Bài giảng Chương 7: Sinh thiết thận chủ trong trường hợp bệnh Lupus đỏ hệ thống tóm lược về các tổn thương thận trong bệnh Lupus đỏ hệ thống; phân lọai viêm thận do Lupus theo WHOISNRPS. Với các bạn chuyên ngành Y học thì đây là tài liệu hữu ích.
Trang 1Lớp đào tạo về Bệnh học Thận tại
Trang 2Trong chương này mô tả:
Tóm lược về các tổn thương thận trong bệnh Lupus đỏ hệ thống (SLE)
Phân lọai viêm thận do Lupus theo
WHO/ISN/RPS
Trình bày 6 trường hợp SLE với đầy đủ
bệnh cảnh lâm sàng, hình ảnh tiêu bản sinh thiết thận cũng như các bản tường trình giải phẫu bệnh
Bàn luận ngắn gọn về các chẩn đóan phân biệt của từng trường hợp
Trang 3Các tổn thương thận trong bệnh SLE:
Cầu thận
– WHO nhóm I-VI lupus
– Vi huyết khối trong lòng ống trong hội chứng xuất hiện kháng thể
Trang 4Phân lọai WHO(2002)/ISN/RPS 2004:
Nhóm I: Viêm thận do Lupus (LGN)
tổn thương trung mô tối thiểu
Nhóm II: LGN sang thương tăng sinh
Trang 5WHO/ISN/RPS – định nghĩa:
Từng phần: một phần của cầu thận
Tòan bộ: tòan bộ cầu thận
Khu trú: ảnh hưởng <50% số cầu thận
Lan tỏa: ảnh hưởng 50% số cầu thận
Liềm: tăng sinh tế bào chiếm một phần khoang Bowman; không kể podocytes
màng: diện tích bề mặt mao mạch
của số cầu thận
Trang 6WHO 2002 – những tổn thương họat động:
Tăng sinh tế bào nội mô thâm nhiễm bạch cầu,
làm đáng kể kích thước lòng mạch
Vỡ nhân
Họai tử và lắng đọng chất dạng fibrin
Thủng màng đáy
Liềm tế bào hoặc liềm xơ tế bào
Wire loops (lắng đọng phức hợp miễn dịch dưới nội mạc nhìn qua kính quang học)
Kết tập phức hợp miễn dịch trong lòng ống (huyết khối hyalin)
Trang 7WHO 2002 – tổn thương xơ hóa:
Xơ hóa cầu thận
Xơ dính
Liềm xơ
Trang 8WHO 2002 – Bản tường trình GPB:
quang (IF) và ưu tiên kính hiển vi điện tử (EM)
– Các tổn thương xơ hóa và họat động
– Teo ống thận, viêm và xơ hóa mô kẽ
– Độ nặng của xơ hóa động mạch /các tổn thương mạch máu khác
Trang 9WHO 2002 - Nhóm I:
Viêm thận do Lupus tổn thương trung
mô tối thiểu
WHO 2002 - Nhóm I:
Viêm thận do Lupus tổn thương trung
mô tối thiểu
Cầu thận bình thường dưới kính quang học (LM)
Lắng đọng trung mô dưới kính miễn dịch hùynh quang (IF)/ hóa mô miễn dịch (IP) &/hoặc kính hiển vi điện tử (EM)
Trang 10WHO 2002 - Nhóm II:
Viêm thận do Lupus có tăng sinh trung mô
WHO 2002 - Nhóm II:
Viêm thận do Lupus có tăng sinh trung mô
Tăng sinh tế bào trung mô đơn thuần và/hoặc
Dãn rộng khỏang trung mô kèm tăng sinh chất trung mô
Lắng đọng phức hợp miễn dịch trong khỏang trung
mô dưới kính IF &/hoặc EM.
Không có hoặc ít lắng đọng phức hợp miễn dịch
dưới lớp biểu mô và/hoặc dưới nội mạc dưới kính
IF và/hoặc EM, không thể thấy dưới kính quang học
Không có sẹo ở cầu thận.
Trang 12 Phân nhóm nhỏ hơn thành
Phân nhóm nhỏ hơn thành
nhóm III.
Trang 13WHO 2004 - Nhóm V:
Viêm thận do Lupus sang thương màng
WHO 2004 - Nhóm V:
Viêm thận do Lupus sang thương màng
vùng hay tòan bộ ± biến đổi khỏang trung mô.
nhưng có thể nhận ra dưới kính IF/EM.
hợp được chẩn đóan là Viêm thận do Lupus thể hỗn hợp.
Trang 14WHO 2004 - Nhóm VI:
Viêm thận do Lupus xơ hóa tiến triển
WHO 2004 - Nhóm VI:
Viêm thận do Lupus xơ hóa tiến triển
>90% số cầu thận bị xơ hóa hòan tòan.
Không có tổn thương họat động.
Có bằng chứng lâm sàng hoặc bệnh
học cho thấy xơ hóa là do lupus.
Trang 15Ca 7.1:
Nữ, 22 tuổi
Đã được chẩn đóan SLE
Không có các dữ kiện lâm sàng khác
Trang 16Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
H&E x10 H&E x2
H&E x40 H&E x20
Trang 17Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
Masson x20
OVG x20 PAS x20
AgMT x40
Trang 18Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
AgMT x100
Masson x100
Trang 19C1q x40 C3 x40
fibrin x40
Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
IgA x20 IgG x20 IgM x20
Trang 20Ca 7.1 Tường trình giải phẫu bệnh, trang 1:
Không có hình ảnh hai màng đáy hay tạo thành gai Không có lắng đọng phức hợp miễn dịch dưới nội mạc hay dưới lớp biểu mô
Trang 21Ca 7.1 Tường trình giải phẫu bệnh, trang 2:
Các ống thận chứa rải rác các trụ eosinophil và một ống thận chứa một mảnh vỡ
tế bào nhỏ Không có trụ hồng cầu Tế bào biểu mô ống thận nguyên vẹn
Không có hiện tượng phù, xơ hóa hay viêm mô kẽ Các Động mạch nhỏ và tiểu động mạch bình thường
NHUỘM HÓA MÔ MIIỄN DỊCH :
Trang 22Chẩn đóan phân biệt viêm thận do Lupus tổn thương trung mô tối thiểu
Chẩn đóan phân biệt viêm thận do Lupus tổn thương trung mô tối thiểu
Bệnh thận IgA
các dữ kiện lâm sàng và cận lâm sàng
Viêm cầu thận hậu nhiễm
các dữ kiện lâm sàng và cận lâm sàng.
Bệnh màng mỏng
tử
Trang 23Ca 7.2:
Bệnh nhân nữ, 20 tuổi
Viêm thận do Lupus nhóm IV cách 6 tháng
Đang điều trị bằng prednisolone và mycophenolate.
Tiểu máu
Trang 24Ca 7.2 – Xét nghiệm nước tiểu:
Que nhúng nước tiểu
Trang 25Ca 7.2 – Sinh hóa máu:
Trang 26– Dòng hồng cầu cho thấy hồng cầu hơi to, nhược sắc nhẹ và hiện diện một số tb hồng cầu thon dài Bạch cầu và tiểu cầu bình
thường
Trang 29AgMT x40
Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
OVG x20 PAS x20
Masson x20
Trang 30Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
AgMT x100 AgMT x100
Masson x100 Masson x100
Trang 31C3 x40 C1q x40 fibrin x40
IgA x20 IgG x20 IgM x20
Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
Trang 32Đây là hình ảnh dưới kính hiển vi điện tử
Trang 33Đây là hình ảnh dưới kính hiển vi điện tử
Trang 34Ca 7.2 Tường trình giải phẫu bệnh, trang 1:
Cắt ngang mẫu sinh thiết chứa vùng vỏ thận có 20 cầu thận, không có cầu thận
xơ hóa hòan tòan Các cầu thận hơi dãn rộng và tăng sinh tế bào nhẹ, lên tới 5 nhân tế bào ở một số khỏang trung mô Tăng nhẹ chất nền trong khỏang trung
mô Các quai mao mạch bình thường và không có vi huyết khối Màng đáy cầu thận trơn láng Không có tổn thương từng vùng, ổ họai tử, liềm, hoặc lắng đọng phức hợp miễn dịch
Trang 35Ca 7.2 Tường trình giải phẫu bệnh, trang 2
Ống thận không dãn rộng, cũng không teo Hiện diện rải rác hồng cầu trong lòng ống Không có xơ hóa hoặc viêm mô kẽ Một động mạch thận cho thấy có hiện tượng bị tách ra và đứt đọan của lớp mô liên kết kết hợp với dãn rộng thành động mạch làm tắc nghẽn lòng động mạch lên đến 50% Các động mạch thận nhỏ khác có hiện
tượng xơ hóa tối thiểu Tiểu động mạch bình thường Không có viêm mạch máu
NHUỘM HÓA MÔ MIỄN DỊCH:
IgA - Bắt màu trong lòng quai mao mạch
IgG - Bắt màu quai mao mạch thay đổi từ yếu đến trung bình IgM - bắt màu trung mô yếu
Fibrin - bắt màu trong lòng quai mao mạch
C3c - bắt màu trung mô yếu
C1q - bắt màu trung mô mạnh
Trang 36Ca 7.2 Tường trình giải phẫu bệnh, trang 3:
KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ:
Cắt ngang mẫu sinh thiết cho thấy độ dài màng đáy cầu thận bình
thường và cấu trúc tb podocyte bình thường Có lắng đọng phức hợp miễn dịch ít ở trung mô và không có lắng đọng ở lớp dưới biểu mô, trong màng và dưới nội mạc
CHẨN ĐÓAN:
Sinh thiết thận: Viêm thận do Lupus nhóm II theo WHO (Viêm thận do Lupus có tăng sinh trung mô); Không có tổn thương nhu mô
Trang 37Chẩn đóan phân biệt Viêm thận
do Lupus có tăng sinh trung mô
Chẩn đóan phân biệt Viêm thận
do Lupus có tăng sinh trung mô
Bệnh thận IgA
các dữ kiện lâm sàng/cận lâm sàng
Viêm cầu thận hậu nhiễm
các dữ kiện lâm sàng/cận lâm sàng
Viêm cầu thận tăng sinh màng nhẹ
Trang 39Ca 7.3 – Xét nghiệm nước tiểu:
Trang 40Ca 7.3 – Sinh hóa máu:
Trang 42Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
H&E x2
H&E x10 H&E x40 H&E x40
Trang 43Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
H&E x40
Trang 44Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
AgMT x40
Masson x20
Trang 45Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
AgMT x100 AgMT x100
Masson x100
Trang 46fibrin x40 C3 x40 C1q x40
IgA x20 IgG x20 IgM x20
Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
Trang 47Ca 7.3 Tường trình giải phẫu bệnh, trang 1:
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG:
Lupus đỏ hệ thống được chẩn đóan cách 5 năm có tổn thương da và khớp Tăng
huyết áp C3, C4 thấp từng đợt, nay bình thường Cr 0.10
DS DNA 28.9, ANA dương tính hiệu giá 1/640 Đạm niệu 1.94g/ngày Cặn lắng
nước tiểu sạch
MÔ TẢ ĐẠI THỂ:
“Sinh thiết thận": Một mẫu mô dài 8mm, cố định bằng dung dịch formol Một ít
được xử lý để xem dưới kính hiển vi điện tử (ML)
KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC:
Mẫu sinh thiết chứa chủ yếu vùng vỏ thận và bao gồm 21 cầu thận, trong đó có hai cầu thận bị xơ hóa hòan tòan Một cầu thận có liềm tế bào một phần Không có vùng họai tử Một số cầu thận có hiện tượng xơ dính các quai mao mạch Các cầu thận không xơ hóa bị dãn rộng, có hiện tượng tăng sinh tế bào trung mô Tăng sinh đáng
kể chỉ chiếm dưới 50% của cầu thận Quan sát thấy lắng đọng phức hợp miễn dịch ở trung mô Nhiều quai mao mạch dày thành và nhuộm bạc cho thấy hiện tượng hai màng đáy (double contours) đi kèm với lắng đọng phức hợp miễn dịch trong màng Lắng đọng phức hợp miễn dịch dưới nội mạc và một ít lắng đọng dưới lớp biểu mô, một số kết tụ lại hình thành nên những gai (spikes)
Trang 48Ca 7.3 Tường trình giải phẫu bệnh, trang 2:
Có hiện tượng xơ hóa mô kẽ từng vùng đi kèm với teo ống thận, chiếm khỏang 5% vùng vỏ Viêm nhẹ Một số ống thận có chứa trụ hồng cầu Tế bào biểu mô ống thận bình thường Tiểu động mạch bình thường Có hiện tượng dày, xơ hóa lớp áo trong các động mạch
NHUỘM HÓA MÔ MIỄN DỊCH:
IgA - bắt màu dạng hạt, mức độ trung bình một số vùng trung mô và nhiều quai mao mạch
IgG - bắt màu mức độ trung bình nhiều vùng trung mô và nhiều quai mao mạch
IgM -bắt màu mức độ trung bình nhiều vùng trung mô và nhiều quai mao mạch
Fibrin - bắt màu mức độ yếu một số vùng trung mô và một số quai mao mạch C3c - bắt màu mức độ trung bình một số vùng trung mô và quai mao mạch C1q - bắt màu mức độ mạnh trong khỏang trung mô và quai mao mạch
CHẨN ĐÓAN:
“Sinh thiết thận": Viêm thận do Lupus, WHO Nhóm III A/C (Viêm cầu thận tăng sinh trung mô khu trú) kèm với tổn thương nhu mô rất nhẹ (MJF/bm)
Trang 49Chẩn đóan phân biệt viêm thận do Lupus tăng sinh trung mô khu trú
Chẩn đóan phân biệt viêm thận do Lupus tăng sinh trung mô khu trú
Bệnh thận IgA
– Dựa vào hóa mô miễn dịch, kính hiển vi điện tử, các dữ kiện lâm sàng/cận lâm sàng
Ban xuất huyết Henoch-Schonlein
– Dựa vào hóa mô miễn dịch, kính hiển vi điện tử, các dữ kiện lâm sàng/cận lâm sàng
Viêm cầu thận liềm ít lắng đọng phức hợp miễn dịch (Pauci immune
Trang 50 Bệnh nhân được chẩn đóan viêm thận do
Lupus thể hỗn hợp gồm sang thương màng và tăng sinh lan tỏa trrên sinh thiết thận cách 2 năm và được điều trị bằng pulse
cyclophosphamide.
Bệnh nhân được cho 1g methylprednisolone trong 3 ngày qua
Trang 51Ca 7.4 – xét nghiệm nước tiểu:
Trang 52Ca 7.4 – sinh hóa máu:
Trang 55H&E x40 PAS x40
Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
Trang 57Đây là hình ảnh mẫu sinh thiết thận dưới kính
hiển vi điện tử
Trang 58Ca 7.4 Tường trình giải phẫu bệnh, trang 1
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG:
Bệnh nhân nữ, 27 tuổi Được chẩn đóan Viêm thận do Lupus Grade IV/V trên sinh thiết thận cách 2 năm; Điều trị pulse cyclo Đợt bùng phát Lupus: cặn
lắng nước tiểu dạng họat động, phù, creatinine 80, tăng HA
Đạm niệu 3g /24h C3 thấp, C4 thấp Pulse MethylPrednisolone 1g x3/7
Lắng đọng phức hợp miễn dịch trong trung mô rất nhiều Quai mao mạch dày thành, lắng đọng phức hợp miễn dịch trong lớp dưới nội mạc rất nhiều, một số lắng đọng trong thành, và ở lớp dưới biểu mô Dưới 20% các quai mao mạch có
sự thay đổi màng đáy Các giọt tái hấp thu protein được quan sát thấy ở một số
tế bào biểu mô tạng
Trang 59Ca 7.4 Tường trình giải phẫu bệnh, trang 2
Có hiện tượng xơ hóa mô kẽ không đều, thấm nhập tế bào viêm mãn tính mức
độ nhẹ, teo ống thận, ảnh hưởng 15% vỏ thận Một số tế bào biểu mô ống lượn gần có hiện tượng không bào hóa Các tiểu động mạch bị hyaline hóa nhẹ, một
số động mạch bị dày, xơ hóa lớp áo trong
NHUỘM HÓA MÔ MIỄN DỊCH:
IgA - bắt màu mức độ mạnh, không đều vùng trung mô và các quai mao mạch
IgG - bắt màu mức độ trung bình, không đều vùng trung mô và các quai mao mạch
IgM - giống IgG
Fibrin - bắt màu mức độ nhẹ vùng trung mô và các quai mao mạch; mức độ trung bình trong một vùng
C3c - giống IgG
C1q - bắt màu mức độ mạnh vùng trung mô và các quai mao mạch
CHẨN ĐÓAN:
Sinh thiết thận lần 2: Viêm thận do Lupus tăng sinh lan tỏa, WHO nhóm
IV(S)A kèm với tổn thương nhu mô mức độ nhẹ nhưng không có liềm họat động
Trang 60Ca 7.4 Tường trình giải phẫu bệnh, trang 3
BÌNH LUẬN:
Tổn thương nhu mô đã tiến triển từ lần sinh thiết trước Lần này,
tăng sinh tế bào trung mô tương tự lần trước nhưng khỏang trung mô dãn rộng hơn, phức hợp miễn dịch lắng đọng lan tỏa hơn và các tổn thương từng vùng xuất hiện nhiều hơn
TƯỜNG TRÌNH BỔ SUNG – KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ
Vùng trung mô tăng sinh tế bào và chất nền nhiều hơn Lắng đọng phức hợp miễn dịch trong khỏang trung mô nhiều hơn Tế bào nội mạc không thay đổi đáng kể Có hiện tượng dày màng và có hình ảnh bóng đôi, đường rày xe lửa Lắng đọng phức hợp miễn dịch lan tỏa ở lớp dưới nội mạc, trong màng, và lớp dưới biểu mô Các chân giả của tế bào biểu mô tạng dính vào nhau, xóa mờ hình ảnh chân giả Một số phức hợp miễn dịch lắng đọng có hình “dấu vân tay” Tòan bộ hình ảnh giải phẫu bệnh phù hợp với viêm thận do Lupus nhóm IV
Trang 61Chẩn đóan phân biệt viêm thận do Lupus tăng sinh
Bệnh thận IgA nặng
– Dựa vào hóa mô miễn dịch, kính hiển vi điện tử, các dữ kiện lâm sàng/cận lâm sàng
Ban xuất huyết Henoch-Schonlein
– Dựa vào hóa mô miễn dịch, kính hiển vi điện tử, các dữ kiện lâm sàng/cận lâm sàng
Viêm cầu thận liềm ít lắng đọng phức hợp miễn dịch (Pauci immune crescentic GN)
– Dựa vào hóa mô miễn dịch, kính hiển vi điện tử, các dữ kiện lâm sàng/cận lâm sàng
Viêm cầu thận liên quan nhiễm trùng (VD: viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, hậu nhiễm)
– Dựa vào hóa mô miễn dịch, kính hiển vi điện tử, các dữ kiện lâm sàng/cận lâm sàng
Các nguyên nhân khác của viêm cầu thận tăng sinh màng, kể cả cryoglobuline trong máu
– Dựa vào hóa mô miễn dịch, kính hiển vi điện tử, các dữ kiện lâm sàng/cận lâm sàng
Trang 62Ca 7.5:
Bệnh nhân nữ, 53 tuổi
Bị Lupus trên 6 năm
Đang điều trị bằng cyclosporine A
và prednisolone
Tăng đạm niệu gần đây
Không ghi nhận các dữ kiện khác
Trang 63H&E x10 OVG x10
Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
H&E x2
Trang 64H&E x40 PAS x40
AgMT x40 Masson x40
Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
Trang 65AgMT x100
Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
Trang 66fibrin x40 C3 x40 C1q x40
Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
IgA x20 IgG x20 IgM x20
Trang 67Ca 7.5 Tường trình giải phẫu bệnh, trang 1:
Hiện diện một số vùng có hiện tượng xơ hóa mô kẽ không đều, teo ống thận, và thâm nhiễm tế bào viêm mãn tính nhẹ, chiếm khỏang 10% vỏ thận Tế bào biểu
mô ống thận không ghi nhận bất thường Tiểu động mạch có hiện tượng hyaline hóa mức độ nhẹ Các động mạch không bị dày xơ hóa lớp áo trong
NHUỘM HÓA MÔ MIỄN DỊCH:
IgA - Bắt màu dạng hạt mức độ nhẹ các quai mao mạch
IgG - bắt màu dạng hạt mức độ trung bình các quai mao mạch
IgM - bắt màu mức độ nhẹ một số vùng trung mô và bắt màu dạng hạt mức
độ trung bình các quai mao mạch
Fibrin - bắt màu mức độ nhẹ một số quai mao mạch
C3 - bắt màu dạng hạt mức độ nhẹ các quai mao mạch
C1q - bắt màu dạng hạt mức độ mạnh các quai mao mạch
CHẨN ĐÓAN:
Sinh thiết thận: Viêm thận do Lupus sang thương màng, WHO nhómV, kèm tổn thương nhu mô nhẹ
Trang 68Chẩn đóan phân biệt viêm thận do
Lupus sang thương màng
Chẩn đóan phân biệt viêm thận do
Lupus sang thương màng
Viêm cầu thận màng nguyên phát
điện tử, các dữ kiện lâm sàng/cận lâm sàng
Viêm cầu thận màng thứ phát
điện tử, các dữ kiện lâm sàng/cận lâm sàng
Trang 69Ca 7.6:
cách đây 10 năm với những đặc điểm của hội chứng antiphospholipid
Trang 70Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
H&E x2
PAS x10
H&E x10 OVG x10
Trang 71Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
AgMT x4 Masson x4
Trang 72Đây là hình ảnh của mẫu sinh thiết thận
AgMT x40
PAS x40 H&E x40
Masson x40