trang 18a × a, = 3 b × 37Vậy a = 3; b = 7Thay và biểu thức ta có :
0,3 × 0,7 × 3,7 = 0,777
3 Củng cố:
- Nhấn mạnh nội dung bài tập 5
- Về nhà xem lại các bài tập
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của rừng cọ quê hương
- Hiểu được tác dụng nghệ thuật so sánh, dùng từ gợi tả, gợi cảm
- Giáo dục: Yêu thiên nhiên quê hương đất nước, ý thức bảo vệ môi trường và cảnhquan thiên nhiên xung quanh
II Đồ dùng và phương pháp dạy học :
1 Đồ dùng:
- GV, HS: Sách Bồi dưỡng HSG môn Tiếng Việt lớp 5
2 Phương pháp:
Trang 19Trong bài mặt trời xanh của tôi, nhà thơ
Nguyễn Viết Bính có viết:
Rừng cọ ơi! rừng cọ!
Lá đẹp , lá ngời ngời
Tôi yêu thường vẫn gọi
Mặt trời xanh của tôi
Theo em khổ thơ trên đã bộc lộ tình
cảm của tác giả đối với rừng cọ quê
hương như thế nào?
- Qua toàn khổ thơ em thấy tình cảm của
tác giả với rừng cọ quê hương như thế
nào?
- HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của đề
+ Tìm hiểu bài qua gợi ý của GV:
- Như trò chuyện với người thân "Rừng
- Tác giả yêu quý thiết tha rừng cọ quêhương
Trang 20*Tham khảo: Bài 3- Đề 13 trang 78 Sách
BDHSG môn tiếng việt lớp 5
- Học sinh viết bài vào vở
- HS trình bày bài viết
- Ý thức say mê, tìm tòi, sáng tạo
II Đồ dùng và phương pháp dạy học:
1 Đồ dùng: Vở BT nâng cao
2 Phương pháp: Luyện tập – Thực hành
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra: Bài tập về nhà của HS
2 Bài mới: Gt - ghi bảng
- Nêu nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- Bài tập áp dụng
Bài 1 (4/112 - VBTNC):
Tích của hai số bằng 20,06 Nếu một
thừa số được gấp lên 5 lần thì được tích
mới bằng bao nhiêu?
Bài giải Tích mới là: 20,06 x 5 = 100,3 Đáp số: 100,3
Trang 21Tổng của hai số bằng 43,75 Tìm hai
Một hình chữ nhật có chiều dài là
7,5 m; chiều rộng bằng 0,6 chiều dài
Tính chu vi và diện tích của hình đó
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:
7,5 x 0,6 = 4,5 (m)Chu vi hình chữ nhật là : (4,5 + 7,5) x 2 = 26 (m) Diện tích hình chữ nhật là : 4,5 x 7,5 = 33,75 (m2) Đáp số : 26m và 33,75 m2
Bài 4 (3/93 - VBTNC):
Một thửa ruộng hình chữ nhật có
chiều rộng 80m và chiều dài bằng 5
4
chiều rộng Người ta mở rộng thửa ruộng
đó theo chiều dài được thêm 25m thành
một hình chữ nhật mới và cấy lúa, cứ
100m2 đạt năng suất 50kg Tính sản
lượng thóc thu hoạch được ở thửa ruộng
đó
Bài giải Chiều dài thửa ruộng là:
80 x 5
4 = 100 (m) Chiều dài của thửa ruộng mới là:
100 + 25 = 125 (m) Diện tích của thửa ruộng mới là:
125 x 80 = 10000 (m2) Thửa ruộng mới thu được số thóc là:
10000 : 100 x 50 = 5000 (kg) Đáp số: 5000kg thóc
5,07 x 5 = 25,3
2 lần số thứ hai bằng : 25,35 - 19,27 = 6,08
Trang 22Số thứ hai là : 6,08 : 2 = 3,04
Số thứ nhất là : 5,07 - 3,04 = 2,03 Đáp số : 2,03 và 3,04
3 Củng cố :
- Khắc sâu phương pháp giải từng dạng toán cụ thể
- Về nhà làm lại các bài tập
Ngày soạn: 10/11/2013
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2013
Tiết 1 Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về khái niệm quan hệ từ và nhận biết được quan hệ từ trong câuvăn
- Kỹ năng xác định tác dụng của QHT, dùng quan hệ từ trong câu văn
- Vận dụng vào thực tế, viết văn
II Đồ dùng và phương pháp dạy học :
- Cây bị đổ nên gió thổi mạnh
