1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiển viện hàn lâm khoa học xã hội tt

26 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 516,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, nhưng hoạt động này thời gian qua tại Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam đã đạt

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

K BÙI THANH HẢI

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ THỰC TIỄN VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

Chuyên ngành:Chính sách công

Mã số : 60 34 04 02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI NGUYÊN KHÁNH

Phản biện 1: PGS.TS HOÀNG VĂN TÚ

Phản biện 2: TS NGUYỄN DUY LỢI

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội

hồi giờ ngày tháng năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

Thư viện Học viện Khoa học xã hội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội, là chìa khoá để tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Vì vậy, nghiên cứu và thực hiện các chính sách nhằm tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý dự án đầu tư công là một tất yếu và là yêu cầu thực tế khách quan

Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, vấn đề tổ chức thực hiện các dự án đầu tư công nói chung, các dự đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng đối với các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, trong đó đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ cũng không ngoại lệ, đã thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà quản lý Thời gian qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách để từng bước đổi mới cơ chế quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó bao gồm các đơn vị sự nghiệp khoa học Một trong những hướng đổi mới quan trọng là tạo dựng đầu tư cơ sở vật chất ban đầu, qua đó để giao tài sản cho các đơn vị

sự nghiệp công lập quản lý, bảo toàn, xác định khấu hao, trên cơ sở đó có lộ trình từng bước cho hoạt động chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế, giảm dần hỗ trợ từ NSNN

Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam (Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam) là cơ quan trực thuộc Chính phủ, có chức năng nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng về khoa học xã hội và nhân văn đầu ngành của

cả nước với nhiệm vụ nghiên cứu giải đáp những vấn đề khoa học xã hội và nhân văn của cả nước và từng vùng, phục vụ cung cấp những luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chiến lược, quy hoạch và chính sách của Đảng và nhà nước trong sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội, văn hoá, môi trường và con người Việt Nam Mặc dù tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, nhưng hoạt động này thời gian qua tại Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam đã đạt được những kết quả khả quan, góp phần không nhỏ vào mục tiêu: hiện đại hoá cơ sở vật chất và trang thiết bị khoa học kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và phục vụ nghiên cứu khoa học, nâng cao năng lực nghiên cứu của các nhà khoa học, đảm bảo đồng vốn đầu tư có hiệu quả

Tuy nhiên, quá trình thực hiện các chính sách đầu tư xây dựng cơ bản tại Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam còn một số bất cập, một số công trình tiến độ bị kéo dài, quản lý chất lượng và quản lý vốn còn hạn chế…Trong bối cảnh mới của tình hình kinh tế - xã hội đất nước, vấn đề tổ chức hoạt động các dự án đầu tư xây bản tại Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam cần được nghiên cứu một cách hệ thống, đề ra các giải pháp phù hợp

Trang 4

giúp chủ đầu tư, các ban quản lý dự án triển khai các bước quản lý dự án được thuận lợi và hạn chế sai sót trong quá trình quản lý Nếu công tác này được làm tốt sẽ giúp Viện KHXH Việt Nam đạt được mục tiêu: Hiện đại hoá cơ sở vật chất và trang thiết bị khoa học kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và phục vụ nghiên cứu khoa học nâng cao năng lực nghiên cứu của các nhà khoa học, đảm bảo đồng vốn đầu tư có hiệu quả Đề tài: “Thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiển Viện Hàn lâm Khoa học

xã hội” là đề tài có tính cấp thiết, làm tài liệu hướng dẫn một cách cụ thể các bước, phương pháp, quy trình quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư, giúp chủ đầu tư, các Ban QLDA triển khai các bước quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư được tốt, thuận lợi và hạn chế sai sót trong quá trình quản lý góp phần quan trọng thực hiện các mục tiêu xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại theo các chuẩn mực quốc tế, khu vực, phục vụ hiệu quả hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn chính sách như quy hoạch phát triển Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn đến 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các

đề tài quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở phạm vi toàn quốc như :

- Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thanh Mão, năm 2003

- Đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp, Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Mạnh Cường năm 2006

- Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản: Tập trung – hiệu quả của Thiên Tâm, báo Xây dựng ngày 4/10/2008; Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Mạnh Đức

- Quản lý vốn Đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị của tác giả Lê Toàn Thắng năm 2012

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là là nhằm làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản; phân tích, đánh giá thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản qua thực tiễn Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam; và để từ đó đề xuất các giải pháp đảm bảo thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trong thời gian tới

Trang 5

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về các chính sách đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay

- Phân tích cơ sở lý luận và thực tiển về thực hiện chính sách, quản

lý đầu tư xây dựng cơ bản

- Phân tích việc thực hiện chính sách quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu đảm bảo thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản ở Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đề tài là việc thực hiện chính sách đầu tư XDCB từ thực tiễn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Quá trình tổ chức quản lý, thực hiện dự án ĐTXD bằng nguồn vốn ĐTXD tập trung từ NSNN

- Thời gian nghiên cứu : Từ năm 2011 đến năm 2015

- Không gian nghiên cứu : Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn nghiên cứu với những phương pháp như: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích lịch sử, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, dựa trên các lý thuyết về kinh tế - tài chính cũng như

kế thừa các nghiên cứu trước đây

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn cũng sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp nhằm thu tập các thông tin, dữ liệu có liên quan đến chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB và một số phương pháp thống kê đơn giản thông qua các bảng biểu thống kê để định lượng các nhân tố ảnh hưởng việc thực hiện chính sách quản lý đầu tư XDCB

Số liệu được sử dụng trong luận văn là số liệu thứ cấp

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn đã hệ thống hóa một cách toàn diện chính sách quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước thời gian qua, làm rõ các mối quan hệ giữa chính sách ĐTXDCB và quá trình tổ chức thực hiện các dự án đầu tư XDCB từ thực tiễn từ đó rút ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; nội dung này là hết sức quan trọng, là nền tảng về mặt

lý luận, làm cơ sở khoa học và tiền đề để giúp việc nghiên cứu thực trạng

Trang 6

quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN, cũng như đề ra được một số giải pháp chủ yếu tăng hiệu quả quản lý đầu tư XDCB từ NSNN trong thời gian tới

6.2 Ý nghĩa lý luận thực tiễn

Luận văn đã nghiên cứu thực tiễn quá trình thực thi chính sách ĐTXDCB tại Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam từ đó rút ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm để đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trong thời gian tới

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 03 chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách đầu tư xây dựng

cơ bản bằng vốn ngân sách Nhà nước

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ thực

tiễn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Chương 3: Những giải pháp đảm bảo thực hiện chính sách quản lý đầu tư

xây dựng cơ bản của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Một số khái niệm có liên quan đến chính sách đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái niệm cơ bản đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước

1.1.1.1 Đầu tư

Xuất phát từ cách tiếp cận, mục đích nghiên cứu, người ta đưa ra những định nghĩa khác nhau về đầu tư Có thể kể đến một số quan điểm như sau:

Tiếp cận đầu tư mang lại kết quả cho quá trình tái sản xuất, nhóm tác giả David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dor cho rằng: “Đầu tư là việc các hãng mua sắm hàng hóa tư bản mới” [6, tr.363] P.A Samuelson và William D.Nordthaus nghiên cứu đầu tư ở nhiều khía cạnh như với hoạt động tạo vốn thì: “Đầu tư gồm các nguồn bổ sung vào trữ lượng vốn của một quốc gia”, và “Đầu tư chỉ thực sự xuất hiện khi tạo ra vốn thực tế” [20, tr.111]; Trong tiêu dùng: “Đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại để tăng tiêu dùng tương lai” [20, tr.66]; Dưới góc độ kỳ vọng: “Đầu tư là một canh bạc tương lai, với sự đánh cược rằng thu nhập đầu tư đem lại sẽ cao hơn chi

Trang 7

phí đầu tư” [20, tr.115] Và: “Đầu tư bao gồm hữu hình (thiết bị, nhà xưởng, tồn kho) và vô hình (giáo dục, nghiên cứu triển khai và sức khỏe)” [20, tr.762]

Theo Từ điển Kinh tế học hiện đại: “đầu tư là một lưu lượng chi tiêu dành cho các dự án sản xuất hàng hóa không phải để tiêu dùng trung gian Các DAĐT này có thể bổ sung vào cả vốn vật chất, vốn nhân lực lẫn hàng tồn kho” [7, tr.531]

Từ các nghiên cứu trên, theo tác giả khái niệm đầu tư được hiểu là:

“Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực (vốn, tài sản vật chất, lao động trí tuệ, công nghệ,…) trong hiện tại để tiến hành các hoạt động (tạo ra, khai thác, sử dụng tài sản…) để thu được các kết quả có lợi (gia tăng vốn, tài sản vật chất, trí tuệ, công nghệ…) nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai” Hoạt động đầu tư bao gồm: đầu tư tư nhân và đầu tư công cộng hay còn gọi là đầu tư công

1.1.1.2 Đầu tư công

Đầu tư công là một dạng của đầu tư và là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong chi tiêu Nhà nước hằng năm cũng như chiến lược phát triển lâu dài của Chính phủ ở mỗi quốc gia Nhà kinh tế học người Anh J

M Keynes nghiên cứu đầu tư công với vai trò là thành phần quan trọng của tổng cầu có tác dụng thúc đẩy tổng cầu,từ đó ông đề cao vai trò của các chính sách tài khóa [13] Phát triển lý thuyết của Keynes, P.A Samuelson và William D.Nordthaus đã nhấn mạnh vai trò chi tiêu Chính phủ trong đó có đầu tư mua sắm hàng hóa và dịch vụ công là yếu tố quan trọng tác động đến tổng cầu[20, tr.128] Nghiên cứu về đầu tư, hiệu quả và tăng trưởng, nhóm tác giả Dwight H.Perkins, Steven Radelet, David L.Lindauer khẳng định:

“Đầu tư công cộng và đầu tư tư nhân là nhân tố quan trọng trong phát triển kinh tế Nhìn chung đầu tư công cộng tập trung vào đường xá, bến cảng, bưu chính viễn thông, trường học và các cơ sở y tế” [8, tr.529]

Ở Việt Nam, Quốc hội ban hành Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014, trong đó khái niệm đầu tư công được hiểu là: “Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự

án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (KT-XH) và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển KT-XH” [24, điều 4]

1.1.1.3 Đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tạo

ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội ĐTXDCB là một hoạt động kinh tế

1.1.1.4 Hoạt động đầu tư

Từ các nghiên cứu trên, có thể khái quát, bản chất ĐTXD bằng vốn NSNN là loại hình đầu tư công có các hoạt động xây dựng mới, sửa chữa,

Trang 8

cải tạo công trình xây dựng nhằm phục vụ phát triển KT-XH theo chủ trương của Đảng và Nhà nước

1.1.1.5 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản,

Theo Nghị định 185 – HĐBT ngày 07 tháng 11 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ quản lý XDCB đã ban hành kèm theo Nghị định 232-CP ngày 06 tháng 06 năm 1981 thì “Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu

tư bao gồm: Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết

bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán” [10,tr.2] Các văn bản pháp luật sau Nghị định này không đưa ra định nghĩa về vốn đầu tư XDCB nữa Tuy nhiên, thuật ngữ “vốn đầu tư XDCB” vẫn được sử dụng rộng rãi trong nhiều văn bản pháp luật hiện hành

1.1.2 Đặc điểm, phân loại đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

1.1.2.1.Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước

Trong ĐTXDCB của nhà nước, vốn là vốn của nhà nước mà không phải là của tư nhân, do vậy rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng Ở đây quyền sở hữu về vốn không trùng hợp với quyền sử dụng và quản lý vì thế trách nhiệm quản lý vốn không cao Động lực cá nhân đối với việc sử dụng hiệu quả đồng vốn không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân Vì vậy việc quản lý hiệu quả vốn trong ĐTXDCB của nhà nước rất khó khăn, phức tạp

1.1.2.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước có những đặc điểm sau đây:

Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là khoản chi lớn, sản phẩm có khối lượng lớn, thời gian xây dựng và tồn tại của sản phẩm xây dựng cơ bản dài Do đó, sự vận động của tiền vốn dùng để trang trải chi phí đầu tư XDCB chịu sự chi phối trực tiếp bởi đặc điểm của đầu tư XDCB

Vốn đầu tư cho XDCB không có tính ổn định giữa các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi NSNN cho đầu tư XDCB trong từng lĩnh vực, từng nội dung chi là thay đổi giữa các thời kỳ

Sản phẩm của đầu tư XDCB có tính cố định và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết, khí hậu Hơn nữa quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN được phân cấp nhiều trong quản lý, qua nhiều cơ quan quản lý lại mang tính

sở hữu chung nên khó xác định rõ được thất thoát xảy ra ở khâu nào

1.1.2.3 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Nhà nước

Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB vốn được phân: Chi phí xây dựng và lắp đặt, chi phí mua sắm máy móc thiết bị, chi phí kiến thiết

Trang 9

cơ bản khác Trong đó chi phí xây dựng và chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng lớn

Vốn của dự án ĐTXDCB nói chung được cấu thành bởi các nguồn sau:

Thứ nhất là nguồn vốn của nhà nước

Thứ hai là nguồn vốn đầu tư của khu vực tư nhân và nguồn vốn đóng góp tự nguyện của dân cư vì lợi ích cộng đồng, kể cả đóng góp công lao động, của cải vật chất để xây dựng các công trình phúc lợi

Thứ ba là nguồn vốn đầu tư nước ngoài Nguồn vốn này bao gồm đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp

1.1.2.4 Chính sách phân cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

+ Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia + Người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật quyết định đầu tư dự án

Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư xây dựng dự án trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật

1.2 Nội dung chính sách đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.2 Chính sách quản lý công tác lập, quản lý quy hoạch

Chính sách về công tác lập quy hoạch, quản lý quy hoạch giúp chính quyền các cấp chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm vụ đột phá về đầu tư XDCB phù hợp với từng giai đoạn, gắn với sự phát triển kinh tê-xã hội của địa phương; đồng thời để định hướng cho hoạt động đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong xã hội trên cơ sở hiểu rõ được tiềm năng, thế mạnh,

cơ hội đầu tư, khả năng hợp tác liên doanh, liên kết phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn

1.2.3 Chính sách quản lý công tác xây dựng kế hoạch trung hạn vốn đầu

tư XDCB từ NSNN

Chính sách xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và quản lý kế hoạch đầu tư công trung hạn nhằm thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, nhằm tạo lập hệ thống cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ, nâng cao hiệu quả đầu tư công, tại kỳ họp thứ 7, ngày 18 tháng 6 năm 2014 Quốc Hội khóa XIII đã thông qua Luật Đầu tư công số 49/ 2014/QH13 giúp cho các cơ

Trang 10

quan quản lý công khai minh bạch từ khâu xây dựng, ban hành chính sách, pháp luật, nguyên tắc tiêu chí lựa chọn danh mục dự án đầu tư, nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư XDCB, nhằm tránh tình trạng đầu tư dàn trãi, kém hiệu quả, thụ động trong khâu lựa chọn danh mục đầu tư, trên cơ sở đảm bảo cân đối các nguồn lực đầu tư và yêu cầu phát triển, từng bước đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ yêu cầu phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân

1.2.4 Chính sách quản lý trong công tác lập dự án, thẩm định, đấu thầu, lựa chọn nhà thầu và triển khai dự án vốn đầu tư XDCB, cụ thể như sau:

- Chính sách về công tác lập dự án

- Chính sách trong công tác thẩm định dự án

- Chính sách trong công tác đấu thầu

- Chính sách về lựa chọn nhà thầu và triển khai dự án vốn đầu tư XDCB

1.2.5 Chính sách quản lý công tác nghiệm thu, thanh toán vốn và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, công tác quyết toán dự án hoàn thành

- Chính sách công tác nghiệm thu:

- Chính sách thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư

- Chính sách công tác quyết toán dự án hoàn thành

1.2.6 Chính sách về công tác thanh tra, kiểm tra các dự án sử dụng vốn đầu tư XDCB

Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB là một lĩnh vực vô cùng khó khăn và phức tạp; phải kiểm tra, kiểm soát tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư một dự án; phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng sai trái, gây thất thoát lãng phí trong quá trình đầu tư

1.3 Khái niệm, tầm quan trọng và các yêu cầu cơ bản của thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.3.1 Khái niệm thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là thực hiện chính sách, quản lý quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền

tệ từ NSNN để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân đảm bảo hiệu quả nguồn vốn đã được bỏ

ra đầu tư

1.3.2 Tầm quan trọng của việc thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Luật Xây dựng có phạm vi bao quát rộng, có vai trò rất quan trọng

và đã đóng góp có hiệu quả vào việc tạo lập môi trường pháp lý và tăng cường năng lực quản lý của nhà nước Thực tế trong quá trình quản lý vốn

và đầu tư xây dựng bộc lộ khá nhiều bất cập mà bản thân Luật Xây dựng và

Trang 11

các văn bản dưới luật chưa bao quát hết được dẫn đến tình trạng đầu tư thiếu định hướng gây thất thoát và khó kiểm soát

1.3.3 Các yêu cầu cơ bản của thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Trong điều kiện kinh tế thị trường, bất kỳ hoạt động kinh tế nào cũng cần chú ý đến hiệu quả khi đầu tư, việc quản lý vốn đầu tư XDCB sao cho có hiệu quả cao cũng không nằm ngoài mục tiêu thực hiện chính sách này Có thể nói theo đuổi hiệu quả lớn nhất và cũng là tốt nhất của việc thực hiện vốn đầu tư XDCB từ NSNN đó là việc tăng cường quản lý nguồn vốn đầu tư sao cho có hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội với mục tiêu sử dụng vốn tiết kiệm, đúng mục đích, đúng kế hoạch và thúc đẩy các đơn vị thực hiện tốt trình tự đầu tư và xây dựng, kế hoạch tiến độ thi công, hoàn thành công trình đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo việc vận hành và khai thác công trình với hiệu quả cao nhất

1.4 Nội dung các bước thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.4.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Trong quản lý đầu tư xây dựng, cơ chế huy động, xây dựng kế hoạch và phân bổ các nguồn vốn đầu tư có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Khâu quan trọng này được thực hiện dựa trên chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội trong từng giai đoạn phát triển, bao gồm các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; muốn xây dựng tốt kế hoạch cần xác định được các nguồn vốn huy động được Quản lý tốt tiến độ thi công các công trình và tiến độ giải ngân vốn, đảm bảo không để phát sinh nợ đọng; đặc biệt thực hiện nghiêm túc nội dung chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ, các đơn vị chủ đầu tư không được phép cho doanh nghiệp

tự bỏ vốn thi công dự án khi chưa được bố trí vốn, làm phát sinh nợ đọng XDCB

1.4.2 Phổ biến tuyên truyền chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Trong những năm qua, Nhà nước đã đầu tư nguồn vốn rất lớn để xây dựng các công trình trọng điểm với quy mô khác nhau trên phạm vi cả nước, góp phần quan trọng vào thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, tình hình vi phạm pháp luật trong đầu tư xây dựng cơ bản xảy ra ngày càng nhiều, với những cách thức, thủ đoạn ngày càng tinh vi; gây thất thoát ở tất cả các khâu, từ quy hoạch, kế hoạch, chủ trương đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, cấp phát vốn đầu tư, đến khâu nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng và quyết toán vốn đầu tư

Trang 12

1.4.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản

từ ngân sách nhà nước

Hiện nay, tinh thần trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, các cơ chế chính sách đã được ban hành về công tác quản lý đầu tư và xây dựng chưa cao Tình trạng buông lỏng trong quản lý, thiếu kỷ cương, kỷ luật trong đầu tư đã dẫn đến những sai sót trong quản lý quá trình xây dựng thể hiện ở tất cả các khâu, từ xây dựng kế hoạch, xác định chủ trương đầu tư, xây dựng dự án, thẩm định

dự án, ra quyết định đầu tư, thiết kế kỹ thuật, lập tổng dự toán đến khâu triển khai thực hiện, giám sát thi công, theo dõi cấp phát thanh quyết toán ;

1.4.4 Duy trì chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Trong những năm qua, vốn đầu tư của Nhà nước liên tục gia tăng

và chiếm tỷ lệ khoảng 30% GDP, qua đó đã tạo nên sự chuyển biến quan trọng về cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, đóng góp quyết định vào phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, việc quản lý và triển khai thực hiện các dự án trong những năm quan còn nhiều hạn chế và yếu kém, dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư kém, làm giảm chất lượng tăng trưởng kinh tế

1.4.5 Điều chỉnh chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Thực tế đầu tư XDCB từ NSNN hiện nay quá phức tạp, thủ tục còn rườm rà, do có quá nhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý, nhưng sự chồng chéo đó lại không đảm bảo có hiệu quả và chặt chẽ trong quản lý Đây cũng chính là rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng

1.4.6 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

+ Không yêu cầu các doanh nghiệp tự bỏ vốn đầu tư khi chưa được bố trí vốn kế hoạch hàng năm hoặc bỏ vốn đầu tư cao hơn mức vốn kế hoạch được giao, dẫn đến hậu quả phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản

+ Tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt và phân bổ, sử dụng nguồn vốn NSNN;

+ Kiểm soát và thẩm định chặt chẽ về nguồn vốn và tổng mức vốn các

dự án được bố trí từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương

1.4.7 Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Từ việc nêu trên chúng ta có thể rút ra các bài học kinh nghiệm trong thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư như sau:

Trang 13

+ Quản lý tốt công tác quy hoạch, kế hoạch đề ra Khi thực hiện lập kế hoạch, quy hoạch cần phải lấy ý kiến của người dân và có sự đồng thuận của những người trong vùng hưởng lợi

+ Chủ trương đầu tư phải phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phù hợp với quy hoạch được duyệt

+ Cơ chế quản lý các dự án đầu tư, quản lý chất lượng công trình phải được thực hiện theo đúng quy định

+ Tăng cường quản lý năng lực hoạt động của các nhà thầu tư vấn, thi công xây dựng

+ Tăng cường cải cách hành chính, chống tiêu cực, phiền hà ở các cơ quan nhà nước liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng cơ bản

+ Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện chính sách đầu tư XDCB từ NSNN Đó là: Yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan Đó là các yếu tố do tự nhiên mang lại, các loại rủi ro có thể lường trước, không lường trước; là các yếu tố do con người mang lại như trình độ chuyên môn của các nhà quản lý vốn đầu tư, các điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật,

1.5.1 Yếu tố chủ quan

Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc thực hiện đầu tư XDCB từ NSNN là công tác quản lý đầu tư của địa phương, trình độ quản lý và sử dụng vốn của cán bộ quản lý và thực hiện đầu tư tại địa phương

1.5.2 Yếu tố khách quan

Đó là các yếu tố không lường trước được như thiên tai, các rủi ro từ

sự biến động của nền kinh tế thế giới, của cả nước tác động tới địa phương một cách trực tiếp hay gián tiếp, các chính sách kinh tế ở tầm vĩ mô của Nhà nước, các chiến lược về kinh tế như chiến lược công nghiệp hoá Các nhân

tố khách quan này có thể xảy ra đối với các địa phương, vì vậy phải tính toán, lường trước các rủi ro này để giảm các thiệt hại

Kết luận Chương 1

Thực hiện chính sách đầu tư XDCB từ NSNN nói chung và của một đơn vị nói riêng luôn là vấn đề nổi cộm và được các nhà nghiên cứu quan tâm, các nghiên cứu sau kế thừa nghiên cứu đi trước và tiến tới hoàn thiện dần các cơ sở lý luận nhằm ứng dụng cho quản lý và đánh giá hiệu quả trong công tác đầu tư XDCB vì vậy qua các lý luận về nghiên cứu chúng ta cũng có thể thấy vấn đề “Thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam” là việc cần phân tích và

Ngày đăng: 25/05/2017, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w