1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ứng dụng các loại vật liệu nhẹ trong kết cấu công trình

63 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 17,74 MB
File đính kèm VLN.rar (17 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về vậy liệu nhẹ trong kết cấu cồng trình...5 2 Tình hình sử dụng của các các loại vật liệu nhẹ trên thế giới và Việt Nam...5 a... Đồng thời việc sừ dụng các loại vật liệu truyề

Trang 1

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ỨNG DỤNG VẬT LIỆU NHẸ TRONG KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

GV Hướng Dẫn: NCS Ths Hoàng Hiếu Nghĩa

Nhóm SV Thực Hiện: Lớp XD14A

1 Mai Ngọc Trung

2 Đinh Hữu Sơn

Trang 2

PHỤ LỤC PHẦN I : MỞ ĐẦU

1

Lý do lựa chọn đề tài : 4

2 Mục tiêu nghiên cứu : 4

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu : 4

4 Ý nghĩa khoa học và mục đích của đề tài : 4

PHẦN 2 : NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU NHẸ TRONG KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 1 Tổng quan về vậy liệu nhẹ trong kết cấu cồng trình 5

2 Tình hình sử dụng của các các loại vật liệu nhẹ trên thế giới và Việt Nam 5

a Tấm calcium silicate 8

b.Tấm 3D Panen 9

c.Sàn BubbleDeck 10

d.Sàn Uboot Beton 11

e Sàn 3D panen VRO 12

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CỦA CÁC LOẠI VẬT LIỆU NHẸ DÙNG CHO KẾT CẤU TƯỜNG 2.1 Gạch nhẹ 13

2.1.1 Gạch bê tông nhẹ bọt khí: 13

a Khái niệm 13

b Các thông số kỹ thuật 14

c Ưu điểm: 16

d Nhược điểm 17

e Địa chỉ sản xuất 17

f Ứng Dụng: 18

2.1.2 Gạch bê tông nhẹ chưng áp (AAC): 22

a Khái niệm: 22

b Thông số ký thuật 22

d Nhược điểm 23

e Địa chỉ sản xuất 24

f Ứng dụng 24

2.2 Tấm tường 26

2.2.1 Tấm tường  Acotec 26

a Định nghĩa 26

b Thông số kỹ thuật 27

c Ưu điểm 29

Trang 3

b Thông số kỹ thuật 34

c Ưu Điểm 35

d Nhược Điểm 35

e Địa chỉ sản xuất: 36

f Ứng dụng 37

2.2.3 Tấm 3D pannel 39

a Khái niệm 39

b Thông số kỹ thuật 39

c Ưu điểm: 40

d Nhược điểm: 41

e Địa chỉ sản xuất: 42

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CỦA CÁC LOẠI VẬT LIỆU NHẸ DÙNG CHO KẾT CẤU SÀN 3.1 Sàn rỗng không dầm bubble 43

a Khái niệm: 43

b Thông số và kĩ thuật 43

c Ưu Điểm 45

d Nhược điểm 47

e Địa chỉ cung ứng 48

f Ứng dụng 48

3.2 Sàn nhẹ không dầm Ubot 52

a Định nghĩa 52

b Các thông số kỹ thuật 53

c Ưu điểm 53

d Nhược điểm 54

e Địa chỉ cung ứng: 54

f Ứng dụng trong xây dựng 55

3.3 Sàn Phẳng VRO 56

a Định nghĩa 56

b Thông số kỹ thuật tấm sàn VRO 57

c Ưu điểm 57

d Nhược điểm 58

e Địa chỉ cung ứng: 58

f Ứng dụng 58

Phần III: KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN I : MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài :

Việt Nam là một quốc gia đang trong quá trình phát triển chính vì vậy nhu cầu

Trang 4

đó dẫn đến tiêu tốn rất nhiều vật liệu xây dựng gây ảnh hưởng tới tài nguyên cũngnhư mỗi trường Đồng thời việc sừ dụng các loại vật liệu truyền thống cũng khôngđáp úng được các yêu cầu ngày cao trong thiết kế kết cấu cũng như tính thẩm mỹ,kinh tế và thân thiện với môi trường của công trình mà còn gây ra ảnh hưởng khôngtốt đến môi trường

Do vậy giải pháp sử dụng vật liệu nhẹ đã được sử dụng để giải quyết các nhượcđiểm của loại các vật liệu cũ Việc sử dụng vật liệu nhẹ đã đáp ứng được các yêu cầuđặt ra trong xây dựng: có khả năng chịu lực và độ tin cậy cao, đồng thời tăng cườngkhả năng chống cháy, đáp ứng được công năng sử dụng cao, hiệu quả về kinh tế vàđảm bảo tính thẩm mỹ cho công trình hơn nữa còn thân thiên với môi trường vì làviật liệu không nung

Vì vậy nhóm sinh viên đề xuất vấn đề :“ Nghiên cứu, ứng dụng cảu vật liệu nhẹ trong kết cấu công “

2 Mục tiêu nghiên cứu :

- Trước hết trình bày một cách tổng quan về vật liệu nhẹ , để người đọc có cáinhìn rõ nét về lịch sử phát triển, các giải pháp cấu tạo, đặc điểm , tình hình sửdụng loại vật liệu này trên thế giới và tại Việt Nam

- Nêu đặc điểm cấu tạo, chi tiêu cơ lý cũng như ưu nhược điểm của từng loại vậtliệu nhẹ từ đó đưa ra các biện pháp khác phục đồng thời nêu nên những ứngdụng trong các công trình thực tế và đồng thời rút ra các kết luận nhằm tănghiệu quả về mặt kinh tế cũng như đảm bảo về mặt an toàn cho công trình

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu :

- Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là các loại vật liệu nhẹ sủ dụng trong kết

cấu công trình

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ đề cập tới ứng dụng của các loại vật liệu nhẹtrong các các công trình thực tế

4 Ý nghĩa khoa học và mục đích của đề tài :

- Đưa ra những cách nhìn mới khách quan và thực tế về vật liệu nhẹ trong ứng dụng đối với kết cấu công trình từ đó nhằm thay đổi thói quen của các kiến trúc sư và kỹ sư khi sủ dụng các loại vật liệu truyền thống

- Chỉ ra các hiệu quả về mặt kết cấu, thẩm mỹ, kinh tế, mỗi trường từ đó năng các được giá trị của công trình

PHẦN 2 : NỘI DUNG

Trang 5

1 Tổng quan về vật liệu nhẹ trong kết cấu công trình

Vật liệu nhẹ là loại vật liệu có trọng lượng thấp hơn rất nhiều so với các vật

liệu có cùng chủng loại kích thước cũng như ứng dụng nhưng vẫn đáp ứng được cácyêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu cơ lý trong thiết kế và thi công xây dựng

do chính phủ nhiều quốc gia sớm có những chính sách hỗ trợ để loại vật liệu này cóthể cạnh tranh với vật liệu nung. 

Trang 6

Hình 1.2 Mô hình sản suất gạch không nung tại các cuốc gia phát triển

Điển hình như Trung Quốc đã ban hành lệnh cấm sản xuất, sử dụng gạch đất sétnung ở 170 thành phố từ năm 2003 Thái Lan không ban hành chính sách khuyếnkhích vật liệu không nung, nhưng quản lý chặt việc sử dụng đất đai, do đó vật liệunung có giá cao hơn rất nhiều vật liệu không nung Bên cạnh đó, yếu tố thị trườngđiều tiết khiến công nghiệp vật liệu không nung ở Thái Lan rất phát triển, như bê tôngnhẹ đã có cách đây 10 năm Tại Ấn Độ, gạch không nung đang có xu hướng trở thànhvật liệu phổ biến thứ hai sau gạch nung, chiếm khoảng 24% tổng vật liệu xây dựng. 

Tại các nước phát triển, vật liệu không nung chiếm khoảng 60% tổng vật liệuxây dựng, gạch đất sét nung chỉ chiếm khoảng 10 - 15 % Tại Mỹ, những chươngtrình xây dựng xanh đang có chiều hướng tăng với tốc độ đáng kể do chính sách ưuđãi và khuyến khích của chính quyền địa phương và liên bang, có tới 1/3 các côngtrình xây dựng thương mại mới là các công trình xanh, hoàn toàn xây dựng bởi vậtliệu thân thiện với môi trường như vật liệu không nung Trong 5 năm tới, hoạt độngxây dựng xanh của khu vực thương mại dự kiến tăng gấp 3 lần, trị giá tới 120 - 145 tỷUSD trong xây dựng mới

Trang 7

Hình 1.3 Nhà máy sản suất gạch không nung tại Mỹ

Ở Việt Nam, nhu cầu về vật liệu xây rất cao do nước ta đang trong giai đoạn phát triển Dự báo nhu cầu năm 2020 khoảng 42 tỷ viên gạch, nhưng hiện tại sản xuất vật liệu không nung chỉ chiếm khoảng 8 - 10% tổng vật liệu xây Tính đến năm 2014, về sản xuất gạch block cả nước có hơn 1.000 dây chuyền có công suất 7 triệu viên/năm trở lại; 50 dây chuyền công suất từ 7 - 40 triệu viên/năm

Đồng thời, chúng ta sẽ phải sử dụng một lượng than hóa thạch khổng lồ, kèmtheo đó là một lượng củi đốt rất lớn dẫn đến chặt phá rừng, mất cân bằng sinh thái.Nghiêm trọng hơn nữa, việc nung đất thành gạch đang gây ô nhiễm môi trường trầmtrọng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, và để lại hậu quả lâu dài

 

Trang 8

Hình 1.4 Lò nung gạch truyền thống

Gạch AAC có 22 doanh nghiệp đầu tư dự án, trong đó có 9 nhà máy hoạt động Gạch

bê tông bọt 17 dây chuyền, nhưng hoạt động cầm chừng Ở Việt Nam vật liệu khôngnung phát triển chậm do thói quen sử dụng gạch đất sét nung, người dân chưa quenvới gạch không nung, chưa ý thức sử dụng như là một hành động bảo vệ môi trường;Chất lượng, giá thành gạch không nung chưa bằng hoặc rẻ hơn gạch đất sét nung.Trong khi gạch đất sét nung chất lượng tốt, giá thành rẻ; thiết bị đơn giản, đầu tưthấp, doanh nghiệp sản xuất gạch nung có lợi nhuận do không chịu thuế môi truờng,giá nguyên liệu, nhiên liệu và nhân công rẻ.Chính sách, quy hoạch và quản lý củaChính phủ về vật liệu không nung chưa kịp thời, đến năm 2010 Chính phủ có QĐ 567/QĐ-TTg về vật liệu không nung

 

Sản xuất và sử dụng vật liệu không nung, xây dựng xanh, là xu thế tất yếu của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Sự ra đời của Thông tư “Quy định  sử dụng vật liệu không nung trong các công trình xây dựng” cùng những biện pháp cứng rắn của Chính phủ và sự quan tâm của người dân, hy vọng vật liệu không nung sẽ phát triển trong tương lai

 

b Tấm calcium silicate

Tấm calcium silicate là vật liệu bền với những đặc tính vật lý giúp chống chịu tốt với thời tiết khắc nghiệt rất thích hợp điều kiện khí hậu Việt Nam

Trang 9

Hình 1.4 Tấm calcium silicate

Tại các nước tiên tiến, loại tấm này đã được sử dụng gần 100 năm nhưng ở Việt

Nam mới chỉ xuất hiện trong khoảng vài năm gần đây, nguồn gốc hoàn toàn nhậpkhẩu, chủ yếu từ Thái Lan và Malaysia do các doanh nghiệp trong nước phân phối.Chính vì nhập khẩu nên nguồn cung trong những năm vừa qua không ổn định và thịtrường thường ở trong tình trạng khan hiếm hàng Theo một khảo sát qua các số liệunhập khẩu, trong sáu tháng đầu năm 2011, khoảng hơn 3 triệu m2 được nhập khẩu;trong sáu tháng cuối năm, con số này sẽ còn tăng cao hơn rất nhiều do nhu cầu sửdụng vào các hạng mục trần nổi thường tăng trong dịp giáp tết Theo dự đoán, nhucầu sử dụng tấm calcium silicate ở Việt Nam khoảng 9 triệu m2 trong năm 2012 vàkhoảng 15 triệu m2 đến năm 2015

c Tấm 3D Panen

Tấm 3D Panen hay (EVG 3D-Panels) có xuất xứ công nghệ từ CH áo, do hãngEntwicklings und Verwertungs Gesellschaft M.B.H (viết tắt là EVG) làm chủ phátminh (patent) và sản xuất từ giữa thập niên 80 của thế kỷ trước EVG đã được đăng

ký bản quyền công nghệ ở các nước tiên tiến như Tây Âu, Mỹ, Nhật Bản

Trang 10

Hình 1.5 Tấm 3D Panen

Lần đầu tiên được du nhập vào nước ta cách nay gần hai mười năm (xây dựnghai ngôi nhà mẫu tại huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh), sau đó EVG đã đăng kýđộc quyền sáng chế tại Việt Nam từ năm 1998 Năm 2002, EVG đã chuyển giao côngnghệ và cung cấp thiết bị cho Công ty cổ phần Thế kỷ mới để tổ chức sản xuất tạiViệt Nam Nhà máy EVG-3D Panels (Thừa Thiên-Huế) có vốn đầu tư 9 triệu USD,công suất mỗi năm khoảng 2 triệu m2 panel, đủ để đáp ứng nhu cầu xây dựng500.000 m2 nhà ở Tuy mới được khởi công từ giữa tháng 7-2002, nhưng đến naynhà máy đã hoạt động, sản phẩm được nhiều công trình xây dựng có quy mô lớn tạinhiều địa phương trong cả nước đã và đang tiếp cận sử dụng và tham gia xuất khẩu.Theo các chuyên gia ngành xây dựng, sở dĩ sản phẩm EVG 3D Panels nhanh chóngđược quan tâm sử dụng là do có nhiều ưu điểm cơ bản, như: đạt các chuẩn xây dựngquốc tế ACI (Mỹ), DIN (Đức), BS (Anh) ; công trình sử dụng kết cấu 3D chốngđược gió bão hơn 360 km/giờ; chịu được động đất đến 7,5 độ richter; cách âm; cáchnhiệt và chống cháy Điều này đã được kiểm chứng bởi các thử nghiệm do Việnnghiên cứu thử nghiệm hàng không áo, Viện kiểm soát chất lượng Singapore, Cơquan kiểm định Hoa Kỳ Và thực tế với hàng loạt công trình được thực hiện bằngEVG 3D-Panels trên khắp thế giới, trong đó có từ nhà ở, trường học, nhà thờ, chùa,đến cả khách sạn 5 sao Hyatt, các trung tâm thương mại, chung cư cao đến trên 30tầng ở Mỹ, Đài Loan, Philippines và khoảng 40 nước khá

Riêng các sản phẩm EVG 3D-Panels sản xuất tại Việt Nam, Viện khoa học công nghệxây dựng đã thí nghiệm thử tải các tấm tường và tấm sàn EVG 3D, cho thấy khả năngchịu tải của các tấm panels EVG 3D là rất cao, vượt trội hoàn toàn so với các loại vật

Trang 11

d Sàn BubbleDeck

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều công nghệ sàn, mỗi công nghệ đều cónhững ưu và nhược điểm riêng BubbleDeck là công nghệ sàn mới, rất thành công tạiChâu Âu từ những năm đầu thành lập Được xuất phát từ Đan Mạch , do giáo

sư Jorgen Breuning người Đan Mạch sáng chế vào năm 1993, sau đó phát triển rấtnhanh tại Đan mạch và lan tỏa khắp thế giới Trong hơn 20 năm qua hàng triệu m2sàn sử dụng công nghệ BubbleDeck đã được thi công, ứng dụng cho tất cả các tòanhà cao tầng bao gồm Văn phòng, Bệnh viện, Trường học, Nhà ở, Nhà để xe và cáccông trình công cộng khác. 

- Chính vì các lí do đã nêu nên năm 2009 sàn loại C xuất hiện, khắc phục được cácnhược điểm nêu trên: cấu kiện nhẹ ( chỉ từ 400-600 kg ), kiểm soát chất lượng thicông dễ hơn, đầu tư ban đầu thấp, chi phí vận chuyên và cẩu lắp rẻ, tận dụng đượcnhân công…Cho nên hiện nay sàn C deck là phổ biến và phù hợp nhất ở Việt Nam

Trang 12

Nam - Vitec (là chủ sở hữu hợp pháp và độc quyền công nghệ này tại Việt Nam) năm2012.

e Sàn Uboot Beton

Được sáng chế và phát triển bởi tập đoàn xây dựng lớn từ Italia – Daliform, UbootBeton là giải pháp công nghệ xanh tiêu biểu được sử dụng trong móng bè và kết cấusàn

Hình 1.6 Sàn Uboot Beton

Kể từ năm 2001, hàng nghìn công trình xanh lớn nhỏ trên khắp thế giới, đặcbiệt ở nhiều nước như Pháp, Ý, Brazil đã được ứng dụng công nghệ sàn U-boot betontrong xây dựng và kiến tạo Ngày nay, Uboot Beton ngày càng trở nên phổ biến hơnnữa nhờ những hiệu quả về mặt kinh tế cũng như môi trường mà giải pháp này manglại cho ngành xây dựng Sản phẩm Uboot Beton được chuyển giao công nghệbởi LPC từ tập đoàn nổi tiếng Daliform từ năm 2012, với tên rút gọn tại Việt Nam

Trang 13

Hình 1.7 Sàn 3D panen VRO

Trang 14

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CỦA CÁC LOẠI VẬT LIỆU NHẸ DÙNG CHO KẾT CẤU TƯỜNG

2.1 Gạch nhẹ

Gạch nhẹ hay gạch không nung là một loại gạch mà sau định hình thì tự đóng

rắn đạt các chỉ số về cơ học như cường độ nén, uốn, độ hút nước mà không cần quanhiệt độ, không phải sử dụng nhiệt để nung nóng đỏ viên gạch nhằm tăng độ bền củaviên gạch

2.1.1 Gạch bê tông nhẹ bọt khí:

a Khái niệm Cũng giống các loại gạch không nung khác được với thành

phàn cơ bản: Xi măng, tro bay nhiệt điện, cát mịn, phụ gia tạo bọt hoặc khí,

Đặc tính: Là sản phẩm có tỉ trọng D từ 600-900 kg/m3 (D600-D900) (Bằng ½

so với gạch thừơng) – Nhẹ hơn nước vì vậy có thể nổi trên nước

Kích thước tiêu chuẩn: 100x200x400 mm (có thể thay đổi tùy theo yêu cầu củakhách hàng) = 8 viên gạch đất nung kích thứơc 50x100x200 mm

Trọng lượng 6,4 kg/viên D800

Hình 2.1: Gạch bê tông nhẹ bọt khí

Trang 15

TÍNH CHẤT

CÁCH ÂM

Bảng 2.1: Thông số và kỹ thuật

Trang 16

c Ưu điểm:

–Tải trọng gạch xây giảm 30-40 %

–Kết cấu móng chịu lực  giảm từ 12-20%

–Giảm 12-15% chi phí xây thô

–Giảm từ 15-20% khối lượng thép với kết cấu khung chính

–Thời gian thi công nhanh hơn 30-50%

–Giảm 40 % điện năng tiêu thụ máy điều hòa

–Là vật liệu cách âm, cách nhiệt tốt (có thể sử dụng cho nhà hàng,kháchsạn,phòng hát, thu âm )

–Thân thiện với môi trường từ sản xuất tới tiêu thụ,không độc hại và có thể táisản xuất dễ dàng

Hình 2.2 : So sánh gạch nung và gạch bê tông bọt khí

d Nhược điểm

- Thấm nước nhanh hơn gạch đất nung

- Qúa trình thi công điện nước gặp khó khăn do la gạch đặc

e Địa chỉ sản xuất

Công ty Trung Hưng

-Số 893- Tam Trinh-Yên Sở- Hoàng Mai- Hà Nội

SĐT: 0909162466- 0438821111

- Công Ty TNHH Một Thành Viên Mạnh Quân

Tổ 1, Đông An, P Tân Đông Hiệp, TX Dĩ An, Bình Dương, Việt Nam

SĐT: (0650) 3775381 Hotline: 090.797.5500

Trang 17

f Ứng Dụng:

Một số các công trình dân dụng ở Việt Nam đã bắt đầu sử dụng gạch bê tôngkhí trong xây dựng:

Hình2.3: Xây nhà 88 Xuân Diệu- Nguyễn Như - Kon Tum (xây vách ngăn)

Hình 2.4 : Xây nhà dân ở Đa Sĩ - Kiến Hưng - Hà Đông

Trang 18

Hình 2.5: Tổ hợp dịch vụ thương mại, văn phòng cho thuê và nhà ở cao cấp số

28A Lê Trọng tấn, Hà Đông,Hà Nội

Trang 19

Nhà điều hành dự án hầm đường bộ qua đèo cả (phú yên)

• Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả

• Hạng mục: Tấm panels Nhà điều hành

• Khối lượng: 1900 (m2)

• Thời gian thi công: 11/2013÷2/2014

Nhà điều hành sử dụng BT nhẹ [3] Panels sử dụng cho nhà điều hành [3]

Hình 2.6: Nhà điều hành dự án hầm đường bộ qua đèo cả (phú yên)

Trang 20

Tòa nhà văn phòng Công ty Đầu tư và thương mại Thủ đô

• Chủ đầu tư: Công ty Đầu tư và thương mại Thủ đô

• Vị trí: Thành phố Hà Nội

• Quy mô: 39 tầng nổi, ba tầng hầm

• Hạng mục: Sàn bê tông nhẹ

• Khối lượng: 100.000 (m2)

• Thời gian thi công: 11/2008÷2/2010

Hình 2.7 Tòa nhà văn phòng Công ty Đầu tư và thương mại Thủ đô

Trang 21

2.1.2 Gạch bê tông nhẹ chưng áp (AAC):

a Khái niệm:

Gạch bê tông khi chưng áp (hay còn gọi là gạch AAC) là một loại vật liệu xâydựng chất lương cao được sản xuất tư cái, đá mạt nghiền min (phê liệu của ngànhkhai thác đã xây dựng) kết hợp với xi măng, vôi, thạch cao, hợp chất nhôm và nước

Hình 2.8: Gạch bê tông nhẹ chưng áp (AAC)

b Thông số ký thuật

Trang 22

Bảng 2.2: Thông số kỹ thuật Gạch bê tông nhẹ chưng áp (AAC)

Thông số Gạch AAC Gạch Tuynel Ưu điểm của gạch AAC sovới gạch tuynel

Tỷ trọng (kg/m3) 450-850 1200-1500 Nhẹ hơn, giúp giảm chi phíkết cấuCường độ nén (MPa) 3.5 - 7.5 3 - 8 Cường độ nén đồng đều vàổn định hơn

Hệ số dẫn nhiệt (W/m.k) 0.12 1.15 Cách nhiệt tốt hơn, mát vềmùa hè, ấm về mùa đông

Hệ số cách âm (db) 44 28 Cách âm tốt hơn (đối vớitường dày 10cm)Chống cháy (giờ) 4 1 - 2 Chống cháy tốt hơn tất cảcác lọai VLXD

Độ chính xác (mm) ± 1-2mm ± 5mm Kích thước chính xác, tiếtkiệm vữa xây - trát

Số lượng viên/m3 83

650 dễ dàng vận chuyển và thiKích thước lớn, nhẹ, giúp

công nhanh(100x200x600)

Vữa xây mạch mỏng 1-Chuyên dụng,

3mm

Trộn tại côngtrình

Dùng vữa khô trộn sẵn, đảmbảo tiêu chuẩn kỹ thuật, tiết

kiệm vật tưCông nghệ sản xuất Hấp áp suất Nung đất sét Không ô nhiễm, thân thiệnmôi trường

Bảng 2.3: Thông số giữa gạch AAC và gạch đất sét nung truyền thống

d Nhược điểm

– Hiện tại Gạch không nung mới gia nhập thì trường Việt Nam chưa lâu, ngườidân chưa tin tưởng nhiều

- Sử dụng cát làm gạch khiến nhu cầu khai thác cát tăng cao

- Khả năng hút ẩm không cao gây khó khăn cho việc thi công do không phùhớp với mác vữa dùng cho gạch thông thường

- Tuy trong quá trình sản xuất và thi công ít ô nhiễm, nhưng sử dụng rất

nhiều nguyên liệu thứ phẩm gây ô nhiễm như xi măng, bột nhôm

- Giá thành cao

e Địa chỉ sản xuất

- CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG KHÍ VIGLACERA

Trang 23

04.37476312 | Fax : 04.36858012

f Ứng dụng

Với những đặc tính vợt trội về mặt cơ lý so với gạch đỏ truyền thống gạchkhông lung hoàn toàn đáp ứng được các công trình sử dụng gạch đỏ truyền thốngđang xây dựng hiên nay ; nhà ở, nhà hàng khách sạn, các chung cư cũng như trongnhà công nghiệp

KHÁCH SẠN 5 SAO PULLMAM

 Địa điểm: 148 Tần Hưng Đạo – Quận 1 – TP HCM

HÌNH 2.9 Khách sạn 5 sao Pulimam

Trang 24

CHUNG CƯ CAO CẤP BABYLON

 Chủ đầu tư: Công ty CP Đầu Tư và Phát Triển XD

 Địa điểm: Tân Bình – TP HCM

Hình 2.10 Chung cư Cao Cấp babylon

Trang 25

Hình 2.11: Tấm tường Acotec

b Thông số kỹ thuật

- Chiều dạy tấm tường: 68mm, 75mm, 92mm, 100mm, 120mm, 140mm vớisai số sản xuất +1/-1 mm

- Chiều rộng tấm tường: 0.3mm, 0.6mm, sai số sản xuất +2/-2mm

- Chiều cao 1 tấm tường đơn: tối đa 3.3m sai số sản xuất -2/+2 mm

- Sử dụng bê tông cấp độ bền B7.5, B10,B12.5, B15, B20

-Hình 2.12 Thông số kỹ thuật tấm tường Acotec

Trang 26

Hình 2.13 dây chuyền sản suất tấm tường Acotec

Trang 27

Bảng 2.4: So sánh thông số tấm tường với tường gạch xây 110mm

c Ưu điểm

Tấm tường Acotec là tấm bê tông lớn nên có cường độ và độ bền cao hơn cácsản phẩm gạch truyền thống

c Ưu điểm

Khả năng chịu ẩm, chịu nhiệt, cách âm, cách nhiệt và chống cháy cao

Độ rỗng cao và chiều dày nhỏ nên trọng lượng trên 1m2 tấm tường rỗng nhẹhơn đáng kể so với các loại tường xây bằng gạch truyền thống (nhẹ hơn tường gạch2-3 lần) giúp giảm tải trọng, tiết kiệm chi phí cho kết cấu chịu lực như: móng, dầm,sàn

Tốc độ thi công nhanh hơn gấp 5 lần so với gạch truyền thống và gấp 2 lần sovới tường gạch bê tông, rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm chi phí nhân công

Các lỗ rỗng trong tấm tường được sử dụng linh hoạt để bố trí hệ thống điện,nước

d Nhược điểm

- Chi phí đầu tư ban đầu lớn

e Địa chỉ sản xuất

- CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG XUÂN MAI

Địa chỉ: Tầng 4, Tòa Tháp Xuân Mai, Đường Tô Hiệu, Phường Hà Cầu, Quận

Hà Đông, TP Hà Nội

Điệnthoại: 04.73038866  Fax: 04.73078866        

Trang 28

- Xuan Mai Sparks Tower

CHỦ ĐÀU TƯ: Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

Diện tích xây dựng: 99.383 m2

Vị trí: Khu đô thị mới Dương Nội – Quận Hà Đông.

Trang 29

- Eco Green City

CHỦ ĐÀU TƯ: Công ty TNHH BĐS và XD Việt Hưng

Diện tích xây dựng: 20.234m2

Vị trí: Lô đất CT4, CT9 khu đô thị Tây Nam Kim Giang, Thanh Trì, Hà Nội

Hình 2.15 Eco Green City

Trang 31

Bảng 2.5: Thông số kỹ thuật tấm lắp ghép có hệ khung

Được đỡ bởi hệ khung thép

Ngày đăng: 26/05/2017, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w