1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá 2 kỹ thuật dùng cho giám sát đo tải lượng HIV trên mẫu DBS, dự án ANRS 12338

26 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 642 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thách thức đối với giám sát tải lượng HIV tại các khu vực xa trung tâm• Một số hạn chế: – Kỹ thuật– Nhân lực– Tài chính Chỉ các phòng thí nghiệm chuẩn thức mới có thể thực hiện đo

Trang 1

HỘI NGHỊ

KHOA HỌC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS LẦN THỨ VI

Đánh giá 2 kỹ thuật dùng cho giám sát đo tải lượng

HIV trên mẫu DBS, dự án ANRS 12338 Giai đoạn I – Giai đoạn đánh giá phòng thí nghiệm

Cải tiến quá trình giám sát đo tải lượng đối với bệnh nhân nhiễm HIV đang điều

trị ART ở vùng xa trung tâm sử dụng mẫu giọt máu khô DBS)

TAIEB F 1-2 , TRAN HONG T 6 , HO THI H 4 , PHAM VA 4 , NGUYEN L 5 , TONG LA 3 , TUAILLON E 7 , NGUYEN AT 6 , BUI DUC D 3 , DO THI N 3 , MADEC Y 1 1.Emerging Diseases Epidemiology Unit-Institut Pasteur, Paris (France)

2.Direction de la Recherche Clinique et du Développement-Assistance Publique des Hôpitaux de Paris- Saint-Louis Hospital, Paris (France)

3.Vietnam Authority of HIV/AIDS Control (VAAC), Hanoi (Vietnam)

4.Hanoi School of Public Health- HIV/AIDS Prevention and Control department-Hanoi (Vietnam)

5.DONG DA OPC, Hanoi (Vietnam)

6.National Institute of Hygiene and Epidemiology- Virology laboratory-HIV/AIDS Department, Hanoi (Vietnam)

Trang 2

Nội dung

1 Đặt vấn đề

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng & Phương pháp nghiên cứu

4 Kết quả & Bàn Luận

5 Kết luận

6 Khuyến nghị

Trang 3

Theo dõi bệnh nhân điều trị ARV

Trang 4

Giá trị của việc giám sát tải lượng HIV:

• Phát hiện sớm và đặc biệt là thất bại điều trị

• Đánh giá một cách khách quan (và cải thiện)

tuân thủ điều trị ARV

• Thay đổi điều trị ARV một cách phù hợp

• Ngăn chặn sự xuất hiện tình trạng kháng thuốc

Trang 5

Những thách thức đối với giám sát tải lượng HIV tại các khu vực xa trung tâm

• Một số hạn chế:

– Kỹ thuật– Nhân lực– Tài chính

Chỉ các phòng thí nghiệm chuẩn thức mới có thể thực hiện đo tải

lượng HIV

Trang 6

Những thách thức đối với giám sát tải lượng HIV tại các khu vực xa trung tâm

• Việc vận chuyển mẫu huyết tương (tiêu chuẩn

vàng) là có thể nhưng:

– ARN bị phá hủy nhanh chóng ở nhiệt độ thường– Tốn kém (dây chuyền lạnh)

– Mẫu dễ lây nhiễm

Bệnh nhân tại khu vực xa trung tâm (>50% số bệnh nhân) không được hoặc ít được tiếp cận với giám sát

tải lượng HIV

Trang 7

Thuận lợi đối với giám sát tải lượng HIV trên mẫu giọt máu khô (DBS)

• Mẫu DBS lấy tại điểm chăm sóc HIV:

– Dễ lấy

– Dễ bảo quản và an toàn (mẫu không bị lây

nhiễm)

– Dễ vận chuyển:

 Không cần bảo quản lạnh

 Bằng hệ thống chuyển phát qua bưu điện

Trang 8

Thuận lợi đối với giám sát tải lượng HIV trên mẫu giọt máu khô (DBS)

• Tại phòng thí nghiệm về virus (trung ương):

– Không cần thêm thiết bị

– Đội ngũ cán bộ có đủ năng lực và kinh nghiệm

• 2 kỹ thuật đo tải lượng HIV trên mẫu DBS đã được thẩm

Trang 9

Đánh giá đo tải lượng HIV trên mẫu DBS trong xét nghiệm thường quy

• Nhằm đánh giá độ nhậy và độ đặc hiệu của:

– DBS so với huyết tương (tiêu chuẩn vàng)

MỤC TIÊU

Trang 10

Địa điểm và quần thể nghiên cứu

• Người lớn dương tính với HIV-1,

• Điều trị tại phòng khám ngoại trú Đống Đa, Hà Nội

• Người tình nguyện tham gia nghiên cứu

PHƯƠNG PHÁP

Trang 11

Quy trình phòng thí nghiệm

• Vận chuyển mẫu máu toàn phần (ống EDTA 10 mL) từ phòng khám ngoại trú

Đống Đa tới Viện VSDTTW

• Các tấm mẫu DBS được chuẩn bị tại phòng thí nghiệm chuẩn thức HIV tại

Viện VSDTTW (bảo quản tối thiểu 15 ngày trước khi đo tải lượng HIV)

• Ly tâm và bảo quản mẫu huyết tương trong ống cryotype 2 ml ở -80°C

• Xét nghiệm đo tải lượng HIV trên mẫu huyết tương và DBS:

– Roche: Cobas®AmpliPrep/Cobas® TaqMan HIV-1 Test v2.0

– Abbott: Abbott m2000rt

Trang 12

Quy trình phòng thí nghiệm

Tập huấn xét nghiệm đo tải lượng HIV trên mẫu DBS cho cán bộ phòng thí nghiệm

• Mỗi kỹ thuật bao gồm 2 đợt tập huấn

• Đội ngũ kỹ sư của hãng sản xuất tiến hành đào

tạo

• Đào tạo trước khi tiến hành nghiên cứu

Trang 13

KẾT QUẢ

Mô tả quần thể nghiên cứu

• 1/7/2015-9/10/2015: 198 bệnh nhân tham gia nghiên cứu

• 145 (73,3%) nam

• Tuổi trung bình [IQR] : 38 tuổi [34-41]

• Thời gian điều trị ARV trung bình : 38 tháng[3-74]

Phân loại bệnh nhân N (%)

Trước điều trị ARV 19 (9.6)

> 6 tháng 51 (25.8)

Nghi ngờ thất bại điều trị 94 (47.4)

Trang 14

Kỹ thuật Roche

Huyết tương

≥1000 cp/mL cp/mL<1000 Tổng

Trang 15

Kỹ thuật Roche

Trang 16

Kỹ thuật Abbott

Huyết tương

≥1000 cp/mL cp/mL<1000 Tổng

Trang 17

Kỹ thuật Abbott

Trang 18

THẢO LUẬN

• Tương quan cao giữa huyết tương và DBS với cả 2 kỹ

thuật

• Độ nhạy của kỹ thuật Abbott cao hơn Roche

• Độ đặc hiệu của Roche cao hơn Abbott một chút

Trang 19

Độ nhạy

Khả năng phát hiện thất bại điều trị về mặt virus học

• Phát hiện điều trị thành công về mặt virut học sai (ví dụ tải lượng HIV <1000 cp/ml đối với mẫu DBS) do:

Trang 20

Độ nhạy

Khả năng phát hiện thất bại điều trị về mặt virus học

• Phát hiện thành công về mặt virus học sai (ví dụ

– Phá hủy ARN

• Việc bảo quản lâu?

– Thời gian bảo quản lâu trung bình [IQR] (ngày):

» Roche: 23 [15-71]

» Abbott: 27 [22-70]

Trang 21

Độ nhạy

Khả năng phát hiện thất bại điều trị về mặt virut học

• Phát hiện thành công về mặt virut học sai (ví dụ tải

– Lượng máu toàn phần được sử dụng?

• Roche: 1 giọt 70µL

• Abbott: 2 giọt 50µL

Trang 22

Độ đặc hiệu

Khả năng phát hiện thành công về mặt virut học

• Phát hiện thất bại về mặt virut học sai (ví dụ

– Giọt máu khô (máu toàn phần)

– Ước lượng tải lượng HIV quá cao: Khuếch đại ADN tiền virus (Monleau M, et al J Clin Microbiol 2009 and J Antimicrob Chemother 2010)

Trang 23

KẾT LUẬN

• Nghiên cứu nhằm mục đích giám sát tải

lượng HIV trong điều kiện thường quy lặp lại (kéo dài thời gian giữa thu thập mẫu và đo tải lượng HIV; điều kiện bảo quản mẫu DBS, vv.)

Trang 24

Mẫu giọt máu khô

• Có khả năng khắc phục những thách thức đối với việc

giám sát tải lượng HIV

• Sẵn có ngay

• Cho phép thực hiện phân tích một panel lớn (Định kiểu

gien kháng thuốc, huyết thanh học HCV-HBV; tải lượng

HCV (các nghiên cứu hiện tại)

• Độ nhậy của kỹ thuật Abbott cao hơn Roche

• Độ nhậy là tiêu chí quan trọng nhất

• Chỉ định để chuyển phác đồ điều trị: 2 lần đo tải lượng HIV

> 1000 cp/mL

Trang 25

• Sử dụng DBS cho giám sát tải lượng HIV ở

khu vực xa trung tâm (ví dụ: vùng núi)

Trang 26

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

Ngày đăng: 25/05/2017, 12:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w