Tiến trình: - HĐTH 1 : * Lưu ý: GV cho học sinh thi đọc, sau khi đọc xong, cho học sinh trả lời một số câu hỏi trong bài để học sinh nắm được nội dung bài tập đọc.. VD : Mưa to , gió lớ
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2017
Toán BÀI 94 : EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I Mục tiêu:
Cần đạt mục tiêu bài
II Tiến trình:
Học sinh thực hiện HĐTH 1, 2, 3,4, 5
* GV chốt cho hs :
-HĐTH 2 : GV chốt cho HS:
+ Cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian
-HĐTH 3 : Chốt cách tính thời gian và trình bày bài giải :
Thời gian con ong bay là:
180 : 2,5 =72 (giây) Đáp số: 72 giây HĐTH 5 : Chốt cách tính quãng đường và trình bày bài giải :
1 giờ 24 phút =1,4 giờ Quãng đường tàu hỏa đi là : 43,5 x 1,4 = 60,9 (km) Đáp số : 60,9 km
………
………
………
-Tiếng Việt BÀI 28A: ÔN TẬP (T1)
I Mục tiêu:
Cần đạt mục tiêu 1
II Tiến trình:
- HĐTH 1 : * Lưu ý: GV cho học sinh thi đọc, sau khi đọc xong, cho học sinh trả lời
một số câu hỏi trong bài để học sinh nắm được nội dung bài tập đọc
- Ở HĐTH 2 logo các nhân: Chuyển thành logo cặp đôi :
- Chốt cho HS :
+ Câu đơn là câu do một cụm chủ vị tạo thành
VD : Mẹ em nấu cơm
+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại Mỗi vế câu có cấu tạo như một câu đơn
VD : Mưa to , gió lớn
* Lưu ý: GV cho học sinh thi đọc, sau khi đọc xong, cho học sinh trả lời một số
câu hỏi trong bài để học sinh nắm được nội dung bài tập đọc
Trang 2………
………
-Giáo dục Lối sống BÀI 20: ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG( TIẾT 1)
I Mục tiêu:
+Nêu được một số quy tắc ứng xử nơi công cộng và ý nghĩa của việc thực hiện theo các quy tắc đó
+Tôn trọng và thực hiện các quy tắc ứng xử đã học trong cuộc sống hang ngày
- Thực hiện HĐCB 1, 2, 3
II Tài liệu và phương tiện:
- Tranh ảnh
III Tiến trình:
* Khởi động:
A Hoạt động cơ bản
1 Tìm hiểu về những nơi công cộng
- Việc 1: Các bạn làm việc cá nhân trả lời :
+ Kể tên những nơi công cộng mà em biết?
+Thế nào là nơi công cộng?
- Việc 2: Trao đổi cặp đôi về câu trả lời của mình
- Việc 3: Chia sẻ trong nhóm
Báo cáo với cô giáo.
* Kết luận: Công cộng là những nơi phục vụ cho lợi ích chung của mọi
người: phố xá, trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, đình chùa,…
2 Các quy tắc ứng xử ở nơi công cộng
- Việc 1: Các bạn làm việc cá nhân quan sát tranh, suy nghĩ các quy tắc ứng xử
+Quy tắc ứng xử ở trường học, bệnh viện
+ Quy tắc ứng xử ở vườn hoa, công viên, các danh lam thắng cảnh
+ Quy tắc ứng xử ở thư viện, nhà văn hóa,di tích lịch sử…
- Việc 2: Trao đổi cặp đôi về câu trả lời của mình
- Việc 3: Chia sẻ trong nhóm
Báo cáo với cô giáo.
* Kết luận
3 Ý nghĩa của việc thực hiện các quy tắc ứng xử ở nơi công cộng.
- Việc 1: Các bạn làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:
+Những người biết tôn trọng và thực hiện các quy tắc ứng xử dược mọi người xung quanh đánh giá như thế nào?
Trang 3+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mọi người không thực hiện các quy tắc ứng xử này?
- Việc 2: Trao đổi cặp đôi về câu trả lời của mình
- Việc 3: Chia sẻ trong nhóm
Báo cáo với cô giáo.
* Kết luận:Mọi người đều thực hiện quy tắc ứng xử ở nơi cộng cộng thì nơi đó luôn sạch đẹp, an toàn phục vụ cho lợi ích chung của mọi người.
C Hoạt động ứng dụng
-Chia sẻ với gia đình những quy tắc xứng xử nơi công cộng
………
………
………-
-CHIỀU Toán
ÔN BÀI 94 : EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC I Mục tiêu: Rèn kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian II Tiến trình: 1 HS đại trà: * Thực hiện các HĐTH Vở thực hành Toán tập 2 lớp 5 * Lưu ý cho HS: + Cách trình bày bài, ghi câu trả lời, viết phép tính +Cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian : Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian - HĐTH 3 : Chốt cách tính thời gian và trình bày bài giải : Thời gian con ong bay là: 180 : 2,5 =72 (giây) Đáp số: 72 giây 2 Bài tập chờ: ( HS hoàn thành sớm) - HS cần cố gắng : bài 1, 2, / 38 VBTTN Toán 5 tập 2 - HS hoàn thành tốt : bài 1, 2 / 39 VBTTN Toán 5 tập 2 ………
………
………
-Giáo dục Thể chất
Trang 4MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN.
TRÒ CHƠI: ‘‘BỎ KHĂN”
I Mục tiêu:
- Ôn tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi: “Bỏ khăn” Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
- Tập luyện tích cực và chính xác
II Tài liệu, phương tiện:
- Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Chuẩn bị một còi
III Tiến trình:
A, HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1 Ôn bài thể dục phát triển chung:
- Thực hiện tập hợp hàng dọc, dóng hàng
- Ôn 8 động tác đã học
B, HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 1.Ôn tâng cầu bằng đùi
- Lần 1, 2: - NT yêu cầu các tập tâng cầu bằng đùi
- NT cho cả nhóm tập lại 1 lần
- NT cho các cặp thực hiện
- Các lần sau từng tổ lên tập trước lớp dưới sự điều khiển của GV
- CTHĐTQ hô cho cả lớp tập 1 lần – GV theo dõi uốn nắn cho HS
2.Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân.
- HĐTQ nêu nhiệm vụ, yêu cầu Phân công vị trí cho các nhóm tập luyện
- Nhóm trưởng điều khiển cho nhóm mình luyện tập trong 5’– GV theo dõi uốn nắn
- HĐTQ cho thi đua trình diễn giữa các nhóm – GV, HS nhận xét
- GV gọi 3 HS đại diện cho 3 nhóm lên thực hiện - HS nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá
Trang 53 Trò chơi “Bỏ khăn”
H : Em hãy nêu lại cách chơi, luật chơi của trò chơi “Bỏ khăn”?
- GV làm mẫu kết hợp nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Lần 1, 2: GV tổ chức cho cả lớp chơi nháp
- Các lần sau CTHĐ tự quản tổ chức cho lớp chơi chính thức – GV theo dõi uốn nắn
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
C, HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- HS cùng nhau chơi trò chơi “Bỏ khăn” trong các HĐ tập thể của nhà trường. ………
………
………
-Thứ ba, ngày 21 tháng 3 năm 2017 Toán BÀI 95: BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NGƯỢC CHIỀU I Mục tiêu: Cần đạt mục tiêu bài II Tiến trình: Tổ chức cho học sinh thực hiện HĐCB và HĐTH * GV chốt:
+ Cách tính thời gian 2 xe gặp nhau: -B1 : Tính mỗi giờ cả 2 xe đi được quãng đường -B2 : Tính thời gian 2 xe gặp nhau - HĐTH 1 : GV chốt cho hs cách tính thời gian 2 xe gặp nhau và cách trình bày bài giải: Sau mỗi giờ hai xe đi được quãng đường là : 35 + 37 = 72 (km) Thời gian hai xe gặp nhau là : 108 : 72 = 1,5 (giờ) = 1 giờ 30 phút Đáp số : 1 giờ 30 phút - HĐTH 2 : GV chốt cho hs cách tính quãng đường xe đi được và cách trình bày bài giải: Thời gian xe tải đi là : 10 giờ 35 phút – 8 giờ 25 phút = 2 giờ 15 phút 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ Quãng đương xe đi được là : 52 x 2,25 = 117 (km) ………
………
Trang 6
-Tiếng Việt BÀI 28A: ÔN TẬP (Tiết 2)
I Mục tiêu:
Cần đạt mục tiêu 2
II Tiến trình:
HS thực hiện HĐTH 3, 4 + Giữ nguyên thực hiện theo logo
- HĐTH 3 : Thi đọc học thuộc lòng.
+ GV cần chuẩn bị bốc thăm bài tập đọc học thuộc lòng, câu hỏi tìm hiểu nội dung bài tập đọc học thuộc lòng
+ Nhận xét bạn đọc: Tốc độ đọc, đọc thuộc bài thơ, ngắt nhịp thơ, diễn cảm
-HĐTH 4 : Chốt cách viết thêm vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép
a,Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng rất quan trọng b,Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ chạy không chính xác
c,Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là :’’ Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người ‘’
………
………
………
-Tiếng Việt BÀI BÀI 28A: ÔN TẬP (Tiết 3) I Mục tiêu: Cần đạt mục tiêu 3 II Tiến trình: * GV chốt : - HĐCB 5 : Chốt a,Từ ngữ thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương : Quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt, đăm đắm b, Các câu văn trong mỗi đoạn đều là câu ghép Vì mỗi câu gồm nhiều vế câu , mỗi vế câu có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ c, Từ ngữ được lặp lại : Tôi, mảnh đất ………
………
………
-Lịch sử BÀI 11: LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA- RI.
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP(T1)
* Mục tiêu :
Trang 7- Đạt mục tiêu 1, 2.
* Học sinh thực hiện HĐCB1,2,3 HĐ TH 1.
* HĐ CB 1:
* GV chốt cho học sinh :Nguyên nhân Mĩ phải chấp nhận kí hiệp định Pa-ri về Việt Nam:
+ Mĩ thất bại nặng nề trên chiến trường cả hai miền Nam, Bắc.
+ Nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối chiến tranh của Mĩ ở VN
* HĐ CB 2:
* GV chốt cho học sinh :
+ Thời gian kí hiệp định Pa-ri vào ngày 27-01-1973, tại thủ đô Pa - ri nước Pháp.
+ Những bên tham gia kí hiệp định Pa-ri : Đại diện cho nước Việt nam Dân chủ Cộng Hòa là ông Nguyễn Duy Trinh và TM Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam là bà Nguyễn Thị Bình Đại diện cho Chính phủ Hoa Kì, TM Chính phủ Việt Nam Cộng hòa
………
………
………
-CHIỀU Giáo dục kĩ năng sống
-Tiếng Việt
ÔN BÀI 28A: ÔN TẬP 1
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng về câu đơn, câu ghép
I Tiến trình:
1 HS đại trà:
* Thực hiện các HĐTH/ Vở thực hành TV tập 2 lớp 5
* Lưu ý:
- HS nhắc lại thế nào là câu đơn?
- HS nhắc lại thế nào là câu ghép?
- Cách viết thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống
-HĐTH 4 : Chốt cách viết thêm vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép
a,Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng rất quan trọng b,Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ chạy không chính xác
c,Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là :’’ Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người
2 Bài tập chờ: ( HS hoàn thành sớm)
- HS CCG : Bài 1, 2 / 41 Tiếng Việt 5 tập 2
- HS HTT : Bài 2, 3 / 42 Tiếng Việt 5 tập 2
Trang 8………
………
-Giáo dục Lối sống BÀI 20: ỨNG XỬ NƠI CỘNG CỘNG (T2) I Mục tiêu: +Nêu được một số quy tắc ứng xử nơi công cộng và ý nghĩa của việc thực hiện theo các quy tắc đó +Tôn trọng và thực hiện các quy tắc ứng xử đã học trong cuộc sống hàng ngày - Thực hiện HĐTH 1, 2 II Tài liệu và phương tiện: - Tranh ảnh III Tiến trình: * Khởi động: A Hoạt động cơ bản 1 Đóng vai - Việc 1: Các bạn làm việc cá nhân xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai ứng xử phù hợp với mỗi tình huống sau : +Tình huống 1: Nhân dịp 26/ 3lớp Mai tổ chức đi tham quan dã ngoại.Khi ngồi trên ô tô trên đường đến tham quan, Mai và các bạn vừa trò chuyện vui vẻ,vừa uống nước khoáng và ăn kẹo để lại một đống giấy bóng và vỏ chai… Theo em Mai và các bạn lên giải quyết đống vỏ trai , lá gói bánh giấy báo như thế nào ? + Tình huống 2 : Hôm nay lớp 5A tổ chức đi xem phim ở rạp Khi Hùng và Tân đến rạp, những ghế bên ngoài đã có mấy người ngồi sẵn trong khi ghế của hai bạn ở tít phía trong Theo em hai bạn cần làm gì để đi vào chỗ của mình ? - Việc 2: Trao đổi cặp đôi về cách ứng xử trong mỗi tình huống của mình - Việc 3: Chia sẻ trong nhóm - Việc 4 : Các nhóm lên đóng vai Báo cáo với cô giáo * Kết luậnTình huống 1: Mai và các bạn lên cho rác vào thùng trên xe ôtô hoặc gói gọn lại chờ khi xuống xe để vào nơi quy định …
2 Xây dựng thông điệp viết cam kết về ứng xử lên công cộng
- Việc 1: Các bạn làm việc cá nhân suy nghĩ viết cam kết thực hiện các quy tắc ứng xử nơi công cộng
- Việc 2: Trao đổi cặp đôi về cam kết của mình
- Việc 3: Chia sẻ trong nhóm
Báo cáo với cô giáo.
Trang 9* Kết luận:.Kĩ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiệu quả với các thành viên khác trong nhóm.
3 Lợi ích của kĩ năng hợp tác.
- Việc 1: Các bạn làm việc cá nhân đọc chuyện và trả lời câu hỏi:
+Cách tổ chức bay đi tránh rét của đàn ngỗng mang lại điều gì cho mỗi con và cả đàn? +Kĩ năng hợp tác mang lại lợi ích gì cho mỗi cá nhân và cả nhóm?
- Việc 2: Trao đổi cặp đôi về câu trả lời của mình
- Việc 3: Chia sẻ trong nhóm
Báo cáo với cô giáo.
C Hoạt động ứng dụng
-Chia sẻ với gia đình những ứng xử nơi công cộng
………
………
………-
-Thứ tư, ngày 22 tháng 3 năm 2017 Toán BÀI 96 : BÀI TOÁN VỀ CHUYỂ ĐỘNG CÙNG CHIỀU I Mục tiêu: Cần đạt mục tiêu bài II Tiến trình: Tổ chức cho học sinh thực hiện HĐCB và HĐTH 1, 2, 3 * GV chốt cho HS: + Cách tính thời gian đuổi kịp -B1: Tính sau mỗi giờ hai xe gần nhau (tính hiệu vận tốc hai xe) -B2: Tính thời gian đuổi kịp - HĐTH 1: GV chốt cách trình bày bài giải : Sau hai giờ xe đạp đi được quãng đường là: 15 x 2 = 30 (km) Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là : 40 – 15 = 25 (km) Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là : 30 : 25 = 1,2 (giờ) = 1 giờ 12 phút
Đáp số : 1 giờ 12 phút
- HĐTH 2 : GV chốt cách trình bày bài giải :
Thời gian xe máy đi trước là :
9 giờ 30 phút – 8 giờ = 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường xe máy đi được là :
32 x 1,5 = 48 (km)
Trang 10Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là:
56 – 32 = 24 (km)
Ô tô đuổi kịp xe máy là :
48 : 24 = 2 (giờ)
Ô tô đuổi kịp xe máy lúc :
9 giờ 30 phút + 2 giờ = 11 giờ 30 phút
………
………
………-
-Tiếng Việt BÀI 28B :ÔN TẬP 2 (Tiết 1) I Mục tiêu: - Cần đạt mục tiêu 1 II Tiến trình: HS thực hiện HĐTH 1, 2, 3, 4 - HĐTH 3 : Thi đọc (theo phiếu). + GV cần chuẩn bị bốc thăm bài tập đọc để đọc, câu hỏi tìm hiểu nội dung bài tập đọc học thuộc lòng + GV nhận xét bạn đọc: Tốc độ đọc, đọc đúng bài, ngắt nghỉ, diễn cảm bài tập đọc * GV nhận xét học sinh đọc, rèn đọc cho học sinh ngọng dấu ngã, dấu hỏi, l/n. ………
………
………
-Tiếng Việt BÀI 28B :ÔN TẬP 2 (Tiết 2)
I Mục tiêu:
Cần đạt mục tiêu 2
II Tiến trình:
Học sinh thực hiện HĐTH 1, 2
- HĐTH 5 : Nghe thày cô đọc, viết vào vở bài chính tả.
+ Mời 1 bạn đọc toàn bài.
+ Làm việc theo nhóm :
? Nêu từ ngữ khó viết để cùng luyện: gáo dừa, nước chè, tuổi giời, trắng , tuồng chèo
+ Luyện từ khó bảng con
+ Thảo luận cách trình bày bài viết
* GV chốt cho HS cách viết đoạn văn tả ngoại hình của một cụ già mà em biết
+ Chọn những chi tiết tiêu biểu để tả làm nổi bật ngoại hình của 1 cụ già : dáng người, làn da, mái tóc khuôn mặt, đôi mắt , giọng nói
Trang 11………
………
-Địa lí BÀI 13: CHÂU MỸ (T1)
I Mục tiêu: - Nêu được vị trí địa lí giới hạn châu Mĩ - Nêu được đặc điểm đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên châu Mĩ II Tiến trình: - Cho học sinh thực hiện các HĐCB 1, 2, 3và HĐTH 1, 2 * GV chốt: - HĐCB 2: GV chốt cho HS: +Châu Mĩ nằm ở bán cầu Tây giáp với ba đại dương : Thái bình Dương, Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương + Châu Mĩ gồm Bắc Mĩ, Nam Mĩ và dải đất hẹp Trung Mĩ -HĐCB 3: GV chốt : + Châu Mĩ trải dài trên nhiều đới khí hậu : nhiệt đới, ôn đới và hàn đới +Địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây sang đông : dọc bờ biển phía tây là dãy núi cao đồ sộ Ở giữa là đồng bằng lớn Phía đông là các dãy núi thấp và cao nguyên + Rừng rậm nhiệt đới bao phủ trên diên rộng -HĐTH 1 : Chốt đáp án đúng : a2, a3, a4, a5 ………
………
………
CHIỀU
-Toán
ÔN BÀI 96: BÀI TOÁN VỀ CHUYỂ ĐỘNG CÙNG CHIỀU
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng về tính thời gian đuổi kịp.
I Tiến trình:
1 HS đại trà:
* HS thực hiện HĐTH Vở thực hành toán tập 2B lớp 5.
* Lưu ý cho HS:
+ Cách tính thời gian đuổi kịp
-B1: Tính sau mỗi giờ hai xe gần nhau :
Ta lấy vận tốc của xe lớn trừ vận tốc bé
-B2: Tính thời gian đuổi kịp:
Ta lấy quãng đường chia cho hiệu vận tốc hai xe
Trang 12- HĐTH 1: GV chốt cách trình bày bài giải :
Sau hai giờ xe đạp đi được quãng đường là:
15 x 2 = 30 (km) Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là :
40 – 15 = 25 (km) Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là :
30 : 25 = 1,2 (giờ) = 1 giờ 12 phút Đáp số : 1 giờ 12 phút
- HĐTH 2 : GV chốt cách trình bày bài giải :
Thời gian xe máy đi trước là :
9 giờ 30 phút – 8 giờ = 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường xe máy đi được là :
32 x 1,5 = 48 (km) Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là:
56 – 32 = 24 (km)
Ô tô đuổi kịp xe máy là :
48 : 24 = 2 (giờ)
Ô tô đuổi kịp xe máy lúc :
9 giờ 30 phút + 2 giờ = 11 giờ 30 phút
2 Bài tập chờ: ( HS hoàn thành sớm)
- HS cần cố gắng :Bài 1, 2 / 38 Bài tập TN Toán 5 tập 2
- HS HTT : Bài 1, 2 trang 39 BTTN toán 5 tập 2
………
………
………
-Tiếng Việt
ÔN BÀI 28B : ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ và kĩ năng sử dụng cách thay thế từ
ngữ câu
- Rèn kĩ năng viết bài văn
II Tiến trình:
1 HS đại trà:
* Thực hiện các HĐTH/ Vở thực hành TV tập 2 lớp 5
* Lưu ý cho HS cách viết lại một bài văn :
+ Tả những đặc tiêu biểu nổi bật về ngoại hình , tính cách : dáng người, khuôn mặt, nước da, mái tóc đôi mắt
+ Dùng các biện pháp tu từ so sánh , nhân hóa khi miêu tả để bài văn hay và sinh động +Bài văn có đủ 3 phần : Mở bài, thân bài , kết bài
+Thế nào là liên kết câu bằng từ ngữ nối
+ Cách sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu
2 Bài tập chờ: ( HS hoàn thành sớm)