1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã vạn phái – thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2013 2015

60 390 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 589,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.. Trường hợp người sử dụng đất đang

Trang 1

TRẦN NGỌC SƠN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ VẠN PHÁI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013-2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2012 – 2016

Thái Nguyên – 2016

Trang 2

TRẦN NGỌC SƠN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ VẠN PHÁI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013-2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên; thầy, cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên - trường Đa ̣i ho ̣c Nông Lâm, sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tại trường em đã được phân công thực tâ ̣p tốt nghiê ̣p ta ̣i xã Vạn Phái – thị xã Phổ Yên – tỉnh Thái

Nguyên với đề tài : “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất tại xã Vạn Phái – thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015”

Để hoàn thành đợt thực tập và viết khóa luận được tốt em đã được sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vi ̣, cơ quan và nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu trường

Đa ̣i học Nông Lâm, nơi đã đào ta ̣o, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ta ̣i nhà trường

Em vô cù ng cảm ơn thầy giáo Th.s Hà Anh Tuấn, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên đã ta ̣o mo ̣i điều kiê ̣n giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp Đồng thời, em xin chân thành cả m ơn sự giúp đỡ của UBND , các ban ngành đoàn thể xã xã Vạn Phái; phòng Tài nguyên Môi trường thị xã Phổ Yên đã ta ̣o mo ̣i điều kiê ̣n giúp tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới ba ̣n bè , đồng nghiê ̣p và người thân đã

đô ̣ng viên, cô ̣ng tác giúp tôi thực hiê ̣n đề tài này

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 04 năm 2016

Sinh viên

Trần Ngọc Sơn

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Diện tích năng suất, sản lượng một sốloại cây trồng chính năm 2014 26 Bảng 4.2: Số lượng đàn gia súc, gia cầm của xã Vạn Phái năm 2010 26 Bảng 4.3: Hiện trạng dân số và lao động xã Vạn Phái 28 Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất của xã Vạn Phái 34 Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp Xã Vạn Phái năm 2013 37 Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp Xã Vạn Phái năm 2014 38 Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp Xã Vạn Phái năm 2015 39 Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp Xã Vạn Phái giai đoạn 2013-2015 40 Bảng 4.9: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với loại đất ở theo đơn vị hành chính xã Vạn Phái năm 2013 42 Bảng 4.10: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với loại đất ở theo đơn vị hành chính xã Vạn Phái năm 2014 43 Bảng 4.11: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với loại đất ở theo đơn vị hành chính xã Vạn Phái năm 2015 44 Bảng 4.12: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với loại đất ở theo đơn vị hành chính xã Vạn Phái giai đoạn 2013 - 2015 45 Bảng 4.13: Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình,cá nhân xã Vạn Phái giai đoạn 2013 - 2015 46 Bảng 4.14: Kết quả tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn xã Vạn Phái 48

Trang 5

DANH MỤC CỤM TƢ̀ VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1.Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận qsdđ 4

2.1.1 Cơ sở pháp lí để triển khai công tác cấp giấy 5

2.1.3 Quyền của người sử dụng đất 9

2.1.4 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận QSD đất 9

2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ 14

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ trong cả nước 14

2.2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 15

2.2.3 Tình hình cấp GCNQSDĐ xã Vạn Phái 18

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19

3.3 Nội dung nghiên cứu 19

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 19

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 19

3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất xã Vạn Phái – thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 19

3.3.4 Những mặt thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

Trang 7

3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu 19

3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được 20

3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được 20

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 21

4.1.1 Vị trí địa lý 21

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24

4.1.3 Dân số lao động và việc làm 28

4.2 Tình hình quản lý đất đai 30

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 34

4.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất của xã Vạn Phái – thị xã Phổ Yên giai đoạn 2013-2015 36

4.3.1 Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2013-2015 tại xã Vạn Phái 36

4.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất ở giai đoạn 2013 - 2015 tại xã Vạn Phái 41

4.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình cá nhân giai đoạn 2013-2015 tại xã Vạn Phái 46

4.3.4 Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất theo tổ chức 47

4.4 Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp cho công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2013 - 2015 của xã Vạn Phái – thị xã Phổ Yên 49

4.4.1 Thuận lợi 49

4.4.2 Khó khăn 49

4.4.3 Giải pháp khắc phục 50

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Đề nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng các sinh vật

khác trên trái đất

Luật Đất đai 1993 đã khẳng định: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá

là một tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng” Các Mác cũng đã viết: “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể”

Đúng vậy, không có đất thì không có sự sống, đất đai là điều kiện đầu tiên và cần thiết đối với tất cả các ngành sản xuất và hoạt động của con người Đất là nơi con người xây dựng nhà cửa và các công trình khác phục vụ cho cuộc sống, là nơi để xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, nhà kho Đối với nông nghiệp đất đai là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động và công cụ lao động, là nơi con người dùng để trồng trọt chăn nuôi, cung cấp lương thực, thực phẩm để phục vụ cho cuộc sống của chính con người Không những thế đất đai còn là kho tàng dự trữ các loại khoáng sản

Đất đai có vai trò quan trọng như vậy nhưng lại là tài nguyên không tái tạo, hạn chế về số lượng và giới hạn về diện tích Mặt khác, trải qua bao thăng trầm của lịch sử dựng nước và giữ nước, nhân dân ta đã đổ bao xương máu, công sức mới giữ được toàn vẹn lãnh thổ cho ngày nay Vì vậy chúng ta phải quản lý và sử dụng đất đai sao cho hợp lý và có hiệu quả cao nhất

Trang 9

Trong những năm gần đây kinh tế ngày càng phát triển, đặc biệt là sự phát triển của thị trường nhà nhất, đất đai là đối tượng quan tâm hàng đầu của toàn xã hội nên việc đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất là hết sức quan trọng nó liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với nhà nước Tạo điều kiện cho nhà quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả

Xuất phát từ thực tế hiện nay của công tác quản lý đất đai, với kiến thức đã học được Được sự đồng ý của khoa Quản lỹ tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm, dưới sự giúp đỡ của thầy giáo Th.s Hà Anh Tuấn, em tiến

hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất tại xã Vạn Phái – thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015”

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Số liệu, thông tin điều tra thu thập phải đảm bảo chính xác, phản ánh trung thực, khách quan thực trạng tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Vạn Phái

- Các giải pháp khắc phục phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng địa phương và phù hợp với Luật Đất đai do nhà nước quy định

Trang 10

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ xung, hoàn thiện, củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSD đất ngoài thực tế

- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: Đề xuất với địa phương những giải pháp cho công tác cấp GCNQSD đất nói riêng và công tác quản lý Nhà nước

về đất đai nói chung đạt hiệu quả tốt hơn

Trang 11

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận qsdđ

Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đất đai ngày

29/11/2013 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014 Luật Đất đai năm

2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Luật đất đai 2013 đó sửa đổi từ 13 nội dung thành 15 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với tình hình mới Tại Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy định :

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

Trang 12

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Trong Luật đất đai 2013 nội dung cấp GCNQSD đất vẫn là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.1.1 Cơ sở pháp lí để triển khai công tác cấp giấy

Cuộc Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời, các luật lệ quy định về ruộng đất trước đây đều bị bãi

bỏ, ngành địa chính từ trung ương tới cơ sở đều được duy trì và củng cố Ngày 04/12/1953, Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng đất nhằm đánh đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thực hiện triệt để khẩu hiệu “Người cày có ruộng” Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ra đời năm

1960 quy định 3 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và

sở hữu tư nhân

Sau năm 1975, đất nước thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội Trong hoàn cảnh mới của đất nước, Hiến pháp cùng các văn bản pháp luật về đất đai ra đời tạo thành hệ thống pháp luật đồng bộ, phù hợp với sự phát triển của đất nước Năm 1976, nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ra đời, nước ta thực hiện kiểm kê, thống kê đất đai trong cả nước Chính phủ đã ban hành Quyết định 169/QĐ-CP ngày 20/06/1977 để thực hiện nội dung đó Hiến pháp năm 1980 [16] Điều 20 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch chung nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết

Trang 13

kiệm ” Trong giai đoạn hiện nay, công tác cấp GCNQSDĐ được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo thông qua hệ thống các văn bản pháp luật sau:

* Một số văn bản của Nhà nước:

- Luật Đất đai 1993

- Luật Đất đai 2003

- Luật đất đai 2013

Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003

Nghị định số 84/2007/NĐ-TTg ngày 25/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền

sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai

Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT của Bộ TN-MT về cấp GCNQSD đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ 05/07/2014)

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính (Có hiệu lực từ 05/07/2014)

Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính (Có hiệu lực từ 05/07/2014)}

Trang 14

Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất(Có hiệu lực từ 01/08/2014).}

Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

Thông tư 77/2014/TT- BTC hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Có hiệu lực từ 01/08/2014).}

Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

khi nhà nước thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Tại Điều 22 Luật đất đai năm 2013 có quy định rõ 15 nội dung về quản

lý nhà nước đối với đất đai như sau:

a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện văn bản đó;

b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính;

c) Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất;

d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

e) Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất;

Trang 15

g) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

h) Thống kê, kiểm kê đất đai;

i) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai;

k) Quản lý tài chính về đất đai và giá đất;

l) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

m) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

n) Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai;

o) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai;

p) Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

- Thừa nhận QSD đất có giá trị, cho chuyển quyền sử dụng đất rộng rãi

theo 8 hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,

tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

- Tiếp tục quy định 1 hình thức sở hữu đất đai là sở hữu toàn dân do

Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí

Như vậy, công tác CGCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích,

đúng đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoach và theo đúng pháp luật

Và đặc biệt đối với trực tiếp người sử dụng đất thì công tác này có ý nghĩa rất lớn, giúp người sử dụng đất yên tâm sử dụng, đầu tư sản xuất để đạt hiệu quả cao và thực hiện nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật Được CGCNQSD đất cũng là quyền lợi của người sử đất

Trang 16

2.1.3 Quyền của người sử dụng đất

Tại điều 166, Luật đất đai năm 2013 quy định quyền chung của người

sử dụng đất như sau:

1 Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

2 Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất

3 Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp

4 Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp

5 Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình

6 Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này

7 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai

2.1.4 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận QSD đất

2.1.4.1 Khái niệm về giấy chứng nhận QSD đất

Ở Việt nam, Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất của đất đai nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng đất mà trao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất trong việc sử dụng đất là giấy chứng nhận quyền

Trang 17

2.1.4.2 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận QSD đất

Được quy định tại Chương VII, mục 2, Điều 98 ( Luật đất đai, 2013):

1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người

sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản

Trang 18

khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi

cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với

số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

2.1.4.3 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận QSD đất

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

- Ủy ban nhân dân thị xã, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng

Trang 19

dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp

Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.4.4 Điều kiện cấp giấy chứng nhận QSD đất

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai

2013 có hiệu lực thi hành

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất

để thu hồi nợ

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;

người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc

Trang 20

các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận

bị mất

2.1.4.5 Nhiệm vụ các cấp trong cấp giấy chứng nhận QSD đất

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ

và trả giấy chứng nhận

- Ủy ban nhân dân xã, xã thì Ủy ban nhân dân xã, xã có trách nhiệm thực hiện các công việc: Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ

về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ Ủy ban nhân dân xã, xã trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp thị xã nơi có đất để thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c

và d khoản 3 Điều này Lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSD đất trình UBND cấp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận QSD UBND xã có trách nhiệm đăng ký vào sổ địa chính và giao giấy chứng nhận QSD đất cho người sử dụng đất

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp thị xã có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc: Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất cấp thị xã Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Chuẩn bị hồ sơ kèm

Trang 21

theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ sơ tại xã, xã thì gửi Giấy chứng nhận cho

Ủy ban nhân dân xã, xã để trao cho người được cấp giấy

- Sở địa chính có trách nhiệm thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận QSD đất của UBND cấp tỉnh Cơ quan địa chính cấp thị xã có trách nhiệm thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với các đối tượng thuộc Cơ quan địa chính của UBND cấp thị xã Sau khi thẩm định hoàn thành, sở địa chính,

cơ quan địa chính cấp thị xã chuyển hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSD đất được thẩm định đến UBND cùng cấp

- UBND cấp tỉnh, cấp thị xã xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận QSD đất và ký giấy chứng nhận QSD đất cho những trường hợp đủ điều kiện

- Cơ quan địa chính thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận QSD đất có trách nhiệm: Thông báo cho người sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ cho hộ gia đình cá nhân có hoàn cảnh khó khăn, thực hiện việc ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ cho hộ gia đình, cá nhân có hoàn cánh khó khăn

2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ trong cả nước

Đảng và nhà nước giao nhiệm vụ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước về đất đai Thành lập cơ quan quản lý đất đai từ trung ương đến địa phương với đội ngũ cán bộ địa chính có trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Việc cấp GCNQSD đất hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai Thấy được tầm quan trọng của công

Trang 22

tác này, ngành Tài nguyên và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ phấn đấu đạt được những mục tiêu trong thời gian tới Chính phủ đã có nhiều chính sách để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất song vẫn còn chậm, đặc biệt là đất ở đô thị và đất chuyên dùng

Tính đến cuối năm 2014

- Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 4.211.800 giấy với diện tích

106.200 ha, đạt 80,3% Đã có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85%, trong đó 10 tỉnh đạt thấp dưới 70%

- Về đất ở nông thôn: Cả nước đã cấp được 11.510.000 giấy với diện

tích 465.900 ha, đạt 85,0% Có 35 tỉnh đạt trên 85%, còn 28 tỉnh đạt dưới 85%; trong đó có 9 tỉnh đạt thấp dưới 70%

- Về đất chuyên dùng: Cả nước đã cấp được 182.131 giấy với diện tích

483.730 ha, đạt 64,0% Có 19 tỉnh đạt trên 85%; còn 44 tỉnh đạt dưới 85%; trong đó có 16 tỉnh đạt dưới 50%

- Về đất sản xuất nông nghiệp: Cả nước đã cấp được 17.367.400 giấy

với diện tích 8.147.100 ha, đạt 82,9% Còn 33 tỉnh đạt trên 85%, có 30 tỉnh đạt dưới 85%; trong đó có 12 tỉnh đạt dưới 70%

- Về đất lâm nghiệp: Cả nước đã cấp được 1.709.900 giấy với diện tích

10.357.400 ha, đạt 86,1% Có 20 tỉnh đạt trên 85%, có 41 tỉnh cấp đạt dưới 85%; trong đó có 25 tỉnh đạt dưới 70%

2.2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trong năm 2014, với sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, HĐND và UBND Tỉnh, sự vào cuộc tích cực của các Sở, Ngành và các địa phương trong tỉnh, đặc biệt là nỗ lực của toàn thể cán bộ công chức ngành Tài nguyên và Môi trường, kết quả cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà lần đầu trên địa bàn tỉnh đạt kết quả cao, là một trong 10 tỉnh đứng đầu trong cả nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu Tính đến hết năm

Trang 23

2014 trên địa bàn tỉnh đã cấp 243.157,77 ha, đạt 92,36% diện tích cần cấp, vượt trên 7% so với Nghị quyết 30/QH của Quốc hội đề ra Trong đó đất nông nghiệp cấp được 222.979 ha đạt 92,26%, đất phi nông nghiệp cấp được

20.178,47 ha đạt 93,47%

Trong những năm qua tình hình cấp GCNQSDĐ đã được các cấp

ủy, chính quyền quan tâm, chú trọng nhằm hoàn thành kế hoạch cấp giấy

đã đề ra Thực hiện Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa các thủ tục hành chính về cấp GCNQSDĐ, cải tiến về thủ tục hồ

sơ hành chính, trình tự thời gian giải quyết; rút ngắn thời gian giải quyết, loại bỏ bớt khâu trung gian Đến nay các thị xã trong tỉnh việc cấp GCNQSDĐ cơ bản đã hoàn thành cho những trường hợp đủ điều kiện góp phần ổn định về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh

Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 19/2004/CT- UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên với mục tiêu đẩy nhanh tiến độ cấp giấy nhằm hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSDĐ

-Ngày 16/09/2005 UBND tỉnh đã ban hành quyết định số: 1883/2005/QĐ - UBND công nhận hạn mức đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh; Quyết định số: 325/2006/QĐ - UBND ngày 27/02/2006 quy định về trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2003 và phù hợp với thực tế của địa phương

- Ngày 14/05/2007 UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành quyết định số: 867/QĐ - UBND về việc thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, trình tự thủ tục xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

- Ngày 14/05/2007 UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành quyết định số 868/QĐ - UBND về việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 24

Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và giải quyết những vướng mắc trong công tác cấp GCNQSDĐ Đồng thời Sở Tài nguyên và Môi trường cũng phối hợp với các ngành có liên quan ban hành nhiều văn bản chỉ đạo triển khai và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về công tác cấp GCNQSDĐ và các vấn

đề có liên quan

Để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho địa phương trong tiến độ cấp GCNQSDĐ, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành chuyển giao trang thiết

bị, phần mềm và hướng dẫn nghiệp vụ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường về cấp GCNQSDĐ đảm bảo đúng quy trình, đúng yêu cầu quy định Đến nay các huyện đã phát huy được các điều kiện trên trong công tác cấp giấy

Trong quá trình triển khai thực hiện Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Thái Nguyên của Bộ Tài nguyên và Môi trường giải quyết các vướng mắc

Công tác tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các hồ sơ theo đúng quy chế “một cửa”, tại Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện, cấp xã

Các thị xã, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công cũng đã thành lập Ban chỉ đạo cấp GCNQSDĐ và tổ chức chuyên viên giúp việc, lập kế hoạch cấp GCNQSDĐ Ban chỉ đạo cấp GCNQSDĐ một số địa phương đã thường xuyên đôn đốc, kiểm tra tiến độ cấp giấy của cấp xã, tập trung về nhân lực và kinh phí để phục vụ cho tình hình cấp GCNQSDĐ Phối hợp với Đài phát thanh - Truyền hình địa phương thường xuyên tuyên truyền pháp luật đất đai và các vấn đề có liên quan cho người dân, giúp cho người sử dụng đất hiểu được quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc quản lý và sử dụng đất

Nhìn chung đến nay các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ban hành và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện đầy đủ, rõ ràng, đúng với pháp luật và phù hợp với thực tiễn tại địa phương, kịp thời hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc trong khi thực hiện Góp phần tích cực, thuận lợi cho người sử

Trang 25

dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định, đồng thời giúp cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn ngày càng chặt chẽ và hiệu quả

2.2.3 Tình hình cấp GCNQSDĐ xã Vạn Phái

Vạn Phái nằm ở phía Tây Bắc của huyện phổ Yên Sau khi điều chỉnh địa giới, xã Vạn Phái có diện tích tự nhiên là 1.075,72 ha Với 7307 nhân khẩu sinh sống tại 21 xóm Trong những năm qua, do xu thế công nghiệp hóa

- hiện đại hóa nên diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm dần còn diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên, đặc biệt là đất chuyên dùng

Để đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về đất đai xã Vạn Phái đã cố gắng tiếp tục đẩy mạnh công tác đăng kí đất đai và cấp GCNQSDĐ và thu được những kết quả đáng kể

Để tiếp tục hoàn thành công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trong những năm tới UBND Xã cần chỉ đạo Phòng Tài Nguyên và Môi Trường cùng địa chính cấp xã, xã phối hợp với các ban ngành khác tiếp tục thực hiện tốt công tác cấp GCNQSDĐ Việc tuyên truyền để người dân hiểu được quyền lợi và trách nhiệm của mình trong việc cấp GCNQSDĐ vẫn phải tiếp tục đẩy mạnh Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giải quyết triệt để các vấn

đề liên quan đến tranh chấp đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp sử dụng đất trái pháp luật

Để tiếp tục hoàn thành công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trong những năm tới UBND Xã cần chỉ đạo Phòng Tài Nguyên và Môi Trường cùng địa chính cấp xã, xã phối hợp với các ban ngành khác tiếp tục thực hiện tốt công tác cấp GCNQSDĐ Việc tuyên truyền để người dân hiểu được quyền lợi và trách nhiệm của mình trong việc cấp GCNQSDĐ vẫn phải tiếp tục đẩy mạnh Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giải quyết triệt để các vấn

đề liên quan đến tranh chấp đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp sử dụng đất trái pháp luật

Trang 26

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu là đánh giá công tác cấp GCNQSD đất tại xã Vạn Phái - thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

Thực tập tại UBND xã Vạn Phái – thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên Thời gian thực tập từ ngày 10/01/2016 – 30/ 04/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất năm 2016

- Tình hình quản lý đất đai của xã Vạn Phái

3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất xã Vạn Phái – thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015

- Đánh giá công tác cấp GCNQSD cho cá nhân,hộ gia đình

- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất theo loại đất

- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho các tổ chức

3.3.4 Những mặt thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục

- Thuận lợi

- Khó khăn

- Giải pháp khắc phục

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu

Trang 27

Được sử dụng để thu thập số liệu sơ cấp về cấp GCNQSDĐ trên địa

bàn xã Vạn Phái giai đoạn 2013 - 2015, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các công tác khác có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ của địa bàn