- HS tự thay, đọc câu hoàn chỉnh
- Từ nên thay bằng từ vì
Trang 23- Trời mưa và đường trơn
- Bố em sẽ thưởng cho em một hộp màu
- Cây bị đổ nên gió thổi mạnh
- Trời mưa và đường trơn
- Bố em sẽ thưởng cho em một hộp màu
- HS đọc các câu, nêu cặp quan hệ từtrong mỗi câu
b Mặc dù Thỏ cắm cổ chạy miết nhưng
nó vẫn không đuổi kịp Rùa
c Vì Thỏ chủ quan, coi thường ngườikhác nên Thỏ đã thua Rùa
d Câu chuyện này không những hấp dẫn thú vị mà nó còn có ý nghĩa giáo dục rất sâu sắc
a.- Vì gió thổi mạnh nên cây bị đổ.(Biểu thị quan hệ nguyên nhân- kết quả)
- Nếu gió thổi mạnh thì cây bị đổ (Biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết- kết quả)
- Tuy gió thổi không mạnh nhưng cây vẫn bị đổ (Biểu thị quan hệ nhượng bộ,
Trang 24- GV nhấn mạnh về tác dụng của các cặp
quan hệ từ đã học
đối lập)b.- Nếu Nam học giỏi toán thì Bắc lại họcgiỏi văn (Biểu thị quan hệ đối chiếu, so sánh)
- Nếu Nam chăm học thì nó thi đỗ
(Biểu thị quan hệ điều kiện- kết quả)
- Nếu Nam chăm học thì nó đã thi đỗ (Biểu thị quan hệ điều kiện- kết quả không xảy ra, hàm ý phủ định: vì Nam không chăm học nên Nam thi không đỗ)
- Ý thức tìm tòi, sáng tạo khi giải toán
II Đồ dùng và phương pháp dạy học:
1 Đồ dùng: GV, HS Sách BDT5
2 Phương pháp: Luyện tập – Thực hành
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới: Gt - ghi bảng
- Nêu nhiệm vụ, yêu cầu giờ học
- Bài tập áp dụng
Bài 1 (173/20 - TBDHS5): Tính giá trị
của biểu thức sau bằng cách thích hợp
a 17,58 x 43 + 57 x 17,58 = 17,58 x (43 + 57)
Trang 25= 17,58 x 100 = 1758
b 43,57 x 2,6 x (630 - 315 x 2) = 43,57 x 2,6 x (630 - 630) = 43,57 x 2,6 x 0 = 0
(nhân một số với một tổng) = 11 x 37
b 5555 + 6767 + 7878 = 55 x 101 + 67 x 101 + 78 x 101 = (55 + 67 +78) x 101
(nhân một tổng với một số) = 200 x 101
c 1997,1997 +1998,1998 + 1999,1999 = 1997 x 1,0001 + 1998 x 1,0001+
1999 x 1,0001 = (1997 + 1998 + 1999) x 1,0001 = 5994 x 1,0001 (nhân một tổng với một số)
Bài 3 (131/16 - TBDHS5):
Khi nhân 254 với số có hai chữ số
giống nhau, bạn Hoa đã đặt các tích riêng
thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra
kết quả so với tích đúng giảm đi 16002
đơn vị Hãy tìm số có hai chữ số đó
Bài giải Gọi thừa số thứ hai là aa Khi nhân đúng ta có 254 x aa hay 254 x
a x 11khi đặt sai tích riêng tức là lấy
254 x a + 254 x a = 254 x a x 2 Vậy tích giảm đi 254 x a x 9 Suy ra: 254 x a x 9 = 16002
Trang 26a = 16002 : (254 x 9)
a = 7 Vậy thừa số thứ hai là 77Bài 4 (180/21 - TBDHS5): Tính giá trị số
của biểu thức sau
A = a + a + a + + a - 99 (có 99 số a)
Với a = 1001
Bài giải
A = a + a + a + + a - 99 (99 số a)
= a x 99 - 99 = (a - 1) x 99Với a = 1001 thì A = (1001 - 1) x 99 = 99000
Bài 5 (185/21 - TBDHS5):
một vườn cây có 165 cây vừa nhãn,
vừa vải, vừa xoài Số cây theo thứ tự đó
tỉ lệ với 3, 5, 7 Tìm số cây mỗi loại
3 Củng cố:
- Nhấn mạnh cách giải các dạng toán trên
- Về nhà xem lại các bài tập
- HS nắm được cấu tạo bài văn tả người
- HS xác định đúng 3 phần trong bài văn tả người
- Tìm được cách miêu tả của bài văn
- Rèn cách viết văn và trình bày bài
Trang 27II Đồ dùng và phương pháp dạy học :
- GV HDHS tìm hiểu bài văn tả người
1 Ở đoạn mở bài, người viết giới thiệu
mình gặp người được tả trong hoàn cảnh
nào?
2 Đoạn thân bài cho thấy Thuý là một
người như thế nào?
3 Cách tả bàn tay Thuý có gì hay?
4 Đoạn kết bài tuy có một câu nhưng nói
lên được điều gì?
- Qua tìm hiểu bài văn tả người trên em hãy
nêu lại cấu tạo bài văn tả người?
- Thuý là một thiếu nữ có hình thức dễ
ưa, khéo tay, học giỏi
- Tả bàn tay Thuý thông qua hình ảnhbàn tay của chị tác giả, từ đó cho thấycảm giác gắn bó gần gũi thân thiết củatác giả đối với Thuý
- Câu kết bài là một câu khen ngợiThuý
- HS nêu
Mở bài: Giới thiệu người định tảThân bài: Tả ngoại hình, tính tình, hoạtđộng của người đó
Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người đượctả
- HS đọc yêu cầu
Trang 28Hãy xác định cấu tạo ba phần của bài
văn Bác Phu Trạm và nêu nội dung mỗi
phần
- GV nhận xét, nhấn mạnh cho HS về 3
phần của bài văn tả người
- HS lớp đọc thầm bài văn, tự xác địnhtheo yêu cầu của bài
Nội dung: Tả ngoại hình, hoạt động ,tính tình của bác Phu Trạm
+ Kết bài: "Trước khi đi cười khúckhích"
Nội dung: Mọi người rất yêu quí bácPhu Trạm vì bác là một người vui tính,tốt bụng
3 Củng cố:
- Dặn dò: VN tìm hiểu thêm ở các bài văn tả người khác
Tiết 2 Luyện Toán:
LUYỆN TẬP CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
- Luyện tập về phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Giải bài toán có lời văn, tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Giáo dục học sinh chăm học
II Đồ dùng và phương pháp dạy học :
1 Đồ dùng:
- GV, HS: Thước kẻ
2 Phương pháp:
- Luyện tập – Thực hành
Trang 29III Các hoạt động dạy- học:
8 - 7 = 1 (kg) Đáp số: 1kgBài 4 (104/14-BDT):
Hiệu của hai số là 1,4
Nếu ta tăng một số lên 5 lần
và giữ nguyên số kia thì
được hai số có hiệu là
145,4 Tìm hai số đó ?
Bài giảiBài toán có hai trường hợp :
a Tăng số lớn lên 5 lần
b Tăng số bé lên 5 lần
- Trường hợp 1 :
Trang 30Số lớn là : (145,4 - 1,4) : 4 = 36
Số bé là : 36 - 1,4 = 34,6-Trường hợp 2 :
(vẽ sơ đồ)
Số bé : (1,4 + 145,4) : 4 = 36,7
Số lớn : 36,7 + 1,4 = 38,1Bài 5 (109/15-BDT) :
Thương của hai số là
1999 và hiệu của chúng là
199,8 Tìm hai số đó
Bài giải
Số lớn gấp số bé 1999, mà hiệu của chúng là 199,8 nên :
Số bé là : 199,8 : (1999 - 1) = 0,1
Số lớn là : 199,8 + 0,1 = 199,9 Đáp số : 0,1 và 199,9
4 Củng cố , dặn dò:
- Tóm tắt bài: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Nhận xét giờ học Về nhà ôn bài
Ngày soạn: 10/11/2013
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 22 tháng 11 năm 2013
Tiết 1 Tiếng Việt:
LUYỆN ĐỀ
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức cho học sinh về nội dung ôn luyện trong tuần 13
- Rèn kĩ năng làm bài và trình bày bài Tiếng Việt
Trang 31Tìm và nêu tác dụng của quan hệ từ trong cặp câu sau :
a) – Nam về nhà và không ai hỏi han gì
– Nam về nhà mà không ai hỏi han gì
b) – Tôi khuyên Nam và nó không nghe
– Tôi khuyên Nam và nó không nghe
Câu 2 : Điền cặp quan hệ từ thích hợp trong mỗi câu sau:
a) …… trời mưa…… chúng em sẽ nghỉ lao động
b) … Lan hát rất hay ……… Lan vẽ cũng giỏi
Câu 3: “Mùa xuân hoa nở đẹp tươi
Bướm con, bướm mẹ ra chơi hoa hồng
Bướm mẹ hút mật đầu bông
Bướm con đùa với nụ hồng đỏ tươi”.
“Mùa xuân – mùa hè” – Trần Đăng Khoa
Nêu cảm nhận của em khi đọc đoạn thơ trên ?
Câu 4: Điền vào chỗ trống một số từ ngữ thích hợp để tạo thành đoạn văn miêu tả
Tả hình dáng anh bộ đội:
Đến ngày anh về, cả nhà em ra đón Ai cũng ngạc nhiên thấy anh thay đổi nhiều Từgiọng nói, đến dáng đi và nhất là những điệu bộ cử chỉ trông rất người lớn Em nhớ hồianh mới đăng kí đi nghĩa vụ , mọi người đều trêu anh là “chú bộ đội con” vì vóc người
Trang 32gầy nhỏ, mảnh khảnh của anh Vậy mà chỉ có một năm thôi, anh đã cao lớn, rắn rỏi lên.Nước da {… }(a), mái tóc {…}(b) Anh mặc {… } (c), đội mũ {… } (d), vai đeo {… }(e) Vừa nhìn thấy mọi người, anh bước nhanh đến, ôm chầm lấy mẹ, bắt tay bố vànhấc bổng em lên.
(c) Bộ quân phục màu xanh với những hàng cúc thẳng tắp
(d) Có gắn ngôi sao vàng phía trước trông thật oai ; có gắn ngôi sao vàng lấp lánh.(e) Chiếc ba lô dù to bè
Trang 33- Luyện tập về phép cộng, phép trừ, phép nhân số thập phân.
- Giải bài toán có lời văn, tính thuận tiện
- Giáo dục học sinh chăm học
II Đồ dùng và phương pháp dạy học :
Bài 2 ( Bài 77/trang 13 Học giỏi toán
5)
a) 32,4 x 6,34 + 3,66 x 32,4 + 0,5 = = 32,4 x (6,34 + 3,66) + 0,5 = 32,4 x 10 + 0,5
= 324 + 0,5 = 324,5b) 17,2 x 9,55 + 9,45 x 17,2 + 17,2 = = 17,2 x (9,55 + 9,45 +1)
= 17,2 x 20 = 344
Bài 3 (Bài 80/trang 13 Học giỏi toán
Trang 34tính tổng số gạo bán trong 3 ngày →
số gạo còn lại chưa bán
Số gạo bán được trong ba ngày là : 57,3 + 70,7 + 66,5 = 193,5 (tạ)
Số gạo còn lại sau ba ngày bán là : 215,75 - 193,5 = 22,25 (tạ) Đáp số : 22,25 tạ gạoBài 4 (Bài 81/trang 13 Học giỏi toán
Khối lượng hàng cả đội xe chở là : (5,6 + 5,9) x 3 = 34,5 (tấn) Đáp số : 34,5 tấn hàngBài 5* (Ví dụ 30a/trang 94 10 chuyên
đề bồi dưỡng HSG toán 5- tập 1)
Trang 35- HS cảm nhận được ý nghĩa của công việc thầm lặng của bầy ong.
- Hiểu được tác dụng của cách dùng từ giàu hình ảnh
- Giáo dục: Trân trọng thành quả lao động Luôn muốn làm việc có ích cho mọi người
II Đồ dùng và phương pháp dạy học :
Kết thúc bài hành trình của bầy ong , nhà
thơ Nguỹên Đức Mậu có viết:
Bầy ong giữ lại cho người
Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.
Qua hai dòng thơ trên, em hiểu công việc
HS đọc đề
Trang 36của bầy ong có ý nghĩa gì đẹp đẽ?
b Hướng dẫn h/s làm bài:
- Bầy ong đã làm việc như thế nào để có
những giọt mật thơm ngon?
- Những giọt mật ong có giá trị như thế
- GV thu bài chấm - nhận xét hướng dẫn
học sinh sửa sai
* Tham khảo: Bài 3- Đề 14 trang 80 Sách
BDHSG môn tiếng việt lớp 5
HS tìm ghiểu bài qua HD của GV
- Bầy ong rong ruổi khắp nơi để tìmhoa, hút nhụy, mang về làm thànhnhững giọt mật thơm ngon
- Những giọt mật ong được làm nênbởi sự kết tinh từ hương thơm, vị ngọtcủa bông hoa Do vậy, khi thưởngthức mật ong, dù mùa hoa đã tàn phaitheo thời gian nhưng con người vẫncảm thấy mùa hoa được giữ lại tronghương thơm vị ngọt của mật ong
- Có thể nói: bầy ong dẫ giữ gìn được
vẻ đẹp của thiên nhiên để ban tặng chocon người, làm cho cuộc sống của conngười thêm hạnh phúc
3 Củng cố:
- GV liên hệ GD học sinh biết trân trọng thành quả lao động của mọi vật, mọi người.Cần làm những việc có ích cho đời
- Dặn dò: VN xem lại bài
Tiết 2 Luyện Toán:
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM
ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
Trang 37I Mục tiêu:
- Luyện tập về phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được làmột số thập phân
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính, giải bài toán có lời văn
- Giáo dục học sinh chăm học
II Đồ dùng và phương pháp dạy học :
May 16 bộ quần áo hết 36m vải Hỏi
may 7 bộ quần áo như thế hết bao nhiêu
mét vải?
Bài giảiMay 7 bộ quần áo hết số vải là:
36 : 16 x 7 = 15,75 (m) Đáp số: 15,75m vảiBài 2 (4/97-VBTNC):
Đặt tính rồi tính (Phần thập phân ở
thương lấy hai chữ số)
76 : 15 15 : 76KQ: 5,06 0,19
Bài 3 (4/46-GEGT5):
Người ta dùng 70m vải thì may vừa
đủ 25 bộ quần áo bảo hộ lao động cho
nam, nữ công nhân Biết rằng cứ mỗi bộ
dành cho nữ thì may hết 2,5m vải, còn bộ
dành cho nam thì may hết3,25m vải Tính
số bộ mỗi loại mà họ đã may được
Bài giảiGiả sử cả 25 bộ quần áo đều của nữ công nhân thì cần số vải là:
2,5 x 25 = 62,5 (m)Mỗi bộ quần áo bảo hộ của nam công nhân cần nhiều hơn một bộ của nữ số vải là:
3,25 - 2,5 = 0,75 (m)
Vì giả sử số bộ quần áo của nam đều là của nữ nên hụt đi số vải so với thực tế là:
Trang 3870 - 62,5 = 7,5 (m)Vậy số bộ quần áo của nam công nhân là: 7,5 : 0,75 = 10 (bộ)
Số bộ quần áo của nữ công nhân là:
25 - 10 = 15 (bộ) Đáp số: 10 bộ nam;
15 bộ của nữBài 4 (150/40-TLT5):
Bạn Hạnh nghĩ một số Nếu lấy số đó
cộng 0,7 rồi nhân tổng ấy với 4, kết quả
tìm được trừ đi 2,75 thì được 6,25 Tìm
số Hạnh nghĩ
Bài giải
Số đó cộng thêm 0,7 rồi nhân tổng đó với
4 là : 6,25 + 2,75 = 9
Số đó cộng thêm với 0,7 có kết quả là :
9 : 4 = 2,25
Số Toàn nghĩ ra là : 2,25 - 0,7 = 1,55 Đáp số : 1,55
Bài 5 (2/98-VBTNC): Tính bằng cách
thuận tiện nhất
a 46 : 12 + 8 : 12 = (46 + 8) : 12 = 4,5
b 17,89 : 25 - 4,89 : 25 = (17,89 - 4,89) : 25 = 13 : 25 = 0,52
c 25,4 : 2,5 : 4 = 25,4 : (2,5 x 4) = 25,4 : 10 = 2,54
d 2 : 28 x 7 = 2 x 7 : 28 = 14 : 28 = 0,5
Trang 39Tiết 1 Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về khái niệm quan hệ từ và nhận biết được quan hệ từ trong câuvăn
- Kỹ năng xác định tác dụng của QHT, dùng quan hệ từ trong câu văn
- Vận dụng vào thực tế, viết văn
II Đồ dùng và phương pháp dạy học:
Trang 40Lời giải nghĩa nào dưới đây đúng nhất
đối với từ môi trường?
Bài 3 (T69-TVNC5):
Tìm lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với
cột A
Bài3 ( 1 /70 TVNC5):
Khu bảo tồn đa dạng sinh học là gì? Hãy
chọn lời giải nghĩa đúng nhất
Bài4 ( 2/70 TVNC5):
Đặt câu với mỗi cụm từ sau: trồng rừng,
phủ xanh đất trống đồi trọc
HS đọc yêu cầu của bài, Trả lời
c Toàn bộ cảnh quan tự nhiên và xã hộitạo thành những điều kiện sống bênngoài của con người hoặc sinh vật
- HS tự tìm, nêu lời giải nghĩa cho từngtừ
a Bảo vệ: Chống mọi xâm phạm để giữcho nguyên vẹn
b Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏnghoặc hao mòn
c Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn, không
để suy suyển, mất mát
d Bảo tồn: Giữ cho còn, không để mất
e Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