Tuy nhiên, hiện nay số liệu thiếu cập nhật Nhu cầu của công tác quản lý, thực tiễn sản xuất cần phải có số liệu điều tra nguồn lợi cập nhật, chính xác Dự án “Điều tra tổng thể hiện
Trang 1BÁO CÁO
Hi n tr ng ngu n l i cá n i l n ện trạng nguồn lợi cá nổi lớn ạng nguồn lợi cá nổi lớn ồn lợi cá nổi lớn ợi cá nổi lớn ổi lớn ớn
Hi n tr ng ngu n l i cá n i l n ện trạng nguồn lợi cá nổi lớn ạng nguồn lợi cá nổi lớn ồn lợi cá nổi lớn ợi cá nổi lớn ổi lớn ớn
vùng bi n xa b Vi t Nam
ở vùng biển xa bờ Việt Nam vùng bi n xa b Vi t Nam ển xa bờ Việt Nam ờ Việt Nam ện trạng nguồn lợi cá nổi lớn
ở vùng biển xa bờ Việt Nam ển xa bờ Việt Nam ờ Việt Nam ện trạng nguồn lợi cá nổi lớn
giai đo n 2011-2012 ạng nguồn lợi cá nổi lớn
giai đo n 2011-2012 ạng nguồn lợi cá nổi lớn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN
Trang 2Mở đầu
Sự cần thiết phải điều tra nguồn lợi
Công tác điều tra hiện nay còn tồn tại một số vấn đề: thiếu; yếu;
không liên tục; chưa đồng bộ; giải pháp còn hạn chế
Nguồn lợi không phải là vô tận, luôn biến động không ngừng nên cần được điều tra, đánh giá thường xuyên, liên tục
Tuy nhiên, hiện nay số liệu thiếu cập nhật
Nhu cầu của công tác quản lý, thực tiễn sản xuất cần phải có số liệu điều tra nguồn lợi cập nhật, chính xác
Dự án “Điều tra tổng thể hiện trạng và biến động nguồn lợi hải
sản biển Việt Nam” được phê duyệt thực hiện từ 2011 đến 2015.
Trang 3Nguồn lợi cá nổi lớn:
Cá ngừ: cá ngừ đại dương (ngừ mắt to, ngừ vây vàng); cá ngừ nhỏ (ngừ vằn, ngừ chù, ngừ ồ, …)
Cá thu: thu chấm, thu vạch
Trang 4Khung lô-gic của dự án
V IV
III II I
Trang 5Phương pháp điều tra
Trang 6Phương pháp điều tra
Phạm vi điều tra
Vùng biển xa bờ Trung Bộ;
Vùng biển xa bờ Đông Nam Bộ;
Vùng Giữa Biển Đông
(là khu vực phân bố tập trung chủ yếu của
nhóm cá nổi lớn)
=> Chia làm 7 tiểu vùng (Đ.V.Ưu, 2007)
Thiết kế trạm điều tra
Khu ô vuông: 60 x 60 hải lý
Các mặt cắt: song song với đường vĩ
tuyến, khoảng cách là 30 hải lý.
Trạm điều tra: so le nhau dọc theo các
mặt cắt, khoảng cách giữa các trạm trên
một mặt cắt là 60 hải lý
Trang 7Phương pháp điều tra
60 trạm câu vàng
60 trạm lưới rê
Trang 8Tàu thuyền, thiết bị điều tra
Tàu điều tra:
+ 03 tàu lưới rê
+ 03 tàu câu vàng cá ngừ đại dương
Thiết bị thu mẫu thủy sinh vật và TCCC
Thiết bị thu mẫu Khí tượng Hải dương
Trang 9- Khoảng cách giữa các lưỡi câu: 50m
- Khoảng cách giữa các phao ganh: 150m
- Chiều dài dây phao ganh: 30m
- Chiều dài thẻo câu: 30m
Trang 10Phương pháp thu mẫu
Thu mẫu thành phần loài
Mỗi trạm điều tra tiến hành đánh 1 mẻ câu
vàng, 1 mẻ lưới.
Sản lượng mẻ lưới/mẻ câu: phân loại và định
loại đến loài
Cân khối lượng, đếm số con của từng loài
Phân tích riêng rẽ cho từng loại lưới
Thu mẫu sinh học
Các loài chủ yếu: cá ngừ vây vàng, cá ngừ
mắt to, cá ngừ vằn, cá ngừ chù và cá ngừ ồ
Đo chiều dài hàng loạt
Phân tích sinh học: cân khối lượng, đo chiều
dài, xác định đọ chín muồi tuyến sinh dục,
độ no dạ dày.
Thu mẫu tuyến sinh dục, mẫu nhĩ thạch.
Thu mẫu tiêu bản.
Trang 11Phương pháp phân tích số liệu
Thu mẫu sinh học
vàng: kg/100 lưỡi câu)
Trang 12Cấu trúc thành phần loài
Số lượng họ, giống, loài bắt gặp
Trang 13Cấu trúc thành phần loài
Số lượng họ, giống, loài bắt gặp
Trang 14Cấu trúc thành phần loài
Thành phần sản lượng - Lưới rê
Trang 15Cấu trúc thành phần loài
Thành phần sản lượng – Câu vàng
Trang 16Năng suất khai thác – Lưới rê
Năng suất khai thác trung bình chung tất cả các loài – Lưới rê
Trang 17Năng suất khai thác – Lưới rê
Trang 18Năng suất khai thác – Lưới rê
Biến động năng suất khai thác – Lưới rê (điều tra)
Trang 19Năng suất khai thác – Lưới rê
Biến động năng suất khai thác – Lưới rê (nghề cá thương phẩm)
Trang 21Năng suất khai thác – Câu vàng
Biến động năng suất khai thác trung bình – Câu vàng (điều tra)
Trang 22Năng suất khai thác – Câu vàng
Biến động năng suất khai thác trung bình – Câu vàng (nghề cá thương phẩm)
Trang 23Phân bố nguồn lợi – Lưới rê (73)
Trang 24Phân bố nguồn lợi – Lưới rê (85)
Trang 25Phân bố nguồn lợi – Lưới rê (100)
Trang 26Phân bố nguồn lợi – Lưới rê (123)
Trang 27Phân bố nguồn lợi – Câu vàng
Trang 28Biến động ngư trường khai thác
Trang 29Trữ lượng cá nổi lớn
Trang 30Nhận xét
Thành phần loài
Số lượng họ giống loài bắt gặp trong chuyến điều tra tương đối
phong phú; Đã bắt gặp tổng số 129 loài thuộc 88 giống và 46 họ;
Thành phần sản lượng tập trung chủ yếu ở họ cá Thu ngừ;
Đối với lưới rê, cá ngừ vằn chiếm ưu thế trong tổng sản lượng khai thác;
Đối với câu vàng, cá ngừ vây vàng và mắt to chiếm ưu thế trong tổng sản lượng khai thác
Trang 31Nhận xét
Năng suất khai thác
Năng suất khai thác của lưới rê và câu vàng nhìn chung khá thấp so với các chuyến điều tra trước đây
Năng suất khai thác của cả lưới rê và câu vàng đều có sự biến động theo mùa vụ và theo chu kỳ biến động El Niño - La Niña khá rõ rệt
Đối với lưới rê, năng suất khai thác cá ngừ vằn cao nhất bắt gặp ở loại lưới 2a = 100mm
Trang 33Kiến nghị
Để đảm bảo khai thác bền vững nguồn lợi, cần duy trì sản lượng
khai thác cá ngừ đại dương hàng năm trong khoảng từ 17.000 tấn đến 21.000 tấn
Cần tiếp tục điều tra để đánh giá sự biến động nguồn lợi nhón cá nổi lớn làm cơ sở cho việc định hướng phát triển các loại nghề khai thác
xa bờ tập trung vào nhóm đối tượng này
Cần phải hoàn chỉnh hệ thống thu thập số liệu sinh học nghề cá cung cấp đầu vào cho các mô hình đánh giá nguồn lợi và nghề cá
Cần có những chương trình nghiên cứu sâu về tập tính di cư, ngư
trường trọng điểm và đánh giá biến động nguồn lợi cá ngừ đại
dương để phục vụ công tác dự báo ngư trường khai thác
Trang 34Trân trọng cảm ơn!