HS nắm đợc: - Những quy định thông thờng của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.. - Phân tích đợc tính chất nguy hiểm của vũ khí, các chất dễ gây cháy,
Trang 1? HIV/ AIDS lây truyền qua những con đờng
nào?
? Em hãy cho biết tác hại của HIV/AIDS?
? Em hãy nêu cách phòng tránh?
? Học sinh chúng ta phải làm gì?
Hoạt động 4: Hớng dẫn làm bài tập.
GV: Tổ chức học sinh đóng vai theo tình huống
Bài tập 5: SGK
HS: Phân vai lời thoại
? Em có đồng tình với Thuỷ không?
? Nếu em là Hiền trong trờng hợp đó, em sẽ làm
gì?
2- Con đờng lây truyền.
- Lây qua đờng máu
- Lây truyền qua đờng tình dục
- Lây truyền từ mẹ sang con
3- Tác hại.
- HIV/AIDS là đại dịch thế giới và VN
- Nguy hiểm sức khoẻ, tính mạng
- ảnh hởng nghiêm trọng đến kinh
tế, xã hội
- Nguy hiểm đến tơng lai giống nòi
4- Cách phòng tránh.
- Tránh tiếp xúc với máu của ngời
bị nhiễm HIV/AIDS
- Không dùng chung bơm kim tiêm
- Không quan hệ tình dục bừa bãi
5- Học sinh chúng ta phải làm gì?
- Phải có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS
- Chủ động phòng tránh cho mình, cộng đồng
- Không phân biệt đối xử với ngời
bị nhiễm HIV/AIDS và gia đình họ
- Tích cực tham gia phòng chống HIV/AIDS
III- Bài tập.
Bài tập 5:
Đáp án:
- Em không đồng tình với việc làm của Thuỷ
Nếu là Hiền em sẽ giải thích cho Thuỷ hiểu AIDS không lây tiếp xúc thăm hỏi và thật an toàn thận trọng khi tiếp xúc là đợc
E- Củng cố, dặn dò.
- Học thuộc kiến thức, làm bài tập còn lại
- Su tầm tranh, ảnh câu chuyện về bài 15
Trang 2Tuần 22
Ngày soạn:
Tiết PPCT: 22 bài 15: phòng ngừa tai nạn vũ khí,
cháy, nổ và các chất độc hại
A- Mục tiêu bài học.
1- Kiến thức
HS nắm đợc:
- Những quy định thông thờng của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ
và các chất độc hại
- Phân tích đợc tính chất nguy hiểm của vũ khí, các chất dễ gây cháy, nổ và chất độc hại khác
- Phân tích đợc các biện pháp nhằm phòng ngừa tai nạn trên
- Nhận biết đợc các hành vi vi phạm các quy định của nhà nớc về phòng ngừa tai nạn trên
2- Thái độ
- Có thái độ đề phòng và tích cực nhắc nhở ngời khác phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại
3- Kĩ năng
- Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của nhà nớc về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại Nhắc nhở mọi ngời xung quanh cùng thực hiện
B- Chuẩn bị.
1- Phơng pháp
- Thảo luận nhóm
- Nêu tình huống và giải quyết tình huống
- Trò chơi “Hái hoa dân chủ”
2- Tài liệu phơng tiện
- SGK, SGV GDCD 8
- Bộ luật hình sự
- Luật phòng cháy, chữa cháy
- Các thông tin, sự kiện trên sách báo
- Phiếu học tập
C- Hoạt động dạy học.
1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
? HIV lây truyền qua con đờng nào? nêu cách phòng tránh?
3- Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
G: Cho HS biết về thông tin ngày 2/5/2003
Trang 3Chiếc xe khách mang biển số 29H6583, bốc
cháy tại khu cổng chợ thôn Đại bái, xã Đại Bái,
huyện Gia Bình, Bắc Ninh
Nguyên nhân trên xe có chở thuốc súng, 88 ngời
bị nạn trong vụ cháy này
? Em có suy nghĩ gì về vụ tai nạn trên?
G: Để hiểu rõ hơn về những vấn đề liên quan đến
vụ tai nạn trên, chúng ta học bài hôm nay (GV
giới thiệu 2 bảng số liệu trong SGV trang 81,82)
Hoạt động 2: Thảo luận tìm hiểu.
Nội dung mục đặt vấn đề
G: Đa các thộng tin lên bảng phụ
H: Đọc một lần các thông báo
? Lý do vì sao vẫn có ngời chết do bị trúng bom
mìn gây ra?
- Chiến tranh kết thúc những bom, mìn và vật
liệu cha nổ vẫn còn ở khắp nơi, nhất là ở địa bàn
ác liệt nhất nh Quảng Trị
? Thiệt hại đó nh thế nào?
- Tại Quảng Trị từ năm 1985-1995 số ngời chết
và bị thơng là 474 ngời (65 ngời chết) do bị bom
mìn
? Thiệt hại về cháy nổ của nớc ta trong thời gian
1998 – 2002 là nh thế nào?
- Thiệt hại về cháy nổ từ 1998 – 2002 cả nớc có
5871 vụ cháy, thiệt hại 902.910 triệu đồng
? Thiệt hại về ngộ độc thực phẩm là nh thế nào?
nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm?
- Thiệt hại do ngộ độc
- 1999 – 2002 có gần 20.000 ngời, 46 ngời tử
vong (TPHCM 29 ngời với 930 ngời ngộ độc)
- Nguyên nhân: Do thực phẩm, do nhiều d lợng
thuốc bảo vệ thực vật, cá nóc và nhiều lí do
khác
- Tính chất nguy hiểm của tai nạn vũ khí, cháy
nổ và chất độc hại
- Phải có biện pháp
- Trách nhiệm bản thân
G: Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
Nhóm 1: Các em đánh giá ý kiến trách nhiệm
qua các quy định trên
Nhóm 2: Em cho biết cần có biện pháp gì để
I- Đặt vấn đề.
Trang 4khắc phục những tai nạn vũ khí, cháy nổ và chất
độc hại?
Nhóm 3: Liên hệ bản thân và học sinh phải làm
gì?
Trả lời
Nhóm 1: Những quy định rất chặt chẽ cho mọi
cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nớc Những hành
vi vi phạm đã gây ra hậu quả nghiêm trọng
Nhóm 2: Biện pháp
- Nâng cao hiểu biết
- Đảm bảo phơng tiện vật chất kĩ thuật
- Phổ biến tuyên truyền các quy định của nhà
n-ớc
- Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật
- Phát triển kinh tế
Nhóm 3: Em sẽ không làm các việc sau:
- Tò mò, nghịch nghợm các loại vũ khĩ bom,
mìn
- Nghe bạn bè rủ rê
- Đi vào khu vực cấm
- Tháo dỡ đập, đốt vật lạ
- Giấu giếm gia đình, cơ quan công an những
chất nổ nguy hiểm
Bài tập nhanh: Nguyên nhân dẫn đến tai nạn vũ
khí, cháy nổ và các chất độc hại Em cho biết ý
kiến đúng và giải thích vì sao?
a Thiếu hiểu biết
b Không tôn trọng pháp luật
c Tham lam
d Bất chấp nguy hiểm
e Cố ý gây tội ác
g Nghèo khổ, kinh tế khó khăn
h Do chiến tranh
i Sơ suất, bất cẩn
k Vi phạm quy chế PCCC
m Thiếu trách nhiệm
n Sự cố kỹ thuật
p Nhà trờng ít phổ biến quy chế pháp luật
Hoạt động 3: HD tìm hiểu ND bài học.
? Thực trạng của việc sử dụng vũ khí, cháy nổ và
chất độc hại trái quy định?
Trang 5? Tác hại của tai nạn do vũ khí, cháy nổ và chất
độc hại?
- Mất tài sản của cá nhân
? Nhà nớc đã ban hành quy định gì?
? HS chúng ta phải làm gì?
Hoạt động 4: Hớng dẫn làm bài tập.
Cho HS thảo luận bài tập 4 SGK
1 Em sẽ làm gì khi bạn bè, các em nhỏ chơi
nghịch các vật lạ, các chất nguy hiểm
2 Có ngời định ca, đục, tháo thuốc bom, mìn,
đạn pháo lấy thuốc nổ, em phải làm gì lúc này?
3 Có ngời định hút thuốc lá, nấu ăn hoặc đốt lửa
II- Nội dung bài học.
1- Tác hại của tai nạn do vũ khí, cháy nổ và chất độc hại.
- Mất tài sản của cá nhân, gia đình
và xã hội
- Bị thơng, tàn phế và chết ngời
2- Các quy định.
- Cấm tàng trữ, vận chuyển, mua bán sử dụng trái phép cac loại vũ khí, chất cháy, chất phóng xạ và chất độc hại
- Chỉ những cơ quan đợc nhà nớc giao nhiệm vụ và cho phép mới
đ-ợc giữ, chuyên chở và đđ-ợc sử dụng
vũ khí, chất cháy, chất phóng xạ và chất độc hại
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo quản, chuyên chở
và sử dụng vũ khí, chất cháy, chất phóng xạ và chất độc hại phải đợc huấn luyện về chuyên môn, có đủ phơng tiện cần thiết và luôn tuân thủ về quy định an toàn
3- Là công dân, học sinh chúng ta cần phải:
- Tự giác tìm hiểu và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ
và các chất độc hại
- Tuyên truyền, vận động gia đình, bạn bè và mọi ngời xung quanh thực hiện tốt các quy định trên
- Tố cáo những hành vi vi phạm hoặc xúi dục ngời khác vi phạm các quy định trên
III- Bài tập.
Bài tập 4:
Trang 6gần xăng, dầu, em có đồng tình với họ không?
4 Có ngời vận chuyển, tàng trữ, buôn bán vũ khí
và các chất đọc hại em sẽ làm gì? Đáp án:- Câu 1,2,3:
Cần khuyên ngăn mọi ngời tránh
xa nơi nguy hiểm
- Câu 4: Cần báo ngay cho cơ quan, những ngời có trách nhiệm
D- Dặn dò.
- Làm bài tập còn lại SGK
- Xem trớc bài 16
Tuần 23
Ngày soạn:
Tiết PPCT: 23 quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ
tôn trọng tài sản của ngời khác
A- Mục tiêu bài học.
1- Kiến thức
HS hiểu nội dung của quyền sở hữu, biết những tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân
2- Thái độ
Hình thành bồi dỡng cho HS ý thức tôn trọng tài sản của mọi ngời và đấu tranh với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu
3- Kĩ năng
HS biết cách tự bảo vệ quyền sở hữu
B- Chuẩn bị.
1- Phơng pháp
- Phơng pháp diễn giải
- Phơng pháp toạ đàm
- Phơng pháp thảo luận
2- Tài liệu và phơng tiện
- SGK, SGV lớp 8
- Hiến pháp năm 1992, Bộ luật hình sự, Bộ luật Dân sự
- Những câu ca dao, tục ngữ về đức tính thật thà, trung thực trong cuộc sống, đặc biệt
đối với học sinh
C- Hoạt động dạy học.
1- ổn định tổ chức
Trang 72- Kiểm tra bài cũ.
? Những loại chất nào sau đây dễ gây tai nạn nguy hiểm cho con ngời?
1 Thuốc nổ 5 Cồn 900
2 Thuốc làm pháo 6 Thuốc trừ sâu
3 Dỗu gội đầu 7 Thuốc diệt chuột, côn trùng
4 Xăng, dầu, ga 8 Axít, thuỷ ngân
3- Bài mới
G: Cầm trong tay quyển sách GDCD 8 và nói: “ Cuốn sách này của tôi” tức là giáo viên đã khẳng định điều gì đối với cuốn sách
H: Cầm trong tay cái bút và nói: “ Cái bút này của em” HS đã định điều gì với cây bút
HS: trả lời: GV là chủ sở hữu của quyển sách
HS là chủa sở hữu của cái bút
G: Để hiểu thêm về vấn đề sở hữu chúng ta học bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: THND đặt vấn đề.
G: Treo bảng phụ
Tình huống 1:
? Những ngời sau đây có quyền gì?(em hãy chọn
các mục tơng ứng)
1.Ng chủ chiếc xe máy a.giữ gìn bảo quản xe
2 Ng đợc giao giữ xe b sử dụng xe để đi
3 Ng mợn xe c bán, tặng cho ng khác
Tình huống 2:
? Ngời chủ xe máy có quyền gì? (em hãy chọn
các mục tơng ứng)
1 Cất giữ trong nhà a Chiếm hữu
2 Dùng để đi lại chở hàng b Sử dụng
3 Bán, tặng, cho mợn c Định đoạt
Tình huống 3:
? G: Cho HS đọc tình huống SGK
? Ông An có quyền bán bình cổ không? vì sao?
- Bình cổ không thuộc ông An vì bình cổ thuộc
nhà nớc
? Em có biết cơ quan nào có quyền bán bình cổ
này không?
- Chủ sở hữu bình cổ (mới có quyền bán bình cổ)
đó là cơ quan văn hoá hoặc bảo tàng
G: Chúng ta vừa đi tìm hiểu một số quyền của
công dân qua các tình huống cụ thể các quyền
đó nh thế nào chúng ta vào phần II
I- Đặt vấn đề.
Trang 8Hoạt động 3: HD tìm hiểu ND bài học.
?Theo em thế nào là quyền sở hữu tài sản? Trong
đó gồm mấy quyền? Cụ thể đó là những quyền
nào?
G: Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận phát phiếu
học tập
1 Nhóm 1:
? Nêu một số tài sản của công dân?
Ti vi, đài, quạt, xe máy, ôtô, đất đai
2 Nhóm 2:
? Trong các tài sản sau, tài sản nào thuộc quyền
sở hữu của công dân?
- Phần vốn, tài sản trong doanh nghiệp t nhân
- Đất đai
- Đờng quốc lộ
- Trờng học
- Bệnh viện
- Rừng núi, khoáng sản
- Tài nguyên trong lòng đất
- Di tích lịch s văn hoá - danh lam thắng cảnh
3 Nhóm 3:
? Em hãy kể một số tài sản tơng ứng với những
quyền sở hữu tài sản sau
Quyền sở hữu tài sản Ví dụ tài sản
- T liệu sinh hoạt - Tủ lạnh, quạt, tivi
- Thu nhập hợp pháp - Lơng, phụ cấp
- Góp vốn kinh doanh - Nuôi tôm, cửa hàng
- T liệu sản xuất - Máy xay sát
- Của cải để giành - Tiền tiết kiệm, vàng
? Qua đây em thấy công dân có các quyền sở
hữu nào?
G: Theo em nghĩa vụ tôn trọng tài sản công dân
theo quy định của pháp luật đợc thể hiện nh thế
nào?
II- Nội dung bài học.
1- Quyền sở hữu của công dân: là
quyền của công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình
2- Quyền sở hữu tài sản gồm.
- Quyền chiếm hữu: Trực tiếp nắm giữ, quản lý tài sản
- Quyền sử dụng: Khai thác giá trị tài sản và hởng lợi từ giá trị sử dụng tài sản
- Quyền định đoạt: Quyết định đối với tài sản nh mua, tặng, cho
- Công dân có các quyền:
+ Thu nhập hợp pháp
+ Để dành của cải
+ Sở hữu nhà ở
+ Sở hữu t liệu SH
Trang 9- Nhặt đợc của rơi trả lại.
- Khi vay nợ phải trả đầy đủ, đúng hạn
- Khi mợn giữ gìn cẩn thận, sử dụng xong phải
trả cho chủ sở hữu Nếu làm hỏng phải sửa chữa,
bồi thờng tơng ứng giá trị tài sản
- Nếu gây thiệt hại tài sản phải bồi thờng theo
quy định
G: Em hãy lấy ví dụ thực tế về vi phạm quyền sở
hữu tài sản của ngời khác
? Khi làm mất tài sản của ngời khác em phải làm
gì?
- Đó chính là nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công
dân
G: Ví dụ khi thầy bị mất xe máy thì thầy sẽ làm
nh thế nào?
? Dựa vào đâu để thầy tìm lại đợc chiếc xe của
mình?
- Dựa vào đặc điểm, đăng kí xe
? Đó là quyền gì của nhà nớc đối với tài sản hợp
pháp của công dân
G: yêu cầu HS đọc điều 58 hiến pháp 1992 và
điều 175 bộ luật dân sự
VD: Đăng kí xe, sổ bìa đỏ (QSH đất đai)
Để hiểu thêm quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ
tôn trọng tài sản của ngời khác chúng ta sang
phần bài tập
Bt 1: HS đọc yêu cầu bài tập 1
+ Sở hữu vốn và tài sản trong các doanh nghiệp
4- Công dân có nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu của ngời khác.
- Nhặt đợc của rơi trả lại
- Khi vay nợ phải trả đầy đủ, đúng hạn
(SGK)
5- Nhà nớc công nhận bảo hộ
quyền sở hữu hợp pháp của công dân
III Bài tập.
Bài tập 1
- Em sẽ làm động tác để ngời có tài sản biết mình bị mất cắp và sau
đó giải thích và khuyên bạn
- Vì ngời có tài sản phải lao động vất vả để có tiền, không nên vi phạm tài sản của họ và hành vi đấy
là không thật thà và tội ăn cắp sẽ bị
Trang 10H: Đọc yêu cầu bài tập 5.
pháp luật trừng trị
Bài tập 5
“Cha chung không ai khóc”
“Của mình thì giữ bo bo Của ngời thì để cho bò nó ăn”
D- Củng cố dặn dò.
- Học thuộc nội dung bài học
- Làm các bài tập còn lại