3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được

Được sử dụng phân tích các số liệu sơ cấp để từ đó tìm ra những yếu tố đặc trưng tác động đến việc cấp GCNQSDĐ trên địa xã Vạn Phái giai đoạn

2013 – 2015

Tổng hợp số liệu sơ cấp, thứ cấp đã thu thập trong quá trình thực tập Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các số liệu theo các chỉ tiêu nhất định để khái quát kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Vạn Phái giai đoạn 2013

- 2015

3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được

Sau khi phân tích và tổng hợp số liệu tiến hành so sánh và đánh giá kết quả đạt được để thấy tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Vạn Phái giai đoạn 2013 – 2015

Trang 28

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

4.1.1 Vị trí địa lý

Xã Vạn Phái nằm ở phía tây của thị xã Phổ Yên, cách trung tâm thị xã

7 km, ranh giới xã được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp xã Minh Đức – Phổ Yên – Thái Nguyên

- Phía Nam giáp xã Trung Thành – Phổ Yên – Thái Nguyên và xã Bắc Sơn, thị xã Sóc Sơn, Hà Nội

- Phía Đông giáp xã Đắc Sơn và xã Nam Tiến – Phổ Yên – Thái Nguyên

- Phía Tây giáp xã Thành Công – Phổ Yên – Thái Nguyên

Diện tích tự nhiên xã là 1.075,72 ha

Với vị trí như vậy xã Vạn Phái có thể liên kết với trung tâm thị xã Phổ Yên

và các khu vực có vai trò quan trọng trong định hướng kinh tế xã hội của tỉnh và thị xã theo các tuyến đường giao thông quan trọng

4.1.1.1 Địa hình, địa mạo

Xã Vạn Phái mạng đặc điểm địa hình vùng trung du và miền núi Bắc

Bộ Đồi núi thấp xen kẽ với đồng bằng Điah hình thấp từ Tây Bắc xuống Đông Nam với các đặc điểm chính:

- Độ cao phổ biến từ 9m đến 12m so với mực nước biển Khu vực địa hình cao nhất nằm ở phía bắc của xã có độ cao 15m so với mực nước biển

- Độ dốc thấp nhất là 30, cao nhất là 150, hướng dốc chính từ Bắc đến Nam

4.1.1.2 Khí hậu, thủy văn

* Khí hậu: xã Vạn Phái nằm trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

vì vậy mang đặc điểm chung của khí hậu khu vực nhiệt đới gió mùa

Trang 29

+) Mùa trong năm: chia làm 4 mùa tương đối rõ rệt:

- Mùa đông (hanh, khô) từ tháng 11 năm nay đến tháng 3 năm sau Mùa này thời tiết lạnh, có những đợt gió mùa Đông Bắc cách nhau từ 7 đến

10 ngày, mưa ít

- Mùa hè (mùa mưa) nóng nực từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, gió mùa Đông Nam thịnh hành

- Mùa xuân và mùa thu là 2 mùa có tính chuyển tiếp giữa mùa đông sang hè và hè sang đông Hai mùa này khí hậu mát mẻ, ôn hòa

+) Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1610mm Tập chung vào thời gian từ tháng 3 đến tháng 8

+) Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 23,30C Nhiệt độ trung bình cao nhất 370C (tháng 5) Nhiệt độ trung bình thấp nhất 90C Số giờ nắng trong năm từ 1200 đến 1500 giờ được phân bố tương đối đồng đều trong năm

+) Độ ẩm: trung bình cả năm là 85%;độ ẩm cao nhất vào tháng 6,7,8;

độ ẩm thấp nhất vào tháng 11, 12 hằng năm

+) Chế độ gió: Trong năm có 3 mùa gió chính:

- Gió Đông Bắc vào mùa đông thổi từ tháng 12 năm trước đến tháng 3 năm sau

- Gió Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 11

- Gió Tây Nam vào mùa hè từ tháng 4 đến tháng 6

* Đất đai, thổ nhưỡng

Đất đai của xã Vạn Phái được chia thành các loại chính sau:

- Đất Feralit nâu vàng trên phù xa cổ (Fp)

- Đất phù xa được bồi hằng năm (Pb)

- Đất phù xa ngòi suối (Py)

- Đất dốc tụ (D) Đất có độ dốc < 30

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (F1) độ dốc < 30

Trang 30

* Tài nguyên nước

Xã Vạn Phái chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Công Sông này chi phối chế độ thủy văn của xã: Sông Công chảy dọc theo ranh giới phía Đông Bắc xã, chiều dài qua xã khoảng 8,4 km

Toàn xã có 12 hồ lớn làm nhiệm vụ điều tiết nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã

Diện tích ao hồ của xã khoảng 53,03 ha, chiếm 5% diện tích đất tự nhiên toàn xã

* Tài nguyên rừng: Xã có 62,42 ha đất rừng sản xuất, song mật độ cây

đạt tiêu chuẩn rừng không lớn, diện tích trống còn nhiều Do vậy, những năm tới xã cần đẩy mạnh công tác trồng mới để nâng cao chất lượng và

độ che phủ rừng

4.1.1.4 Thực trạng môi trường

Là xã miền núi của thị xã Phổ Yên, được sự quan tâm của các cấp, các ngành những năm gần đây, diện tích cây xanh được tang nhanh do phát động phong trào trồng cây làm đẹp cảnh quan môi trường, hiện nay xã có cảnh quan đẹp, môi trường trong sạch, mát mẻ, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm không khí và nguồn nước

Nhận xét chung

- Thuận lợi

Vạn Phái có khí hậu, đất đai khá thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp; Xã có nguồn lao động dồi dào là tiềm năng cho phát triển kinh tế, trình độ dân trí ngày một nâng cao đó là điều kiện để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa – Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

- Khó khăn

Giao thông đi lại khó khăn, đặc biệt là trong mùa mưa lũ;

Hiện tượng xói mòn, rửa trôi và lũ lụt còn xảy ra phổ biến;

Ngày đăng: 26/05/2017, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo cấp GCNQSD đất trên địa bàn thị xã Phổ Yên năm 2010 Khác
2. Báo cáo về tình hình cấp GCNQSD đất lâm nghiệp xã Vạn Phái giai đoạn 2011-2014 Khác
3. Báo cáo về tình hình dân số và lao động của xã Vạn Phái năm 2010 Khác
4. Chính phủ (2004), Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thực hiện Luật đất đai 2003 Khác
5. Chính phủ (2004), Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai Khác
6. Chính phủ (2007) NĐ số 84/2007/NĐ- CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, trình tự, thủ tục bồi thường và giải quyết khiếu nại đất đai Khác
7. Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,1992 Khác
8. Luật đất đai 2003, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội, 2003 Khác
9. Nghị định 181/2004/NĐ- CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về thi hành luật đất đai 2003 Khác
12. Thông Tƣ 1990/2001/TT-TCĐC ngày 31/11/2002 của Tổng cục địa chính hướng dẫn ĐKĐĐ, lập hồ sở địa chính và cấp GCNQSD đất Khác
14. Văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2: Số lƣợng đàn gia súc, gia cầm của xã Vạn Phái năm 2010 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã vạn phái – thị xã phổ yên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2013 2015
Bảng 4.2 Số lƣợng đàn gia súc, gia cầm của xã Vạn Phái năm 2010 (Trang 33)
Bảng 4.1: Diện tích năng suất, sản lƣợng một số - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã vạn phái – thị xã phổ yên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2013 2015
Bảng 4.1 Diện tích năng suất, sản lƣợng một số (Trang 33)
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất của xã Vạn Phái - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã vạn phái – thị xã phổ yên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2013 2015
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất của xã Vạn Phái (Trang 41)
Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp Xã Vạn Phái năm 2013 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã vạn phái – thị xã phổ yên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2013 2015
Bảng 4.5 Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp Xã Vạn Phái năm 2013 (Trang 44)
Bảng 4.7:  Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã vạn phái – thị xã phổ yên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2013 2015
Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp (Trang 46)
Bảng 4.9: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với  loại đất ở theo đơn vị hành chính xã Vạn Phái năm 2013 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã vạn phái – thị xã phổ yên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2013 2015
Bảng 4.9 Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với loại đất ở theo đơn vị hành chính xã Vạn Phái năm 2013 (Trang 49)
Bảng 4.13: Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã vạn phái – thị xã phổ yên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2013 2015
Bảng 4.13 Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, (Trang 53)
Bảng 4.14: Kết quả tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng đất - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã vạn phái – thị xã phổ yên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2013 2015
Bảng 4.14 Kết quả tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng đất (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm