1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản trị rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty T.N.H.H các hệ thống viễn thông VNPT - FUJITSU

90 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu liên quan ñến ñề tài ðối với các ñề tài về Quản trị rủi ro nói chung, qua quan sát tìm hiểu tôi ñược biết hiện nay, với bậc ñào tạo Sau ñại học, phần ñông các nghiên cứu tập t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trần Thanh Quang

QUẢN TRỊ RỦI RO NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY T.N.H.H CÁC HỆ THỐNG VIỄN THÔNG

VNPT - FUJITSU

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trần Thanh Quang

QUẢN TRỊ RỦI RO NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY T.N.H.H CÁC HỆ THỐNG VIỄN THÔNG

VNPT - FUJITSU

Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS Vũ Quang

Hà Nội –2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam ñoan của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Trần Thanh Quang

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan

Mục lục

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ

MỞ ðẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO 4

1.1.1 Khái niệm chung 4

1.1.2 Phân loại rủi ro 5

1.1.2.1 Phân loại theo phương pháp quản trị rủi ro truyền thống 5

1.1.2.2 Phân loại rủi ro theo nguồn gốc rủi ro 7

1.1.2.3 Phân loại rủi ro theo ñối tượng rủi ro 10

1.1.2.4 Phân loại rủi ro theo các ngành, lĩnh vực hoạt ñộng 10

1.1.2.5 Phân loại rủi ro theo môi trường hoạt ñộng 10

1.1.3 Rủi ro và hoạt ñộng của doanh nghiệp 11

1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO 12

1.2.1 Khái niệm chung 12

1.2.2 Mục tiêu, ñộng cơ và lợi ích của quản trị rủi ro 16

1.2.2.1 Mục tiêu của quản trị rủi ro 16

1.2.2.2 ðộng cơ của quản trị rủi ro 17

1.2.2.3 Lợi ích của quản trị rủi ro 18

1.2.3 Nội dung của quản trị rủi ro 18

1.2.3.1 Nhận dạng – Phân tích – ðo lường rủi ro 18

1.2.3.2 Kiểm soát – phòng ngừa rủi ro 24

1.2.3.3 Tài trợ rủi ro 25

1.2.4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến quản trị rủi ro 25

1.2.4.1 Quy mô và hình thức tổ chức của doanh nghiệp 25

1.2.4.2 Nhận thức của nhà quản trị 26

1.2.4.3 Sự phát triển thị trường các sản phẩm phái sinh 26

1.2.5 Chương trình quản trị rủi ro 27

1.2.6 Các phương thức quản trị rủi ro 27

1.2.7 Các công cụ phòng ngừa rủi ro 28

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY T.N.H.H CÁC HỆ THỐNG VIỄN

THÔNG VNPT – FUJITSU 30

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 30

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 31

2.2.1 Nhận dạng – phân tích và ño lường rủi ro 31

2.2.1.1 Rủi ro trong công tác nhân sự, xung ñột môi trường văn hóa doanh nghiệp 31

2.2.1.2 Rủi ro công nghệ 35

2.2.1.3 Rủi ro hoạt ñộng sản xuất, an toàn vệ sinh công nghiệp 36

2.2.1.4 Rủi ro dự án 36

2.2.2 Kiểm soát – phòng ngừa rủi ro 38

2.2.2.1 Các biện pháp né tránh rủi ro 38

2.2.2.2 Biện pháp ngăn ngừa rủi ro và giảm thiểu tổn thất 38

2.2.2.3 Chuyển giao rủi ro 39

2.2.2.4 ða dạng hóa rủi ro 39

2.2.4 Tìm cách biến rủi ro thành cơ hội thành công 40

2.3 ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÔNG TY T.N.H.H CÁC HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VNPT – FUJITSU 41

2.3.1 Kết quả ñạt ñược 41

2.3.2 Một số những hạn chế còn tồn tại trong quản trị rủi ro của Công ty 43

2.3.3 Một số những nguyên nhân dẫn ñến hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tại công ty T.N.H.H các hệ thống viễn thông VNPT – Fujitsu 44

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 44

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 45

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY T.N.H.H CÁC HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VNPT – FUJITSU 47

3.1 NHỮNG ðỊNH HƯỚNG VÀ DỰ BÁO 47

3.1.1 Dự báo xu hướng hình thành các khối và cộng ñồng kinh tế 47

3.1.2 Dự báo xu hướng dịch chuyển của dịch vụ và công nghệ 47

3.1.3 Môi trường pháp lý và tác ñộng của chính sách vĩ mô 48

Trang 6

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA CÔNG

TY T.N.H.H CÁC HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VNPT Ờ FUJITSU 49

3.2.1 Tăng cường nhận thức và kỹ năng thực hành quản trị rủi ro 49

3.2.2 Xây dựng chắnh sách quản trị rủi ro 50

3.2.2.1 Nhận diện rủi ro 51

3.2.2.2 Phân tắch rủi ro 52

3.2.2.3 đánh giá lập báo cáo rủi ro 53

3.2.2.4 Quyết ựịnh giải pháp xử lý, kiểm soát rủi ro 53

3.2.2.5 Phổ biến, giáo dục, thường xuyên theo dõi kiểm tra việc thực hiện chắnh sách quản trị rủi ro 55

3.2.3 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro chiến lược 56

3.2.3.1 Quản trị rủi ro dự án 57

3.2.3.2 Quản trị rủi ro ựến từ khách hàng 58

3.2.3.3 Quản trị rủi ro từ chuyển ựổi ngành 58

3.2.3.4 Quản trị rủi ro do xuất hiện ựối thủ cạnh tranh không thể ựánh bại 59

3.2.3.5 Quản trị rủi ro thương hiệu 59

3.2.3.6 Quản trị rủi ro ngành 60

3.2.4 đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa quản trị rủi ro doanh nghiệp, tạo dựng và phát huy tác phong công nghiệp cho người lao ựộng 62

3.2.4.1 đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa quản trị rủi ro doanh nghiệp 62

3.2.4.2 Tạo dựng và phát huy tác phong công nghiệp cho người lao ựộng trong sản xuất kinh doanh 65

3.2.5 Tăng cường ựầu tư cho nghiên cứu Ờ phát triển, trở thành một trong những trung tâm công nghệ toàn cầu của hãng 66

3.2.5.1 Nâng cao trình ựộ và khả năng dự báo công nghệ 67

3.2.5.2 Nâng cao năng lực hoạch ựịnh công nghệ của doanh nghiệp 73

3.2.5.3 định hướng công nghệ thắch hợp 74

3.2.5.4 Lựa chọn và ựổi mới công nghệ 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Ma trận xác suất/ tác ñộng 22

Bảng 1.2: Kỹ thuật theo dõi các danh mục rủi ro hàng ñầu 23

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Lưu ñồ quy trình sản xuất kinh doanh 19

Hình 1.2: Lưu ñồ quy trình mua hàng 19

Hình 1.3: Phân tích rủi ro 21

Hình 1.4: Phương pháp PEST 21

Hình 1.5: Phương pháp SWOT 22

Hình 1.6: Phương pháp ño lường rủi ro dùng cây quyết ñịnh 23

Hình 3.1: Các yếu tố liên kết Quản trị rủi ro thương hiệu 60

Hình 3.2: Rủi ro ngành – khi lợi nhuận giảm dần rồi biến mất 61

Hình 3.3: Doanh nghiệp lâm vào rủi ro ñình trệ 62

Hình 3.4: Phương pháp dự báo công nghệ 69

Hình 3.5: ðường cong xu hướng (chữ S) 71

Hình 3.6: ðường cong xu hướng của công nghệ 1 và công nghệ 2 72

Hình 3.7: Kỹ thuật cây thích hợp 73

Trang 8

MỞ ðẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sau ðại hội ðảng VI năm 1986, về cơ bản nền Kinh tế Việt Nam chuyển dịch dần sang mơ hình Kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ban đầu cịn nhiều khĩ khăn đã ngày một trở nên sâu rộng

và tồn diện trên nhiều lĩnh vực, với giá trị kim ngạch ngoại thương ngày càng lớn

Một trong những mơ hình hợp tác kinh doanh phát triển mạnh trong những năm 1990s là mơ hình Liên doanh giữa các đơn vị kinh tế trong nước với các tập đồn/ cơng ty nước ngồi thành lập các cơng ty Liên doanh để tăng cường năng lực sản xuất – quản trị trong nước, đồng thời từng bước thực hiện chuyển giao cơng nghệ và nội địa hĩa các quy trình sản xuất và sản phẩm làm ra

Việc thực hiện mơ hình Liên doanh đã đạt nhiều kết quả tốt gĩp phần tăng trưởng kinh tế, tạo cơng ăn việc làm, gĩp phần nâng cao năng lực nguồn nhân lực trong nước, gĩp phần tạo thế và lực trong quá trình chủ động hội nhập nền kinh tế thế giới của nước ta

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới luơn biến động và chịu chi phối, ảnh hưởng của nhiều yếu tố địa-chính trị, kinh tế - xã hội trên quy mơ và phạm vi tồn cầu, các cuộc khủng hoảng, suy thối luơn cĩ sự tác động đến nền kinh tế nước ta, đặt các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt trong đĩ phải kể đến các doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi trước những rủi ro cĩ tính đặc thù do các điều kiện khách quan và chủ quan của mơi trường kinh tế quốc tế và quốc nội mang lại

Với thực tiễn cơng tác tại Tập đồn Bưu chính Viễn thơng Việt Nam, cụ thể

là tại Cơng ty Trách nhiệm hữu hạn các Hệ thống Viễn thơng VNPT - Fujitsu, một đơn vị Liên doanh trong lĩnh vực Cơng nghệ cao, tơi lựa chọn và đã được Cán bộ

hướng dẫn và Nhà trường đồng ý giao đề tài “Quản trị rủi ro nhằm nâng cao hiệu

quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơng ty T.N.H.H các hệ thống viễn thơng VNPT – Fujitsu”

Trang 9

2 Nghiên cứu liên quan ñến ñề tài

ðối với các ñề tài về Quản trị rủi ro nói chung, qua quan sát tìm hiểu tôi ñược biết hiện nay, với bậc ñào tạo Sau ñại học, phần ñông các nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng, tín dụng,… và cũng ñã có một số những tác giả khác ñề cập ñến quản trị rủi ro trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa vả nhỏ tại Việt Nam; tuy nhiên các công trình nghiên cứu về ñề tài này dành cho khối doanh nghiệp sản xuất – dịch vụ có vốn ñầu tư nước ngoài chưa nhiều và còn có những vấn ñề có thể phát triển mở rộng thêm

3 Mục ñích nghiên cứu của luận văn

Nhận thấy sự mới mẻ có tính chất ñặc thù của ñề tài, cùng với thực tiễn công việc ở ñơn vị công tác, tôi ñã tiến hành nghiên cứu các cơ sở lý thuyết, tìm hiểu thực trạng hoạt ñộng của doanh nghiệp và ñưa ra các khuyến nghị, ñề xuất, giải pháp có tính áp dụng với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, trong ñó trọng tâm là vấn ñề nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong các lĩnh vực chính:

- Quản trị rủi ro trong công tác nhân sự: quản trị xung ñột giữa nhân sự nước ngoài và nhân sự trong nước, quản trị rủi ro trong môi trường văn hóa doanh nghiệp Liên doanh

- Quản trị rủi ro công nghệ: quản trị rủi ro trong ñịnh hướng lựa chọn phát triển công nghệ trong doanh nghiệp công nghệ cao

- Quản trị rủi ro hoạt ñộng sản xuất, an toàn vệ sinh công nghiệp phòng chống cháy nổ, ñảm bảo an toàn lao ñộng trong doanh nghiệp sản xuất có ñặc thù về quy trình và dây chuyền sản xuất công nghiệp hiện ñại

- Quản trị rủi ro dự án, ñặc biệt ñối với các dự án ñấu thầu quốc tế, các vấn

ñề về tiến ñộ dự án, bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu, quản trị rủi ro tỷ giá

- Các vấn ñề liên quan khác

4 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của luân văn là hoạt ñộng quản trị rủi ro tại công ty T.N.H.H các hệ thống viễn thông VNPT – Fujitsu

Trang 10

Phạm vi nghiên cứu chủ yếu là các vấn ựề lý thuyết và thực tiễn liên quan ựến hoạt ựộng quản trị rỉ ro trong các doanh nghiệp của ngành viễn thông, ựặc biệt

là doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài, trong bối cảnh chuyển dịch từ thị trường ựộc quyền sang thị trường cạnh tranh, từ nền tảng công nghệ tương tự sang nền tảng công nghệ kỹ thuật số, từ dịch vụ cố ựịnh truyền thống sang dịch vụ di ựộng, từ môi trường kinh doanh quốc nội sang môi trường kinh doanh quốc tế

Thời gian nghiên cứu từ năm 1997 ựến năm 2015

5 đóng góp khoa học của luận văn

Góp phần làm rõ thêm một số vấn ựề lý thuyết về quản trị rủi ro trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khái quát một số ựặc thù của quản trị rủi ro trong lĩnh vực công nghệ cao và môi trường làm việc hợp tác quốc tế

đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tại doanh nghiệp nghiên cứu

Nêu lên một số kiến nghị ựối với các cơ quan chức năng trong việc ựịnh hướng chắnh sách, tạo ựiều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả, năng lực quản trị rủi ro góp phần phát triển thị trường bền vững

6 Phương pháp nghiên cứu

Các vấn ựề liên quan ựến ựề tài luận văn ựược nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Ờ Lênin, tư tưởng Hồ Chắ Minh, quan ựiểm chỉ ựạo của đảng và Nhà nước, các lý thuyết kinh tế hiện ựại, những quy ựịnh pháp lý về viễn thông và cam kết của Việt Nam trong quá trình gia nhập WTO và các tổ chức quốc

tế trong lĩnh vực này

Trong khi triển khai nghiên cứu các vấn ựề cụ thể trong luận văn tác giả có

sử dụng các phương pháp nghiên cứu ựặc thù của khoa học kinh tế như tổng hợp, phân tắch trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm thông qua thực tiễn hoạt ựộng của tác giả tại ựơn vị Quá trình khảo sát thực tế hoạt ựộng của doanh nghiệp ựược xem xét trong môi trường nghiên cứu tương quan với các ựơn vị khác trong ngành, ựặt trong tổng thể phương pháp luận biện chứng khoa học

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO

1.1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO

1.1.1 Khái niệm chung

Rủi ro có mặt ở khắp nơi, là một phần trong ñời sống của mọi cá nhân cũng như các tổ chức xã hội

Rủi ro ñược ñịnh nghĩa là một tổ hợp của khả năng xảy ra của một sự kiện cùng với hệ quả của nó

Trong hoạt ñộng của doanh nghiệp, rủi ro là khả năng xảy ra sự kiện không mong ñợi tác ñộng ngược với thu nhập và vốn ñầu tư Thông thường, người ta cho rằng rủi ro là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại tài chính Các trường hợp rủi ro ñược khái quát hóa bằng sự hiện diện của những tình huống không chắc chắn, mà nguyên nhân chủ yếu có thể ñến từ lý do lạm phát, do biến ñộng lãi suất, tỷ giá, giá

cả hàng hóa, hoặc do ñánh giá sai các khả năng tình huống xảy ra, hoặc do quyết ñịnh ñầu tư không thích hợp, hoặc cũng có thể do các yếu tố chính trị, xã hội và môi trường kinh doanh thay ñổi,…

Như vậy, có thể coi rủi ro là những ñiều không chắc chắn của những kết quả trong tương lai hay là những khả năng của kết quả bất lợi

Xét trong tính tổng thể, ñối với mỗi sự kiện và hệ quả của nó ñều chứa ñựng

cơ hội mang lại lợi ích và nguy cơ gây hại Quản trị rủi ro càng ngày càng ñược coi

là vấn ñề liên quan ñến cả khía ñịnh tích cực và tiêu cực của rủi ro

Trong một giới hạn hẹp hơn, thông thường khi nói ñến hệ quả của sự kiện người ta nói ñến các hệ quả tiêu cực (hậu quả) và quản trị rủi ro do ñó ñược coi là tập trung vào các yếu tố tiêu cực, gây hại

Nếu người ta xem xét rủi ro trong khả năng xuất hiện thường xuyên, người ta

có thể ño lường rủi ro dựa trên tỷ lệ với một bên là mức ñộ chắc chắn xảy ra với một bên còn lại là mức ñộ chắc chắn không xảy ra Khi xác xuất mức ñộ chắc chắn xảy ra hoặc không xảy ra bằng nhau, rủi ro là lớn nhất

Trang 12

1.1.2 Phân loại rủi ro

1.1.2.1 Phân loại theo phương pháp quản trị rủi ro truyền thống

Theo phương pháp phân loại rủi ro truyền thống, cĩ các loại rủi ro như sau:

- Rủi ro thảm họa: Các thảm họa thiên nhiên, thảm họa do con người hoặc cĩ

sự tác động gián tiếp của con người (hỏa hoạn, chiến tranh, khủng bố,…)

-Rủi ro tài chính: các khoản nợ xấu, tỷ giá hối đối, cổ phiếu hay lãi suất biến động,…

Rủi ro tài chính là rủi ro phát sinh từ độ nhạy cảm của các nhân tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hĩa, chứng khốn và những rủi ro doanh nghiệp sử dụng địn bẩy tài chính – sử dụng nguồn vốn vay trong kinh doanh, tác động đến thu nhập của doanh nghiệp

- Rủi ro lãi suất: Trong hoạt động kinh doanh, hầu như các doanh nghiệp phải sử dụng vốn vay Khi lập kế hoạch kinh doanh, tuy lãi suất tiền vay đã được dự tính, song cĩ rất nhiều yếu tố nằm ngồi tầm kiểm sốt của doanh nghiệp tác động đến lãi suất tiền vay Chẳng hạn, khi lạm phát xảy ra, lãi suất tiền vay tăng đột biến, những dự tính và tính tốn trong kế hoạch kinh doanh ban đầu bị đảo lộn Tùy thuộc vào lượng tiền vay của doanh nghiệp, mức độ tác động tiêu cực của rủi ro lãi suất cũng sẽ khác nhau

- Rủi ro tỷ giá: Rủi ro tỷ giá là sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ mà doanh nghiệp khơng thể dự báo trước Trong trường hợp các giao dịch của doanh nghiệp thực hiện trên cơ sở tỷ giá ngoại tệ mà hành hĩa đã được định giá trước, khi tỷ giá cĩ sự biến động cĩ thể tạo ra rủi ro dẫn đến thua lỗ Tùy theo quy mơ sử dụng ngoại tệ, doanh nghiệp cĩ thể chịu rủi ro tỷ giá nhiều hay ít

- Rủi ro biến động giá cả hàng hĩa: ðối với các doanh nghiệp cĩ các giao dịch mua bán hàng hĩa theo hợp đồng cố định giá trong một thời gian dài, rủi ro biến động giá cả hàng hĩa cĩ thể sẽ là một rủi ro lớn ðặc biệt trong trường hợp nền kinh tế cĩ lạm phát cao, giá cả hàng hĩa thay đổi hàng ngày ðối với đa số doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm đầu ra thường được ký hợp đồng theo đơn hàng trước khi sản xuất, khi giá cả biến động, nguyên vật liệu đầu vào tăng, nhưng giá bán sản

Trang 13

phẩm ñã cố ñịnh từ trước, sẽ chịu nguy cơ rủi ro thua lỗ do chi phi, giá thành bị ñội lên quá cao

- Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là tính không chắc chắn và tiềm ẩn về khoản

lỗ do không có khả năng thanh toán của bên ñối tác Rủi ro tín dụng có thể vì nguyên nhân các ñối tác không thực hiện ñầy ñủ trách nhiệm pháp lý, chẳng hạn như lẽ ra phải thanh toán tiền mua hàng, nhưng lại không thanh toán ñúng hạn, hoặc thanh toán không ñầy ñủ, hoặc thậm chí từ chối thanh toán vì nhiều lý do Ở nước ta, do ñặc ñiểm của nền kinh tế ñang chuyển ñổi, nhiều doanh nghiệp chưa ñạt ñược sự ổn ñịnh trong tăng trưởng, phát triển chưa thực sự bền vững, càng làm gia tăng rủi ro tín dụng Mặt khác, tỷ lệ lạm phát cao cũng góp phần làm gia tăng rủi ro tín dụng

- Rủi ro năng lực kinh doanh: Rủi ro năng lực kinh doanh là những rủi ro xảy

ra do sự thiếu hiểu biết về các kỹ năng giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp Rủi

ro này phần lớn thuộc về những yếu tố chủ quan trong nội bộ doanh nghiệp Các nhân tố có thể dẫn ñến rủi ro này có thể kể ñến như:

Thiếu kỹ năng doanh nhân Nền kinh tế nước ta ñang trong giai ñoạn chuyển ñổi sang nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế, trong khi mô hình hoạt ñộng, kỹ năng quản trị của doanh nghiệp chưa hoàn toàn thích ứng với yêu cầu của nền kinh

tế thị trường Hầu hết các hoạt dộng quản lý doanh nghiệp, tổ chức ñiều hành, công tác kế hoạch, marketing, kế toán, kỹ năng ñộng viên,… ñều chưa ñạt ñến trình ñộ chuyên nghiệp Tác phong công nghiệp của lao ñộng nước ta còn thấp, chưa thực

sự ñáp ứng ñược yêu cầu của nền sản suất công nghiệp hiện ñại ðiều này tạo nên nhiều rủi ro trong quá trình hoạt ñộng và hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiêp

Sự hiểu biết nghèo nàn về tính năng ñộng của thị trường Hiểu biết tính năng ñộng của thị trường là nhân tố chủ yếu ñể khởi ñầu một hoạt ñộng kinh doanh Tuy nhiên các nhà quản trị của doanh nghiệp nước ta nói chung còn chưa có nhiều kỹ năng quản trị thông tin và kiến thức về kinh doanh, thiếu năng lực ñể nhận biết các

cơ hội và rủi ro ñể từ ñó có quyết ñịnh ñầu tư ñúng ñắn Nhiều quyết ñịnh ñầu tư ñược ñưa ra dựa theo sự thành công của doanh nghiệp ñang có những hoạt ñộng kinh doanh tương tự, nhưng rõ ràng thành công của doanh nghiệp này không phải là

Trang 14

sự ñảm bảo thành công của những doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực hoạt ñộng ðây là một rủi ro lớn với các nhà quản trị và doanh nghiệp

Sự thiếu hiểu biết về cách thức chuẩn bị kế hoạch kinh doanh Kế hoạch kinh doanh là vấn ñề có tính quan trọng cơ bản ñối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Một kế hoạch kinh doanh tốt sẽ giúp chính bản thân chủ doanh nghiệp hiểu

rõ hơn về công việc của mình, ñồng thời có thể nhận ñược sự trợ giúp tín dụng và bắt ñầu cho một dự án ñầu tư Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp ñược thành lâọ nhưng không có sự chuânt bị một kế hoạch kinh doanh ñầy ñủ và cụ thể

Thiếu thông tin về thị trường Nhiều doanh nghiệp nước ta còn non trẻ về tuổi ñời và kinh nghiệm trên thị trường, gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm và tiếp cận các cơ hội trên thị trường Mặc dù chính phủ ñã có một số biện pháp ñể khuyến khích và hỗ trợ ra ñời một số tổ chức dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin doanh nghiệp, nhưng hoạt ñộng của các tổ chức này còn hạn chế và dẫn ñến chưa giúp ñược nhiều doanh nghiệp trong việc giảm thiểu rủi ro do thiếu hụt thông tin

- Rủi ro tác nghiệp: trang thiết bị, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất hư hỏng, chuỗi cung ứng hoặc quy trình sản xuất lỗi, bị gián ñoạn, công nhân viên bị tai nạn sản xuất,…

-Rủi ro chiến lược: Chiến lược và quản trị chiến lược quyết ñịnh sự sống còn, hưng thịnh hay suy vong của một tổ chức, do vậy quản trị chiến lược cũng ñồng nghĩa với quản trị rủi ro chiến lược

Các loại rủi ro chiến lược gồm có:

+ Rủi ro dự án (dự án chậm tiến ñộ, phát sinh chi phí, thất bại) + Rủi ro từ khách hàng (mất khách hàng, mất thị trường, thị phần) + Rủi ro từ ñối thủ cạnh tranh (xuất hiện ñối thủ không thể ñánh bại) + Rủi ro thương hiệu (thương hiệu bị mất giá trị)

+ Rủi ro ngành (ngành kinh doanh trở thành vùng phi lợi nhuận) + Rủi ro ñình trệ (doanh nghiệp không tăng trưởng, suy thoái)

1.1.2.2 Phân loại rủi ro theo nguồn gốc rủi ro

Theo nguồn gốc rủi ro, gồm có các loại rủi ro chính như sau:

Trang 15

- Rủi ro do mơi trường thiên nhiên: bão lụt, sĩng thần, cháy rừng, động đất,…gây ra các thiệt hại lớn về người và của, làm cho doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp cĩ hoạt động xuất nhập khẩu bị tổn thất nặng nề

- Rủi ro do mơi trường văn hĩa: do sự thiếu hiểu biết về phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lối sống,… của dân tộc, cộng đồng khác từ đĩ gây ra các hành xử khơng phù hợp gây thiệt hại mất mát về khách hàng, thị phần, mất cơ hội kinh doanh

Các rủi ro văn hĩa đến từ hàng loạt những điều khơng nhất quán, thiếu hịa hợp trong mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với các yếu tố khác như: các giá trị, chuẩn mực văn hĩa, đạo đức, các thĩi quen, niềm tin và thái độ của cộng đồng, của một vùng hoặc của một quốc gia, khu vực

- Rủi ro do mơi trường xã hội: sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi của con người, cấu trúc xã hội, các định chế, cũng cĩ thể gây ra các thiệt hại nặng nề cho doanh nghiệp nếu khơng biết và khơng cĩ sự chuẩn bị từ trước

- Rủi ro do mơi trường chính trị: Mơi trường chính trị cĩ ảnh hưởng rất lớn đến bầu khơng khí kinh doanh, mơi trường kinh doanh Mơi trường chính trị ổn định sẽ giảm thiểu được rất nhiều rủi ro cho các doanh nghiệp ðặc biệt đối với các cơng ty, tập đồn đa quốc gia việc nắm bắt kỹ, cĩ các chính sách thích hợp với mơi trường chính trị của nước mà doanh nghiệp đến đầu tư kinh doanh là rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến thành cơng của doanh nghiệp tại nước sở tại

- Rủi ro do mơi trường luật pháp: Một xã hội tiến bộ và phát triển trong khi các chế định luật pháp khơng thay đổi phù hợp kịp thời sẽ gây ra nhiều rủi ro

Ngược lại, nếu luật pháp thay đổi quá nhiều, thường xuyên, chính sách khơng ổn định cũng gây ra nhiều khĩ khăn, rủi ro cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp thiếu kiến thức về pháp luật

Rủi ro thuộc loại này cĩ thể là do một chính sách nào đĩ của chính phủ tác động làm khan hiếm nguồn tài chính, gây khĩ khăn cho doanh nghiệp tiến cận cơng nghệ và đầu tư Chính sách của chính phủ đơi khi gây nên sự bất bình đẳng giữa các thành phần kinh tế hoặc bất bình đẳng giữa các khối ngành khác nhau, tạo nên sự bất lợi trong cạnh tranh trên thị trường Nhiều khi các tập đoang kinh tế lớn thường

Trang 16

tìm cách gây ảnh hưởng lên chính phủ ñể ban hành chính sách có lợi cho mình và gây rủi ro bất lợi cho các doanh nghiệp khác

Tình trạng tham nhũng, nhũng nhiễu của các cơ quan quản lý nhà nước, các hoạt ñộng kinh tế ngầm, buôn lậu,… không ñược ngăn chặn hiệu quả cũng tạo nên các rủi ro cho các doanh nghiệp hoạt ñộng trong môi trường kinh tế ñó

Trong môi trường kinh doanh quốc tế da dạng, môi trường luật pháp, chuẩn mực các nước không giống nhau, nếu chỉ nắm rõ luật pháp nước mình mà không nắm rõ luật pháp của ñối tác thì khi hợp tác kinh doanh sẽ gặp rủi ro

- Rủi ro do môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế thường vận ñộng theo và bị ảnh hưởng bởi môi trường chính trị Các ảnh hưởng của môi trường ñịa-chính trị ñến môi trường kinh tế thế giới cũng như môi trường kinh tế của các quốc gia là rất lớn

Các biến ñộng suy thoái kinh tế, cơ sở hạ tầng yếu kém (giao thông, viễn thông, ñiện, nước,…) dẫn ñến chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng lên Tình trạng cắt ñiện thường xuyên hay ùn tắc giao thông cũng gây ñến các rủi ro do ñổ vỡ các kế hoạch sản xuất kinh doanh ñã dự trù từ trước

Nền kinh tế thiếu minh bạch thông tin, còn nhiều bất bình ñẳng giữa các thành phần kinh tế, nhất là trong các chính sách về ñất ñai, mặt bằng sản xuất, tiếp cận vốn vay cũng ñặt các doanh nghiệp vào những rủi ro trong hoạt ñộng của mình

Các ñộng thái, chính sách của các nước lớn có thể ảnh hưởng sâu sắc ñến thị trường thế giới, nhưng luôn tiềm ẩn những vấn ñề không thể kiểm soát nổi, nhất là trên quy mô toàn cầu, dẫn ñến rủi ro bất ổn môi trường kinh tế

- Rủi ro do môi trường hoạt ñộng của tổ chức: Rủi ro có thể phát sinh ở mọi lĩnh vực của ñời sống kinh tế - xã hội, mọi hoạt ñộng của các tổ chức, doanh nghiệp như: nhân sự, công nghệ, tài chính,…

Rủi ro trong môi trường hoạt ñộng của tổ chức có thể xuất hiện dưới nhiều dạng: thiếu thông tin, sự cố của máy móc, tai nạn lao ñộng, hoạt ñộng quảng cáo sai sót,…

ðối với các doanh nghiệp có hoạt ñộng xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp có yếu tố ñầu tư nước ngoài rủi ro còn có thể xuất hiện trong mọi khâu của quá trình ñám phán ký kết thực hiện các giao dịch ngoại thương

Trang 17

- Rủi ro do nhận thức của con người: Nhận thức của con người luôn có giới hạn và hạn chế nhất ñịnh Khi nhận diện và phân tích không ñúng vấn ñề có thể ñưa ñến kết luận sai lầm Nếu nhận thức và thực tế hoàn toàn khác nhau thì rủi ro càng lớn

1.1.2.3 Phân loại rủi ro theo ñối tượng rủi ro

Theo ñối tượng rủi ro có các loại rủi ro như sau:

- Rủi ro về tài sản

- Rủi ro về nhân lực

- Rủi ro về trách nhiệm

1.1.2.4 Phân loại rủi ro theo các ngành, lĩnh vực hoạt ñộng

Theo các ngành, lĩnh vực hoạt ñộng có thể kể ñến các loại rủi ro như:

- Rủi ro trong công nghiệp -Rủi ro trong nông nghiệp

- Rủi ro trong kinh doanh thương mại

- Rủi ro trong hoạt ñộng ngoại thương

- Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

- Rủi ro trong kinh doanh du lịch

- Rủi ro trong lĩnh vực ñầu tư

- Rủi ro trong ngành xây dựng

- Rủi ro trong hoạt ñộng vận tải

- Rủi ro trong ngành giáo dục- ñào tạo

- Rủi ro trong lĩnh vực công nghệ cao,…

1.1.2.5 Phân loại rủi ro theo môi trường hoạt ñộng

Theo môi trường hoạt ñộng có thể phân loại rủi ro như sau:

- Rủi ro do môi trường bên trong: Là rủi ro mang lại do các vấn ñề nội tại bên trong doanh nghiệp Theo ñó có thể tiếp cận nghiên cứu rủi ro theo hướng:

+ Rủi ro theo từng lĩnh vực hoạt ñộng của tổ chức: quản trị, marketing, tài chính – kế toán, sản xuất – tác nghiệp, nghiên cứu phát triển,…

+ Rủi ro theo bộ phần phòng ban: Hành chính nhân sự, dự án, …

Trang 18

- Rủi ro do môi trường bên ngoài: là những yếu tố bên ngoài, doanh nghiệp không kiểm soát ñược, nhưng có ảnh hưởng và tác ñộng ñến hoạt ñộng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

ðối với rủi ro do môi trường bên ngoài, cần phải xác ñịnh ñược các yếu tố rủi ro ñến từ môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và ñặc biệt ngày nay cần chú trọng ñến môi trường thế giới

1.1.3 Rủi ro và hoạt ñộng của doanh nghiệp

Trong hoạt ñộng của doanh nghiệp, rủi ro, tỷ suất sinh lợi và quyết ñịnh ñầu

tư là bộ ba các tham số quan trọng, là thước ño của thành quả ñầu tư Tỷ suất sinh lợi ñại diện cho tỷ lệ phần trăm gia tăng trong tài sản của nhà ñầu tư từ kết quả ñầu

tư Khi ñầu tư, các nhà ñầu tư ñều muốn hoạt ñộng ñầu tư của mình có tỷ suất sinh lợi cao nhất có thể

Trong kinh doanh, rủi ro là bạn ñồng hành của tỷ suất sinh lợi Rủi ro là sự không chắc chắn của tỷ suất sinh lợi trong tương lai Rủi ro và tỷ suất sinh lợi có mối quan hệ cùng chiều mà người ta thường gọi là sự ñánh ñổi giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi Tỷ suất sinh lợi mà người t among ñợi nhận ñược khi quyết ñịnh ñầu tư ñược gọi là tỷ suất sinh lợi kỳ vọng Người ñầu tư có lý trí chỉ quyết ñịnh ñầu tư khi

tỷ suất sinh lợi kỳ vọng cao hơn mức rủi ro có thể

Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và quyết ñịnh ñầu tư có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau Có thể ví quyết ñịnh ñầu tư như một cỗ xe, trong ñó tỷ suất sinh lợi là ñộng cơ còn rủi ro là bộ phanh ñể hãm lại Nếu cỗ xe mà không có phanh thì khi xảy ra tai nạn sẽ vô cùng nghiêm trọng Và như vậy, xét trong một chừng mực nào

ñó, rủi ro cũng có tác dụng hữu ích ñối với nhà ñầu tư, nó cảnh tỉnh nhà ñầu tư cần tỉnh táo và sáng suốt khi ñưa ra quyết ñịnh ñầu tư

Rủi ro nói chung thường dẫn ñến kết quả là có sự thiệt hại về tài chính ở mức

ñộ khác nhau ñối với doanh nghiệp Khi gặp rủi ro, tùy theo quy mô và mức ñộ, doanh nghiệp sẽ bị sụt giảm giá trị tài sản, dẩn ñến tổn thất phần lớn vôn skinh doanh hoặc mất hoàn toàn vốn Khi ñó doanh nghiệp sẽ lâm vào tình trạng khánh kiệt về tài chính Việc khắc phục ñược tình trạng này ñối với các doanh nghiêp là hết sức khó khăn và tổn thất là rất lớn

Trang 19

Trên thực tế, ñã có nhiều doanh nghiệp do gặp phải rủi ro quá lớn và không

có biện pháp quản trị rủi ro hiệu quả ñã dẫn ñến phá sản Vì vậy quản trị rủi ro là việc làm rất cần thiết và ñóng vai trò quan trọng trong hoạt ñộng của doanh nghiệp

1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO

1.2.1 Khái niệm chung

Mọi doanh nghiệp hoạt ñộng ñều hướng tới mục tiêu tạo ra lợi thế cạnh tranh

và ñem lại giá trị tăng thêm cho những ñối tác bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp gắn kết chặt chẽ với hoạt ñộng của mình ðể có thể ñạt ñược mục tiêu ñó, doanh nghiệp thường xây dựng cho mình chiến lược hoạt ñộng cùng hàng loạt những chương trình, kế hoạch ñể thực thi những chiến lược ñã ñược ñề ra Trong quá trình thực thi chiến lược sẽ thường có nhiều rủi ro xảy ra làm ảnh hưởng ñến quá trình tiến tới mục tiêu của doanh nghiệp Hệ thống quản lý rủi ro doanh nghiệp ñược thiết lập nhằm san lấp những khiếm khuyết này

COSO (The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission - là một Ủy ban thuộc Hội ñồng quốc gia Hoa kỳ về chống gian lận

khi lập báo cáo tài chính) ñịnh nghĩa quản trị rủi ro doanh nghiệp “là một quy trình

ñược thiết lập bởi hội ñồng quản trị, ban quản lý và các cán bộ có liên quan khác

áp dụng trong quá trình xây dựng chiến lược doanh nghiệp thực hiện xác ñịnh những sự vụ có khả năng xảy ra gây ảnh hưởng ñến doanh nghiệp ñồng thời quản

lý rủi ro trong phạm vi cho phép nhằm ñưa ra mức ñộ ñảm bảo trong việc ñạt ñược

các khả năng có thể xảy ra của một sự việc nào ñó cũng như hậu quả của nó

Quản lý rủi ro doanh nghiệp ngày nay ñược coi như là một bộ phận không thể tách rời với chiến lược doanh nghiệp ðiều ñó có nghĩa là chiến lược của doanh nghiệp sẽ ñược xem là không ñầy ñủ nếu thiếu vắng sự gắn kết với quản lý rủi ro Một doanh nghiệp da giầy nào ñó chẳng hạn bất ngờ phải ñối mặt với một vụ kiện chống bán phá giá dẫn tới những thua thiệt trong việc nhận ñơn hàng Nhân công của một nhà máy nào ñó bất ngờ ñình công làm ngưng trệ sản xuất Hàng loạt nhân viên giỏi của một công ty nào ñó ra ñi ñể chuyển sang doanh nghiệp khác hoặc

Trang 20

thành lập công ty riêng v.v Những rủi ro ựó sẽ làm cho doanh nghiệp bị bất ngờ và dẫn ựến thiệt hại ảnh hưởng ựến mục tiêu của doanh nghiệp nếu như chúng không ựược doanh nghiệp lường trước Tất cả những vấn ựề ựó ựều ựược thiết kế và soi rọi trong lăng kắnh của quản lý rủi ro doanh nghiệp

Quản trị rủi ro theo nghĩa rộng cung cấp cho doanh nghiệp một biện pháp ựẻ phát huy, sử dụng năng lực của chắnh mình ựể ựề phòng và chuẩn bị cho sự biến ựộng của thị trường hơn là chờ ựợi sự biến ựộng rồi mới tìm cách ựối phó lại

Mục tiêu cảu quản trị rủi ro không phải là ngăn cấm, mà là biết tiếp nhận và chấp nhận rủi ro một cách chủ ựộng, có kiến thức ựầy ựủ và hiểu biết rõ ràng ựể có thể ựo lường và giúp giảm nhẹ rủi ro Quản trị rủi ro có nghĩa là tất cả các chi tiết rủi ro cần phải ựược vận hành trong phạm vi chấp nhận ựược, có giới hạn và chịu sự kiểm soát

Quản trị rủi ro là sự vận hành chương trình mà có thể hoàn thiện hoạt ựộng, quản lý ựược các nguồn lực quan trọng, ựảm bảo sự tuân thủ các quy ựịnh, ựạt ựược mục tiêu duy trì sự cân bằng tài chắnh và cuối cùng là ngăn chặn sự mất mát, thiệt hại cho doanh nghiệp Quản trị rủi ro là một hành ựộng chủ ựộng trong hiện tại ựể bảo vệ kết quả ở thì tương lai

Có nhiều loại rủi ro khác nhau ựược xâm nhập từ bên ngoài doanh nghiệp cũng như phát sinh bên trong doanh nghiệp Rủi ro thường ựược phân loại vào những nhóm chắnh như rủi ro chiến lược, rủi ro hoạt ựộng, rủi ro tài chắnh, rủi ro quản lý tri thức và rủi ro tuân thủ

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có

hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro ựồng thời tìm cách biến rủi ro thành những

cơ hội thành công

Quản trị rủi ro là phần trung tâm trong quản trị chiến lược của các tổ chức

đó là quá trình mà ở ựó các tổ chức, một cách có phương pháp, nhận thức các rủi ro gắn với hoạt ựộng của họ, với mục tiêu ựạt ựược lợi ắch bền vững trong từng hoạt ựộng và xuyên suốt quá trình vận hành của tất cả các hoạt ựộng

Trang 21

Trọng tâm của một quản trị rủi ro tốt là phải nhận diện và ứng phó với các rủi

ro ñó Mục ñích của việc này là tối ña hóa giá trị bền vững trong tất cả hoạt ñộng của

tổ chức.Bằng cách nhận thức ñược các yếu tố tiềm ẩn tích cực và tiêu cực có thể ảnh hưởng ñến tổ chức, qua ñó tăng khả năng thành công và giảm thiểu khả năng thất bại cũng như giảm thiểu sự không chắc chắn về việc ñạt ñược các mục tiêu tổng thể

Quản trị rủi ro cần ñược xem là một hoạt ñộng liên tục, xuyên suốt trong hoạt ñộng chiến lược củacác tổ chức Nó cần nhận thức ñược một cách có phương pháp tất cả những rủi ro có thể xảy ñến với hoạt ñộng của tổ chức trong quá khứ, hiện tại và ñặc biệt là trong tương lai

Việc này cần phải ñược tích hợp vào trong văn hóa của tổ chức cùng với một chính sách và chương trình hành ñộng hiệu quả ñược lãnh ñạo bởi cấp quản lý cao nhất Các mục tiêu cần phải ñược diễn giải ñến từng cấp ñộ chiến lược, chiến thuật

và hoạt ñộng, gán ñịnh trách nhiệm xuyên suốt trong toàn bộ tổ chức ñối với các cấp quản lý và nhân viên, trong ñó coi quản trị rủi ro cũng chính là phần việc trong phạm vi trách nhiệm công việc của từng người Việc này hỗ trợ cho công tác quản

lý, ño lường ñánh giá hoạt ñộng và khen thưởng, ñồng thời thúc ñẩy hiệu quả hoạt ñộng của tổ chức ở mọi cấp công tác

Quản lý rủi ro doanh nghiệp có mục ñích hoạt ñộng là bảo vệ và ñóng góp những giá trị tăng thêm cho doanh nghiệp và các ñối tác liên quan của doanh nghiệp

hỗ trợ doanh nghiệp ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra thông qua những nội dung cơ bản sau thể hiện tác dụng của quản lý rủi ro doanh nghiệp:

- Xây dựng khuôn khổ nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện kế hoạch tương lai

có tính nhất quán và có thể kiểm soát;

- Tăng cường năng lực trong việc ra quyết ñịnh, lập kế hoạch và sắp xếp thứ

tự ưu tiên công việc trên cơ sở hiểu biết thấu ñáo và chặt chẽ về hoạt ñộng kinh doanh, môi trường kinh doanh, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp;

- Góp phần phân bổ và sử dụng hiệu quả những nguồn lực trong doanh nghiệp;

- Giảm thiểu những sai sót trong mọi khía cạnh của doanh nghiệp;

- Bảo vệ và tăng cường tài sản cũng như hình ảnh doanh nghiệp;

Trang 22

- Phát triển và hỗ trợ nguồn nhân lực và nền tảng tri thức của doanh nghiệp;

- Tối ưu hóa hiệu quả hoạt ñộng

Chính sách quản lý rủi ro ñược xây dựng trong ñó xác ñịnh phương pháp tiếp cận ñối với rủi ro và quản lý rủi ro ðồng thời chính sách quản lý rủi ro cũng nêu rõ trách nhiệm trong việc quản lý rủi ro trong toàn bộ doanh nghiệp

Hội ñồng quản trị là người chịu trách nhiệm xác ñịnh ñịnh hướng chiến lược

và cơ cấu cho chức năng quản lý rủi ro doanh nghiệp nhằm ñảm bảo hoạt ñộng hiệu quả nhất Các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp có trách nhiệm trước hết trong việc quản lý rủi ro hàng ngày, gắn kết việc nhận thức và tuyên truyền về quản lý rủi

ro trong bộ phận mình công tác Kiểm toán nội bộ là người ñảm bảo rằng công tác quản lý rủi ro ñược thực thi có hiệu quả thông qua việc ñánh giá theo chương trình,

kế hoạch của kiểm toán nội bộ

Tùy thuộc quy mô của doanh nghiệp có thể thiết lập một bộ phận chuyên trách ñảm nhiệm chức năng quản lý rủi ro trong doanh nghiệp Nhìn chung, nhiệm

vụ của bộ phận này cần phải thực hiện bao gồm:

- Xây dựng chính sách và chiến lược quản lý rủi ro trong doanh nghiệp;

- Thiết kế ñịnh hướng quản lý rủi ro ở cấp ñộ chiến lược và chức năng;

- Xây dựng văn hóa nhận thức về rủi ro trong doanh nghiệp trong ñó có việc ñào tạo về quản lý rủi ro trong doanh nghiệp;

- Xây dựng chính sách và tổ chức quản lý rủi ro nội bộ ñối với các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp;

- Thiết kế và rà soát quy trình quản lý rủi ro;

- ðiều phối các hoạt ñộng chức năng khác nhau có liên quan ñến vấn ñề quản

lý rủi ro trong doanh nghiệp;

- Xây dựng các quy trình ứng phó với rủi ro trong ñó có các chương trình dự phòng và duy trì hoạt ñộng kinh doanh thường xuyên;

- Chuẩn bị báo cáo về quản lý rủi ro ñệ trình hội ñồng quản trị và các ñối tác liên quan của doanh nghiệp

Quy trình quản lý rủi ro ñược thiết kế mang tính ñồng bộ và có sự gắn kết với việc xây dựng và thực thi chiến lược của doanh nghiệp Về cơ bản, quy trình

Trang 23

quản lý rủi ro cần chứa ñựng những giai ñoạn hay bước công việc cơ bản như xác ñịnh rủi ro, mô tả rủi ro, lượng hóa rủi ro, phân tích rủi ro, xếp hạng rủi ro, ñánh giá rủi ro, lập báo cáo về rủi ro, xử lý rủi ro, theo dõi và rà soát quy trình trình quản lý rủi ro

Kèm theo quy trình quản lý rủi ro là hệ thống những phương pháp luận và công cụ phục vụ công tác quản lý rủi ro ñồng bộ ñược thiết kế cho các công ñoạn khác nhau của quy trình kinh doanh ðể thực thi quy trình quản lý rủi ro một cách hiệu quả cần tranh thủ sự ủng hộ và cam kế tủng hộ của lãnh ñạo doanh nghiệp, phân công trách nhiệm rõ ràng cũng như phân bổ nguồn lực phù hợp, ñào tạo và tuyên truyền về quản lý rủi ro cho mọi ñối tượng liên quan

Việc quản trị rủi ro, do vậy, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, có thể kể ñến các yêu tố chủ yếu như:

- Quy mô của tổ chức (lớn hay nhỏ)

- Tiềm lực của tổ chức (mạnh hay yếu)

- Môi trường hoạt ñộng của tổ chức (ñơn giản hay phức tạp)

- Nhận thức của lãnh ñạo (chú trọng hay không chú trọng quản trị rủi ro) Các nội dung chính của khái niệm quản trị rủi ro gồm có:

- Nhận dạng – phân tích – ño lường rủi ro

- Kiểm soát – phòng ngừa rủi ro

- Tài trợ rủi ro khi nó xuất hiện

- Tìm cách biến rủi ro thành cơ hội thành công

1.2.2 Mục tiêu, ñộng cơ và lợi ích của quản trị rủi ro

1.2.2.1 Mục tiêu của quản trị rủi ro

Mục tiêu ñầu tiên và quan trọng nhất của quản trị rủi ro là phải kiểm soát ñược rủi ro ðối với một quyết ñịnh ñầu tư hay giao dịch kinh doanh cụ thể, có nhiều rủi ro tiềm tang cùng ñe dọa xảy ra Các rủi ro này có thể xảy ra nhưng cũng

có thể không xảy ra, tác ñộng của chúng có thể dao ñộng từ rất lớn ñến rất nhỏ Chúng có thể chỉ là ñe dọa, nhưng cũng có thể làm doanh nghiệp bị tổn thất nặng

nề Do vậy, vấn ñề ñặt ra cho doanh nghiệp là làm thế nào ñể kiểm soát ñược rủi ro, giới hạn tác ñộng của nó trong phạm vi cho phép, chấp nhận ñược

Trang 24

Mục tiêu thứ hai của quản trị rủi ro là phải biến rủi ro thành lợi thế kinh doanh, cơ hội ñể thành công Rủi ro không hoàn toàn chỉ có nghĩa là thua lỗ hoặc thất bại mà rủi ro cũng có thể tạo ra cơ hội ñể kiếm ñược lợi nhuận Do vậy mục tiêu quan trọng ñặt ra ñối với quản trị rủi ro là cần phải giúp doanh nghiệp nhận thức ñúng thực trạng rủi ro và khả năng chuyển ñổi rủi ro thành lợi thế Trên cơ sở nhận thức này, doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng các nguồn lực ñể biến các rủi ro thành lợi thế, cơ hội thành công

ðể làm ñược ñiều ñó, doanh nghiệp phải nỗ lực nâng cao năng lực, chủ ñộng trong việc xây dựng các dự án ñầu tư phù hợp với năng lực của mình và chủ ñộng phòng ngừa rủi ro ngay từ khi bắt ñầu triển khai kế hoạch kinh doanh Doanh nghiệp cần xây dựng các kịch bản, từ xấu nhất ñến tốt nhất ñể luôn giữ ñược khả năng chủ ñộng ứng phó trong mọi trường hợp rủi ro có thể xảy ra

1.2.2.2 ðộng cơ của quản trị rủi ro

Lý do chính, ñộng cơ ñể doanh nghiệp tiến hành quản trị rủi ro là những quan ngại liên quan ñến ñộ bất ổn của các yếu tố trên thị trường như: lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa, sự ñiều chỉnh thay ñổi của chính sách pháp luật, những khó khăn không lường trước ñược của môi trường kinh doanh

Những bài học thất bại của các doanh nghiệp khác khi không quan tâm ñến quản trị rủi ro cũng góp phần khuyến khích doanh nghiệp cần phải chú trọng hơn ñến vấn ñề này Nền kinh tế nước ta ñang từng bước hội nhập ñầy ñủ vào thị trường thế giới, các quan hệ giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng ña dạng và phức tạp hơn Cơ hội kiếm lợi nhuận có nhiều hơn nhưng rủi ro cũng nhiều hơn Những ñiều này ñòi hỏi doanh nghiệp phải chú trọng hơn nữa ñến ñầu tư nguồn lực cho quản trị rủi ro

Cùng với quá trình hội nhập kinh tế, các sản phẩm phái sinh cũng bắt ñầu ñược giới thiệu và xuất hiện trên thị trường Việt Nam Chính sự ra ñời của những sản phẩm này cũng tạo nên một tác ñộng tâm lý to lớn về yêu cầu phòng ngừa rủi ro trong các doanh nghiệp hoạt ñộng tại Việt Nam, trong ñó có các doanh nghiệp liên doanh có vốn ñầu tư nước ngoài

Trang 25

1.2.2.3 Lợi ích của quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro giúp các công ty giảm thuế, giảm chi phí phá sản, tránh rơi vào tình trạng phá sản

Quản trị rủi ro ñảm bảo cho doanh nghiệp một trạng thái an toàn trong hoạt ñộng, tăng sự tin cậy, tập trung cho hoạt ñộng kinh doanh, ra quyết ñịnh ñúng ñắn, tránh các quyết ñịnh sai lầm Trong một số trường hợp có thể biến rủi ro thành lợi thế ñể tìm kiếm lợi nhuận

Một doanh nghiệp có chương trình quản trị rủi ro hiệu quả sẽ hoạt ñộng ổn ñịnh, ñược các ñối tác và các tổ chức tài trợ vốn tin cậy, giảm rủi ro tín dụng, từ ñó giảm chi phí ñi vay

Quản trị rủi ro có hiệu quả giúp doanh nghiệp tránh ñược những trường hợp vướng vào các tranh chấp, kiện tụng pháp lý, nhờ vậy làm tăng tính ñảm bảo pháp

lý và uy tín trong kinh doanh

1.2.3 Nội dung của quản trị rủi ro

1.2.3.1 Nhận dạng – Phân tích – ðo lường rủi ro

1.2.3.1.1 Nhận dạng rủi ro

Nhận dạng rủi ro là quá trình xác ñịnh liên tục và có hệ thống các rủi ro hoạt ñộng kinh doanh của tổ chức

Cần xác ñịnh ñược:

- Nguồn gốc của rủi ro

- ðối tượng rủi ro

- Tổn thất Như vậy, việc nhận dạng rủi ro ñược tiến hành qua quá trình theo dõi và nghiên cứu, từ ñó ñưa ra ñược thống kê rủi ro, ñi ñến dự báo và ñề xuất các biện pháp và giải pháp

Các phương pháp nhận dạng rủi ro:

- Lập bảng câu hỏi: Dựa vào bảng câu hỏi ñể nhận dạng rủi ro

+ Gặp phải các loại rủi ro nào?

+ Xác ñịnh mức ñộ tổn thất (bao nhiêu?) + Tần suất xuất hiện rủi ro trong một khoảng thời gian nhất ñịnh?

Trang 26

+ Biện pháp phòng ngừa, tài trợ rủi ro?

+ Kết quả ñạt ñược?

+ Rủi ro chưa xuất hiện nhưng có thể xuất hiện không? Lý do là gì?

Từ ñó ñánh giá, ñề xuất công tác quản trị rủi ro

- Phân tích báo cáo tài chính: Phân tích bảng tổng kết tài sản, báo cáo hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, các tài liệu bổ trợ khác ñể có thể xác ñịnh ñược mọi nguy

cơ rủi ro của tổ chức về tài sản, nguồn nhân lực và trách nhiệm pháp lý

- Phương pháp lưu ñồ: ðây là một phương pháp quan trọng ñể nhận dạng rủi

ro ðể thực hiện phương pháp này cần xây dựng lưu ñồ trình bày tất cả các hoạt ñộng sản xuất của doanh nghiệp

Một quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể ñược mô tả ngắn gọn theo lưu ñồ hình 1.2 dưới ñây:

Hình 1.1: Lưu ñồ quy trình sản xuất kinh doanh

Một quy trình mua hàng ñơn giản có thể ñược mô tả qua lưu ñồ trình bày ở hình 1.2 dưới ñây:

Hình 1.2: Lưu ñồ quy trình mua hàng

ðẦU VÀO

HỘP ðEN (QUÁ TRÌNH

XỬ LÝ)

ðẦU RA

Tìm nhà cung cấp, ñặt hàng

Nhận hàng, kiểm

Thủ tục nhập kho Nhận yêu cầu

mua hàng

Trang 27

- Phương pháp thanh tra hiện trường/ nghiên cứu tại chỗ: Xuất phát từ quá trình quan sát, theo dõi trực tiếp các hoạt ñộng, từ ñó tiến hành phân tích, ñánh giá,

ñi ñến nhận dạng rủi ro và ñề ra các biện pháp quản trị

- Phương pháp phân tích hợp ñồng: ðối với các trường hợp nghiên cứu cụ thể, có thể tiến hành nhận diện rủi ro qua phương pháp phân tích hợp ñồng Việc phân tích hợp ñồng cần xem xét một cách toàn diện và chi tiết ñối với các ñiều, khoản , mục quy ñịnh trách nhiệm, quyền hạn và các ràng buộc giữa các bên tham gia ký kết hợp ñồng, thể hiện trong văn bản hợp ñồng, các phụ lục kèm theo

+ Tên hàng hóa (nội dung hợp ñồng) + Quy ñịnh về phẩm chất hàng hóa + Quy ñịnh về số lượng hàng hóa + Quy ñịnh về giá cả

+ Quy ñịnh về giao hàng + Quy ñịnh về thanh toán + Quy ñịnh về bao bì, ký mã hiệu + Quy ñịnh về bảo hành

+ Quy ñịnh về ñiều khoản phạt + Quy ñịnh về bảo hiểm

+ Quy ñịnh về bất khả kháng + Quy ñịnh về khiếu nại + Quy ñịnh về trọng tài + Các quy ñịnh, ñiều khoản khác

1.2.3.1.2 Phân tích rủi ro

Quá trình phân tích rủi ro là một quá trình quan trọng sau khi ñã có sự nhận dạng rủi ro, nhằm tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn ñến rủi ro và từ

ñó ñề ra các biện pháp phòng ngừa

Trang 29

Với phương pháp PEST ựôi khi còn có thể mở rộng thêm thành SLEPT (thêm yếu tố Legal (Luật pháp)) / SLEEPT (thêm yếu tố Environmental (môi trường))

Hình 1.5: Phương pháp SWOT 1.2.3.1.3 đo lường rủi ro

đo lường rủi ro là một nội dung quan trọng nhằm ựo lường mức rủi ro và khả năng gây hại của các biến rủi ro ựến hoạt ựộng của doanh nghiệp

đánh giá khả năng có thể xảy ra và tác ựộng của rủi ro ựể xác ựịnh quy mô

Trang 30

Bảng 1.2: Kỹ thuật theo dõi các danh mục rủi ro hàng ñầu

từng tháng

Biện pháp giải quyết rủi ro

Lập kế hoạch không phù hợp 1 2 3 Xem lại kế hoạch

Xác ñịnh phạm vi kém 2 3 3 Hợp với khách hàng/ ñối

tác làm rõ hơn về phạm vi Thiếu sự lãnh ñạo, chỉ ñạo 3 1 2 Bổ nhiệm Quản lý dự án

mới thay thế Ước tính chi phi chưa chính xác 4 4 3 Xem lại ước tính chi phí Ước tính thời gian kém 5 5 3 Xem lại ước tính thời gian,

lịch biểu

- Phương pháp ñánh giá của chuyên gia: Trong một số hoàn cảnh và ñiều kiện, có thể dựa vào trực giác và kinh nghiệm của các chuyên gia ñể giúp trong việc nhận biết xu thế của rủi ro Các chuyên gia có thể phân loại rủi ro (cao, vừa, thấp) từ

ñó có thể xây dựng các phương án xử lý tinh vi phức tạp hay ñơn giản

- Phương pháp ño lường rủi ro dùng cây quyết ñịnh: Cây quyết ñịnh là một phương pháp dùng biểu ñồ ñể xác ñịnh hành ñộng tốt nhất trong các tình huống mà

ở ñó kết quả tương lai là không chắc chắn Ví dụ sau ñây minh họa một cây quyết ñịnh giúp tính toán giá trị tiền tệ kỳ vọng (EMV: Expected Money Value) của một quyết ñịnh dựa trên xác suất sự kiện rủi ro và giá trị kỳ vọng tiền tệ:

Hình 1.6: Phương pháp ño lường rủi ro dùng cây quyết ñịnh

Trang 31

- Phương pháp mô phỏng: Phương pháp này dùng mô hình của một hệ thống

ñể phân tích hành vi mong chờ hay hoạt ñộng của hệ thống Phương pháp Monte Carlo mô phỏng kết quả của một mô hình nhiều lần ñể cung cấp một phân bố thống

kê của những kết quả ñã tính toán

1.2.3.2 Kiểm soát – phòng ngừa rủi ro

Kiểm soát là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, chương trình hành ñộng,… ñể ngăn ngừa né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong ñợi có thể ñến với tổ chức

Có nhiều biện pháp ñể kiểm soát:

+ Tập trung vào sự tương tác giữa mối nguy cơ và môi trường rủi ro, thông qua các ñịnh chế trung gian, bên thứ ba ñể tiếp cận thị trường và tạo quan hệ tốt với ñịa phương

- Biện pháp giảm thiểu tổn thất

+ Cứu vớt tài sản còn sử dụng ñược + Chuyển nợ (ví dụ bồi thường bảo hiểm cho bên thứ ba) + Xây dựng các kế hoạch phòng ngừa rủi ro

+ Dự phòng + Phân tán rủi ro

- Chuyển giao rủi ro

+Chuyển giao tài sản hoặc hoạt ñộng có rủi ro ñến cho người khác/ tổ chức khác

Trang 32

+Ký hợp ñồng với người khác/ tổ chức khác trong ñó quy ñịnh chỉ chuyển giao rủi ro, không chuyển giao tài sản cho người nhận rủi ro

- ða dạng hóa rủi ro: ña dạng thị trường, ña dạng tập khách hàng,…ñể phòng chống rủi ro

1.2.3.3 Tài trợ rủi ro

ðối với tài trợ rủi ro, có hai biện pháp tài trợ rủi ro:

- Tự khắc phục rủi ro: Tự mình thanh toán các tổn thất

- Chuyển giao rủi ro: ðối với các ñối tượng, tài sản mua bảo hiểm thì khi xảy

ra tổn thất việc ñầu tiên là khiếu nại ñòi bồi thường Ngoài ra việc chuyển giao rủi

ro cũng có thể thực hiện thông qua những hợp ñồng cung cấp những phương tiện ñể ñền bù tổn thất xảy ra

1.2.4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến quản trị rủi ro

1.2.4.1 Quy mô và hình thức tổ chức của doanh nghiệp

Rủi ro hiện diện trong mọi quyết ñịnh ñầu tư hay giao dịch kinh doanh của mọi doanh nghiệp, không phân biệt quy mô và loại hình Nhưng mức ñộ ảnh hưởng của rủi ro thì hết sức khác nhau giữa các doanh nghiệp, tùy thuộc vào quy mô, hình thức tổ chức của doanh nghiệp

ðối với các doanh nghiệp lớn thường có bộ máy tổ chức ñồng bộ, ñội ngũ chuyên gia chuyên nghiệp, chương trình quản lý rủi ro ñược ñầu tư cao, cơ chế kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, ñồng thời các doanh nghiệp này có ñủ ñiều kiện ñể

sử dụng các công cụ tài chính hiện ñại ñể quản trị rủi ro Do vậy tác ñộng tiêu cực của rủi ro thương ñược ngăn chặn và giảm thiểu từ xa trong mức giới hạn cho phép ðối ới các doanh nghiệp nhỏ hơn, do hạn chế về nguồn lực và quy mô, không có khả năng thiết lập các chương trình quản trị rủi ro ñầy ñủ như các doanh nghiệp lớn, nên tác ñộng tiêu cực của rủi ro một khi xảy ra thường rất nặng nề

Mức ñộ tác ñộng của rủi ro cũng khác nhau tùy thuộc vào hình thức tổ chức của doanh nghiệp ðối với các doanh nghiệp hoạt ñộng theo mô hình công ty cổ phần, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có ñại hội ñồng cổ ñông, hội ñồng quản trị, ban kiểm soát, ban giám ñốc công ty,… trong quá trình hoạt ñộng các tổ chức này có

Trang 33

sự quản lý, giám sát lẫn nhau Hội đồng quản trị, ban kiểm sốt cĩ thể tiến hành kiểm tốn nội bộ, yêu cầu ban giám đốc cơng ty xây dựng chương trình quản trị rủi ro và thực hiện các biện pháp đảm bảo an tồn từ các nguồn lực của cơng ty ðối với các doanh nghiệp nhỏ, thơng thường người chủ doanh nghiệp cĩ thể trực tiếp điều hành, quản lý doanh nghiệp, do vậy thiếu các cơ chế kiểm tra nội bộ, việc ra quyết định đầu tư nhiều khi là di ý chí chủ quan của một người hoặc một vài người, chương trình quản trị rủi ro thường chưa được chú trọng và đầu tư đúng mức nên cũng dẫn đến những rủi ro cĩ mức độ tác động tiêu cực rất lớn đơi với hoạt động của doanh nghiệp

Tuy vậy trong thời đại ngày nay, trong thời đại bùng nổ và biến đổi nhanh chĩng của cơng nghệ thơng tin – truyền thơng, đối với các danh nghiệp cơng nghệ cho dù là một cơng ty nhỏ hay một tập đồn đa quốc gia lớn mạnh thù rủi ro cơng nghệ luơn cĩ tác động rất lớn và khĩ lường, thậm chí đe dọa trực tiếp đến sự sống

cịn của doanh nghiệp

Một nhà quản trị cĩ nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của quản trị rủi ro

sẽ luơn cảm thấy cần thiết phải nâng cao trình độ quản trị rủi ro và đầu tư cho cơng tác quản trị rủi ro của doanh nghiệp một cách đúng mức, qua đĩ giảm thiểu được các rủi ro, thiệt hại mà doanh nghiệp cĩ thể gặp phải

Sự thiếu nhận thức trong lĩnh vực này của nhà quản trị thường dẫn đến các quyết định sai lầm khiến doanh nghiệp đứng trước các rủi ro bất lợi, gây tổn thất và thiệt hại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.4.3 Sự phát triển thị trường các sản phẩm phái sinh

Thị trường các sản phẩm phái sinh ra đời và phát triển đã cung cấp cho các doanh nghiệp những cơng cụ cĩ khả năng phịng ngừa rủi ro một cách chủ động và

Trang 34

hiệu quả Sự phát triển của thị trường này ñã tác ñộng ñến việc xây dựng tâm lý phòng ngừa rủi ro trong toàn thể cộng ñồng các doanh nghiệp, trong toàn thể các chủ thể của môi trường kinh doanh Các doanh nghiệp tùy theo quy mô, tiềm lực

và hình thức tổ chức có thể có thế mạnh hoặc hạn chế trong việc sử dụng các sản phẩm của thị trường phái sinh trong việc quản trị rủi ro nhưng sự phát triển của thị trường này ñã tác ñộng lớn ñến tâm lý, nhận thức của các doanh nghiệp về phòng ngừa, quản trị rủi ro

1.2.5 Chương trình quản trị rủi ro

Rủi ro có thể xuất hiện theo những hình thức khác nhau tùy theo từng giai ñoạn và ñặc ñiểm ngành nghề, quy mô hoạt ñộng của doanh nghiệp Việc xây dựng một chương trình quản trị rủi ro phù hợp là một cách ñể bảo vệ doanh nghiệp khỏi những vấn ñề không may có thể xảy ñến bất cứ lúc nào Một chương trình quản trị rủi ro cần phải ñạt ñược các mục tiêu cụ thể chủ yếu sau:

- Xây dựng các nguyên tắc, quy ñịnh nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện kế hoạch kinh doanh có tính nhất quán và có thể kiểm soát

- Hỗ trợ cho nhà quản trị trong việc ra quyết ñịnh ñứng ñắn, lập kế hoạch và sắp xếp thứ tự ưu tiên công việc trên cơ sở hiểu biết thấu ñáo về hoạt ñộng kinh doanh, môi trường kinh doanh, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp

- Góp phần phân bổ và sử dụng hiệu quả những nguồn lực trong doanh nghiệp, bảo về và làm gia tăng gia trị, hình ảnh doanh nghiệp

- Phát triển và hỗ trợ nguồn nhân lực của doanh nghiệp

- Tối ưu hóa hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp

1.2.6 Các phương thức quản trị rủi ro

Về phương thức quản trị rủi ro, có hai cách tiếp cận:

- Quản trị rủi ro chủ ñộng: ðây là phương thức quản trị rủi ro thông qua các chương trình, chính sách của doanh nghiệp nhằm phòng ngừ những rủi ro ngay từ khi chúng còn tiềm ẩn Các chính sách quản trị rủi ro ñược thực hiện vừa giúp doanh nghiệp chủ ñộng né tránh rủi ro, giới hạn tác ñộng rủi ro trong phạm vi có thể chấp nhận ñược, từ ñó giúp doanh nghiệp tránh ñược các rắc rối khó khăn, giảm

Trang 35

thiểu thiệt hại nếu có, ựồng thời có thể không khéo biến các rủi ro thành cơ hội và làm tăng giá trị và hình ảnh doanh nghiệp

- Quản trị rủi ro thụ ựộng: Là các biện pháp ựối phó, khắc phục những hậu quả sau khi rủi ro ựã xảy ra Tất nhiên khi rủi ro ựã xảy ra, tổn thất ựã rõ ràng, các giải pháp khắc phục sẽ khó có ựược kết quả như mong ựợi

1.2.7 Các công cụ phòng ngừa rủi ro

Trong xu thế toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại ngày càng phát triển, với sự phát triển và hỗ trợ của công nghệ thông tin Ờ truyền thông, thế giới ựang ngày càng trở nên ỘphẳngỢ hơn, sự lưu thông và dịch chuyển của các nguồn tài chắnh cũng như các loại hình hàng hóa nhanh chóng và dễ dàng hơn Nhưng cũng chắnh vì thế, môi trường kinh doanh trở nên có nhiều yếu tố bất ổn tiềm tàng, rủi ro nhiều hơn và cũng ngày càng trở nên khó dự báo hơn

Trong bối cảnh chung ựó, trên thị trường sẽ xuất hiện ngày càng nhiều những ựòi hỏi về các phương thức quản trị rủi ro một cách năng ựộng và chủ ựộng hơn đó

là nguyên nhân ra ựời của các công cụ phòng ngừa rủi ro Các công cụ này cho phép các doanh nghiệp có thể chuyển giao trực tiếp các rủi ro tài chắnh cho bên thứ ba sẵn sàng tiếp nhận rủi ro ựó Tùy theo ựặc ựiểm các ngành hoạt ựộng của mình, các doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ quản trị rủi ro khác nhau với mục tiêu khác nhau, nhưng chủ yếu là ựể quản trị rủi ro liên quan ựến ựộ bất ổn của lãi suất, của giá cả hàng hóa và của tỷ giá Các công cụ quản trị rủi ro phổ biến trên thị trường hiện nay gồm:

- Hợp ựồng kỳ hạn (forwards): là loại công cụ quản trị rủi ro ra ựời sớm nhất, ựơn giản nhất trong các sản phẩm phái sinh, xuất phát từ nhu cầu quản trị rủi ro những bất ổn liên quan ựến giá cả hàng hóa đây là loại hợp ựồng giữa hai bên, người mua và người bán, ựể mua và bán một tài sản trong tương lai với giá ựã thỏa thuận ngày hôm nay

- Hợp ựồng giao sau (future): cũng là một loại công cụ quản trị rủi ro do bất

ổn về giá cả hàng hóa, là hợp ựồng giữa bên mua và bên bán, ựể mua bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá ựã thỏa thuận ngày hôm nay Hợp ựồng giao

Trang 36

sau là sự phát triển của hợp ñồng kỳ hạn và có nhiều ñặc ñiểm giống với hợp ñồng

kì hạn, nhưng loại hợp ñồng này ñược giao dịch trên thị trường có tổ chức, gọi là sàn giao dịch giao sau

- Quyền chọn (options): là một hợp ñồng giữa bên mua và bên bán, trong ñó cho người mua quyền, nhưng không phải nghĩa vụ, ñể mua hoặc bán một tài sản nào

ñó vào một ngày trong tương lai với giá ñã ñồng ý vào ngày hôm nay Quyền chọn ñược chia làm quyền chọn mua và quyền chọn bán Quyền chọn có thể ñược sử dụng làm công cụ quản trị rủi ro các bất ổn về lãi suất, về giá cả hàng hóa

- Quyền chọn trên hợp ñồng giao sau là một kết hợp của thị trường giao sau

và thị trường quyền chọn Quyền chọn trên thị trường giao sau cho người mua quyền ñược mua hoặc bán một hợp ñồng giao sau vào một ngày trong tương lai với giá cố ñịnh vào ngày hôm nay

- Hoán ñổi (swaps): là một hợp ñồng trong ñó hai bên ñồng ý hoán ñổi dòng tiền Hoán ñổi ñược xem như là một sự kết hợp giữa các hợp ñồng kỳ hạn, là loại công cụ ñược sử dụng ñể quản trị rủi ro tỷ giá hoặc lãi suất

Trên thị trường, bản thân các sản phẩm phái sinh cũng là hàng hóa ñược giao dịch Các sản phẩm này cũng tiềm ẩn rủi ro cho hoạt ñộng ñầu cơ khi nó có thể mang lại lợi nhuận hoặc thua lỗ cho người mua và người bán (với ý nghĩa là nhà ñầu cơ) Tuy nhiên ở ñây chỉ ñề cập ñến vai trò quản trị rủi ro của các sản phẩm phái sinh này, và các doanh nghiệp sử dụng các sản phẩm phái sinh như một công

cụ ñể quản trị rủi ro chứ không phải cho mục ñích ñầu cơ Bằng việc sử dụng các công cụ phái sinh, doanh nghiệp có thể chuyển rủi ro mà họ không mong muốn cho các ñối tác khác

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT đỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY T.N.H.H CÁC HỆ THỐNG

VIỄN THÔNG VNPT Ờ FUJITSU

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

Công ty T.N.H.H các hệ thống viễn thông VNPT Ờ Fujitsu (sau ựây gọi tắt là

ỘCông ty VNPT Ờ FujitsuỢ hoặc ỘCông tyỢ) gồm hai thành viên góp vốn thành lập (theo tỉ lệ 50% Ờ 50%) là Tập ựoàn Bưu chắnh Viễn thông Việt nam và Tập ựoàn Fujitsu Nhật Bản, giấy phép chứng nhận ựầu tư ựăng kắ lần ựầu năm 1997 có ựịa chỉ ựăng ký kinh doanh tỉnh Hà Tây (cũ), nay thuộc quận Hà đông Ờ thành phố Hà Nội

Là một Liên doanh giữa Tập ựoàn Bưu chắnh viễn thông Việt Nam và Tập ựoàn Fujitsu Nhật Bản, Công ty VNPT Ờ Fujitsu là một doanh nghiệp sản xuất và cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin cho thị trường ICT trong nước, ựồng thời ựóng vai trò quan trọng trong chắnh sách mở rộng thâm nhập thị trường của Tập ựoàn Fujitsu Nhật Bản tại khu vực đông Nam Á

Các sản phẩm và lĩnh vực hoạt ựộng chắnh của Công ty bao gồm: sản xuất, cung ứng các hệ thống thiết bị viễn thông hữu tuyến và vô tuyến, các chủng loại linh phụ kiện và vật tư phụ trợ cho mạng viễn thông; cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát thiết kế, lắp ựặt, hòa mạng các hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin

Quy mô nhân sự doanh nghiệp tắnh ựến thời ựiểm ựầu năm 2013 là gần 100 nhân viên, bao gồm Ban giám ựốc ựiều hành và các Phòng / Ban chức năng: Nghiên cứu và Phát triển, Kinh doanh, Kỹ thuật Ờ thiết kế hệ thống, Triển khai dự án, Tổ chức hành chắnh Ờ nhân sự, Kế toán Ờ thống kê Ờ tài chắnh, các bộ phận Kho, Xuất nhập khẩu, logistic,Ầ

Công ty bao gồm cả ựội ngũ lãnh ựạo, quản lý, chuyên gia nước ngoài (Fujitsu Ờ Nhật Bản) và lãnh ựạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân viên trong nước Hiện nay ngoài trụ sở chắnh ựặt tại Hà Nội, công ty có hai văn phòng ựại diện ựặt tại Tp Hồ Chắ Minh và đà Nẵng

Trang 38

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.2.1 Nhận dạng – phân tích và ño lường rủi ro

Là doanh nghiệp liên doanh ra ñời trong thời kì bùng nổ của thị trường viễn thông và công nghệ thông tin tại Việt Nam, Công ty VNPT – Fujitsu có có nhiều thuận lợi và cơ hội phát triển, kết quả của sự hợp tác và nhận ñịnh chính xác về xu thế phát triển của ngành trong giai ñoạn chuyển giao các nền tảng công nghệ từ kỹ thuật tương tự sang công nghệ số

Tuy nhiên, do ñặc thù hoạt ñộng trong lĩnh vực công nghệ cao luôn có nhiều biến ñổi nhanh chóng và môi trường làm việc, văn hóa doanh nghiệp có sự giao thoa giữa một bên là tác phong công nghiệp ñã ñược ñịnh hình có kỷ luật nghiêm ngặt, tính chính xác cao với một bên là con người và doanh nghiệp trong nước còn ñang trong quá trình hội nhập từng bước, vừa hội nhập hợp tác vừa học hỏi và phát triển trong mọi mặt của công tác quản lý cũng như tổ chức hoạt ñộng sản xuất, ñặt

ra cho Công ty không ít những vấn ñề về quản trị, trong ñó có quản trị rủi ro cần phải giải quyết

2.2.1.1 R ủi ro trong công tác nhân sự, xung ñột môi trường văn hóa doanh nghiệp

2.2.1.1.1 Nhận ñịnh chung

Là doanh nghiệp có tỉ lệ góp vốn 50% - 50%, hai chức danh Tổng giám ñốc

và Chủ tịch Hội ñồng thành viên của Công ty ñược luân phiên nắm giữ giữa hai ñối tác liên doanh theo nhiệm kì 3 năm Ngoài ra, trong giai ñoạn ñầu khi mới xây dựng dây chuyền sản xuất và ñi vào hoạt ñộng, công ty luôn duy trì một lực lượng ñông ñảo các nhà quản lý và chuyên gia nước ngoài ñể ñiều hành, phối hợp và hướng dẫn cán bộ công nhân viên Việt Nam trong việc tổ chức sản xuất, vận hành nhà máy

Sau khi doanh nghiệp ñi vào hoạt ñộng ổn ñịnh, ñội ngũ chuyên gia nước ngoài ñược rút dần về nước, tuy nhiên tại các vị trí quan trọng của công ty vẫn duy trì chức danh quản lý dành cho cán bộ quản lý cấp cao của ñối tác Nhật Bản Vì vậy

có thể nói trong suốt hơn 15 năm qua kể từ hi thành lập ñến nay, môi trường văn hóa doanh nghiệp là một môi trường có tính hợp tác quốc tế

Trang 39

ðiều nay mang lại cơ hội tốt cho cán bộ công nhân viên công ty trong việc nâng cao năng lực, trình ñộ, ñặc biệt là các kỹ năng hợp tác, phối hợp làm việc nhóm cần thiết cho công việc Tuy vậy, trong một môi trường văn hóa ña dạng cũng xuất hiện một số rủi ro nảy sinh từ chính công tác nhân sự của doanh nghiệp

2.2.1.1.2 Rủi ro trong môi trường văn hóa doanh nghiệp

Văn hoá là một tổng thể phức hợp về những giá trị vật chất và tinh thần do con người kiến tạo nên và mang tính ñặc thù riêng của mỗi dân tộc

Các yếu tố văn hoá bao gồm:

- Trao ñổi trực tiếp và hiểu rõ ràng

- Dễ làm việc với ñối tác vì chung ngôn ngữ

- Hiểu và ñánh giá ñúng bản chất

- Hiểu và thích nghi với văn hoá của ñối tác Ngược lại, sẽ rất khó khăn khi tham gia thị trường và ñối tác nước ngoài Theo quy ñịnh chung, các nhân viên vào làm việc tại công ty phải có ñủ kỹ năng ngoại ngữ cần thiết ñể có thể giao tiếp hội thoại cũng như văn bản bằng tiếng Anh Tuy nhiên, trong thực tế công việc, ñặc biệt là ñối với các vị trí nhân viên cấp dưới người Việt Nam do không sử dụng ngoại ngữ thường xuyên, ñặc biệt là trong giao tiếp hội thoại, dẫn ñến khó khăn trong việc nắm bắt và truyền ñạt thông tin ðiều này ñôi khi dẫn ñến sự gián ñoạn trong công tác quản lý, ñiều hành từ trên

Trang 40

xuống dưới cũng như gây khó khăn trong việc báo cáo cũng như phản ánh tâm tư nguyện vọng, tư tưởng của cán bộ dưới quyền tới lãnh ựạo quản lý

Các tôn giáo còn ảnh hưởng ựến chắnh trị và môi trường kinh doanh

Các tôn giao khác nhau, ựược xây dựng trên nền tảng những triết lý khác nhau Do vậy, môi trường kinh doanh tại ựâu cần nghiên cứu tôn giáo ở ựó cũng như ựối tác kinh doanh theo tôn giáo nào

đây là yếu tố cóảnh hưởng lớn tới niềm tin, lối sống, thói quen của con người đối với doanh nghiệp nghiên cứu, không có sự khác biệt lớn trong tắn ngưỡng, tôn giáo do Nhật Bản và Việt Nam ựều có nhiều nét văn hóa tương ựồng Tuy vậy, do là cầu nối trong việc tiếp cận thị trường của Tập ựoàn Fujitsu ở khu vực đông Nam Á, Công ty luôn có các ựối tác hợp tác kinh doanh ựến từ các quốc gia khác trong khu vực, trong ựó có thể kể ựến Singapore, Malaysia, Philippines,Ầ là những nước có nền văn hóa và tắn ngưỡng tôn giáo khá ựa dạng Việc hiểu biết về tôn giáo tắn ngưỡng của ựối tác luôn giúp công ty có sự chủ ựộng trong việc tiếp ựón tránh những rủi ro không ựáng có trong ứng xử ngoại giao, lễ tân

Ngày đăng: 25/05/2017, 07:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Tú Anh (2006), Quản trị công nghệ, Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị công nghệ
Tác giả: Phan Tú Anh
Năm: 2006
2. Võ Hữu Khánh (2010), Quản trị rủi ro, ðại học công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro
Tác giả: Võ Hữu Khánh
Năm: 2010
3. Dương Hữu Mạnh (2009), Quản trị rủi ro xí nghiệp trong nền kinh tế toàn cầu – Nguyên tắc và thực hành, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro xí nghiệp trong nền kinh tế toàn cầu – Nguyên tắc và thực hành
Tác giả: Dương Hữu Mạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2009
4. Nguyễn ðức Thành, Trần Văn Phùng, Phạm Duy Nghĩa, Nguyễn Quang A, Phạm Tiến Thành (2009), Quản trị rủi ro trong kinh doanh – Dành cho cán bộ các đơn vị thuộc tập đồn Bưu chính Viễn thơng Việt Nam – VNPT, giáo trình khóa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh – Dành cho cán bộ các ủơn vị thuộc tập ủoàn Bưu chớnh Viễn thụng Việt Nam – VNPT
Tác giả: Nguyễn ðức Thành, Trần Văn Phùng, Phạm Duy Nghĩa, Nguyễn Quang A, Phạm Tiến Thành
Năm: 2009
5. Nguyễn Quang Thu (2008), Quản trị rủi ro và bảo hiểm trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro và bảo hiểm trong doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Quang Thu
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2008
6. Nguyễn Anh Tuấn (2006), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại thương, Nhà xuất bản lao ủộng xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại thương
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản lao ủộng xó hội
Năm: 2006
7. Thomas S. Coleman (2011), A practical guide to risk management, Research foundation of CFA institute, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: A practical guide to risk management
Tác giả: Thomas S. Coleman
Năm: 2011
8. Paul Hopkin (2012), Fundamentals of Risk Management: Understanding, Evaluating, and Implementing Effective RiskManagement – Second Edition, Kogan Page, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of Risk Management: Understanding, Evaluating, and Implementing Effective RiskManagement – Second Edition
Tác giả: Paul Hopkin
Năm: 2012
9. Michael W. Newell (2002), Preparing for the Project Management Professional (PMP) Certification exam – Second Edition, AMACOM, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preparing for the Project Management Professional (PMP) Certification exam – Second Edition
Tác giả: Michael W. Newell
Năm: 2002

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w