VIÊM NHA CHU VNC2.2 Nguyên nhân - Tại chỗ: vi khuẩn ở mảng bám răng và cao răng - Toàn thân: sự thay đổi nội tiết trong thời kỳ dậy thì, lúc mang thai, bệnh ĐTĐ, tim mạch, thiếu vitamin
Trang 1MỐI LIÊN QUAN GIỮA VIÊM NHA CHU VÀ ĐÁI
THÁO ĐƯỜNG
BCV: BS NGUYỄN THỊ KIỀU GIANG
Khoa Khám Bệnh
Trang 2NỘI DUNG
1 Cấu tạo răng và mô quanh răng.
2 Viêm nha chu (VNC): khái niệm, nguyên nhân, triệu
chứng, tiến triển.
3 Mối liên quan giữa đái tháo đường (ĐTĐ) và VNC.
4 Một số ca lâm sàng.
5 Những dụng cụ VSRM bổ túc.
Trang 31 CẤU TẠO RĂNG VÀ MÔ
QUANH RĂNG
Bộ răng sữa Bộ răng vĩnh viễn
Trang 4CẤU TẠO RĂNG
• Men răng
• Ngà răng
• Tủy răng
Trang 5CẤU TẠO VÙNG QUANH RĂNG
Trang 62 VIÊM NHA CHU (VNC)
2.1 Khái niệm: VNC là bệnh viêm nhiễm mô nâng đỡ răng do vi khuẩn đặc hiệu gây ra
phá hủy dây chằng NC, xương ổ răng cùng
với sự thành lập túi NC, trụt nướu hay cả hai.
Trang 72 VIÊM NHA CHU (VNC)
2.2 Nguyên nhân
- Tại chỗ: vi khuẩn ở mảng bám răng và cao răng
- Toàn thân: sự thay đổi nội tiết trong thời kỳ dậy thì, lúc mang thai, bệnh ĐTĐ, tim mạch, thiếu vitamin C…
Trang 8
2 VIÊM NHA CHU (VNC)
2.3 Triệu chứng của viêm nướu
Nướu viêm đỏ, dễ chảy máu khi thăm khám, nhiều mảng bám, vôi răng, miệng BN rất hôi.
Trang 92 VIÊM NHA CHU (VNC)
2.4 Triệu chứng của VNC
• Ngoài triệu chứng của viêm nướu còn có thêm các triệu
chứng: có túi nha chu sâu 1.5-3mm hoặc hơn, răng lung lay.
• Chụp phim X-quang thấy tiêu xương ổ răng
Trang 102 VIÊM NHA CHU (VNC)
2.5 Tiến triển: VNC nếu không điều trị sẽ dẫn đến biến chứng mất răng hàng loạt.
Trang 113 MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐTĐ VÀ VNC
• Từ năm 2006 bệnh ĐTĐ đã được công nhận là 1 đại dịch
toàn cầu do mức lan rộng trong cộng đồng và mức trầm trọng của các biến chứng.
• Ở VN, bệnh ĐTĐ đang trên đà phát triển nhanh, tỉ lệ mắc
bệnh trong cả nước là trên 5% và có thể lên đến 7 – 10% ở các thành phố lớn và khu công nghiệp (Viện ĐTĐ quốc
gia 2008).
Trang 12• Tại Việt Nam, VNC luôn là bệnh răng miệng phổ biến và
là nguyên nhân hàng đầu gây mất răng ở người trưởng thành (Viện RHM TW 2001).
• Mối liên quan 2 chiều giữa VNC và ĐTĐ đã được biết đến
từ lâu, bệnh ĐTĐ là yếu tố nguy cơ của VNC và VNC
được coi là biến chứng thứ 6 của ĐTĐ.
Trang 133 MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐTĐ VÀ VNC
• Theo Hiệp Hội Hoa Kỳ về bệnh ĐTĐ: bệnh ĐTĐ là một
trong số các yếu tố nguy cơ của VNC (Oliver và Tervonen 1993).
• BN ĐTĐ càng trẻ thì càng có nhiều nguy cơ VNC (Nelson
và cs.,1990).
• BN ĐTĐ dễ bị bệnh VNC sớm trong cuộc đời của họ hơn
là những người không bị bệnh ĐTĐ (Emrich và cs.,1991).
Trang 143 MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐTĐ VÀ VNC
• Tỉ lệ toàn bộ VNC ở người bị ĐTĐ cao hơn người không
bị ĐTĐ (Miller và cs., 1992, Seppala và Ainamo,1994,
Tervonen và Oliver, 1993)
• BN ĐTĐ có nguy cơ bị VNC từ 2 đến 5 lần nhiều hơn so
với người không bị ĐTĐ (Soskolne 1998) Bệnh VNC dễ xảy ra và nặng hơn ở người bệnh ĐTĐ và ngược lại tình trạng đường huyết khó kiểm soát hơn khi bệnh VNC tiến triển
Trang 15Sự ảnh hưởng của ĐTĐ trên mô NC
Ở mô NC của BN ĐTĐ tạp khuẩn gây bệnh không thay đổi nhưng có sự biến đổi liên quan đến đáp ứng ký chủ làm tăng suy thoái và chậm lành thương của mô NC
Trang 16Sự ảnh hưởng của ĐTĐ trên mô NC
1/ Sự biến đổi mạch máu: dày màng nền mạch máu làm giảm vi tuần hoàn
Các thành mạch tiếp xúc lâu ngày với máu chứa
lượng đường cao =>giảm đường kính mạch máu
Sự rối loạn này làm cản trở sự phân tán oxygene
và các yếu tố miễn dịch đến mô (Zachariasen, 1991).
Trang 17
Sự ảnh hưởng của ĐTĐ trên mô NC
2/ Suy giảm chức năng bạch cầu đa nhân trung tính và đại thực bào, tăng hóa chất trung gian và cytokine viêm
Trang 19Sự ảnh hưởng của ĐTĐ trên mô NC
3/ Tăng phá hủy collagene, tiêu xương và giảm khả năng
lành thương
Mất cân bằng giữa tiêu xương và tạo xương ở bệnh nhân ĐTĐ, khi có viêm nhiễm mô NC, sự mất cân bằng giữa tiêu xương và tạo xương dẫn đến sự phá hủy xương trầm trọng hơn
Trang 20Điều này được giải thích do:
• Số lượng tế bào viền xương và tế bào dây chằng NC giảm
do chết trong quá trình hóa của tế bào ( apoptosis)
• Nguyên bào xương giảm tăng sinh và biệt hóa, hủy cốt
bào tăng hoạt động hủy xương
• Rối loạn điều hòa của TNF – α giữ vai trò quan trọng
trong cơ chế này.
Trang 214 MỘT SỐ CA LÂM SÀNG
Hình 1: BN 55 tuổi, nữ, gần đây đã chẩn đoán
bệnh ĐTĐ loại 2 Các mô nướu bở, phù nề và dễ bị chảy máu
Trang 22Hình 2: BN nam, 54 tuổi bị bệnh ĐTĐ, sự mất xương ổ răng sâu rộng liên quan đến hầu hết các răng Sự tiêu xương diễn ra ngày càng nhanh ngay cả khi BN đã được
ĐT nha chu
Trang 23Hình 3: BN nam, 56 tuổi bệnh ĐTĐ type 2
Áp xe nha chu hình thành R32 (*)
Trang 24HÌNH 4: BN nữ, 53 tuổi, bệnh ĐTĐ type 2 Các răng cửa hàm trên và dưới lung lay, R di chuyển
BN được nhổ răng và trồng lại R giả.
Trang 261 Chỉ nha khoa
Trang 28Cây giữ chỉ
Trang 302 Nước súc miệng
Trang 313 Tăm nước
Trang 324.Bàn chải kẽ răng
Trang 33XIN CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA QUÍ VỊ
Trang 34XIN CÁM
ƠN