1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Điều Tra, Thu Thập Thông Tin Về Thực Trạng Kinh Tế - Xã Hội Của 53 Dân Tộc Thiểu Số

42 694 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHÍNH PHẦN 1: Giới thiệu về địa bàn lập bảng kê và địa bàn điều tra  Phần 2: Hướng dẫn xác định nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ  PHẦN 3: Hướng dẫn lập bảng kê  PHẦN 4:

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

PHẦN 1: Giới thiệu về địa bàn lập bảng kê

và địa bàn điều tra

Phần 2: Hướng dẫn xác định nhân khẩu

thực tế thường trú tại hộ

PHẦN 3: Hướng dẫn lập bảng kê

PHẦN 4: Hướng dẫn nhập tin bảng kê,

chọn mẫu hộ, kiểm tra kết quả chọn mẫu, gửi dữ liệu và báo cáo tổng hợp nhanh

Trang 3

PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN

LẬP BẢNG KÊ VÀ ĐỊA BÀN ĐIỀU TRA

Địa bàn lập bảng kê

Địa bàn điều tra

Trang 4

PHẦN II: XÁC ĐỊNH NHÂN KHẨU THỰC TẾ THƯỜNG TRÚ TẠI HỘ

1 Hộ dân cư

Họ có thể có hoặc không có quan hệ ruột thịt, hôn nhân, nuôi dưỡng; có hoặc không có quỹ thu - chi chung

Trang 5

PHẦN II: (Tiếp theo…)

 Một hộ thường bao gồm những người có

quan hệ ruột thịt, họ hàng, như ông bà, cha

mẹ, con cái, hoặc những người thân khác trong gia đình Tuy nhiên, hộ cũng có thể có thành viên là người có quan hệ họ hàng xa hoặc không quan hệ họ hàng Ví dụ: người giúp việc, người ở trọ,…

1 Hộ dân cư (tiếp…)

Trang 6

PHẦN II: (Tiếp theo…)

1 Hộ dân cư (tiếp…)

Thông thường, một hộ gồm những người ở

chung trong một đơn vị nhà ở Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi có hai nhóm gia đình trở lên hoặc có hai nhóm người trở lên, có hoặc không có quan hệ ruột thị/họ hàng, ở chung trong một đơn vị nhà ở nhưng không ăn chung với nhau, mỗi nhóm gia đình/nhóm người như vậy tạo thành một hộ.

Trang 7

PHẦN II: (Tiếp theo…)

1 Hộ dân cư (tiếp…)

với một hộ nhưng lại nấu ăn riêng hoặc ăn ở nơi khác, thì người đó không được coi là NKTTTT tại hộ, mà được coi là một hộ riêng

riêng ở hai đơn vị nhà ở khác nhau, thì hai nhóm này tạo thành hai hộ khác nhau

Trang 8

PHẦN II: (Tiếp theo…)

1 Hộ dân cư (tiếp…)

Tình huống: Lỳ và Sáo là hai anh em ruột Bố mẹ

không may mất sớm để lại cho vợ chồng Anh Lỳ một căn nhà to, ngay mặt đường lớn của thị xã, vừa để ở vừa mở nhà hàng kinh doanh Còn Em Sáo chưa lấy

vợ nên được căn nhà nhỏ hơn cách nhà Anh trai 200m Hàng ngày, Sáo đến nhà anh trai phụ giúp quản

lý nhà hàng và ăn cơm luôn cùng vợ chồng anh chị Tối đến Sáo mới về nhà mình ngủ

Xác định số hộ dân cư trong trường hợp này?

Đáp án: Có 2 hộ dân cư

Trang 9

PHẦN II: (tiếp theo…)

Tình huống: Seo Mỷ, 12 tuổi, Seo Liên, 10 tuổi, là hai chị em gái, con Chị Seo May và anh A Kiên

Anh A Kiên cho biết, hai con gái Anh ngoan lắm và chẳng sợ gì cả Cứ tối đến, sau khi cả nhà ăn cơm xong là hai cháu tự giác đem sách vở sang ngôi nhà mới xây, cách nhà anh chị 200m để học bài và ngủ luôn ở đó, còn vợ chồng anh chị vẫn ngủ ở nhà cũ bên này để còn tiện cho vợ anh bán hang ăn buổi

sáng Xác định số hộ dân cư trong trường hợp này?

Đáp án: Có 1 hộ dân cư

1 Hộ dân cư (tiếp…)

Trang 10

PHẦN II: (tiếp theo…)

1 Hộ dân cư (tiếp…)

Quy ước:

kinh tế vào bố/mẹ (hoặc con) nhưng lại ngủ ở (các) đơn vị nhà ở gần đó (hộ có nhiều nơi ở), thì quy ước trẻ em (hoặc người già) này là thành viên hộ của bố/mẹ (hoặc con), và được điều tra chung vào một hộ

Trang 11

PHẦN II: (tiếp theo…)

1 Hộ dân cư (tiếp…)

 Công nhân viên sống độc thân trong các khu nhà tập thể, lán trại trong các khu công nghiệp, công trường, hầm mỏ, , học sinh các trường dạy nghề, các trường chuyên nghiệp không ở trong khu nội trú của trường mà thuê nhà để ở bên ngoài, thì quy ước mỗi phòng ở (căn hộ ở) là một hộ dân cư.

Trang 12

 Chủ hộ là người dân tộc thiểu số;

 Vợ/chồng của chủ hộ là người dân tộc thiểu số;

 Hộ có tỷ lệ thành viên là người dân tộc thiểu số chiếm từ 50% trở lên

Trang 13

3 Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ

 Những người thường xuyên ăn ở tại hộ

tính đến thời điểm điều tra đã được 6 tháng trở lên

 Những người mới chuyển đến, mới sinh

chưa được 6 tháng nhưng xác định sẽ

ăn ở ổn định tại hộ

 Những người tạm vắng

PHẦN II (tiếp theo…)

Trang 14

khẩu thường trú (không tính người nước

ngoài chưa nhập quốc tịch và người đến thăm đến chơi).

 Những người tuy đã có giấy tờ di chuyển,

nhưng đến thời điểm điều tra họ vẫn chưa rời khỏi hộ để đến nơi ở mới.

Trang 15

 Những người ăn ở chưa được 6 tháng

nhưng xác định sẽ ăn ở ổn định tại hộ:

 Trẻ em (dưới 6 tháng tuổi) sinh trước thời điểm

điều tra

 Người đã rời hẳn nơi ở cũ đến ở ổn định tại hộ

 Những quân nhân, công an đào ngũ, đào nhiệm

(đã có giấy báo của đơn vị hoặc có một căn cứ

xác đáng khác) hiện đang cư trú tại hộ

 Những người đang ăn ở tạm thời trong hộ nhưng

họ không có bất kỳ một nơi thường trú nào khác

PHẦN II (tiếp theo…)

Trang 16

 Người đang điều trị nội trú ở cơ sở y tế?

 Người đi thăm bà con, đi trọ học phổ thông, đi du

lịch, đi nghỉ lễ, nghỉ hè, đi công tác, đi buôn chuyến,

đi đánh bắt hải sản, đi làm thủy thủ tàu viễn dương?

 Người đang công tác, học tập, ở nước ngoài

trong thời hạn được cấp phép?

 Người bị quân đội và công an tạm giữ?

Trang 17

PHẦN II (tiếp theo…)

Tình huống: Hai vợ chồng Anh Quang và chị

Linh kết hôn đã được 2 năm Do bố mẹ chồng hay đau yếu nên chị Linh phải về quê cùng sống với ông bà để tiện chăm sóc Còn anh Quang, dù cơ quan cách nhà có 10km nhưng

do tính chất công việc nên hàng tuần Anh chỉ

về nhà vào hai ngày cuối tuần, còn lại anh ăn

ngủ tại nhà tập thể của công ty Xác định nơi

thực tế thường trú của anh Quang.

Tại nhà tập thể cơ quan

Trang 18

PHẦN II (tiếp theo…)

4 Quy ước

Những người có hai hoặc nhiều nơi ở: xác định

tại nơi có thời gian ăn ngủ nhiều hơn.

Những người ăn một nơi, ngủ một nơi: xác

định tại nơi ngủ.

Những người chuyển đi cả hộ: xác định tại nơi

đang cư trú.

Những người đã rời hộ (nơi ở cũ) đi làm ăn từ

6 tháng trở lên và tại thời điểm điều tra họ

đang ăn ở thường xuyên tại nơi cư trú hiện tại

chưa được 6 tháng: xác định tại nơi đang cư trú.

Trang 19

PHẦN II (tiếp theo…)

Trang 20

1 Khái niệm:

PHẦN III: HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KÊ

Bảng kê số hộ, số người là bảng liệt kê danh sách tất cả các hộ đang cư trú trên địa bàn (không phân biệt hộ đó có hay chưa có

hộ khẩu; hộ có hay không đóng góp công ích cho chính quyền địa phương quản lý địa bàn;…)

Trang 21

PHẦN III (tiếp theo…)

2 Mục đích của công tác lập bảng kê

 Công tác lập bảng kê được xác định là

điều tra giai đoạn 1.

 Cung cấp nguồn số liệu quan trọng để

xác định dân số của các dân tộc thiểu số tại các tỉnh thành phố trong phạm vi cả nước.

Trang 22

 Giúp cho cuộc điều tra

thu thập thông tin tại hộ

diễn ra thuận lợi, tránh

điều tra trùng hoặc sót;

PHẦN III (tiếp theo…)

2 Mục đích của công tác lập bảng kê

hộ điều tra.

Trang 24

PHẦN III (tiếp theo…)

3 Lập bảng kê số hộ, số người (tiếp…)

Trường hợp địa bàn có nhiều hơn 6 dân tộc thì cán

bộ lập bảng kê đính (dán) thêm giấy vào phía cuối trang để ghi thông tin cho dân tộc đó

Trang 25

PHẦN III (tiếp theo…)

3 Lập bảng kê số hộ, số người

Lần lượt đến các hộ đang cư trú

trên địa bàn Gặp và hỏi chủ hộ

hoặc người lớn tuổi cư trú trong

hộ để xác định các thông tin ghi

vào bảng kê

Bước 3:

Trang 26

PHẦN III (tiếp theo…)

3 Lập bảng kê số hộ, số người (tiếp…)

Lưu ý: Liệt kê tất cả các hộ đang cư trú trên địa bàn vào bảng kê, không phân biệt hộ đang sống trên đất địa phương quản lý hay cơ quan đơn vị khác quản lý, hộ có hay chưa có hộ khẩu; hộ có hay không có đóng góp phúc lợi cho chính quyền địa phương.

Trang 27

PHẦN III (tiếp theo…)

3 Lập bảng kê số hộ, số người (tiếp…)

Cột 1, Cột 2: Ghi tổng số người và số nữ thực tế thường trú

Trang 28

PHẦN III (tiếp theo…)

3 Lập bảng kê số hộ, số người (tiếp…)

Bước 4: Xác định dân tộc của hộ để ghi vào cột D Cách xác định như sau

Kiểm tra dân tộc của chủ hộ

• Nếu chủ hộ là người DTTS => dân tộc của hộ là dân tộc của chủ hộ

Kiểm tra dân tộc của vợ/chồng chủ hộ

• Dân tộc nào có tỷ lệ thành viên chiếm đa

số thì hộ sẽ mang dân tộc đó

Trang 29

PHẦN III (tiếp theo…)

4 Lập bảng kê danh sách chết của trẻ em

và phụ nữ

Là bảng liệt kê danh sách chết

của trẻ em dưới 1 tuổi và phụ nữ

Trang 31

PHẦN III (tiếp theo…)

Tình huống: Ngày 8 tháng 7 năm 2015, cán

bộ đến nhà ông Ma Văn Ngái lập bảng kê thì ông Ngái cho biết, nhà ông bây giờ chỉ còn 3 người, đều dân tộc Tày Vợ ông, bà Viên, dân tộc Kinh vừa mới mất cách đây 5 ngày do bệnh nặng Khi mất khi còn 1 tháng nữa là tới

kỷ niệm ngày sinh lần thứ 50 của bà

Hãy ghi thông tin

nhà ông Ngái trên bảng kê?

Trang 32

PHẦN III (tiếp theo…)

Trang 33

PHẦN III (tiếp theo…)

5 Hoàn thiện trang bìa

Trang 34

1 In và đóng quyển bảng kê

PHẦN IV: HƯỚNG DẪN NHẬP TIN BẢNG KÊ

Cục Thống kê sẽ thực hiện in (phô tô) và đóng quyển bảng kê và phát cho cán bộ lập bảng kê.

Vụ DSLĐ sẽ gửi file bảng kê cho các Cục

Thống kê.

Cách in và đóng quyển như sau:

Trang 35

PHẦN IV: (tiếp theo…)

1 In và đóng quyển bảng kê

trên 2 mặt giấy A4 Mỗi địa bàn in 1 trang

Trang 36

PHẦN IV: (tiếp theo…)

1 In và đóng quyển bảng kê

 In trang bảng kê: tùy theo quy mô hộ của từng địa

bàn mà in số lượng trang bảng kê cho phù hợp

Trang 37

PHẦN IV: (tiếp theo…)

1 In và đóng quyển bảng kê

 In bảng kê danh sách phụ nữ chết: mỗi

địa bàn chỉ cần in từ 1 đến 2 trang

Trang 38

PHẦN IV: (tiếp theo…)

1 In và đóng quyển bảng kê

tại hộ khi lập bảng kê thành 01 tờ riêng

vấn xác định nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ.

Trang 39

PHẦN III: (tiếp theo…)

1 In và đóng quyển bảng kê

Trang 40

2 Giao cho cán bộ lập bảng

kê kèm theo môt số trang

bảng kê không đóng quyển

PHẦN III: (tiếp theo…)

Trang 41

PHẦN III: (tiếp theo…)

2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm nhập bảng kê

Trang 42

TRÂN TRỌNG

CẢM ƠN!

Ngày đăng: 25/05/2017, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w