Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ở công ty Cổ phần Phú Thắng……… 1.Sự cần thiết phải hoàn thiện ……… 2.Một số ý kiến dề
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu : ………
Chương I: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại công ty cổ phần Phú Thắng ……… Trang 2 1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ………
2.Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán ………
3.Các chế độ và phương phấp kế toán áp dụng ………
Chương II: Thực trạng nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Cổ phần Phú Thắng Trang 10 1.Phân loại chi phí sản xuất và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
1.1 Phân loại chi phí sản xuất ………
1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ………
2.Kế toán chi phí sản xuất ………
2.1 Chứng từ kế toán tập hợp chi phí sản xuất ………
2.2 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất ………
2.2.1.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ………
2.2.2.Chi phí nhân công trực tiếp ………
2.2.3.Chi phí sản xuất chung ………… ………
2.3 Tổng hợp chi phí toàn doanh nghiệp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
2.3.1.Tổng hợp chi phí sản xuất ………
2.3.2.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ………
2.4.Phương pháp tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần Phú Thắng
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần phú thắng I.Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần Phú Thắng
1.Những ưu điểm từ thực tế ở công ty cổ phần Phú Thắng
2.Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Cổ phần Phú Thắng
2.1.Về kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp………
Trang 22.2.Về kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung… ………
2.3.Về việc áp dụng máy tính vào công tác kế toán………
2.4.Về việc áp dụng hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp………
II Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ở công ty Cổ phần Phú Thắng………
1.Sự cần thiết phải hoàn thiện ………
2.Một số ý kiến dề xuất nhằm cải thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ở công ty coỏ phần Phú Thắng ………
2.1.Về vấn đề tính tính BHYT………
2.2.Về vấn đề trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
2.3 Về việc áp dụng kế toán máy ………
Kết Luận ………
Trang 3Lời cảm ơn
Hiện nay, trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất đang ra sức cạnhtranh, ra sức tìm chỗ đứng vững trên thị trường bằng các sản phẩm và hàng hoá củamình Cho nên việc hàng hoá ngày càng đa dạng và phong phú cả trong và ngoàinước là một điều hết sức khắc nghiệt và khó khăn cho các doanh nghiệp là muốn tồntại và đứng vững trên thị trường thì phải tìm mọi cách, mọi biện pháp để cạnh tranh
và phát triển
Hạch toán giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.Đồng thời nó cũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng của Nhà nước thựchiện công tác quản lý các doanh nghiệp
Việc thực hiện chế độ hạch toán độc lập đòi hỏi các doanh nghiệp phải một mặtphải tự trang trải toàn bộ chi phí sản xuất và một mặt trong mọi doanh nghiệp thì lợinhuận luôn là mục tiêu, là sự phấn đấu và là cái đích cần đạt tới Như vậy, để doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả, thu được lợi nhuận cao thì không những đầu ra củaquá trình sản xuất phải được đảm bảo mà đầu vào cũng phải được tiết kiệm triệt để ởtất cả các khâu của quá trình sản xuất Nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp đượcmọi người tiêu dùng chấp nhận, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn phấn đấu và tìm mọibiện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm
và đưa ra được giá bán phù hợp
Như vậy giá thành sản phẩm với chức năng vốn có đã trở thành chỉ tiêu kinh tế
có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức, quản lý có hiệu quả và chất lượng sảnxuất kinh doanh Nó là nhân tố trực tiếp tác động đến sản xuất, đến giá cả hàng hóa
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có thể nói giá thànhsản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế tổ chức quản lý và
kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.Bởi mọi biện pháp đầu tư đều tác động đến việc sử dụng các yếu tố vật chất để thựchiện quá trình sản xuất sản phẩm và xét cho cùng thì đều được biểu hiện tổng hợptrong nội dung chỉ tiêu giá thành
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò đặc biệtquan trọng trong công tác kế toán ở các doanh nghiệp sản xuất Căn cứ vào các tàiliệu về chi phí sản xuất và kết quả của quá trình sản xuất, tình hình thực hiện cácđịnh mức tiêu hao vật tư, lao động, tình hình thực hiện giá thành theo từng loại và
Trang 4toàn bộ sản phẩm trong từng thời kỳ sản xuất mà từ đó nhà quản trị doanh nghiệp cóbiện pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ nhằm giảm thiểu những chi phí bất hợp lý trên
cơ sở đó hạ được giá thành sản phẩm Vì vậy, việc kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm một cách khoa học, thống nhất, kịp thời là một yêu cầu cấp báchcủa công tác kế toán trong các doanh nghiệp
Do vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đượcxác định là khâu trọng tâm của công tác Kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất, vì
nó vừa là vấn đề có tầm quan trọng trong Kế toán tài chính vừa là nội dung cơ bảncủa Kế toán quản trị
Từ những vấn đề nêu trên, nhận thức được vai trò quan trọng của Kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác Kế toán củadoanh nghiệp và qua thời gian tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần PhúThắng, cùng với những kiến thức được học trong trường em đã mạnh dạn chọn vànghiên cứu vấn đề: ((Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Cổ phần Phú Thắng)) làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
Nội dung đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận nội dung chuyên đề sẽ kết cấuthành 3 chương:
Chương I : Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại công ty cổ phần Phú Thắng Chương II : Thực trạng nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phú Thắng.
Chương III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phú Thắng.
Chương I Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại công ty cổ phần phú thắng
Trang 51 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Cổ phần Phú Thắng là một đơn vị doanh nghiệp tư nhân thuộc loạihình công ty cổ phần, tiến hành sản xuất trên quy mô tương đối lớn Đồng thời có cảhoạt động kinh doanh xuất khẩu Bộ máy của công ty nói chung và bộ máy kế toáncủa công ty nói riêng rất đơn giản, phù hợp và đáp ứng nhu cầu của cơ chế quản lý,đảm bảo phát huy đầy đủ trình độ năng lực của mỗi nhân viên Phòng kế toán có 6người đều có trình độ Đại học, Cao đẳng và Trung cấp Xuất phát từ những đặcđiểm sản xuất kinh doanh, Công ty Cổ phần Phú Thắng đã áp dụng mô hình bộ máy
kế toán theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung và mô hình bộ máy kế toánđược minh họa qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận kế toán trong Công ty:
+ Kế toán trưởng: là người tham mưu giúp việc cho Giám đốc, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc công ty về tổ chức toàn bộ công tác kế toán và hạch toánkinh tế của công ty theo đúng chế độ kế toán, phù hợp với sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp cho các hoạt độngcủa phòng kế toán, kiểm tra số liệu kế toán, lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chínhđúng hạn và đúng chế độ báo cáo kế toán theo quy định Phân tích kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
+ Kế toán tổng hợp: Thực hiện các nghiệp vụ nội sinh, lập các bút toán khoá
sổ kế toán cuối kỳ Kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận kế toán khác chuyển
Kế toán trưởng
Thủ quỹ Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán và Kế toán tiền lương
Kế toán vật tư, TSCĐ
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành SP
Trang 6sang để phục vụ cho việc khoá sổ kế toán, lập báo cáo kế toán Theo dõi về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty, có trách nhiệm về các bản báo cáo, phân tíchtình hình tài chính của Công ty, thay mặt Kế toán trưởng điều hành công việc khi kếtoán trưởng đi vắng
+ Kế toán thanh toán và kế toán tiền lương:
Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình biến động của cáckhoản vốn bằng tiền, thanh toán với các nhà cung cấp, thanh toán tiền lương, thanhtoán với khách hàng, thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân định kỳ lập bảng chi tiết để báocáo
Có nhiệm vụ ghi chép, tổng hợp số liệu về kết quả thực hiện lao động: sốlượng sản phẩm, số ngày công của công nhân và cán bộ quản lý từ các bộ phậnphòng ban Tính lương và các khoản phụ cấp theo lương, phân bổ tiền lương và cáckhoản trích theo lương vào các đối tượng lao động
+ Kế toán vật tư và TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập - xuất khovật tư trên cơ sở kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, pháthiện và đề xuất biện pháp xử lý vật liệu thiếu, thừa, kém phẩm chất, xác định sốlượng và phân bổ công cụ dụng cụ, tính trị giá vốn vật liệu xuất kho chính xác chocác đối tượng sử dụng Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật tư về số lượng, hiệntrạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển tài sản cốđịnh Kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng mọi sử dụng TSCĐ Đồng thời, tính toán
và phân bổ khấu TSCĐ hàng tháng vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Ghichép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết tài sản cố định, công cụ dụng cụ tồn kho,nguyên vật liệu tồn kho Lập các báo cáo thống kê về nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ và tài sản cố định
+ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Ghi chép kế toán quản trị chi phí sản xuất trực tiếp và giá thành sản xuấtcủatừng loại sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm Ghi chép kế toán chi tiết chi phísản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ và tính giá thành sản xuất của sản phẩm, đánhgiá sản phẩm dở dang cuối kỳ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp chi phí theotừng khoản mục giá thành theo sản phẩm và công việc
Trang 7Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sảnphẩm, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, tính giá thành phù hợpvới đặc điểm sản xuất sản phẩm và quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của doanhnghiệp.
Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Phân tích tình hình thực hiện giá thành, phát hiện mọi khả năng tiềm tàng đểphấn đấu hạ giá thành sản phẩm
+ Thủ quỹ : là người giữ tiền cho công ty Vì vậy thủ quỹ phải theo dõi một cáchchính xác mọi nghiệp vụ liên quan đến thu chi Hàng ngày sau khi thu chi tiền thủ quỹphải ghi vào sổ quỹ và phải thường xuyên kiểm tra quỹ đảm bảo tiền mặt phải phù hợpvới số dư trên sổ, giữ gìn bảo quản tiền mặt an toàn cho công ty
2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
* Hệ thống sổ sách chứng từ tại công ty:
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Xuất phát từ yêu cầu sản xuất, yêu cầu quản
lý và trình độ quản lý công ty cổ phần Phú Thắng tổ chức công tác kế toán theo hìnhthức tập trung Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán tập trung tại phòng kếtoán, không có bộ phận kế toán riêng
- Hình thức kế toán được áp dụng là hình thức “ Chứng từ ghi sổ” Hàngtháng khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh qua các chứng từ cóliên quan, kế toán tổ chức kiểm tra hạch toán và xử lý để đưa ra các thông tin tàichính phục vụ cho kế toán tổng hợp, chi tiết nhằm đáp ứng yêu cầu công tác củacông ty
Trong hình thức “chứng từ ghi sổ” gồm có các loại sổ kế toán:
+ Chứng từ ghi sổ,
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái các tài khoản
+ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết:
- Sổ chi tiết TSCĐ, khấu hao TSCĐ
- Sổ chi tiết vật liệu, CCDC, thành phẩm
Trang 8Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính và báo cáo
kế toán
Trang 9Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ,tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Sau khi đối chiếu khớpđúng, số liệu trên sổ cái được sử dụng để lập bảng cân đối số phát sinh.Kế toán tiếnhành cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết , lấy kết quả lập bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với số liệu trên sổ cái của tài khoản đó Bảng tổng hợpchi tiết sau khi đối chiếu được dùng làm căn cứ để lập báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phátsinh có, tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của tàikhoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
Cụ thể, sơ đồ trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm củaCông ty biểu hiện như sau:
Trang 10Giải thích sơ đồ:
Ghi hàng ngày (hoặc định kỳ)
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như: Phiếu xuất kho, phiếuchi, bảng thanh toán lương - BHXH, Bảng kê số khấu hao tài sản cố định để ghivào bảng phân bổ: Nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ, tiền lương - BHXH, khấuhao tài sản cố định
154
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính và báo cáo
kế toán
Bảng tính giá thành sản phẩm
Trang 11Cuối tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như: Phiếu xuất, phiếu chi,hoá đơn tiền điện thoại, hoá đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước Hoặc các bảng phânbổ: Nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ, tiền lương - BHXH, khấu hao tài sản cốđịnh; hoặc căn cứ vào sổ chi tiết, căn cứ vào bảng tính giá thành sản phẩm để lậpchứng từ ghi sổ Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từghi sổ và sổ cái các tài khoản 621, TK622, TK627, TK 154.
Các chứng từ gốc và các bảng phân bổ sau khi làm căn cứ để lập chứng từ ghi
sổ được dùng để ghi vào sổ chi tiết các tài khoản 621, TK622, TK627 cho từng loạisản phẩm Sau đó căn cứ vào các sổ chi tiết các tài khoản 621, TK622, TK627 đểghi vào sổ chi tiết tài khoản 154 cho từng loại sản phẩm Và sau đó căn cứ vào sổchi tiết 154 để lập bảng tính giá thành sản phẩm
Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và tính
số dư của các tài khoản 621, 622, 627, 154 trên sổ cái Sau khi đối chiếu số liệukhớp đúng, số liệu trên sổ cái được sử dụng để lập “Bảng cân đối tài khoản” Sau
đó, “Bảng cân đối tài khoản” được dùng để lập báo cáo tài chính
3 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng:
Công ty cổ phần Phú Thắng sử dụng phương pháp lập chứng từ theo chế độquy định của luật kế toán hiện hành Hiện nay Công ty đang sử dụng hầu hết các tàikhoản trong hệ thống tài khoản Kế toán doanh nghiệp được ban hành theo Quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính ban hành và thông tưhướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán Doanh nghiệp sè 244/2009/TT-BTCngày 31 tháng 12 năm 2009 đảm bảo tính đầy đủ, hợp lý, đúng quy định để dễ dàngcho việc hạch toán và luân chuyển chứng từ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp đánh giá vật liệu , CCDC theo giá thực tế
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ
dự trữ (bình quân gia quyền)
- Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoátheo phương pháp thẻ song song
Trang 12- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Niên độ kế toán từ ngày 01/01/N đến 31/12/N
- Kỳ báo cáo quyết toán: năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là “ Việt Nam đồng”
Chương II:
thực trạng nghiệp vụ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Cổ
phần phú Thắng
1 - Phân loại chi phí sản xuất và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
1.1 - Phân loại chi phí sản xuất:
Để thuận lợi và đảm bảo sự phù hợp giữa tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm, đồng thời để đơn giảm hoá công tác tính giá thành, chi phí sản xuất của Công
ty cổ phần Phú Thắng được phân loại theo khoản mục Theo cách phân loại này chiphí sản xuất của Công ty được chia thành 3 khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tíêp (CPNVLTT)
+ Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
+ Chi phí sản xuất chung (CPSXC)
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí liên quan trực tiếp đến vịêc tạo
ra sản phẩm bao gồm: Nguyên vật liệu chính, nhiên liệu, nguyên liệu mua ngoàiphục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty cổ phần Phú Thắng bao gồm:+ Nguyên vật liệu chính: Đất
+ Nhiên liệu: Dầu Điêzen, than
+ Phụ tùng thay thế như: Ruột gà, cục nhào, dây cu roa, vòng bi…
+ Vật tư khác như dầu phụ, mỡ phụ…
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, chiếmkhoảng 51% do đó việc xuất dùng nguyên vật liệu trực tiếp vào sản xuất được quản
lý chặt chẽ theo định mức và tuân theo nguyên tắc Tất cả nhu cầu sử dụng đều xuất
Trang 13phát từ nhiệm vụ sản xuất cụ thể là kế hoạch sản xuất sản phẩm Tuy nhiên việc xuấtnguyên vật liệu cũng đựơc căn cứ theo tình hình biến động của thị trường.
- Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm tiền lương và các khoản trích theo
lương như: BHXH,BHYT, KPCĐ… cho công nhân trực tiếp sản xuất Khoản chiphí này chiếm khoảng 38% trong giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ cho mục đích quản lý sản
xuất ở các phân xưởng, khoản mục chi phí này chiếm khoảng 11% trong giá thànhsản phẩm và nó bao gồm các khoản chi phí sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Chi phí tiền lương và BHXH, BHYT,KPCĐ… của quản đốc, phó quản đốc, tổ trưởng và các nhân viên giúp việc tại phânxưởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: là các chi phí thông thường phục vụ cho công tácsản xuất như búa than, xe kéo than, băng tải kéo gạch, cuốc, xẻng …
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm các khoản khấu hao nhà xưởng, máy mócthiết bị, đồ dùng cho sản xuất
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, tiền nứơc, tiền điện thoại… phục vụcho sản xuất phân xưởng
+ Chi phí khác bằng tiền : bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trìnhSXKD ngoài các khoản chi phí đã nêu trên
Đây là các khoản chi phí gián tiếp đối với sản phẩm sản xúât nên đối tượngchính của khoản mục này là tất cả các phân xưởng Chính vì vậy để xác định lượngchi phí sản xuất chung cho mỗi phân xưởng, cuối mỗi tháng kế toán phải tiến hànhphân bổ chi phí này theo phương thức cụ thể, phù hợp
1.2- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Là vịêc xác định các chi phí sản xuất cầnđược tập hợp Vịêc xác định đúng đắn đối tượng cần tập hợp chi phí có ý nghĩaquan trọng đối với chất lượng cũng như hiệu qủa công tác hạch toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm Công ty chuyên sản xuất gạch tuynel, đá ốp lát theo quy trìnhliên tục và khép kín Địa điểm phát sinh chi phí chủ yếu ở phân xưởng sản xuất sản
Trang 14phẩm Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là theonhóm sản phẩm (chủng loại).
2 Kế toán chi phí sản xuất
2.1.Chứng từ kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Các chứng từ sử dụng
+ Phiếu xuất kho
+ Bảng kê xuất vật liệu
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
- Bảng thanh toán lương
- Bảng tổng hợp thanh toán lương
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương…
c - Chi phí sản xuất chung:
- Chứng từ sử dụng :
+ Bảng chấm công, bảng thanh toán lương
+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Bảng phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài…
2.2 - Kế toán chi tiết chi phí sản xuất:
Tình hình tập hợp chi phí sản xuất trong tháng 9 năm 2010 tại Công ty cổphần Phú Thắng như sau:
2.2.1 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, lệnh sản xuất và các định mức kinh tế kỹ thuật,phòng kế hoạch vật tư – kỹ thuật tiến hành viết phiếu xuất kho Phiếu xuất kho là
Trang 15căn cứ để ghi sổ (thẻ) kế toán chi tiết như để ghi thẻ kho, sổ chi tiết vật tư, sổ chi phísản xuất kinh doanh và được lập thành 3 liên:
Liên 1: Phòng kế hoạch vật tư lưu
Liên 2: Thủ kho giữ
Liên 3: Kế toán giữ
Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng được tính theo đơn giá bình quân gia quyền(đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ) công thức tính như sau:
Đơn giá
bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Trị giá NVL tồn kho đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
Ví dụ: Tính trị giá than xuất dùng
Đơn giá than xuất dùng: 740 đồng/Kg
Chẳng hạn, trị giá than xuất dùng của phiếu xuất kho số 20, ngày 08/09/2009 là:
240.000 x 740 = 177.600.000 (đồng)
Trang 16Phiếu xuất kho được minh hoạ qua các biểu (Biểu 01, Biểu 02, Biểu 03….)như sau:
Họ tên người nhận: Lê Văn An
Trang 17Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Tổng số tiền viết bằng chữ: (Một trăm bốn mươi mốt triệu tám trăm nghìn đồng chẵn)
Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 18Tổng số tiền viết bằng chữ: (Hai trăm mười hai triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn).
Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 19Căn cứ vào phiếu xuất kho trong tháng để ghi vào sổ chi tiết vật tư Sau đó,căn cứ vào sổ chi tiết vật tư để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ Cuối tháng, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho vật tư và bảngtổng hợp nhập xuất, tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán tiến hành phânloại, tổng hợp vật tư xuất dùng cho từng loại, từng đối tượng sử dụng Cuối tháng
tính ra giá trị thực tế của nguyên vật liệu chính xuất dùng, việc phân loại tổng hợp
xuất nguyên vật liệu chính được thực hiện trên bảng phân bổ nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ và được minh hoạ qua (Biểu 04):
Nhiên liệu (TK1522)
Phụ tùng thay thế (TK 1523)
Vật liệu khác (TK1524)
Công cụ, dụng cụ (TK 153)
Cộng
1
TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp”
- Phân xưởng sản xuất gạch Tuynel
- Phân xưởng sản xuất đá
389.050.00
0
238.500.00
0 150.550.000
50.000.0 00 23.000.0 00
21.200.00
0
12.500.00
0 8.700.00
00
2
TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
- Phân xưởng sản xuất gạch Tuynel
6.530.000
5.270.976
6.530.000
5.270.976
Trang 20- Phân xưởng sản xuất đá 1.259.024 1.259.024
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trình tự hạch toán:
Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ để phân
bổ nguyên vật liệu chính cho từng loại sản phẩm kế toán ghi:
Nợ TK 621: 389.050.000(Sản xuất gạch Tuynel: 238.500.000Sản xuất đá: 150.550.000)
Có TK 152 (1521): 389.050.000
Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ để phân
bổ nhiên liệu cho từng loại sản phẩm kế toán ghi:
Nợ TK 621: 462.000.000(Sản xuất gạch Tuynel: 462.000.000
Có TK 152 (1522): 462.000.000
Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ để phân
bổ phụ tùng thay thế cho từng loại sản phẩm kế toán ghi:
Nợ TK 621: 73.000.000(Sản xuất gạch Tuynel: 50.000.000Sản xuất đá: 23.000.000
Trang 21Có TK 152 (1523): 73.000.000
Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ để phân
bổ nguyên vật liệu khác cho từng loại sản phẩm kế toán ghi:
Trang 22Biểu 05:
Đơn vị: Công ty cổ phần Phú Thắng
Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 621 Tên sản phẩm: Gạch tuynel
liệu chính
Nhiên liệu
Phụ tùng thay thế
Vật liệu khác
1523 50.000.000 50.000.000 30/09/2010 Bảng phân
bổ
NVL-30/09/2010 Phân bổ vật liệu
khác để SX gạch
1524 12.500.000 12.500.000
Trang 23Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ để lập chứng từ ghi sổ cho nguyên vật liệu được minh hoạ qua(Biểu 06) như sau:
ĐVT: Đồng
Trích yếu Số hiệu tài khoảnNợ Có Số tiền Ghichú
Xuất phụ tùng thay thế cho sản xuất 621 1523 73.000.000
(Kèm theo 12 chứng từ gốc)
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 24Biểu 07:
Đơn vị: Công ty cổ phần Phú Thắng
Chứng từ ghi sổ
Số 21Ngày 30/09/2010
Trang 25Cuối tháng, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để lập sổ cái tài khoản 621 Sổ cái tài khoản 621 được minh hoạ qua (Biểu 08) như sau:
Biểu 08:
Đơn vị: Công ty cổ phần Phú Thắng
Sổ cái
Năm 2010Tên TK: Chi phí NVL trực tiếp
Số tiền
Ghichú
- Cộng lũy kế
Trang 26
Ngày 30 tháng 09 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2.2 - Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí về lương chính, lương phụ,phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và các khoản trích theolương như BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm
Hiện nay công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương: Trả lương theo thờigian và lương theo sản phẩm
Đối với hình thức lương thời gian: áp dụng cho bộ máy quản lý công ty; bộphận phụ trợ của Công ty và trả lương cho công nhân trong trường hợp nghỉ phép,làm vào ngày nghỉ, ngày lễ tết
Đối với hình thức lương sản phẩm (lương khoán) được áp dụng đối với côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và được tính theo đơn giá lương định mức theotừng bộ phận của từng loại sản phẩm
Tổng quỹ lương của Công ty bao gồm hai bộ phận tổng lương sản phẩm vàtổng lương thời gian Tiền lương được trả cho cán bộ – công nhân viên chỉ một kỳtrong tháng Vì vậy, Công ty nên trả lương cho CB-CNV vào hai kỳ trong tháng đểđảm bảo nhu cầu cuộc sống của người lao động
+ Hàng ngày căn cứ vào phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thànhcủa từng bộ phận được minh hoạ qua (Biểu 09) như sau:
Biểu 09:
Đơn vị: Công ty cổ phần Phú Thắng
Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
Ngày 04/09/2010 Tổ: Tạo hình Tên phân xưởng: Phân xưởng sản xuất gạch tuynel
Trang 27STT Tên sản phẩm Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
Tổng tiền (Viết bằng chữ: Hai triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng chẵn)
Người giao việc Người nhận việc Người kiểm tra chất lượng Người duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Tương tự cho các bộ phận khác như: Tổ lái máy, xe; tổ phơi đảo; tổ pha
than; tổ xếp Goòng; tổ nung đất; tổ ra goòng Cuối tháng, căn cứ vào phiếu xác nhậncông việc hoàn thành do các bộ phận chuyển lên, kế toán lập bảng tổng hợp sảnphẩm để tính lương sản phẩm cho từng bộ phận sau đó cộng lại ta tính được lươngcho từng loại sản phẩm Bảng tổng hợp lương sản phẩm được minh hoạ qua (Biểu10) như sau:
Biểu 10:
Đơn vị: Công ty cổ phần Phú Thắng
Bộ phận: Phân xưởng sản xuất
Bảng thanh toán tiền lương sản phẩm
Tên phân xưởng: Phân xưởng sản xuất gạch
Trang 28Đồng thời, cuối tháng căn cứ vào Bảng chấm công và các chứng từ có liênquan như giấy báo ốm, giấy xin nghỉ phép, giấy báo làm thêm giờ, phụ cấp Kếtoán tiền lương tính được số lương khác là 6.520.000 số liệu này làm căn cứ lậpbảng tổng hợp thanh toán cho phân xưởng gạch tuynel Bộ phận tiền lương tiến hànhkiểm tra tính hợp lý, hợp lệ rồi đưa qua phòng tổ chức hành chính để duyệt các địnhmức lao động, đơn giá và hệ số lương Tiền lương được tính riêng cho từng người vàtổng hợp cho từng bô phận sử dụng kế toán lập bảng thanh toán lương cho côngnhân theo từng bộ phận, từng loại sản phẩm định mức.
Căn cứ vào bảng thanh toán lương kế toán lập bảng tổng hợp thanh toánlương cho từng phân xưởng (từng loại sản phẩm) Bảng tổng hợp thanh toán lươngđược minh hoạ qua (Biểu 11) như sau:
Biểu 11:
Đơn vị: Công ty cổ phần Phú Thắng
Bảng tổng hợp thanh toán lương
Tên phân xưởng: Phân xưởng sản xuất gạch
Tên sản phẩm: Gạch Tuynenl
Tháng 09/2010
Lương sảnphẩm
Lương thờigian và khác
1 Công nhân sản xuất 440.550.000 6.520.000 447.070.000
Trang 29(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Trích từ bảng tổng hợp thanh tóan lương công ty)
Hàng tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp lương lương sản phẩm, bảng tổng hợpthanh toán lương cho từng bộ phận và các chứng từ liên quan khác, kế toán tổng hợp
số tiền lương phải trả công nhân viên, kế toán tổng hợp các sổ theo dõi lương chotừng bộ phận, theo từng phân xưởng sản xuất sau đó lập bảng phân bổ tiền lương vàBHXH Bảng phân bổ tiền lương và BHXH được minh hoạ qua (Biểu12) như sau:
Trang 32Cuối tháng, kế toán căn cứ vào bảng tổng hợp tính lương sản phẩm, bảngtổng hợp thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng thanh toánlương và các chứng từ gốc khác để ghi chi phí nhân công trực tiếp – Tài khoản 622.
Sổ này được mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí (tức theo từng loại sản phẩm)
Sổ chi phí nhân công trực tiếp – Tài khoản 622 được minh hoạ qua (Biểu 13) nhưsau:
Trang 33Cuối tháng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảngthanh toán lương và các chứng từ gốc khác để lập chứng từ ghi sổ cho tiền lươngphải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất và dược minh hoạ qua (Biểu 14) nhưsau:
Biểu 14:
Đơn vị: Công ty cổ phần Phú Thắng
Chứng từ ghi sổ
Số 22Ngày 30/09/2010
Trang 34Cuối tháng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảngthanh toán lương và các chứng từ gốc khác để lập chứng từ ghi sổ cho khoản chi phí
về BHXH, BHYT, KPCĐcủa công nhân trực tiếp sản xuất và dược minh hoạ qua(Biểu 15) như sau:
Biểu 15:
Đơn vị: Công ty cổ phần Phú Thắng
Chứng từ ghi sổ
Số 23Ngày 30/09/2010
- Trích KPCĐ theo lương công
nhân sản xuất vào giá thành sản
338.2
338.3
338.4338.9
11.375.400
91.003.2
00
17.063.1005.687.700
Trang 35(Kèm theo 01 chứng từ gốc)
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Cuối tháng, toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển sang tài khoản 154
và kế toán định khoản như sau: