Thiếu cán bộ chuyên trách, cán bộ chưa được đào tạo về các kỹ năng nghiệp vụ liên quan,… Cơ sở vật chất quá chật chội,… Thiếu trang thiết bị, mô hình phục vụ đào tạo, CGKT Hầu
Trang 1KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO, CHỈ ĐẠO TUYẾN
VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, CHUYỂN GIAO
KỸ THUẬT NĂM 2016
BS Vũ Trí Tiến - TDC Bạch Mai, CPMU
NORRED - 20/10/2016
Trang 2NỘI DUNG
Trang 3THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO - CHỈ ĐẠO TUYẾN
Quản lý chất lượng ĐT-CĐT hầu như chưa được đề cập.
Các BVĐK tuyến tỉnh đã được cấp mã ĐT liên tục nhưng gượng ép
Nhiều lãnh đạo SYT, BV chưa thực sự quan tâm tới quản lý/ quản lý chất lượng ĐT-CĐT.
Chưa có mô hình, trang thiết bị đào tạo tiền lâm sàng cơ bản, cần thiết
Hầu hết các BV chưa có hệ thống kết nối trực tuyến với các
BV hạt nhân TƯ
Trang 4TẠI CÁC BV HẠT NHÂN TƯ:
Chưa áp dụng mô hình thống nhất, phân tán, chồng chéo
Thiếu cán bộ chuyên trách, cán bộ chưa được đào tạo về các kỹ năng nghiệp vụ liên quan,…
Cơ sở vật chất quá chật chội,…
Thiếu trang thiết bị, mô hình phục vụ đào tạo, CGKT
Hầu hết chưa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ĐT - CĐT theo tiêu chuẩn quốc tế
Trao đổi chuyên môn qua hệ thống kết nối trực tuyến được triển khai tại một số ít BV
Hầu hết chưa triển khai e-learning
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO - CHỈ ĐẠO TUYẾN
Trang 5QUY TRÌNH QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ
Trang 8 Quản lý: là huy động mọi nguồn lực, thông qua những người khác để đạt tới mục tiêu chung.
Người quản lý đào tạo phải làm gì?
tổ chức
TỔNG QUAN
VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
Trang 9 Mô hình của Ashridge về tổ chức đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực:
Cấp độ 1: Tổ chức đào tạo manh mún, tự phát.
Cấp độ 2: Có tổ chức chính thức, nhưng nhu cầu của cá
nhân vẫn đóng vai trò quan trọng.
Cấp độ 3: Tổ chức có trọng điểm, nơi nhu cầu của tổ chức
có vai trò quyết định nhưng chưa đóng vai trò chiến lược.
Cấp độ 4: Tổ chức kết hợp đầy đủ, nơi công tác đào tạo và
bồi dưỡng nhân viên đóng vai trò chiến lược
TỔNG QUAN
VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
Các BVDA NORRED?
Trang 10Đánh giá kết quả
Tổ chức Thực hiện
Đánh giá Sau đào tạo
Đánh giá Sau đào tạo
Giám sát
Giám sát
QUY TRÌNH ĐÀO TẠO
Trang 11 Tuân thủ Quy trình đào tạo
Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2008
5S
Hệ thống nhận diện thương hiệu
Tuân thủ các quy định, quy chế
Tuân thủ Quy trình đào tạo
Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2008
5S
Hệ thống nhận diện thương hiệu
Tuân thủ các quy định, quy chế
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO, CHỈ ĐẠO TUYẾN
Trang 12KẾ HOẠCH KIỆN TOÀN, TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO, CHỈ ĐẠO TUYẾN
NĂM 2016
NORRED - 20/10/2015
Trang 13MỤC TIÊU
1 Kiện toàn, nâng cao năng lực, chất lượng các Trung tâm/Phòng đào
tạo và chỉ đạo tuyến tại tất cả các BV hạt nhân trung ương.
2 Thiết lập, nâng cao năng lực bộ phận chuyên trách (phòng/tổ) quản lý
đào tạo và chỉ đạo tuyến tại tất cả các BV tuyến tỉnh thuộc Dự án
3 100% các BV thuộc Dự án và Ban QLDA tỉnh có cán bộ chuyên trách
đào tạo, chỉ đạo tuyến và cán bộ được đào tạo chuyên sâu về quản lý đào tạo, kỹ năng mềm cần thiết.
4 100% các BV tham gia đào tạo, chuyển giao kỹ thuật bắt buộc phải
được cấp mã đào tạo liên tục theo đúng quy định của Bộ Y tế.
5 100% các BV áp dụng tốt quy trình đào tạo trong đào tạo, chuyển giao
kỹ thuật và đủ khả năng chủ động triển khai hoạt động đào tạo, chỉ đạo tuyến theo nhiệm vụ được phân công.
Trang 14MỤC TIÊU
6 Áp dụng thành công quản lý chất lượng đào tạo, chỉ đạo tuyến theo
tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015, 5S, HTNDTH tại 1 số BV hạt nhân trung ương và 1 số BV tuyến tỉnh thuộc Dự án.
7 Tăng cường các hoạt động đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, chỉ đạo
tuyến tại các BV hạt nhân trung ương và các BV thuộc Dự án một cách bền vững.
8 Tăng cường năng lực chuyên môn, quản lý về những lĩnh vực ưu tiên
thuộc Dự án cho đội ngũ cán bộ y tế các BV thuộc Dự án
9 Chuẩn hóa các chương trình, giáo trình đào tạo liên tục về những lĩnh
vực ưu tiên thuộc Dự án, đảm bảo mỗi lĩnh vực chuyên môn thuộc
Dự án sẽ có tối thiểu 5 chương trình, tài liệu được cấp có thẩm quyền phê duyệt để áp dụng rộng rãi trong và ngoài Dự án.
Trang 15MỤC TIÊU
10 Thiết lập và phát triển đội ngũ cán bộ nòng cốt về quản lý, quản lý
chất lượng đào tạo, chỉ đạo tuyến và kỹ năng mềm tại 1 số Trung tâm/ Phòng đào tạo - chỉ đạo tuyến thuộc BV hạt nhân trung ương và 1 số
BV ưu tiên thuộc Dự án.
11 Hỗ trợ một số BV hạt nhân trung ương và BV ưu tiên thuộc dự án
triển khai hiệu quả các thông tư về chỉ đạo tuyến đã ban hành
Thông tư số 14/2014/TT-BYT ngày 14/4/2014 của Bộ Y tế quy định việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám chữa bệnh;
Thông tư số 18/2014/TT-BYT ngày 2/6/2014 về chế độ luân phiên có thời hạn với người hành nghề tại các cơ sở khám, chữa bệnh;
Thông tư 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 về phân tuyến kỹ thuật.
12 Xây dựng và hoàn thiện một số văn bản pháp quy về quản lý đào tạo,
chỉ đạo tuyến và áp dụng thành công tại các BV ưu tiên thuộc Dự án.
Trang 16GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Giải pháp về chính sách
Tiếp tục xây dựng, kiện toàn hệ thống tổ chức, nhân lực, chức năng, nhiệm vụ, pháp quy hóa các quy định liên quan đến công tác ĐT-CĐT
Tăng cường sự lãnh đạo, quan tâm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền đối với công tác ĐT-CĐT.
Trang 17ĐT- Đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp
vụ quản lý và có chính sách đãi ngộ, khuyến khích hợp lý cán
bộ tham gia ĐT-CĐT.
Chuẩn hoá các hoạt động chính về ĐT-CĐT
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động ĐT-CĐT
Trang 18GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
3 Giải pháp tăng cường CSVC, TTB, kinh phí triển khai ĐT-CĐT
Sửa chữa, nâng cấp trụ sở làm việc của Trung tâm/Phòng CĐT, các phòng học, phòng đào tạo tiền lâm sàng tại các BV hạt nhân trung ương và các BV tuyến tỉnh thuộc Dự án.
ĐT- Tăng cường kinh phí triển khai các hoạt động ĐT-CĐT và đầu
tư trang thiết bị, mô hình đồng bộ phục vụ công tác ĐT-CĐT tại các BV hạt nhân trung ương, BV tuyến tỉnh thuộc Dự án, từng bước hiện đại hoá trang thiết bị giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng ĐT-CĐT.
Địa phương ưu tiên bố trí ngân sách cho hoạt động ĐT-CĐT,
có đầu mục ngân sách thường quy hàng năm cho ĐT-CĐT.
Quản lý, sử dụng nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động CĐT đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.
Trang 19ĐT-GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
4 Giải pháp về tăng cường hợp tác trong ĐT-CĐT
Tăng cường hợp tác quốc tế trong ĐT-CĐT tại các BV thuộc
Dự án.
Tăng cường giao lưu, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm hoạt động giữa các chương trình/đề án/dự án, giữa các BV trong
và ngoài Dự án về ĐT-CĐT.
Trang 20I Xây dựng, kiện toàn đơn vị quản lý ĐT-CĐT tại tất cả
các BV
II Xây dựng, chuẩn hóa các chương trình, tài liệu đào
tạo liên tục; quy trình chuyên môn, kỹ thuật, quản lý
III Tổ chức đào tạo chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật,
chỉ đạo tuyến
IV Tổ chức đào tạo về quản lý, kỹ năng mềm
V Ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo nhân
lực, trao đổi chuyên môn, quản lý ĐT-CĐT
CÁC NHÓM HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN
TRIỂN KHAI NĂM 2016
Trang 21CÁC HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN
Stt Tên hoạt động
I Xây dựng, kiện toàn công tác quản lý ĐT-CĐT tại đơn vị
1 Chuẩn bị các điều kiện và đăng ký cấp mã đào tạo liên tục theo Thông tư 22/2013/TT-BYT ngày 9/8/2013 của Bộ Y tế với các BV chưa được cấp;
Tiếp tục hoàn chỉnh với các BV đã được cấp mã đào tạo liên tục.
2 Xây dựng Dự án/ kế hoạch kiện toàn Trung tâm/ Phòng/ Tổ đào tạo - chỉ đạo tuyến trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
3 Kiện toàn cơ cấu tổ chức và xây dựng bản mô tả công việc chi tiết cho từng bộ phận, vị trí;
Xây dựng quy trình quản lý các hoạt động ĐT-CĐT
4 Tổ chức đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách về quản
lý đào tạo và các kỹ năng mềm cần thiết.
Trang 228 Cải tạo, sửa chữa cơ sở hạ tầng phục vụ đào tạo
9 Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm tại một số BV điển hình về quản lý chất lượng BV
10 Phối hợp với Bộ Y tế xây dựng, hoàn chỉnh 1 số văn bản pháp quy
về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ đơn vị quản lý đào tạo-chỉ đạo tuyến tại các cơ sở y tế
CÁC HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN
Trang 23Stt Tên hoạt động
II Xây dựng, chuẩn hóa các chương trình, tài liệu đào tạo liên tục; quy trình chuyên môn, kỹ thuật, quản lý để dùng chung cho các BV thuộc Dự án
11 Rà soát, lập danh mục các chương trình, tài liệu đào tạo liên tục ưu tiên cần biên soạn, chuẩn hóa
12 Triển khai biên soạn, chuẩn hóa và phê duyệt các chương trình đào tạo liên tục ưu tiên
13 Triển khai biên soạn, chuẩn hóa và phê duyệt các tài liệu đào tạo liên tục ưu tiên
14 Rà soát, lập danh mục các quy trình chuyên môn, kỹ thuật, quản lý
ưu tiên cần biên soạn, chuẩn hóa
15 Triển khai biên soạn, chuẩn hóa và phê duyệt các quy trình chuyên môn, kỹ thuật, quản lý ưu tiên
CÁC HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN
Trang 24Stt Tên hoạt động
III Tổ chức đào tạo chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật, chỉ đạo tuyến:
16 Đánh giá thực trạng, nhu cầu và xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật về 5 lĩnh vực chuyên môn ưu tiên và các lĩnh vực phụ trợ
17 Đào tạo liên tục, cập nhập chuyên môn, chuyển giao các gói kỹ thuật cho cán bộ y tế của BVDA tại trung ương và địa phương về 5 lĩnh vực chuyên môn ưu tiên và các lĩnh vực phụ trợ
18 Đào tạo liên tục, cập nhập chuyên môn, chuyển giao các gói kỹ thuật cho cán bộ y tế của các BV tuyến dưới thuộc địa bàn chỉ đạo tuyến
về 5 lĩnh vực chuyên môn ưu tiên và các lĩnh vực phụ trợ
19 Thực hiện đầy đủ, tốt các kỹ thuật theo phân tuyến
20 Thực hiện các kỹ thuật vượt tuyến theo nhu cầu và thực tế của BV
CÁC HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN
Trang 25Stt Tên hoạt động
III Tổ chức đào tạo chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật, chỉ đạo tuyến
21 Tổ chức các hoạt động đi tuyến, 1816 tại các BV thuộc địa bàn
22 Tổ chức họp, giao ban chuyển tuyến giữa các BV thuộc Dự án
23 Phản hồi thông tin hai chiều về bệnh nhân chuyển tuyến
24 Tổ chức các hội thảo, hội nghị, sinh hoạt khoa học, chia sẻ kinh nghiệm về chuyên môn, quản lý giữa các tỉnh thuộc Dự án
25 Tiến hành các đề tài nghiên cứu khoa học lồng ghép với đào tạo, chỉ đạo tuyến, quản lý khám chữa bệnh
26 Giám sát đào tạo, chuyển giao kỹ thuật
CÁC HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN
Trang 26Stt Tên hoạt động
IV Tổ chức đào tạo về quản lý, kỹ năng mềm:
27 Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tổng thể về đào tạo Kỹ năng mềm thuộc Dự án tại từng BV, từng Ban QLDA
28 Đào tạo đội ngũ giảng viên nòng cốt tuyến tỉnh về sư phạm y học
29 Đào tạo về Quy trình quản lý đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
30 Đào tạo về quản lý BV cho đội ngũ cán bộ nòng cốt, cán bộ quản lý, lãnh đạo của các BV
31 Đào tạo về quản lý chất lượng BV cho đội ngũ cán bộ chuyên trách, nòng cốt, cán bộ quản lý, lãnh đạo của các BV
32 Đào tạo về kỹ năng mềm cần thiết khác cho đội ngũ cán bộ nòng cốt, cán bộ quản lý, lãnh đạo của các BV
CÁC HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN
Trang 27Nội dung mong muốn đào tạo Tổng (%)
Kỹ năng giao tiếp, văn hóa ứng xử bệnh viện 78,7
Tổ chức công việc khoa học và hiệu quả 74,9
Nghiên cứu khoa học y học 65,1
Xây dựng thương hiệu cá nhân, bệnh viện 63,4
Truyền thông thay đổi hành vi 62,6
Kỹ năng quản lý, lãnh đạo 61,3
Tuy duy logic và đơn giản hóa vấn đề 60,6
Nghệ thuật diễn thuyết trước công chúng 59,2
Quản lý chất lượng BV 59,0
Kỹ năng điều hành hội nghị, hội thảo 54,4
Sư phạm y học 53,0
Marketing bệnh viện 52,9
Nhu cầu cần đào tạo về quản lý, kỹ năng mềm
ngoài chuyên môn của cán bộ y tế các BVDA (n = 3227)
Trang 28Nội dung mong muốn đào tạo Tổng (%)
Chiến lược phát triển cá nhân và tổ chức 51,5
Quản lý chất lượng theo ISO, 5S 50,8
Kỹ năng tổ chức sự kiện 50,8
Hành trình cân bằng cuộc sống và bí quyết vượt trội 50,1
Quản lý kinh tế y tế 49,5
Quản lý đào tạo, chỉ đạo tuyến 49,0
Quản lý chất lượng đào tạo 44,9
Quản lý tài chính BV và thực hiện tự chủ 42,6
Quản lý chương trình, dự án 41,2
Kỹ năng chụp ảnh, quay phim, dựng phim 30,2
Kỹ năng phỏng vấn, viết tin bài, viết thông cáo báo chí 35,3
Nhu cầu cần đào tạo về quản lý, kỹ năng mngoài chuyên
môn của cán bộ y tế (n = 3227)
Trang 2937 Xây dựng phần mềm quản lý các hoạt động đào tạo, chỉ đạo tuyến
38 Thiết lập và triển khai thí điểm hệ thống quản lý thông tin bệnh nhân chuyển tuyến thuộc 5 nhóm chuyên khoa ưu tiên
CÁC HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN
Trang 30LƯU Ý XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO, CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT
NĂM 2016
NORRED - 20/10/2015
Trang 32 Các hoạt động ĐT-CGKT đã được phê duyệt năm 2015 chưa kịp/ đang triển khai.
Dự thảo kế hoạch thực hiện Dự án năm 2016 của Ban QLDATW, Ban QLDA tỉnh.
Kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng, nhu cầu về ĐT, CGKT tại các BV thuộc DA và năng lực ĐT-CĐT tại các BV hạt nhân TƯ.
Nội dung Văn kiện Dự án được phê duyệt theo Quyết định số 2136/QĐ-BYT ngày 16/6/2014
Định hướng phát triển ưu tiên của chuyên ngành, BV.
CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 2016
Trang 33KẾT QUẢ ĐẦU RA CỦA DỰ ÁN - HỢP PHẦN 1
Giảm tỉ lệ chuyển tuyến từ BV tuyến dưới lên BV tuyến trên đối với các chuyên khoa được DA hỗ trợ (từ năm thứ 3 mỗi năm 5%-10%, cuối kỳ đạt 20%-30%)
Giảm tỉ lệ vượt tuyến của bệnh nhân BHYT từ BV tỉnh lên BVTƯ (từ năm thứ 3 mỗi năm 4%, cuối kỳ đạt 9%)
Dịch vụ y tế mới được chuyển giao từ BV tuyến trên xuống BV tuyến dưới
Tăng số lượng các BV thực hiện chương trình Cải thiện chất lượng BV liên tục (CQI)
Tăng tỉ lệ bệnh nhân hài lòng với chất lượng dịch vụ y tế tại các BV
Trang 34LƯU Ý KHI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1 Xác định nội dung đào tạo, CGKT:
• Dựa vào nhu cầu đề xuất của các BV
• Phù hợp với Chiến lược phát triển BV: Các
kỹ thuật cần phát triển, nâng hạng BV,
• Phù hợp với nội dung đầu tư trang thiết bị
• Phù hợp với thực trạng năng lực, sự sẵn có
cán bộ.
Trang 352 Xác định đối tượng đào tạo:
•Dựa vào đề xuất của bệnh viện.
•Phù hợp với nội dung đào tạo, CGKT
•Phù hợp với yêu cầu của khóa học
•Ưu tiên cán bộ trẻ, những người sẽ tiếp tục làm
việc tại bệnh viện sau khi được đào tạo (có cam kết, ràng buộc - KT cao).
LƯU Ý KHI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Trang 363 Lựa chọn cơ sở đào tạo, CGKT:
•Dựa vào đề xuất của bệnh viện.
•Quy định của Bộ Y tế, Ban QLDATW.
•Cơ sở đầu ngành về chuyên ngành đào tạo: tại trung
ương, tại tỉnh.
•Thuận tiện cho học viên tham gia khóa học
•Cơ sở đào tạo đủ điều kiện theo TT 22 và có khả
năng triển khai đào tạo
•Cơ sở đào tạo đồng ý thực hiện đào tạo
•Những nội dung, kỹ thuật cơ bản có nhiều BV đề
xuất, Ban QLDATW sẽ cân nhắc lựa chọn cơ sở ĐT tập trung tại TƯ hoặc BV khu vực để tiết kiệm và đảm bảo chất lượng
LƯU Ý KHI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Trang 37• Các tỉnh nên tập trung vào các khóa ĐT-CGKT cơ
bản, có BN đông, số BN chuyển tuyến cao và các
KT do BV tỉnh có thế mạnh và nhiều kinh nghiệm.
• Các khóa ĐT-CGKT có số lượng học viên đăng
ký từ 1-2 học viên và trùng với các khóa CGKT của các BV hạt nhân TW nên tổ chức ĐT- CGKT theo cụm hoặc chuyển lên TW ĐT-CGKT.
ĐT-LƯU Ý KHI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Trang 384 Xác định thời gian đào tạo:
•Dựa vào đề xuất của bệnh viện.
•Dựa vào nội dung đào tạo và chương trình
Trang 395 Xác định phương thức đào tạo:
•Đào tạo tại cơ sở đào tạo
•Đào tạo tại bệnh viện dự án
•Đào tạo tại cụm khu vực
•Tăng cường đào tạo thực hành (khoảng 70%)
thời gian đào tạo
LƯU Ý KHI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Trang 401 Từng BV, từng Ban QLDA tỉnh rà soát kỹ nhu cầu
đào tạo, CGKT:
Theo dự thảo Kế hoạch 2016 của Ban QLDATW
Theo kết quả khảo sát tổng thể của Ban
QLDATW
Theo danh mục ĐT-CGKT dự kiến 2016 của các
BV hạt nhân TƯ
2 Từng Ban QLDA tỉnh tập hợp nhu cầu ĐT-CGKT
phát sinh của từng BV và hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch ĐT-CGKT cùng kế hoạch kiện toàn, tăng cường năng lực quản lý ĐT, CĐT của tỉnh gửi Ban QLDATW.
CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI