Giá thành sản phẩm - Ba bước cơ bản Ngoài bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Ban quản trị công ty A.. Sử dụng vật liệu khác, biến phí đơn vị sản phẩm có thể đư
Trang 1KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Bài tập Chương 1
1.1 Giá thành sản phẩm - Ba bước cơ bản
Ngoài bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Ban quản trị công ty A yêu cầu kế toán trưởng soạn thảo thêm báo cáo giá thành sản phẩm Các thông tin về chi phí hoạt động và các
số dư của các tài khoản tồn kho năm x8 như sau:
Chi phí nhân công trực tiếp (15.430 giờ, 8,5ngđ/giờ) 131.155 ngđ
Chi phí nhân công gián tiếp (50.280 giờ, 5,25ngđ/giờ 263.970 ngđ
Sản phẩm dở dang ngày 01/01/x8 101.640 ngđ
Tồn kho thành phẩm ngày 01/01/x8 148.290 ngđ
Sản phẩm dở dang ngày 31/12/x8 100.400 ngđ
Tồn kho thành phẩm ngày 31/12/x8 141.100 ngđ
Yêu cầu:
1 Tính chi phí vật liệu đã sử dụng trong năm
2 Tính tổng chi phí sản xuất trong năm
3 Tính giá thành sản phẩm trong năm
1.2 Phân loại chi phí
Dưới đây là danh mục những chi phí phát sinh ở một doanh nghiệp may:
(a) xăng, dầu cho xe của nhân viên bán hàng
(b) chi phí điện thoại
(c) lương giờ của thợ may
(d) chỉ
(e) hoa hồng bán hàng
(f) mẫu chứng từ được dùng ở văn phòng
(g) nút (khuy, cúc) và dây kéo
(h) khấu hao máy may
(i) quảng cáo
(k) lương quản lý doanh nghiệp
(l) lãi đi vay
(m) kiểu mẫu
(n)sửa chữa mái nhà phân xưởng
(o) bao bì
1 Vào thời điểm các chi phí này phát sinh, chi phí nào sẽ được phân loại là chi phí thời kỳ? Chi phí nào được phân loại là chi phí sản phẩm?
Trang 22 Trong số các chi phí sản phẩm, chi phí nào là chi phí trực tiếp? Chi phí nào là chi phí gián tiếp?
1.3 Chi phí vật liệu trực tiếp
Thông tin về Chi phí vật liệu trực tiếp tháng 7/x2 như sau: Tồn kho vật liệu đầu tháng 24.200ngđ; Tồn kho vật liệu cuối tháng 51.900ngđ Trong tháng, công ty đã mua chịu 220.600ngđ vật liệu từ công ty L và 62.200ngđ vật liệu đã trả tiền cho công ty M Công ty
đã trả 45.000ngđ cho công ty L Hãy tính chi phí vật liệu trực tiếp đã sử dụng trong tháng 7/ x2
1.4 Báo cáo giá thành sản phẩm
Thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 8/x9 của Công ty G như sau: Mua vật liệu trong tháng tổng số 139.000ngđ
Số giờ công của các nhân công trực tiếp là 3.400giờ với 8,75ngđ/giờ
Chi phí sản xuất chung phát sinh như sau: Chi phí tiện ích 5.870ngđ; Chi phí về giám sát sản xuất 16.600ngđ; vật liệu gián tiếp 6.750ngđ; khấu hao 6.200ngđ; Bảo hiểm: 1.830ngđ; chi phí khác: 1.100ngđ
Các tài khoản tồn kho vào đầu tháng như sau: Vật liệu 48.600ngđ; Sản phẩm dở dang 54.250ngđ; Thành phẩm 38.500ngđ Các tài khoản tồn kho vào cuối tháng như sau: Vật liệu 50.100ngđ; Sản phẩm dở dang 48.400ngđ; Thành phẩm 37.450ngđ
Từ các thông tin đã cho ở trên, hãy lập báo cáo giá thành sản phẩm
1.5 Tính giá vốn hàng bán
Công ty M.D., trong năm x1 đạt doanh thu 795.000ngđ Tổng chi phí sản xuất trong
kỳ là 464.500ngđ Chi phí hoạt động trong năm là 159.740ngđ Số dư của các tài khoản tồn kho như sau:
Giả sử thuế suất thuế lợi tức là 34%, hãy lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm x1
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Bài tập Chương 2
2.1 Bán biến phí / Phương pháp cao - thấp
Công ty H s n xu t s n ph m X Khi so n th o d toán cho n m t i, k ản xuất sản phẩm X Khi soạn thảo dự toán cho năm tới, kế ất sản phẩm X Khi soạn thảo dự toán cho năm tới, kế ản xuất sản phẩm X Khi soạn thảo dự toán cho năm tới, kế ẩm X Khi soạn thảo dự toán cho năm tới, kế ạn thảo dự toán cho năm tới, kế ản xuất sản phẩm X Khi soạn thảo dự toán cho năm tới, kế ự toán cho năm tới, kế ăm tới, kế ới, kế ế toán tr ng công ty ph i x lý nh ng d li u sau liên quan đ n các chi phí ti n ích: ư ản xuất sản phẩm X Khi soạn thảo dự toán cho năm tới, kế ử lý những dữ liệu sau liên quan đến các chi phí tiện ích: ững dữ liệu sau liên quan đến các chi phí tiện ích: ững dữ liệu sau liên quan đến các chi phí tiện ích: ệu sau liên quan đến các chi phí tiện ích: ế ệu sau liên quan đến các chi phí tiện ích:
(ngđ )
Số giờ máy
Bảy Tám Chín Mười Mười một Mười hai
60.000 53.000 49.500 46.000 42.500 39.000 290.000
6.000 5.000 4.500 4.000 3.500 3.000 26.000 Dùng phương pháp cao - thấp, xác định (1) Chi phí điện khả biến cho một giờ máy, (2) Chi phí điện
cố định hàng tháng, và (3) Tổng chi phí điện khả biến và chi phí điện cố định trong 6 tháng
2.2 Phân tích điểm hòa vốn
Trang 3Công ty M sản xuất sản phẩm H Công ty ước tính định phí sản xuất là 126.500ngđ và định phí quản lý là 82.030ngđ cho cả năm Biến phí sản xuất và biến phí bán hàng cho một đơn vị sản phẩm là 4,65ngđ và 2,75ngđ Giá bán đơn vị sản phẩm là 13,40ngđ
1 Tính số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn
2 Tính doanh thu hòa vốn
3 Nếu giá bán là 14,00ngđ / sản phẩm và định phí quản lý được cắt giảm bớt 33.465ngđ, số lượng tiêu thụ hòa vốn mới là bao nhiêu?
4 Vẽ đồ thị minh họa điểm hòa vốn tìm được ở câu 2
2.3 Số dư đảm phí / Hoạch định lợi nhuận
Công ty S được đề nghị ký hợp đồng có thể có lợi cho công ty Giá mua theo hợp đồng là 130.000ngđ / sản phẩm, nhưng số lượng sản phẩm được mua chưa được xác định Định phí của công ty được dự toán là 3.973.500ngđ, và biến phí đơn vị sản phẩm là 68.500ngđ
1 Tính số lượng sản phẩm mà công ty nên đồng ý bán theo giá hợp đồng để đạt được lợi nhuận mong muốn là 1.500.000ngđ
2 Sử dụng vật liệu khác, biến phí đơn vị sản phẩm có thể được giảm bớt 1.730ngđ, nhưng tổng số định phí sản xuất chung sẽ tăng thêm 27.500ngđ Có bao nhiêu sản phẩm phải được tiêu thụ để tạo ra lợi nhuận là 1.500.000ngđ?
3 Sử dụng số liệu ở câu 2, có bao nhiêu sản phẩm được tiêu thụ thêm để lợi nhuận tăng thêm 1.264.600ngđ?
2.4 Bài tập tổng hợp
Giá bán bình quân của Công ty B là 1,49ngđ/sp và biến phí đơn vị bình quân là 0,36ngđ/sp Định phí bình quân hàng tháng là 1.300ngđ 2.100 sản phẩm được bán bình quân mỗi tháng
1) Tỷ lệ số dư đảm phí của Công ty B?
2) Số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn của Công ty B hàng tháng?
3) Doanh thu hòa vốn của Công ty B hàng tháng?
4) Cần bán bao nhiêu sản phẩm để đạt lợi nhuận mong muốn 2.500ngđ mỗi tháng?
5) Số dư an toàn là bao nhiêu sản phẩm?
6) Độ lớn đòn bẩy hoạt động của Công ty B?
7) Nếu doanh thu tăng 20%, lợi nhuận sẽ tăng bao nhiêu?
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Bài tập Chương 3 3.1 Dự toán sản xuất
Công ty T đã lập dự toán tiêu thụ cho quí 1 năm x1 với mức tiêu thụ 500.000 sản phẩm, phân bổ cho tháng 1,2,3 là 37,5%; 25%; 37,5% Tồn kho thành phẩm đầu tháng như sau:
Sản phẩm
Hãy lập dự toán sản xuất cho quí 1 năm x1
3.2 Dự toán mua vật liệu trực tiếp:
Công ty J đã ước tính nhu cầu sản xuất năm x0 như sau:
Trang 4Tháng 5 2.000
Công ty muốn tồn kho vật liệu cuối tháng là 35% nhu cầu sản xuất của tháng sau Đơn giá vật liệu là 20 ngđ, và một đơn vị vật liệu trực tiếp sản xuất một sản phẩm Hãy lập dự toán mua vật liệu trực tiếp cho quí 2 năm x0
3.3 Dự toán sử dụng vật liệu trực tiếp:
Sự dụng dữ liệu ở bài tập 3.2, hãy lập dự toán sử dụng vật liệu trực tiếp
3.4 Dự toán nhân công trực tiếp:
Công ty C ước tính nhu cầu sản xuất trong tháng 10 là 30.000 sản phẩm; 38.000 sản phẩm cho tháng 11
và 41.000 sản phẩm cho tháng 12 Cần 3 giờ lao động trực tiếp, đơn giá 15 ngđ/giờ để hoàn thành một sản phẩm Hãy lập dự toán lao động trực tiếp
3.5 Dự toán chi phí sản xuất chung:
Công ty R ước tính chi phí sản xuất chung như sau:
Định phí mỗi tháng (ngđ):
Tỉ lệ biến phí sản xuất chung cho 1 giờ lao động trực tiếp (ngđ/giờ)
Giả sử số giờ lao động trực tiếp cho tháng 1,2,3 là 2.500, 4.000, 3.500 Hãy lập dự toán chi phí sản xuất chung cho quí 1 năm x1
3.6 Dự toán giá vốn hàng bán:
Công ty R ước tính tỷ lệ chi phí sản xuất mỗi tháng so với tổng số chi phí sản xuất của quí 2 như sau:
Chi phí ước tính cho quí 2: (ngđ)
Thành phẩm tồn kho cuối kỳ ước tính như sau: (ngđ)
Trang 530/6 59.000
Hãy lập dự toán giá vốn hàng bán
3.7 Báo cáo kết quả kinh doanh dự toán:
Công ty T ước tính doanh thu cho năm hiện hành là 900.000 ngđ Tỷ lệ lãi gộp các năm trước là 40% doanh thu Chi phí hoạt động được dự kiến là 200.000 ngđ, trong đó 45% là chi phí quản lý doanh nghiệp Giả sử thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%, hãy lập báo cáo kết quả kinh doanh dự toán cho công ty T năm x2
3.8 Dự toán thu tiền bán chịu:
Yêu cầu: Lập dự toán thu tiền bán chịu Quí 1?
(Biết rằng: Qua thống kê kinh nghiệm:
10% thu trong tháng bán hàng 80% thu trong tháng thứ hai 5% thu trong tháng thứ ba 5% không thu được)
3.9 Dự toán tiền mặt:
Bộ phận dự toán của cộng ty M đã tập hợp dữ liệu sau cho quí 3 năm x9:
Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9
Số lượng sản phẩm tiếu thụ(sp) 1.000 1.500 1.450
Nhu cầu mua vật liệu trực tiếp (đv) 1.300 2.000 1.800
Nhu cầu sản xuất sản phẩm (sp) 800 1.300 1.100
Số lượng lao động trực tiếp 2giờ/sp
Đơn giá lao động trực tiếp 12 ngđ/giờ
Định phí sản xuất chung 500 ngđ/tháng
Biến phí sản xuất chung 1,5 ngđ/giờ lao động trực tiếp
Chi phí bán hàng và quản lý 5% doanh thu
Lợi nhuận trước thuế Tháng 7 6.000 ngđ
Tháng 8 10.000 ngđ Tháng 9 8.000 ngđ
Toán bộ việc mua và bán đều thanh toán bằng tiền mặt, toàn bộ chi phí đều được trả trong tháng phát sinh Giả sử số dư vào ngày 01/7/x9 của tài khoản tiền là 65.000 ngđ và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40% Hãy lập dự toán tiền mặt cho quí 3/x9
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Bài tập Chương 4
4.1 Tính giá thành định mức
Công ty M sản xuất sản phẩm E qua hai phân xưởng X và Y Định mức giá vật liệu trực tiếp
là 620 ngđ một đơn vị vật liệu A và 13,4 ngđ một đơn vị vật liệu B Tiêu hao theo định mức cho một sản phẩm E là một đơn vị vật liệu A và 95 đơn vị vật liệu B Định mức lao động trực tiếp như sau:
16 giờ/sản phẩm ở phân xưởng X và 19 giờ/sản phẩm ở phân xưởng Y Đơn giá lao động trực tiếp là
11 ngđ/giờ ở phân xưởng X và 9,5 ngđ/giờ ở phân xưởng Y Hệ số biến phí sản xuất chung định mức
là 16 ngđ/giờ lao động trực tiếp và 10 ngđ/giờ lao động trực tiếp đối với định phí sản xuất chung định mức
Sử dụng định mức đã cho hãy tính giá thành định mức của một sản phẩm E
Trang 64.2 Lập dự toán linh hoạt
Định phí sản xuất chung đối với công ty K năm x2 dự kiến như sau: khấu hao: 72.000 ngđ; lương quản đốc: 92.000 ngđ; thuế và bảo hiểm tài sản: 26.000 ngđ; định phí sản xuất chung khác: 14.500 ngđ Như vậy, tổng định phí sản xuất chung dự kiến 204.500 ngđ Biến phí đơn vị dự kiến như sau: vật liệu trực tiếp: 16,5 ngđ; lao động trực tiếp: 8,5 ngđ; dụng cụ hoạt động: 2,5 ngđ; lao động gián tiếp: 4 ngđ và biến phí sản xuất chung khác: 3,2 ngđ
Hãy lập dự toán linh hoạt theo mức sản xuất sau: 18.000 sản phẩm, 20.000 sản phẩm và 22.000 sản phẩm Công thức dự toán linh hoạt cho năm x2?
4.3 Chênh lệch giá và chênh lệch lượng vật liệu trực tiếp
Công ty M sản xuất thang máy nhỏ với sức chứa tối đa 10 người mỗi lần Một trong những loại vật liệu trực tiếp được bộ phận sản xuất sử dụng là vật liệu A cho cửa của thang máy Định mức
Tính chênh lệch về giá và lượng vật liệu A trong tháng 4/x2
4.4 Chênh lệch giá và chênh lệch hiệu suất lao động
Công ty V sản xuất khuôn đúc cho các công ty khác sản xuất máy Trong hai năm gần đây, khuôn để sản xuất block máy 8 cylinder bán nhiều nhất Định mức lao động cho một block máy là 1,8 giờ Hợp đồng lao động yêu cầu trả 17 ngđ/ giờ cho tất cả nhân công trực tiếp Trong tháng 6, có 16.500 block máy được sản xuất Số giờ lao động trực tiếp và chi phí tương ứng trong tháng 6 là 29.900 giờ và 523.250 ngđ
Tính chênh lệch giá và chênh lệch hiệu suất lao động trong tháng 6
4.5 Chênh lệch chi phí sản xuất chung
Công ty L sản xuất sản phẩm A Trong tháng 5, tại công ty A, phát sinh chi phí sản xuất chung thực tế là 11.100 ngđ (Trong đó, định phí 1.300ngđ/tháng) Theo dự toán, chi phí sản xuất chung định mức cho tháng 5 là 4 ngđ biến phí sản xuất chung / giờ lao động trực tiếp và 1.250 ngđ định phí sản xuất chung Năng lực thông thường được xác định là 2.000 giờ lao động trực tiếp /tháng Trong tháng 5, công ty đã sản xuất 9.900 sản phẩm A (mất 2.100giờ) Định mức lao động là 0,2 giờ lao động trực tiếp /sản phẩm A
Tính chênh lệch có thể kiểm soát, chênh lệch khối lượng và tổng chênh lệch chi phí sản xuất chung
4.6 Phân tích chênh lệch CPVLTT; CPNCTT; CPSXC
Ztt/sp:
620 ngđ/sp Zđm/sp
Trang 7ĐPSXC(7g/sp;25ngđ/g) 175
513 ngđ/sp Trong tháng, sx 100 sp Năng lực sx thông thường 1.000 giờ lđ trực tiêp /tháng Yêu cầu:
1) Phân tích chênh lệch CPVLTT
2) Phân tích chênh lệch CPNCTT
3) Phân tích chênh lệch CPSXC (4 chênh lệch)
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Bài tập Chương 5
5.1 ROI
Nếu mức tồn kho của công ty giảm, doanh thu và chi phí không đổi, ROI của công ty sẽ:
5.2 ROI
Với những dữ liệu sau:
-ROI của công ty là:
a 48% b 12% c 20% d 30% e a,b,c,d: sai
5.3 Lợi tức còn lại:
Mục đích của lợi tức còn lại là:
a Tối đa hóa tỷ lệ lãi của một bộ phận
b Tối đa hóa ROI mà một bộ phận có thể đạt được từ tài sản hoạt động của nó
c Tối đa hóa tổng số tiền lợi tức còn lại
d a,b,c: sai
5.4 Lợi tức còn lại:
Với dữ liệu sau:
Tài sản hoạt động bình quân 300.000 ngđ
-Tỷ suất lợi tức mong muốn tối thiểu18%
Lợi tức còn lại của công ty là:
5.5 ROI và Lợi tức còn lại
Công ty F có dữ liệu về Bộ phận C năm trước như sau:
Trang 8Doanh thu: 2.000.000 ngđ
Yêu cầu:
a Tính ROI của Bộ phận C bằng cách sử dụng biên doanh thu và số vòng quay của tài sản bình quân
b Tính lợi tức còn lại (RI) của Bộ phận C
5.6 Định giá sản phẩm chuyển giao:
Bộ phận A sản xuất một chi tiết để bán cho khách hàng bên ngoài Dữ liệu liên quan đến bộ phận này như sau:
Năng lực sản xuất: 20.000 chi tiết
Bộ phận B của cùng công ty mua 5.000 chi tiết tương tự ở nhà cung cấp bên ngoài với giá 58 ngđ/chi tiết Nếu bộ phận B muốn mua 5.000 chi tiết này từ bộ phận A, và bộ phận A không còn năng lực nhàn rỗi, khi đó, giới hạn thấp nhất của giá chuyển giao là bao nhiêu?
5.7 Định giá sản phẩm chuyển giao:
Sử dụng dữ liệu bài tập 5.6, nếu bộ phận A còn năng lực nhàn rỗi, giá chuyển giao là bao nhiêu?
5.8 Định giá sản phẩm chuyển giao:
Bộ phận A sản xuất một chi tiết để bán cho khách hàng bên ngoài Dữ liệu liên quan đến bộ phận này như sau:
(Dựa trên năng lực sản xuất thông thường: 40.000 chi tiết/năm)
Bộ phận B của cùng công ty mua chi tiết tương tự ở nhà cung cấp bên ngoài với giá 48 ngđ/chi tiết
a Giả sử bộ phận A có thể bán hết các chi tiết nó sản xuất cho bên ngoài Xác định giá chuyển giao thấp nhất
b Bộ phận B nên mua từ bộ phận A hay mua ngoài?
c Giả sử bộ phận B cần 10.000 chi tiết/ năm và bộ phận A có thể bán 36.000 chi tiết cho bên ngoài Nếu 10.000 chi tiết bộ phận B cần được cung cấp từ bộ phận A thì ảnh hưởng đến lợi nhuận của công
ty ra sao?
d Giả sử bộ phận A còn năng lực thừa có thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu của bộ phận B, giá chuyển giao
là bao nhiêu?
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Trang 9Bài tập Chương 6 6.1 Tại công ty B, tháng 7/x8 có tài liệu như sau:
Biến phí đơn vị ( ngđ /sp)
Định phí ( ngđ )
Trong tổng số định phí sản xuất chỉ có 50.000 ngđ thuộc Sản phẩm X và 75.000 ngđ thuộc Sản phẩm Y
Yêu cầu:
a Lập báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận của Công ty B theo mẫu sau:
b Sản phẩm X hay Sản phẩm Y nên ngừng kinh doanh? Tại sao?
c Sản phẩm X có thể được thúc đẩy sản xuất thêm bằng cách gánh chịu thêm 25.000 ngđ định phí sản xuất Khi đó doanh thu tăng thêm 80.000 ngđ (không phải do tăng giá bán), Sản phẩm X có nên được thúc đẩy sản xuất thêm không?
6.2 Điền những dữ liệu còn thiếu vào báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận sau:
Trang 10KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Bài tập Chương 7
7.1 Doanh thu và chi phí thích hợp:
Công ty O sản xuất các sản phẩm kim loại gia dụng khác nhau Năm x1, công ty đã sản xuất 10.000 ổ khóa cửa đặc biệt nhưng chỉ bán được 1.000 ổ với giá 20 ngđ/ổ 9.000 ổ còn lại không thể bán qua các chi nhánh của công ty
Giá vốn của hàng tồn kho vào 31/12/x1 như sau: (ngđ)
9.000 ổ khóa có thể được bán lẽ ở một địa phương khác với giá 7 ngđ/ổ Để được phép kinh doanh ở địa phương này, công ty phải mất 400 ngđ Chi phí vận chuyển bình quân 0,1 ngđ/ổ
1 Hãy xác định doanh thu và chi phí thích hợp cho giải pháp bán lẽ
2 Giả sử các ổ khóa trên có thể được tái chế để tạo thành loại ổ khóa khác, với cùng chi phí đơn
vị 14 ngđ/ổ và bán 16 ngđ/ổ Chi phí tái chế là 9 ngđ/ổ Hãy xác định giải pháp có lợi nhất: (1) không tái chế cũng không bán lẽ, (2) tái chế, (3) bán lẽ
7.2 Tính giá thành khả biến: Tính giá thành đơn vị.
Công ty S sản xuất sản phẩm A
Các dữ liệu chi phí như sau: chi phí vật liệu trực tiếp 1.185.000 ngđ cho hai sản phẩm Lao động trực tiếp ở bộ phận lắp ráp là 4.590 giờ/sản phẩm và 26,5 ngđ/giờ Biến phí sản xuất chung là
48 ngđ/giờ lao động trực tiếp, và định phí sản xuất chung là 2.796.000 ngđ/tháng (dựa vào sản lượng trung bình 30 sản phẩm /tháng) Số tiền này bao gồm cả định phí ở bộ phận đóng gói Vật liệu đóng gói là 127.200 ngđ cho hai sản phẩm, lao động đóng gói mỗi sản phẩm là 420 giờ; 18,5 ngđ/giờ Tỷ lệ biến phí sản xuất chung ở bộ phận đóng gói và bộ phận sản xuất như nhau Chi phí quảng cáo và tiếp thị là 196.750 ngđ/tháng Định phí bán hàng và quản lý khác là 287.680 ngđ/tháng
1 Từ các dữ liệu trên, tính giá thành sản phẩm, sử dụng cả phương pháp tính giá thành khả biến (variable costing)và tính giá thành toàn bộ (absorption costing)
2 Giả sử cuối tháng có 8 sản phẩm tồn kho Tính giá trị hàng tồn kho dưới ảnh hưởng của cả hai phương pháp tính giá thành khả biến và tính giá thành toàn bộ
7.3 Báo cáo kết quả kinh doanh: Hình thức báo cáo số dư đảm phí (Contribution Reporting Format)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hình thức thông lệ của công ty B của năm x0, như sau: