HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘIVÀ VAI TRÒ CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT GS.TS.. GIÁM SÁT LÀ GÌ ?Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội
Trang 1HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI
VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
GS.TS NGUYỄN MINH THUYẾT
Phó Chủ nhiệm
Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên,
Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội khóa XII
Trang 2
NỘI DUNG TÓM TẮT
1.1 Giám sát là gì ?
1.2 Chủ thể và đối tượng của giám sát
1.3 Nội dung và hình thức giám sát
1.4 Quy trình giám sát
2 Vai trò của đại biểu trong giám sát
2.1 Trong việc xây dựng chương trình GS
2.2 Trong các hoạt động giám sát
3 Thực hành
Trang 31.1 GIÁM SÁT LÀ GÌ ?
Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc
hội theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của
cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
trong việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.”
(Điều 2, Luật Hoạt động GS của Quốc hội)
Trang 41.2 CHỦ THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT
1.2.1 Chủ thể giám sát
- Quốc hội
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Cơ quan của Quốc hội
- Đoàn đại biểu Quốc hội
- Đại biểu Quốc hội
Trang 51.2 CHỦ THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT
1.2.2 Đối tượng giám sát
NDTC
tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và công dân ở địa phương
* Câu hỏi : Vậy, ai giám sát đại biểu QH ?
Trang 61.3 NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC GIÁM SÁT
1.3.1 Nội dung giám sát
Việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
1.3.2 Hình thức giám sát
Trang 71.4 QUY TRÌNH GIÁM SÁT
1.4.1 Lập chương trình giám sát hằng năm / chương trình sửa đổi, bổ sung
Trang 81.4 QUY TRÌNH GIÁM SÁT
1.4.2 Triển khai chương trình giám sát
a) Giám sát văn bản QPPL
- Phân công trách nhiệm (cơ quan báo
cáo, cơ quan / bộ phận giám sát)
- Xây dựng báo cáo
- Gửi báo cáo / báo cáo trực tiếp
- Đôn đốc sau giám sát
Trang 91.4 QUY TRÌNH GIÁM SÁT
b) Giám sát báo cáo công tác
- Phân công trách nhiệm (cơ quan báo cáo,
cơ quan / bộ phận giám sát)
- Xây dựng báo cáo
- Gửi báo cáo và báo cáo trực tiếp
- Thảo luận tại kỳ họp
- Ra nghị quyết, nếu cần thiết
- Đôn đốc sau giám sát
Trang 101.4 QUY TRÌNH GIÁM SÁT
c) Giám sát hoạt động thực tiễn
quan / bộ phận giám sát)
Trang 111.4 QUY TRÌNH GIÁM SÁT
d) Chất vấn
- “Chất vấn là một hoạt động giám sát,
trong đó đại biểu QH nêu những vấn đề
thuộc trách nhiệm của Chủ tịch nước, Chủ tịch QH, Thủ tướng CP, Bộ trưởng và các thành viên khác của CP, Chánh án Toà án NDTC, Viện trưởng Viện Kiểm sát NDTC
và yêu cầu những người này trả lời.”
(K.2, Điều 2, Luật HĐGS của QH)
Trang 121.4 QUY TRÌNH GIÁM SÁT
- Quy trình chất vấn tại kỳ họp
+ Đại biểu gửi chất vấn bằng văn bản
+ Người được chất vấn trả lời bằng VB
+ Ủy ban TVQH xin ý kiến về danh sách
người trả lời chất vấn trực tiếp
+ Chất vấn và trả lời chất vấn trực tiếp
+ Quốc hội ra nghị quyết, nếu cần thiết
+ Đôn đốc sau chất vấn
Trang 131.4 QUY TRÌNH GIÁM SÁT
- Quy trình chất vấn giữa hai kỳ họp
+ Đại biểu gửi chất vấn bằng văn bản
+ Người được chất vấn trả lời bằng VB
+ Ủy ban TVQH tổ chức phiên chất vấn trực tiếp
+ Chất vấn và trả lời chất vấn trực tiếp
+ UBTVQH ra nghị quyết, nếu cần thiết
+ Đôn đốc sau chất vấn
Trang 141.4 QUY TRÌNH GIÁM SÁT
e) Lập Ủy ban lâm thời
- “Khi xét thấy cần thiết, QH thành lập Ủy ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một
vấn đề nhất định.” (Điều 23, Luật Tổ chức QH)
+ Kiến nghị thành lập UBLT (của UBTVQH, Chủ tịch
nước, Thủ tướng, cơ quan của QH, đại biểu QH)
+ UBTVQH quyết định xin ý kiến QH
+ QH quyết định việc lập UBLT
+ UBLT điều tra, báo cáo QH
+ QH ra nghị quyết về vấn đề được điều tra
Trang 151.4 QUY TRÌNH GIÁM SÁT
f) Bỏ phiếu tín nhiệm
- Kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm (của
UBTVQH, Chủ tịch nước, Thủ tướng, cơ quan của QH – có 2/3 số thành viên tán
thành, 20% số đại biểu QH)
- UBTVQH quyết định xin ý kiến QH
- QH quyết định việc bỏ phiếu tín nhiệm
- QH bỏ phiếu tín nhiệm
- QH ra nghị quyết về kết quả
Trang 162.1 VAI TRÒ CỦA ĐẠI BIỂUTRONG XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GS
2.1.1 Đóng góp ý kiến xây dựng chương trình
giám sát của Quốc hội, các cơ quan của QH,
Đoàn đại biểu QH
nước tương đen.
quan của QH, Đoàn đại biểu QH
QH, chương trình giám sát của tổ chức mà đại biểu là thành viên
2.1.2 Lập chương trình giám sát riêng
Trang 172.2 VAI TRÒ CỦA ĐẠI BIỂUTRONG CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
2.1.1 Giám sát báo cáo công tác tại kỳ họp
- Thảo luận ở tổ, ở hội trường
- Biểu quyết thông qua nghị quyết nếu có
- Theo dõi, kiến nghị đôn đốc sau giám sát2.1.2 Giám sát hoạt động thực tiễn
- Tham gia đoàn giám sát
- Xây dựng báo cáo giám sát
- Theo dõi, kiến nghị đôn đốc sau giám sát
Trang 182.2 VAI TRÒ CỦA ĐẠI BIỂUTRONG CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
2.1.3 Giám sát văn bản QPPL
2.1.4 Chất vấn
Nguyễn Mạnh Đức (Yên Bái).
Chuyện 2 lần chất vấn về vụ PCI (ở Dự án Đại lộ Đông – Tây).
Trang 192.2 VAI TRÒ CỦA ĐẠI BIỂUTRONG CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
2.1.5 Lập Ủy ban lâm thời, bỏ phiếu tín
nhiệm
- Kiến nghị, nếu thấy có đủ cơ sở
Đình Xuân (Tây Ninh)
Dũng (Kon Tum)
- Tham gia quy trình theo chức năng
Trang 21Trân trọng
cảm ơn
quý vị đại biểu