1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG XUẤT KHẨU NGÀNHDỆT MAY VIỆT NAM SO VỚI THÁI LAN TẠI THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

22 540 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Lợi Thế Cạnh Tranh Trong Xuất Khẩu Ngành Dệt May Việt Nam So Với Thái Lan Tại Thị Trường Nhật Bản
Tác giả Trần Thị Diễm Yến, Nguyễn Thị Kim Long, Nguyễn Thị Thu Hà, Trần Ngọc Đằng, Bùi Thị Quốc Tuyền, Nguyễn Thị Diễm My, Trần Văn Tuấn
Người hướng dẫn TS. Quách Thị Bửu Châu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Marketing Toàn Cầu
Thể loại Tiểu luận
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

loi the canh tranh khi xuat khau hang det may cua VIỆT NAM so voi THÁI LAN qua NHẬT

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM MARKETING TOÀN CẦU

ĐỀ TÀI: “PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG XUẤT KHẨU NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM SO VỚI THÁI LAN TẠI THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN”

Giảng viên hướng dẫn : GV-TS Quách Thị Bửu Châu

Trang 3

1.1 Tổng quan Tình hình xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam

Bảng 1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt may Việt Nam từ năm 2006 đến nay

Nguồn: GSO,HBBS

Hình 1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt may của Việt Nam sang một số thị trường

chính 7 tháng đầu năm giai đoạn 2009-2012

Nhìn chung, qua các năm, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam luôn tăng trưởng khá, trung bình tăng 20%/năm

Năm 2012, ngành dệt may lần thứ tư liên tiếp đứng số 1 về kim ngạch xuất khẩutrongcác ngành hàng của Việt Nam, với 15,09 tỷ USD, tăng 7,5% so với cùng kỳ

Về thị trường, ngành dệt may đã có 4 thị trường đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1

tỷ USD gồm Hoa Kỳ (7 tỷ USD), EU: 2,6 tỷ USD, Nhật Bản: 2,1 tỷ USD và Hàn

KN xuất

khẩu 5854,8 7732,0 9120,4 9065,62 11209,68 14043,32 15092,75

Trang 4

may thì xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang các nước này vẫn tăng trưởng ổn định

Cụ thể, năm 2012, thị trường Hoa Kỳ giảm 5% nhập khẩu dệt may nhưng vẫn tăng 9,2% nhập khẩu dệt may từ Việt Nam Hàn Quốc cũng giảm 7% nhập khẩu dệt may trong năm 2012, nhưng nước này vẫn tăng 9% nhập khẩu dệt may từ Việt Nam Những con số này cho thấy, dệt may Việt Nam đang ngày càng tạo được uy tín và có tính cạnh tranh cao trên thị trường thế giới

Năm 2012, mặc dù nhập khẩu hàng dệt may của các thị trường lớn như Mỹ, EU,Nhật Bản đều tăng trưởng chậm, thậm chí giảm, nhưng ngành dệt may Việt Nam vẫn tăng trưởng ổn định Năm 2013, ngành dệt may Việt Nam đang hướng đến mốc 19 tỷ USD xuất khẩu, trong đó Nhật Bản sẽ là một trong những “át chủ bài”

Năm 2013, tổng nhu cầu dệt may toàn thế giới dự kiến sẽ tăng 2,32%, với giá trị

713 tỷ USD Một số doanh nghiệp Việt Nam đã có đơn hàng xuất khẩu dệt may tốt trong quý I và quý II của năm 2013, đây là tín hiệu vui cho ngành dệt may nói chung

Để đạt tốc độ tăng trưởng từ 10,4% đến 12%, ngành dệt may cần tiếp tục nâng cao năng suất lao động, đi vào những mặt hàng có yêu cầu kĩ thuật, chất lượng cao, linh hoạt trong việc đáp ứng các đơn hàng

1.2 Khái quát ngành Dệt may Việt Nam Xuất khẩu sang thị trường Nhật

Với 126 triệu dân, Nhật bản là thị trường tiêu dùng lớn đứng thứ hai cho cáchàng hóa của Việt Nam nói chung và các sản phẩm dệt may nói riêng của xuất khẩuhàng hóa ra thị trường thế giới và là một nước nhập khẩu lớn với kim ngạch nhậpkhẩu hàng năm lên tới 300 – 400 tỷ USD Đồng thời, ngành hàng Dệt may là ngànhhàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng gía trị xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Nhìn lại diễn biến tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thịtrường Nhật Bản trong những năm qua ta thấy sự nỗ lực bứt phá mạnh của các doanhnghiệp trong việc đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường này

Bảng 1.2 Số liệu xuất khẩu dệt may Việt Nam sang Nhật quí I/2012:

Nguồn: Vinanet

Trang 5

Hình 1.2 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong

quý I năm 2012 so với cùng kỳ

(Đơn vị: USD)

Với uy tín từ trước cộng với trình độ tay nghề cao cùng nhiều lợi thế khác,Việt Nam vẫn là nguồn hàng tốt đối với Nhật Bản Kim ngạch hàng dệt may xuất khẩucủa Việt Nam sang Nhật sẽ còn tiếp tục tăng trong thời gian tới bởi sức tiêu thụ vànhu cầu sử dụng hàng may mặc của Nhật đang dần khởi sắc

Theo dự báo được VITAS đưa ra hôm 12-1, xuất khẩu dệt may của Việt Namsang Nhật Bản trong năm 2013 sẽ tiếp tục tăng cao, với kim ngạch ước đạt trên 2,37 tỉ

đô la Mỹ, tăng gần 18% so với 2012 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của ViệtNam sang Nhật Bản trong năm 2012 ước đạt hơn 2 tỉ đô la Mỹ, tăng hơn 17% so vớinăm 2011

Nhật Bản là một trong những thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn của ViệtNam, với 11% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tốc độ tăng bình quân 12% mộtnăm

Trang 6

Nhật Bản là nhà nhập khẩu hàng dệt may lớn thứ ba thế giới với trị giá nhậpkhẩu được duy trì khá ổn định qua các năm Trong năm 2009, tuy kinh tế thế giới rơivào suy thoái nhưng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng dệt may của Nhật vẫn đạt 31,07

tỷ USD, giảm nhẹ 1,9% so với năm 2008 và tăng 2,2% trong năm 2010, đạt 31,76 tỷUSD Dự báo trong năm 2011, trị giá nhập khẩu hàng dệt may của nước này đạt 32,17

tỷ USD, tăng 1,3% so với năm ngoái Việt Nam trở thành nhà cung cấp hàng dệt maylớn thứ 2 vào Nhật nhưng thực tế thì kim ngạch xuất khẩu chưa tương xứng với tiềmnăng từ thị trường này Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Nhậttrong năm 2011 dự báo đạt 1,5 tỷ USD, tăng 30% so năm 2010 Việt Nam hiện là đốitác lớn nhất của Nhật Bản trong khối ASEAN với lượng hàng dệt may xuất khẩuchiếm 34,4% trong khối

Trong năm nay, dự báo Nhật Bản sẽ vượt qua EU trở thành thị trường nhậpkhẩu hàng dệt may lớn thứ hai của Việt Nam

III Phân tích lợi thế cạnh tranh ngành dệt may Việt Nam so với Thái Lan tại thị

Trang 7

Chiến lược, cơ cấu và sự cạnh tranh của công ty

Các điều kiện

nhân tố sản xuất

Các điều kiện nhu cầu

Các ngành hỗ trợ và có liên quan

3.1 Yếu tố thâm dụng:

3.1.1 Yếu tố cơ bản

3.1.1.1 Vị trí, diện tích, khí hậu, nguồn tài nguyên …

Hình 3.1.1.1 Bản đồ

Trang 8

Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, ven biển Thái BìnhDương, có đường biên giới đất liền dài 4.550 km tiếp giáp nhiều quốc gia Đường bờbiển dài, thuận lợi cho việc phát triển cảng biển và hoạt động xuất nhập khẩu ra nướcngoài

Việt Nam có diện tích 330,363km2 thuộc nước có diện tích trung bình trên Thế giới.Đất đai màu mỡ thuận lợi phát triển nông nghiệp, và là một trong những yếu tố thuậnlợi ban đầu tạo lợi thế cạnh tranh cho kinh tế Việt Nam nói chung và cho ngành Dệtmay nói riêng

Thái Lan có diện tích 513.000 km2 (198.000 dặm vuông) lớn thứ 50 trên thế giới

và dân số khoảng 64 triệu người đông thứ 21 trên thế giới Có lợi thế về nguồn nguyênliệu

Nước ta có điều kiện tự nhiên, Khí hậu và đất đai thuận lợi sẽ tạo điều kiện pháttriển các cây công nghiệp như Bông, Đay, trồng dâu nuôi tằm Nước ta nằm ở vùngnhiệt đới gió mùa rất phù hợp với phát triển cây công nghiệp là một yếu tố đầu vàocủa ngành Dệt May Khi sợi, bông có năng suất, chất lượng cao thì sản phẩm Dệt Maysản xuất ra cũng có chất lượng cao hơn cạnh tranh dễ dàng so với Thái Lan trên thịtrường Nhật

Trang 9

3.1.1.2 Lao động

Dệt May hiện là ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động nhất Lao động củangành Dệt May chiếm hơn 20% lao động trong khu vực công nghiệp và gần 5% trongtổng lực lượng lao động toàn quốc Toàn ngành dệt may hiện có trên 2 triệu lao độngđang làm việc Nguồn nhân lực của ngành Dệt May Việt Nam có những đặc thù sau:

- Gần 80% là lao động nữ, trình độ văn hoá của người lao động tương đối cao chủ yếu

là đã tốt nghiệp PTTH, PTCS Lao động trực tiếp của ngành đa số tuổi đời còn rất trẻ,

tỷ lệ chưa có gia đình cao sẽ là lợi thế cho việc đào tạo và nâng cao năng suất laođộng

- Lao động trong ngành Dệt May hiện nay tăng nhanh và tập trung chủ yếu trong cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh, sau đó là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Hailoại hình doanh nghiệp này hiện nay đang thu hút 2/3 lao động của toàn ngành DệtMay Thường các doanh nghiệp này hiện nay lại có khuynh hướng đầu tư cho việc thuhút lao động, chứ không có khuynh hướng đầu tư mạnh cho hoạt động đào tạo

- Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay đang phân bổ theo các cụm côngnghiệp dệt may Hai vùng tập trung nhiều lao động ngành dệt may và có sự tăngtrưởng nhanh trong những năm qua là Vùng Đông Nam Bộ (chiếm gần 62% lao độngcủa toàn ngành) và Đồng bằng sông Hồng (hơn 22%) Các tỉnh thành tập trung nhiềulao động dệt may là thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, Tỉnh Đồng Nai, HàNội, Thái Bình, Nam Định

Trang 10

Lao động có trình độ thạc sĩ và đại học của toàn ngành hầu hết cũng tập trung ởhai vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ Hai vùng này cũng tập trung hầuhết các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cấp độ đại học, cao đẳng của ngành

Lao động trực tiếp của ngành đa số tuổi đời còn rất trẻ, tỷ lệ chưa có gia đìnhcao sẽ là lợi thế cho việc đào tạo và nâng cao năng suất lao động

Nguồn nhân lực ở Việt Nam rất dồi dào nhưng lại thiếu trầm trọng về chấtlượng Lao động Việt Nam được đánh giá là khéo léo, thông minh, sáng tạo, tiếp thunhanh những kỹ thuật và công nghệ hiện đại được chuyển giao từ bên ngoài nhưngthiếu tính chuyên nghiệp

Theo báo cáo từ trung tâm dự báo nguồn nhân lực thì năm 2012,ngành dệt may

và da giày cần nhiều lao động và xếp vị trí thứ 2 trong 10 nhóm ngành nghề cần lựclượng lớn

Triển vọng nhu cầu lực lượng lao động cho ngành dệt may hiện vẫn đang rất lớn

và có xu hướng tiếp tục cần tuyển dụng cao trong năm 2012 Đây là cơ hội cho cả phíangười lao động và toàn ngành dệt may Việt Nam nói chung, nhưng để đứng vững vàxuất khẩu cao trên thị trường thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nguồn nhânlực trình độ tay nghề cao mới có thể đáp ứng các thị trường khó tính như Nhật

So với Thái Lan thì hiện nay ngành dệt cũng như ngành công nghiệp may mặccủa Thái Lan đang đối mặt với sự thiếu hụt 30.000 lao động Sự thiếu hụt này về lâudài có khả năng tăng đến con số 100.000 Trong số 700.000 công nhân đang làm việctrong ngành công nghiệp may mặc và dệt may, có khoảng 450.000 lao động tham giavào ngành may mặc

Giá nhân công lao động ở Thái-lan trung bình vào khoảng 14 USD/ngày (479baht), cao nhất so với các nước kể trên trong khi nhân công lao động tại Việt Nam chỉvào khoảng 3,68 USD/ngày

Đồng baht tăng giá, mức lương tổi thiểu tăng và thiếu hụt lao động đã buộc cácđơn vị may mặc Thái đầu tư vào các nước lân cận để gặt hái từ chi phí lao động thấp ởnhững nước này

3.1.2 Yếu tố tăng cường

3.1.2.1 Vốn

Trang 11

Theo Quyết định 55/2001/QĐ-TTg, tổng nguồn vốn đầu tư phát triển ngành dệtmay Việt Nam giai đoạn 2001-2005 khoảng 35.000 tỷ đồng, giai đoạn 2006-2010khoảng 30.000 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư phát triển vùng nguyên liệu trồng bông đếnnăm 2010 khoảng 1.500 tỷ đồng Tại quyết định đó, Chính phủ quy định một số biệnpháp hỗ trợ ngành dệt may phát triển như hỗ trợ vốn cho các dự án quy hoạch pháttriển vùng nguyên liệu, xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp dệt; ưu đãi tíndụng cho các dự án ở một số lĩnh vực nhất định (2006 đã chấm dứt nhưng vẫn là lợithế cho các doanh nghiệp dệt may cạnh tranh)

Năm 2010, ngành dệt may nhận được nhiều dự án có vốn đầu tư cả trong vàngoài nước Tuy nhiên, xu hướng đầu tư tập trung nhiều hơn vào các ngành may mặc

so với ngành công nghiệp dệt may vì chi phí đầu tư ít hơn nhưng lại thu được lợinhuận nhiều hơn VITAS dự báo đầu tư nước ngoài vào ngành dệt may sẽ tăng trở lại,đặc biệt là dòng vốn từ Đài Loan và Hàn Quốc Theo VITAS, cả nước có khoảng 240

dự án có vốn đầu tư từ Đài Loan với tổng mức đầu tư là 2,35 tỷ USD và 380 dự án cóvốn đầu tư từ Hàn Quốc với tổng số vốn là 1,7 tỷ USD Ngoài ra, có khoảng 80 dự án

có vốn đầu tư từ Hồng Kông và 60 dự án có vốn đầu tư từ Nhật Bản

3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng

Trang 12

Việt Nam xác định dệt may là ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn trongviệc xây dựng và phát triển đất nước nên rất nhiều KCN Dệt may được mọc lên ởkhắp các tỉnh thành, đặc biệt là vùng sông Hồng và các tỉnh phía Nam Các KCN đượcđầu tư cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại với nhiều cụm công nghiệp hiện có và nhữngcụm được đầu tư về qui mô cũng như chất lượng hạ tầng cao, có thể đáp ứng mục tiêuxuất khẩu ngày càng lớn của ngành như:

KCN Dệt May Bình An –Bình Dương có quy mô 26 ha tại xã Bình Thắng,huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương KCN có vị trí địa lý thuận lợi nằm trên trục đường lưuthông hàng hoá của Khu kinh tế trọng điểm phía Nam, gần ga tàu, bến cảng, cáchtrung tâm TP Hồ Chí Minh 25 Km về phía Đông Hạ tầng kỹ thuật của KCN đượcthiết kế và xây dựng đồng bộ, hiện đại từ hệ thống đường giao thông, vỉa hè, điệnnước, hệ thống cáp thông tin liên lạc ngầm, trạm xử lý nước thải tập trung v.v

Hiện nay Công ty đang xúc tiến đầu tư xây dựng KCN mới tại tỉnh Đồng Naivới quy mô 50 ha; Ngoài ra, Công ty còn tham gia góp vốn đầu tư vào KCN Sài Gòn -Bắc Giang (tỉnh Bắc Giang) với quy mô 450 ha và KCN Bảo Minh (tỉnh Nam Định)qui mô 165 ha để thu hút các nhà đầu tư trong giai đoạn 2010 đến 2011

Khu công nghiệp Dệt may Phố Nối là một trong những KCN phát triển mạnh tạitỉnh Hưng Yên với quy mô 119.5 ha, do Công ty cổ phần phát triển hạ tầng dệt mayPhố Nối (VINATEX-ID) làm Chủ đầu tư

Cơ sở máy móc kỹ thuật của Việt Nam so với Thái Lan yếu kém hơn rấtnhiều.Trong năm 2012, ngành dệt may Thái Lan đã tiêu 442,8 triệu USD cho thiết bịmáy móc, tăng 30,58% trên cơ sở hàng năm Trong năm 2012, ngành dệt may Thái

Trang 13

3.1.2.3 Trình độ kỹ thuật, tay nghề

Đứng trước thực trạng trên các Doanh nghiệp dệt may Việt Nam đang đẩy mạnhđầu tư kĩ thuật, nâng cao tay nghề của lao động thông qua phương thức tự đào tạo tạiđơn vị

Với nền kinh tế được xếp loại đang phát triển, ngành dệt may Việt Nam hiệngiữ một vai trò quan trọng vì đang thu hút đến trên 2 triệu lao động - hầu hết là laođộng nông thôn (chiếm 6% lực lượng lao động) và đóng góp 17% kim ngạch XK của

cả nước Tính đến cuối năm 2006, cả nước có khoảng 2.000 Doanh nghiệp sản xuấtdệt may, trong đó gần 70% là Doanh nghiệp tư nhân và cổ phần, 30% là các DN FDI.Doanh nghiệp nhà nước chỉ còn khoảng trên 10 Doanh nghiệp (chiếm 0,5%) và đangtrong tiến trình cổ phần hóa

Với lao động có tay nghề khéo léo, Việt Nam đang có lợi thế sản xuất nhữngđơn hàng may mặc có độ phức tạp cao và giá trị lớn Sở dĩ đạt được tốc độ tăngtrưởng trên là do ngành dệt may Việt Nam có một số lợi thế như nguồn lao động dồidào, khéo tay, chi phí lao động chưa cao; các doanh nghiệp Việt Nam đã xây dựng vàgiữ được chữ tín trong kinh doanh với nhiều nhà nhập khẩu lớn trên thế giới Bêncạnh đó các doanh nghiệp dệt may Việt Nam cũng đầu tư đào tạo nguồn nhân lực từviệc liên kết với các trường đại học, cao đẳng nghề nhằm phát huy tay nghề và đào tạonguồn lao động trình độ cao Điều đó đã tạo được lợi thế cạnh tranh cho ngành dệtmay Việt Nam

Về chi phí lao động Việt Nam rẻ hơn so với Thái Lan mặc dù Thái Lan có lợithế về trình độ lao động có kỹ năng, cần cù sáng tạo, năng động nhanh nhạy trong việchọc hỏi nắm bắt cái mới là những nhân tố thuận lợi cho phát triển ngành Dệt May.Qua thời gian đúc kết kinh nghiệm và đầu tư phát triển nó đã trở thành một ngànhcông nghiệp độc lập và rất có thế mạnh

- Tuy nhiên điểm yếu của VN là tính chuyên nghiệp và tiêu chuẩn sản xuất chưa caonên các nhà đầu tư Nhật Bản vẫn có hướng muốn đầu tư và làm ăn tại Thái Lan

3.2 Yếu tố nhu cầu:

3.2.1 Những đặc trưng cấu thành nhu cầu

Thị trường Nhật có mức tiêu thụ quần áo hàng năm tới 3,7 tỷ USD, trong đó chỉ

có 5% được sản xuất tại Nhật Dệt may của Việt Nam đang còn lợi thế về nguồn nhâncông với giá tương đối hợp lý.Đây cũng chính là cơ hội để các thương hiệu thời trangmay mặc của các công ty lớn trong nước đã có những chiến lược kinh doanh Bằng

Trang 14

đối tượng NTD Có nhiều lý do khiến người tiêu dùng quay trở lại với các sản phẩmtiêu dùng trong nước, trong đó những đặc điểm như giá cả hợp lý, tính đa dạng, dịch

vụ khuyến mại và bảo hành tốt, và quan trọng nhất là tốt cho sức khỏe hơn

Trong những năm gần đây hàng may mặc của Việt Nam ngày càng chiếm tỷ lệlớn trên thị trường, không chỉ ở dòng sản phẩm phổ thông mà cả những sản phẩm caocấp Các công ty dệt may Việt Nam đã và đang bắt đầu chú ý đến thị trường nội địa từ

20 năm trước, điển hình từ những năm 1990 Công ty May 10 đã có những cửa hàngbán áo sơ mi quanh khu vực Hồ Gươm, Hoàn Kiếm

Ngành Dệt may Việt Nam xác định cần phải mở rộng và phát triển thị trườngnội địa hơn nữa nên ngày càng có nhiều doanh nghiệp đầu tư chất và lượng, qui mô,các công ty buộc phải có những cuộc khảo sát để nắm bắt tâm lý, thị hiếu, thói quenmua sắm của người tiêu dùng trong nước Tức là doanh nghiệp phải làm rất bài bản để

có hướng đi cho riêng mình, có như thế doanh nghiệp mới có thể đứng vững trongcuộc cạnh tranh ngay trên "sân nhà"

3.3 Ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ

3.3.1 Ngành trồng bông vải

Việt Nam hiện đang thúc đẩy mở rộng ngành trồng bông Nhưng nguồn nguyênliệu chủ yếu vẫn dựa vào nhập khẩu.Mỗi năm ngành dệt may tiêu thụ trung bình400.000 tấn bông và dự báo đến năm 2020 nhu cầu bông của Việt Nam sẽ là 600.000tấn Nhu cầu về bông vải ngày càng tăng tương đương với tốc độ tăng kim ngạch xuấtkhẩu hàng dệt may, nhưng nguồn nguyên liệu đầu vào thiết yếu này hầu như được

Ngày đăng: 02/07/2013, 12:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt may của Việt Nam sang một số thị trường - PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG XUẤT KHẨU NGÀNHDỆT MAY VIỆT NAM SO VỚI THÁI LAN TẠI THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Hình 1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt may của Việt Nam sang một số thị trường (Trang 3)
Bảng 1.2 Số liệu xuất khẩu dệt may Việt Nam sang Nhật quí I/2012: - PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG XUẤT KHẨU NGÀNHDỆT MAY VIỆT NAM SO VỚI THÁI LAN TẠI THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Bảng 1.2 Số liệu xuất khẩu dệt may Việt Nam sang Nhật quí I/2012: (Trang 4)
Hình 1.2 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong - PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG XUẤT KHẨU NGÀNHDỆT MAY VIỆT NAM SO VỚI THÁI LAN TẠI THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Hình 1.2 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong (Trang 5)
Hình 3.1.1.1 Bản đồ - PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG XUẤT KHẨU NGÀNHDỆT MAY VIỆT NAM SO VỚI THÁI LAN TẠI THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Hình 3.1.1.1 Bản đồ (Trang 7)
Bảng 3.3.1 : Tình hình sản xuất bông nước ta từ niên vụ 2007/2008 đến niên vụ - PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG XUẤT KHẨU NGÀNHDỆT MAY VIỆT NAM SO VỚI THÁI LAN TẠI THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Bảng 3.3.1 Tình hình sản xuất bông nước ta từ niên vụ 2007/2008 đến niên vụ (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w