1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh giá phát triển bền vững làng nghề truyền thống thuộc xã tam hiệp, huyện phúc thọ, thành phố hà nội

83 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy việc duy trì, phát triển các làng nghề truyền thống đang được góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật, huy động và khai thác tiềm năng v

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy hướng dẫn: PGS.TS Lưu Đức Hải, khoa Môi trường, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tác giả xin chân thành cảm ơn phòng Tài Nguyên Môi Trường, UBND huyện Phúc Thọ, UBND xã Tam Hiệp và các hộ gia đình đã tham gia phỏng vấn trên địa bàn xã Tam Hiệp đã tạo điều kiện cũng như giúp đỡ em trong quá trình tìm tài liệu và nghiên cứu

Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa Môi trường, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội – đã giảng dạy, giúp đỡ em nhiệt tình trong thời gian học tập tại khoa và tập thể hội đồng khoa học của khoa Môi trường đã tư vấn, hỗ trợ, góp ý cho em trong quá trình hoàn thành

và bảo vệ luận văn

Đồng thời, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả cán bộ phòng Tài Nguyên môi trường xã Tam Hiệp, phòng địa chính xã Tam Hiệp; gia đình và bạn bè

đã giúp đỡ, động viên tác giả để hoàn thành Luận Văn tốt nghiệp

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Phùng Thị Nga

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT IV

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 3

1.1.1 Vị trí địa lý 3

1.1.2 Địa hình địa thế 4

1.1.3 Khí hậu 4

1.1.4 Điều kiện kinh tế xã hội xã Tam Hiệp 5

1.2 Phát triển bền vững trên thế giới 7

1.2.1 Định nghĩa phát triển bền vững 7

1.2.2 Nội dung cơ bản phát triển bền vững 7

1.3 Phát triển bền vững ở Việt Nam 9

1.3.1 Tình hình phát triển bền vững ở Việt Nam 9

1.3.2 Tính bền vững mô hình làng nghề truyền thống 10

1.3.3 Quan niệm về tính bền vững mô hình làng nghề truyền thống 11

1.4 Hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững 19

1.4.1 Bộ tiêu chí của Hội đồng phát triển bền vững của Liên hợp quốc 19

1.4.2 Bộ chỉ số đánh giá phát triển bền vững về tài nguyên môi trường ở Việt Nam 22

1.4.3 Xây dựng bộ tiêu chí phát triển bền vững làng nghề truyền thống xã Tam Hiệp 29

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Các bước tiếp cận thực hiện nghiên cứu 31

2.2 Đối tượng và các phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu 32

2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu chính 32

Trang 5

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Thực trạng phát triển bền vững làng nghề truyền thống xã Tam Hiệp 35

3.1.1 Tình hình chung 35

3.2.2 Tác động kinh tế- xã hội và môi trường của sự phát triển làng nghề truyền thống 37

3.2 Đánh giá triển bền vững làng nghề truyền thống xã Tam Hiệp 46

3.2.1 Quy hoạch làng nghề 47

3.2.2 Hiệu quả hoạt động của làng nghề 52

3.2.3 Hiệu quả môi trường – năng lượng: 53

3.3 Đề xuất các giải pháp về phát triển bền vững làng nghề truyền thống xã 56

3.3.1 Định hướng phát triển làng nghề Tam Hiệp đến năm 2015 và giai đoạn 2016-2020 56

3.3.2 Đề xuất một số giải pháp đối với việc phát triển bền vững LNTT 57

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 69

Trang 6

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

Demand)

CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CN-TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Trang 7

TTg Thủ tướng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Hệ thống chỉ tiêu chủ đề của Ủy ban phát triển bền vững 19

Bảng 2: Dự thảo bộ chỉ thị PTBV và chỉ số đánh giá tính bền vững về Tài nguyên và Môi trường ở Việt Nam (ESIVN) 23

Bảng 3: Cơ cấu đất tự nhiên xã Tam Hiệp 36

Bảng 4: Bảng hiện trạng sử dụng đất tại xã Tam Hiệp 36

Bảng 5: Lượng nước tiêu thụ cho quá trình nhuộm và hoàn tất một số loại vải 41

Bảng 6: Thành phần nước thải dệt nhuộm 41

Bảng 7: Tình hình rác thải rắn trung bình mỗi ngày tại làng nghề 42

Bảng 8: Một số bệnh phổ biến tại làng nghề Tam Hiệp 45

Bảng 9: Đánh giá phát triển bền vững làng nghề truyền thống thuộc xã Tam Hiệp dựa theo “Hệ thống chỉ tiêu chủ đề của Uỷ ban phát triển bền vững” 47

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1: Bản đồ địa điểm thực hiện nghiên cứu 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1:Tóm tăt quy trình và các phương pháp nghiên cứu 31

Trang 9

MỞ ĐẦU

Kinh tế nông thôn có vị trí quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, vì nông thôn Việt Nam chiếm hơn 70% lao động và gần 80% dân số Một trong những định hướng phát triển kinh tế nông thôn do Đại hội

IX đề ra là: mở mang các làng nghề, phát triển các điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ Với đặc thù là một nước nông nghiệp, làng nghề truyền thống hiện có vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Vì vậy việc duy trì, phát triển các làng nghề truyền thống đang được góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật, huy động và khai thác tiềm năng về lao động, nguyên vật liệu và nguồn vốn trong nhân dân để phát triển sản xuất – kinh doanh, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập ở nông thôn, xoá đói giảm nghèo, thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại với sản phẩm mũi nhọn của mỗi ngành nghề

Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm khuyến khích tạo điều kiện để các làng nghề truyền thống được khôi phục và phát triển Nhiều địa phương trên cả nước đã phát triển cụm công nghiệp làng nghề, làng nghề truyền thống và làng nghề mới không chỉ phục vụ nhu cầu trong tỉnh, trong nước mà còn vươn ra thị trường khu vực và thế giới

Trong những năm qua, quá trình hình thành và phát triển làng nghề truyền thống gắn liền với quá trình phát triển nông thôn, đã góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện Phúc Thọ, cụ thể ở đây là làng nghề truyền thống thuộc xã Tam Hiệp – huyện Phúc Thọ - TP Hà Nội Làng nghề truyền thống đã góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập ở khu vực, góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm khoảng cách giữa thành thị và nông thôn…góp phần quan trọng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Ngoài ra, Tam Hiệp

có tiềm năng để phát triển làng nghề gắn với phát triển du lịch, xã được biết đến là địa phương còn lưu dấu nhiều nét đẹp văn hoá truyền thống

Tuy nhiên làng nghề thuộc xã Tam Hiệp vẫn còn nhiều bất cập như: Làng nghề truyền thống phát triển chưa bền vững, năng lực quản lý kinh doanh các chủ

hộ, cơ sở sản xuất còn hạn chế Chưa có quy hoạch hợp lý, quy mô sản xuất nhỏ,

Trang 10

phân tán, đan xen với khu dân cư, công nghệ lạc hậu và thiếu ổn định, chất lượng sản phẩm chưa cao, chưa có sản phẩm mang tính chủ lực mũi nhọn của địa phương Vấn

đề ô nhiễm môi trường khá nghiêm trọng và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống trong LNTT và các khu vực bên cạnh Nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh trong làng nghề đã và đang tạo sức ép không nhỏ đến môi trường sống của làng và cộng đồng xung quanh Như vậy từ những bất cập trên làng nghề cần được định hướng phát triển bền vững để phát huy được tiềm năng, thế mạnh và từng bước đem lại hiệu quả nhất định, giảm bớt những vấn đề bức xúc về môi trường và đề xuất những giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả phát triển, nghiên cứu sự phát triển bền vững LNTT thuộc xã Tam Hiệp là vấn đề mang tính cấp thiết cả về lý luận và

thực tiễn Xuất phát tự thực tiễn trên học viên chọn nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá phát triển bền vững làng nghề truyền thống thuộc xã Tam Hiệp, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội” nhằm mục đích khái quát được cơ sở lý luận về phát triển

bền vững LNTT và đánh giá được hiệu quả của thực tế phát triển bền vững tại địa bàn nghiên cứu, từ đó đề xuất giải pháp phát triển trong thời gian tới

Trang 11

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Tam Hiệp nằm ở phía Nam Huyện Phúc Thọ, TP.Hà Nội

Xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 526,84 ha

- Phía Bắc và Tây Bắc giáp với xã Tam Thuấn và xã Ngọc Tảo

- Phía Nam giáp với xã Hiệp Thuận

- Phía Đông giáp với huyện Đan Phượng

- Phía Tây giáp với xã Hương Ngải và Phú Kim ( huyện Thạch Thất)

Tam Hiệp liền kề với quốc lộ 32- trung điểm giữa thị xã Sơn Tây và thủ đô Hà Nội Với vị trí là cửa ngõ của trung tâm thủ đô, đặc biệt từ khi Hà Tây sát nhập với

Hà Nội, làng nghề xã Tam Hiệp có rất nhiều lợi thế về thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như thu hút những chính sách đầu tư của Nhà nước về vốn, công nghệ trong thời gian tới…

Hình 1: Bản đồ địa điểm thực hiện nghiên cứu

Trang 12

1.1.2 Địa hình địa thế

Địa hình xã Tam Hiệp không bằng phẳng, thấp dần từ bờ đê (đê sông Đáy) xuống cánh đồng với hướng chủ đạo là Tây Bắc - Đông Nam, chia thành miền trong

đê và ngoài đê, nay được gọi là miền đồng và miền bãi Địa hình bằng phẳng là điều

kiện thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở cho sản xuất, cư trú

Được bồi đắp bởi phù sa của lưu vực sông Đáynên khu vực rất thuận lợi cho trồng lúa và các hoa màu Song, nền đất này lại dễ thấm nước, làm cho nguồn nước thải của làng nghề dễ thâm nhập vào nguồn nước ngầm hơn, gây khó khăn cho công

tác quản lý môi trường làng nghề

1.1.3 Khí hậu

Tam Hiệp mang đặc điểm chung của khí hậu Đồng bằng Bắc Bộ thể hiện tính chất nhiệt đới gió mùa, nắng lắm mưa nhiều Mùa mưa trùng với thời kì gió Đông Nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô trùng với thời kì gió Đông

Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 24°C

Biên độ dao động nhiệt giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 13°- 14° Tổng

lượng nhiệt đạt 8400- 8600°C Lượng mưa trung bình năm là 1600- 1800mm

* Thủy văn:

Tam Hiệp nằm ven sông Đáy nên rất thuận lợi cho việc tưới tiêu nông nghiệp

và điều hòa khí hậu địa phương Hệ thống ao hồ chiếm 10% diện tích đất tự nhiên

và là nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất Ngoài ra còn có hệ thống mương kênh

trong xã làm nhiệm vụ cấp thoát nước cho nông nghiệp

* Thổ nhưỡng, thực vật

Đất của xã chủ yếu là đất phù sa, thuận lợi cho trồng lúa và cây rau màu Đất

có thành phần cơ giới thịt trung bình và nặng

Đất đai có nguồn gốc phù sa sông Hồng được phân ra hai loại đất chính:

- Đất phù sa được bồi đắp hàng năm phân bố ở ngoài đê sông Đáy

- Đất phù sa không được bồi đắp hàng năm, phân bố ở phía trong đê sông Đáy

Thảm thực vật tự nhiên của xã rất nghèo nàn Các loại cây chủ yếu là cây trồng như: lúa, hoa màu, cây ăn quả phân bố chủ yếu ở khu vực miền đồng và miền bãi, một phần ít rải rác trong khu dân cư Những năm gần đây, cùng với việc đô thị

Trang 13

hóa nông thôn, cây xanh cũng dần biến mất Thiếu vắng vai trò điều hòa của thảm thực vật càng làm tăng thêm những ảnh hưởng của việc ô nhiễm môi trường

1.1.4 Điều kiện kinh tế xã hội xã Tam Hiệp

Tam Hiệp là xã có làng nghề truyền thống may mặc, bên cạnh đó có các ngành nghề như: in thêu, dệt, nhuộm, làm thú nhồi bông, giết mổ gia súc – gia cầm Toàn xã có hơn 3125 hộ dân, trong đó có 2.570 hộ chuyên ngành nghề sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ Thu từ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản chiếm 72% cơ cấu kinh tế; thương mại, dịch vụ chiếm 17%; thu từ sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 11% Sản xuất ngành nghề truyền thống của xã đã giải quyết việc làm cho nhiều lao động trong và ngoài xã, góp phần xoá đói giảm nghèo tại địa phương Năm 2010, toàn xã có 77 hộ nghèo, chiếm 2,94%, đến năm 2014 giảm xuống còn 57 hộ, chiếm 1,82% Tuy vậy, các ngành nghề trong dân vẫn mang tính tự phát, chưa tập trung, đồng bộ để phát triển tương xứng với tiềm năng, thế mạnh trong dân và còn gây ô nhiễm môi trường

Năm 2014, tổng thu nhập toàn xã ước đạt 354 tỷ 330 triệu đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng/ người/năm Trong đó:

- Ngành nông nghiệp đạt 34,74 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 10,8%

- Ngành CN- TTCN – thương mại dịch vụ đạt 288,2 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 89.2% + Ngành CN-TTCN đạt 72,3%

Trang 14

Bình quân mỗi năm đàn trâu bò có 17 con, đàn lợn có 1250 con, đàn gia cầm 17.850 con tăng trên 6000 con so với năm 2010 ( đặc biệt vịt đẻ trứng tăng cao) Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2014 đạt 34,73=4 tỷ đồng, tăng 15,04 tỷ đồng = 76,3% so với năm 2010.( Số liệu báo cáo kết quả năm 2014)

* Sản xuất công nghiệp- TTCN- Thương mại, Dịch vụ:

Trong những năm qua,sản xuất TTCN,TMDV vẫn là nền kinh tế mũi nhọn của xã, là nguồn thu nhập chính của các hộ dân; vì vậy các ngành nghề TTCN, dịch

vụ vẫn duy trì và phát triển như: May mặc quần áo, in thêu, sản xuất thú nhồi bông, hàn, xì, kinh doanh lương thực, thực phẩm và một số nghề khác….đã tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động trong và ngoài xã cho thu nhập ổn định

Tổng giá trị sản xuất TTCN, XDCB, TMDV năm 2010 đạt 140,1 tỷ đồng thì đến năm 2014 tăng lên 288,2 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tăng mạnh, bình quân 19,2%/ năm; cơ cấu kinh tế chuyển biến rõ rệt; tỷ trọng nông nghiệp còn 10,8 %, TTCN – XDCB 72,3%, TMDV 16,9%

Trường tiểu học: Xã có 01 trường tiểu học tập trung, tổng diện tích khuôn viên là 9.033m2, với 29 phòng học, trong đó còn tốt 21 phòng, xuống cấp 08 phòng (Tam Hiệp, 2012)

Trường trung học cơ sở: Xã có 01 trường THCS, tổng diện tích khuôn viên 7000m2 Trường có 24 phòng học và 06 phòng chức năng ( Tam Hiệp, 2012)

* Y tế:

Diện tích khuôn viên là 1914m2, có 12 phòng, trong đó còn tốt 05 phòng, có

10 giường bệnh ( Tam Hiệp, 2012) Trang thiết bị còn thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh, cũng như đẩy mạnh các hoạt động y tế dự phòng của nhân dân

trong xã

Trang 15

Chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, chăm sóc sức khoẻ nhân dân; tổ chức khám và điều trị cho 3.114 lượt người, khám BHYT 422 lượt người; cho uống vitamin A đạt 100% số cháu trong độ tuổi; tổ chức tiêm vacxin viêm gan B cho 730 đối tượng Phối hợp kiểm tra công tác VS ATTP, đẩy mạnh công tác phòng, chống và ngăn chặn dịch bệnh mùa hè; phun thuốc tiêu độc khử trùng kịp thời nên không có dịch bệnh xảy ra

1.2 Phát triển bền vững trên thế giới

1.2.1 Định nghĩa phát triển bền vững

PTBV là sự phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu hiện tại mà không tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai ( World Commission on Environment and Development – Uỷ Ban Môi Trường và Phát triển Thế Giới, 1987:43)

1.2.2 Nội dung cơ bản phát triển bền vững

Mối quan hệ giữa 3 yếu tố này có thể được mô hình hoá như sau:

Phát triển bền vững

Trang 16

Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam xác định mục tiêu tổng quát phát triển bền vững là đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên, phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường

Mục tiêu của phát triển bền vững về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng ổn định với

cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống nhân dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau

Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội là đạt được kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm chế độ dinh dưỡng và chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng được nâng cao, mọi người đều có cơ hội được học hành và có việc làm, giảm tình trạng đói nghèo, giảm các tệ nạn xã hội, nâng cao mức độ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một xã hội, duy trì và phát huy tính đa dạng và bản sắc văn hóa dân tộc, không ngừng nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất tinh thần

Mục tiêu của phát triển bền vững về môi trường là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống, bảo vệ các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng sinh học, khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường

 Tình hình thực hiện PTBV trên thế giới:

Trang 17

o 2/3 số người mù chữ là nữ

o Thế giới vẫn còn 113 triệu trẻ em không được đi học

 Sức khoẻ:

o Mỗi năm có 11 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị chết

o 1/3 số người chết ở các nước đang phát triển có nguyên do từ nghèo đói

o Mỗi năm có 3 triệu người chết vì HIV/AIDS, trong đó 0,5 triệu là trẻ em: mỗi ngày có 8000 người: 10 giây có 1 người chết

 Quan hệ kinh tế quốc tế:

o Nhiều nước đang phát triển đã phải chi trả nợ cho các nước phát triển nhiều hơn tổng số mà họ thu được từ xuất khẩu và viện trợ phát triển

o 1980-1982: 47 tỉ đô la đã chuyển từ các nước giàu đến các nước nghèo

o 1983-1989: 242 tỉ đô la đã chuyền từ các nước nghèo đến các nước giàu

1.3 Phát triển bền vững ở Việt Nam

1.3.1 Tình hình phát triển bền vững ở Việt Nam

Việt Nam đã sớm tham gia vào tiến trình chung của thế giới trong việc xây dựng Chương trình Nghị sự 21 Năm 1992, đoàn đại biểu Chính phủ Việt Nam tham

dự Hội nghị thượng đỉnh Tr ái đất về Môi trường và Phát triển ở Rio de Janero ( Braxin) đã ký Tuyên bố chung của thế giới về môi trường và phát triển, Chương trình Nghị sự 21 toàn cầu, cam kết xây dựng Chiến lược PTBV quốc gia và chương trình nghị sự địa phương Năm 2004, Việt Nam đã phê chuẩn Chiến lược quốc gia

về bảo vệ môi trường thời kỳ đến 2010 và định hướng đến 2020 Việt Nam cũng đã tham gia nhiều cam kết quốc tế nhằm bảo vệ môi trường và phát triển xã hội Năm

2000, Việt Nam cam kết thực hiện các Mục tiêu thiên nhiên kỷ của thế giới

Số nợ hiện nay của Việt Nam so với các nước khác cho thuộc loại cao và chưa tới giới hạn nguy hiểm Song số nợ đó đang tăng lên nhanh chóng và sẽ có nguy cơ

đe doạ tính bền vững của sự phát triển trong tương lai, nhất là khi vốn vay chưa được

sử dụng có hiệu quả Bên cạnh đó về mặt xã hội được sự đầu tư của Nhà nước tăng Một hệ thống luật pháp đã được ban hành đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn và phù hợp hơn với yêu cầu Đời sống nhân dân cả thành thị và nông thôn được cải thiện

Về mặt môi trường, xét về độ an toàn của môi trường Việt Nam đứng cuối bảng trong

Trang 18

số 8 nước ASEAN, và xếp thứ 98 trên tổng sô 117 nước đang phát triển Việt Nam đã

có nhiều nỗ lực nhằm khắc phục những hậu quả môi trường do chiến tranh để lại Nhiều chính sách quan trọng về quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường đã được xây dựng và thực hiện trong những năm gần đây

1.3.2 Tính bền vững mô hình làng nghề truyền thống

Làng nghề truyền thống

Khái niệm làng nghề truyền thống ( LNTT) được khái quát dựa trên hai khái

niệm làng nghề và nghề truyền thống nêu trên “ Làng nghề truyền thống là làng

nghề có truyền thống được hình thành từ lâu đời”

Như vậy LNTT là loại hình làng nghề đã hình thành, tồn tại và phát triển lâu đời trong lịch sử, trong đó hoạt động kinh tế chủ yếu gồm có một hoặc nhiều nghề thủ công truyền thống, là nơi hội tụ các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề, là nơi có nhiều hộ gia đình chuyên làm nghề truyền thống lâu đời, giữa họ có sự liên kết, hỗ trợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Họ có cùng tổ nghề và đặc biệt các thành viên luôn ý thức tuân thủ những ước chế xã hội và gia tộc Các LNTT được hình thành từ lâu đời, trải qua thử thách của thời gian nhưng vẫn được duy trì và phát triển, được lưu truyền từ đời này qua đời khác Trong các LNTT thường có đại bộ phận dân số làm nghề cổ truyển hoặc một vài dòng họ chuyên làm nghề theo kiểu cha truyền con nối, nghĩa là việc dạy nghề được thực hiện bằng phương pháp truyền nghề

 Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống

Theo quy định tại Thông tư 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, LNTT phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định Đối với những làng chưa đạt tiêu chuẩn của tiêu chí công nhận làng nghề nêu trên nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận thì cũng được công nhận là LNTT

Phân biệt làng nghề mới và làng nghề truyền thống:

Làng nghề mới là những làng có ngành nghề phát triển trong những năm gần đây, chủ yếu do sự lan toả từ làng nghề truyền thống hoặc do sự du nhập trong quá trình hội nhập giữa các vùng và giữa các nước Ngay các làng nghề truyền thống cũng có sự đan xen giữa nghề mới và nghề truyền thống

Trang 19

1.3.3 Quan niệm về tính bền vững mô hình làng nghề truyền thống

Muốn đi đúng hướng bản chất và mục tiêu của phát triển bền vững trước hết chúng ta cần nắm được khái niệm về phát triển cũng như mối quan hệ giữa tự nhiên, kinh tế với con người trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của loài người Xã hội loài người không ngừng phát triển qua các nền văn minh và các chế độ xã hội

Phát triển kinh tế xã hội là “quá trình nâng cao điều kiện sống vật chất và

tinh thần của người dân bằng phát triển lực lượng sản xuất, thay đổi quan hệ sản xuất, quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa” Nhưng, quá trình

này lại là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm giảm chất lượng của môi trường Nếu phát triển không gắn với bảo vệ môi trường thì phát triển sẽ dần suy thoái Còn nếu không có phát triển kinh tế thì bảo vệ môi trường sẽ thất bại Như vậy, giữa con người, phát triển và môi trường có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại với nhau

Như vậy khái niệm về phát triển bền vững LNTT không thể tách rời khái

niệm về phát triển bền vững Hay “ Phát triển bền vững làng nghề truyền thống

chính là quá trình phát triển sản xuất, kinh doanh của các LNTT Nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng và ngày càng phát triển của thế hệ hiện tại Mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai.”

Thực chất phát triển bền vững LNTT về kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động trong thời gian dài Về xã hội là nâng cao chất lượng cuộc sống, mức sống, trình độ dân trí và các giá trị đạo đức của làng nghề Về môi trường là hạn chế ô nhiễm, bảo vệ môi trường Như vậy, phát triển bền vững LNTT là một nội dung trong chiến lược phát triển bền vững mà Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra Hoạt động làng nghề chính là một thực thể gắn liền với phát triển bền vững

Như vậy có thể thấy, một LNTT sẽ phát triển bền vững nếu đảm bảo 3 yếu tố: Kinh

tế - Xã hội – Môi trường

1.3.3.1 Nội dung phát triển bền vững về lĩnh vực xã hội

Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về phát triển bền vững xã hội Đầu tư của nhà nước cho các lĩnh vực xã hội ngày càng tăng, trong đó đặc biệt

ưu tiên đầu tư cho xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, phòng chống các tệ nạn xã hội

Trang 20

a Tính công bằng:

Công bằng xã hội là một trong những nguyên tắc cơ bản của phát triển bền vững, trong đó con người và chất lượng cuộc sống họ được coi là vấn đề trọng tâm Tính công bằng bao gồm mức công bằng và tính toàn diện của các nguồn lực phân

bổ, các thời cơ được tạo ra và quyết định được thực hiện Đồng thời bao gồm cả việc cung cấp các cơ hội việc làm và các dịch vụ xã hội như giáo dục, y tế và luật pháp Vấn đề quan trọng này có liên quan đến thành tựu đạt được của công bằng xã hội như: xoá đói giảm nghèo, phân phối thu thập và việc làm, vấn đề giới tính, dân tộc, tuổi tác…

Vấn đề nghèo đói: Các chỉ tiêu trong bộ chỉ tiêu chủ yếu đã bao quát hết các vấn đề về nghèo đói, chênh lệch thu nhập và thất nghiệp Chúng phản ánh các vấn

đề cần ưu tiên hàng đầu đối với các quốc gia và cộng đồng quốc tế Các chỉ tiêu này được sử dụng rộng rãi, là thước đo được kiểm nghiệm kỹ càng, hỗ trợ một hữu hiệu cho việc thiết lập các mục tiêu phát triển Tăng cường và đa dạng hoá các nguồn lực

để xoá đói giảm nghèo, phát huy nội lực là chính, kết hợp sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hợp tác quốc tế để đẩy nhanh xoá đói giảm nghèo

Vấn đề bình đẳng giới: Tại Hội nghị Phụ nữ thế giới lần thứ 4 đã kêu gọi bài trừ sự phân biệt về kinh nghiệm làm việc khi tuyển dụng lao động và đối với lĩnh vực việc làm, mục tiêu chung là làm thế nào để cả nam giới và phụ nữ kiếm được việc làm bảo đảm và lâu dài Nâng cao chất lượng dân trí, tăng cường vai trò gia đình và bình đẳng giới nhằm góp phần nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần

b Y tế

Sức khoẻ và phát triển bền vững có mối liên hệ mật thiết với nhau Cung cấp nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh, dinh dưỡng đầy đủ và an toàn lương thực, điều kiện sống không bị ô nhiễm, kiểm soát được dịch bệnh và tiết cận với tất cả các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ góp phần nâng cao sức khoẻ cho người dân Phát triển không thể đạt được hoặc không ổn định khi tỷ lệ người dân có sức khoẻ kém và không được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cao Vì vậy môi trường trong sạch là rất quan trọng cho sức khoẻ của nhân dân

Trang 21

Trong những năm qua, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố và phát triển Công tác phòng bệnh và phòng chống dịch chủ động đã được triển khai mạnh

mẽ Nhiều bệnh dịch nguy hiểm đã được khống chế và đẩy lùi như dịch tả, dịch hạch và bệnh sốt rét Hệ thống y dược cổ truyền được củng cố và phát triển, đã phát huy tác dụng tích cực trong việc điều trị các bệnh thông thường và nhiều bệnh mãn tính khác nhau với chi phí thấp, phù hợp với người nghèo và nhân dân vùng nông thôn miền núi

Tốc độ tăng trưởng nhanh ở đô thị có thể vượt ngoài tầm nỗ lực của xã hội trong việc bảo vệ môi trường và đáp ứng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ Ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở khu vực đô thị làm gia tăng nhanh chóng bệnh tật và

tử vong Các chỉ tiêu thuộc các chủ đề khác trong khuôn khổ các vấn đề khác cũng

có mối liên quan chặt chẽ với sức khoẻ con người Đó là các chỉ tiêu về mức độ ô nhiễm không khí ở các khu đô thị, diện tích nhà ở bình quân đầu người và mức độ

sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp

Giáo dục là một quá trình lâu dài suốt đời, là một quy tắc cơ bản tiên quyết

để đạt được phát triển bền vững Nó xuyên suốt tất cả lĩnh vực của Chương trình Nghị sự 21, là yếu tố có ý nghĩa đặc biệt trong vấn đề đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của con người Trong khuôn khổ của Phát triển bền vững, chủ đề về giáo dục đưa ra những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá cấp đào tạo đạt được và tỷ lệ xoá mù chữ ở người trưởng thành Đó là hai trong những chính sách chủ chốt của một quốc gia có liên quan đến giáo dục cơ bản

d.Chủ đề nhà ở

Không gian sống là một trong những thành phần cần thiết của phát triển bền vững Tính sẵn có của chỗ ở về căn bản góp phần đảm bảo an toàn, công bằng hơn, năng suất hơn và các khu định cư lành mạnh hơn Điều kiện sống thiếu thốn liên quan đến việc đói nghèo, sức khoẻ kém, vô gia cư, sự đào thải của xã hội, gia đình bất ổn và bạo lực, bất ổn xã hội…

Để đánh giá về nhà cửa và điều kiện sống, bộ chỉ tiêu chủ yếu của phát triển bền vững đã sử dụng chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đầu người làm thước đo chủ yếu cho việc đánh giá quá trình phát triển về khía cạnh chất lượng nhà ở

Trang 22

f.Dân số

Dân số là một chỉ tiêu quan trọng về phát triển bền vững cho những nhà hoạch định chính sách xem xét mối quan hệ qua lại giữa con người, nguồn lực, môi trường và phát triển Biến động dân số là một dấu hiệu quan trọng khi các nước cố gắng để xoá đói nghèo, đạt được những tiến bộ kinh tế, tăng cường bảo vệ môi trường và hướng đến một nền sản xuất và tiêu dùng bền vững Mức khả năng sinh sản ổn định hơn có thể có tác động tích cực đáng kể đến chất lượng cuộc sống Đô thị hoá trở thành một xu hướng chi phối sự gia tăng và phân bố dân cư Tốc độ gia tăng nhanh dân số và di cư có thể dẫn tới điều kiện sống không đảm bảo và gây sức

ép đối với môi trường đặc biệt là khu vực sinh thái

1.3.3.2 Nội dung phát triển bền vững về tài nguyên – môi trường

Môi trường và phát triển bền vững là một vấn đề có tính cấp thiết liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và xuyên suốt nhiều thời đại Quản lý môi trường, bảo vệ, cải thiện môi trường, sử dụng hợp lý các yếu tố môi trường và các điều kiện thuận lợi của môi trường nhằm phục vụ sự tồn tại và phát triển kinh tế - xã hội loài người là những nội dung quan trọng trong hoạt động hiện nay và mai sau của toàn nhân loại

Một xã hội phát triển bền vững là một xã hội phát triển về mặt kinh tế với một nền môi trường trong lành và xã hội văn minh Xã hội phát triển bền vững dựa trên một

hệ thống cấu trúc quan hệ biện chứng giữa kinh tế - môi trường – xã hội, hệ thống này hoạt động theo các nguyên lý, các quy luật vận động của tự nhiên, kinh tế và xã hội

Trang 23

a) Không khí

Nhờ khí quyển sạch, sự sống nói chung và con người nói riêng đã tồn tại và phát triển liên tục qua hàng triệu năm Trong mấy trăm năm gần đây, môi trường nói chung và khí quyển nói riêng đang bị ô nhiễm ngày càng nhanh do chính những hoạt động của con người gây ra

Các vấn đề khí quyển ưu tiên hàng đầu ( thay đổi khí hậu, suy giảm tầng ozone, axít hoá…v.v…) ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, đa dạng sinh học và hệ sinh thái,tác động lâu dài, quy mô toàn cầu đến thế hệ tương lai

Bộ chi tiêu phát triển bền vững chủ yếu gồm chỉ tiêu liên quan đến bầu khí quyển: Khí thải nhà kính, khí thải tiêu dùng và mức độ tập trung ô nhiễm không khí xung quanh khu vực đô thị Đó là các chỉ tiêu tiêu biểu cho các thước đo động lực;

là điểm quan trọng trong việc tiếp cận các chính sách để phát triển bền vững Ba chỉ tiêu này quan hệ chặt chẽ với các chủ đề khác như đất ( đất rừng và đô thị), mô hình sản xuất và tiêu dùng ( năng lượng sử dụng và vận tải)

b)Đất

Đất đai không chỉ bao gồm khoảng không tự nhiên, địa mạo mà còn bao gồm đất trồng, khoáng sản tích tụ, nước và các thảm động thực vật Việc sử dụng đất không đúng sẽ ảnh hưởng mạnh đến các tài nguyên cũng như bầu khí quyển

và hệ sinh thái biển Đất đai ngày càng trở lên khan hiếm do nhu cầu ngày càng tăng của con người, đặc biệt đất màu mỡ cho nông nghiệp và cho việc bảo tồn hệ sinh thái Mức độ sử dụng đất và sự thay đổi che phủ cảnh báo sự ổn định và tính mềm dẻo của hệ sinh thái, ví dụ như cảnh báo toàn cầu và sự phá vỡ vòng tuần hoàn nito toàn cầu

Thoái hoá đất là xu thế phổ biến đối với nhiều vùng rộng lớn ở Việt Nam, đặc biệt vùng đồi núi, nơi tập trung ¾ quỹ đất Các dạng thoái hoá đất chủ yếu là: xói mòn, rửa trôi, mất chất hữu cơ, khô cạn và sa mạc hoá, ngập úng, lũ……

c)Nước sạch

Nước sạch là rất cần thiết cho cuộc sống của con người, hệ sinh thái và phát triển kinh tế Nó đáp ứng lượng nước sinh hoạt của nhân dân, cho nhu cầu của sản

Trang 24

xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, phương pháp chữa bệnh bằng nước, nghề hàng hải và giải trí

Các chỉ tiêu về nước sạch trong bộ chỉ tiêu chủ yếu thể hiện được hai tiêu chuẩn quan trọng là số lượng và chất lượng Sự cạn kiệt tài nguyên nước phản ánh nhu cầu về nước của một số quốc gia và chỉ ra nguy cơ khan hiếm nước của quốc gia đó Thước đo

về nhu cầu oxi sinh học và sự tập trung của FC lần lượt cho thấy hai khía cạnh quan trọng của sức khoẻ con người và sự trong lành của hệ sinh thái Ba chỉ tiêu đó rất có ý nghĩa về mặt chính sách và là một công cụ cơ bản ở cấp quốc gia

d)Đa dạng sinh học

Đa dạng sinh học là cơ sở của sự sống còn và phát triển của nước ta, để đáp ứng các nhu cầu hàng ngày của nhân dân ta hiện nay và cả trong tương lai Tuy nhiên, nguồn tài nguyên này đang xuống cấp một cách nghiêm trọng, làm tổn hại đến khả năng phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Đa dạng sinh học có một giá trị không thể thay thế được về mặt văn hoá và giáo dục, nhưng quan trọng hơn cả là

có giá trị đặc biệt về khoa học và ứng dụng trong thực tiễn như trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, y tế…

Tính đa dạng sinh học không chỉ thể hiện ở sự phong phú về chủng loại mà còn là sự đa dạng về gen trong các loài và sự phong phú giữa cộng đồng các loài, môi trường sống và các hệ sinh thái Đa dạng sinh học về gen, loài và các hệ sinh thái đóng góp các sản phẩm và dịch vụ thiết yếu cho cuộc sống của con người Các chỉ tiêu đa dạng sinh học được lựa chọn đo diện tích các hệ sinh thái them chốt được lựa chọn, mức độ phong phú của các loài và tỷ lệ khu vực đực bảo vệ ( bảo tồn) so với tổng diện tích

1.3.3.3 Nội dung phát triển bền vững về kinh tế

a Cơ cấu kinh tế

Thương mại và đầu tư là các nhân tố quan trọng tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững Việc cải thiện khả năng thâm nhập thị trường, chuyển giao công nghệ và các nguồn tài chính, cắt giảm nợ nhằm hỗ trợ các nước đang phát triển đạt được các mục tiêu của phát triển bền vững hiện nay đang còn tranh cãi Nghèo đói,

Trang 25

khai thác tài nguyên thiên nhiên, hoạt động sản xuất và tiêu dùng đều có liên quan mật thiết với tăng trưởng kinh tế và các yêu cầu để tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế phải đảm bảo công bằng xã hội và không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái là một thách thức rất to lớn

GDP đầu người là một trong những thước đo cơ bản của tăng trưởng kinh tế, trong khi đó tỷ lệ vốn đầu tư trog GDP cho thấy nguồn lực tài chính sẵn có của quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, cán cân thương mại về hàng hoá và dịch vụ cho thấy đổ mở và hoặc các tồn tại của một nền kinh tế

b Mẫu hình sản xuất và tiêu dùng

Mẫu hình sản xuất và tiêu dùng không bền vững, đặc biệt ở các nước phát triển, là những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên và huỷ hoại môi trường toàn cầu Vì vậy sự thay đổi để có nhiều lối sống bền vững hơn cần phải có sự phối hợp giữa các quốc gia, nỗ lực của các tổ chức chính phủ, nhà sản xuất và người tiêu dùng Điều đó đòi hỏi tiêu dùng ít hơn nhiên liệu vật liệu

và cần phải nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn và công nghệ khoa học về năng lượng, và sự cam kết mạnh mẽ hơn đám ứng nhu cầu của những người nước nghèo

Một số chỉ tiêu chủ yếu như mức năng lượng tiêu dùng hàng năm trên đầu người, được nghiên cứu kỹ và thường được sử dụng ở cấp quốc gia Chỉ tiêu về mức

độ sử dụng năng lượng được bao hàm 5 phương pháp luận sau:

- Mức độ sử dụng năng lượng – ngành thương mại và dịch vụ

- Mức độ sử dụng của ngành vận tải

- Mức độ sử dụng của ngành vận tải

- Mức độ sử dụng của người dân

- Mức độ sử dụng của ngành sản xuất

- Năng lượng sử dụng để tạo ra 1 đơn vị GDP

1.3.3.4 Nội dung phát triển bền vững về thể chế

a Khung khổ thể chế

Luật pháp thích hợp và các công cụ chính sách hữu hiệu là những điều kiện tốt để phát triển bền vững Sự thống nhất của xã hội, kinh tế và các yếu tố môi

Trang 26

trường là nét đặc trưng quan trọng phổ biến của mỗi thể chế Việc thực thi các chiến lược phát triển bền vững toàn diện và các hiệp ước quốc tế phải góp phần phát triển kinh tế xã hội, cải thiện môi trường sống và giảm bớt những mối xung đột tiềm tàng giữa các quốc gia

Các chỉ tiêu nòng cốt của vấn đề thể chế chỉ rõ thiện chí của quốc gia và cam kết để chuyển đổi từ một cách tiếp cận từng phần đứt đoạn sang quá trình phát triển bền vững chính thống và nhất quán Những nước thử nghiệm đã đưa ra hai chỉ tiêu

là Chiến lược phát triển bền vững của quốc gia và sự thực thi các Cam kết toàn cầu

để phân tích các vấn đề chủ chốt của các quyết định thống nhất và các quy ước quốc

tế Cả hai chỉ tiêu trên đều tương đối dễ xây dựng và phản ánh một cách toàn diện các hoạt động liên quan thể chế nhằm thúc đẩy phát triển bền vững

b Năng lực thể chế

Để phát triển theo mô hình bền vững thì đòi hỏi quốc gia đó phải có tiềm lực vững mạnh về nhân lực và vật lực Tiềm lực của quốc gia có thể đo được qua: con người, khoa học công nghệ, cơ cấu tổ chức, thể chế và nguồn lực tự nhiên Năng lực thể chế tăng khả năng lập kế hoạch, thực hiện và giám sát trong quá trình phát triển bền vững Tiềm lực càng lớn thì sẽ giúp hoàn thiện các kỹ năng cộng đồng, khả năng để đưa ra các câu hỏi trọng yếu, đánh giá các lựa chọn chính sách, các cách tiếp cận; đánh giá đúng sự thúc ép và các giới hạn

Năng lực thể chế là một công cụ rất có ý nghĩa cho tiến trình phát triển theo hướng phát triển bền vững, nhưng cũng rất khó để ước định số lượng chỉ tiêu của bộ chỉ tiêu một cách thích hợp Các chỉ tiêu được lựa chọn cho chủ đề này là để đánh giá khả năng tiếp cận thông tin, kết cấu hạ tầng truyền thông, trình độ khoa học công nghệ và khả năng chống chọi và đối phó với thiên tai của quốc gia đó Đó những kết quả trải nghiệm của các nước đi trước Bộ bốn chỉ tiêu chủ yếu được tính trong phạm vi quốc gia và phù hợp với khuynh hướng định lượng và được thiết kế

để có thể sử dụng một cách thích hợp cho cả các nước đang phát triển và các nước phát triển

Trang 27

1.4 Hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững

1.4.1 Bộ tiêu chí của Hội đồng phát triển bền vững của Liên hợp quốc

Năm 1995 trong phiên họp lần thứ ba của Hội đồng phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc, chương trình xây dựng các chỉ tiêu phát triển bền vững đã được thông qua, đồng thời cũng phát đi lời kêu gọi các tổ chức của Liên Hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ tham gia các hợp phần của chương trình này Mục tiêu chính của chương trình của PTBV là xây dựng các chỉ tiêu phát triển bền vững tiếp cận với các nhà hoạch định chính sách tầm quốc gia thông qua việc xác dịnh các chỉ tiêu này, giải thích về phương pháp luận xây dựng các chỉ tiêu và tập huấn nguồn nhân lực

Tháng 8 năm 1996 Hội đồng phát triển bền vững công bố dự thảo 134 chỉ tiêu cho các nước sử dụng để báo cáo cho thế giới về sự phát triển bền vững Sự nỗ lực phối hợp giữa các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu, các tổ chức phi chính phủ và các cá nhân đã giúp Hội đồng phát triển bền vững công bố vào năm 2001 khuôn khổ mới và 58 chỉ tiêu cốt lõi phát triển bền vững nhằm hỗ trợ các nước trong việc đo lường bước tiến triển hướng tới sự phát triển bền vững Khung khổ chỉ tiêu cuối cùng gồm 15 chủ đề và 38 chủ đề nhánh được xây dựng nhằm dẫn dắt việc phát triển các chỉ tiêu quốc gia sau năm 2001

Bảng 1: Hệ thống chỉ tiêu chủ đề của Ủy ban phát triển bền vững

Lĩnh vực xã hội

1.Công bằng 1 Nghèo đói 1 Tỷ lệ người nghèo

2 Chỉ số Gini về bất cân đối thu nhập

Trang 28

5 Điều kiện vệ

6 Nước sạch 9 Dân số được dùng nước sạch 7.Tiếp cận dịch vụ

3 Giáo dục 8 Cấp giáo dục 13 Phổ cập tiểu học đối với trẻ em

14 Tỷ lệ người trưởng thành đạt mức giáo dục cấp II

9 Biết chữ 15 Tỷ lệ biết chữ của người trưởng thành

4 Nhà ở 10 Điều kiện sống 16 Diện tích nhà ở bình quân đầu người

5 An ninh 11 Tội phạm 17 Số tội phạm trong 100.000 dân số

6 Dân số 12 Thay đổi dân số 18 Tỷ lệ tăng dân số

19 Dân số đô thị chính thức và không chính thức

Lĩnh vực môi trường

7 KK 13 Thay đổi khí hậu 20 Phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính

14.Phá huỷ tầng

15 Chất lượng KK 22 Mức độ tập trung của chất thải khí khu

vực đô thị 8.Đất 16 Nông nghiệp 23 Đất canh tác và diện tích cây lâu năm

Trang 29

19 Đô thị hoá 29 Diện tích đô thị chính thức và phi chính

thức 9.Đạidương,

biển,bờ biển

20 Khu vực bờ biển

30 Mức độ tập trung của tảo trong nước biển

31.% dân số sống ở khu vực bờ biển

21 Ngư nghiệp 32 Loài hải sản chính bị bắt hàng năm

và nước mặt so với tổng nguồn nước

22 Chất lượng

35 Mức tập trung của Faecal Coliform

11 Đa dạng

sinh học 23 Hệ sinh thái

36 Diện tích hệ sinh thái chủ yếu được lựa chọn

37 Diện tích được bảo vệ so với tổng diện tích

24 Loài 38 Sự đa dạng của số loài được lựa chọn

Lĩnh vực kinh tế

12.Cơcấu kinh tế 25 Hiện trạng kinh

40 Tỷ lệ đầu tư trong GDP

26 Thương mại 41 Cán cân thương mại hàng hoá và dịch

vụ

42 Tỷ lệ nợ trong GNP

27 Tình trạng tài chính

43 Tổng viện trợ ODA hoặc nhận viện trợ ODA so với GNP

28 Tiêu dùng vật

29.Sử dụng năng lượng

45 Tiêu thụ năng lượng bình quân đầu người/ năm

Trang 30

46 Tỷ lệ tiêu dùng nguồn năng lượng có thể tái sinh

47 Mức độ sử dụng năng lượng 13.Mẫu hình sản

xuất tiêu dùng

30 Xả thải và quản

lý xả thải 48 Xả thải rắn của công nghiệp và đô thị

49 Chất thải nguy hiểm

50 Chất thải phóng xạ

51 Chất thải tái sinh

31 Giao thông vận tải

52 Khoảng cách vận chuyển/người theo một cách thức vận chuyển

Lĩnh vực thể chế

14.Khuôn khổ

thể chế

32 Quá trình thực hiện chiến lược PTBV

53 Chiến lược PTBV quốc gia

33 Hợp tác quốc tế 54 Thực thi các công ước quốc tế đã ký kết

15 Năng lực

thể chế

33 Tiếp cận thông tin

Internet/1.000dân

35 Cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc 56 Đường điện thoại chính/1.000 dân

58 Thiệt hại về người và của do các thảm hoạ thiên tai

1.4.2 Bộ chỉ số đánh giá phát triển bền vững về tài nguyên môi trường ở Việt Nam

Văn phòng phát triển bền vững Bộ Tài nguyên đang lấy ý kiến trao đổi về bộ chỉ thị này trước khi có sự lựa chọn cuối cùng

Trang 31

Bảng 2: Dự thảo bộ chỉ thị PTBV và chỉ số đánh giá tính bền vững về Tài

nguyên và Môi trường ở Việt Nam (ESIVN) Mục tiêu phấn đấu Số lượng chỉ số, chỉ thị Kết quả

Triển khai Quyết định số 153/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

thị môi tường dự kiến (EVs)

số diện tích, (%)

2 Diện tích đất bị nhiễm mặn, phèn/tổng diện tích đất trồng trọt, (%)

Trang 32

3 Tốc độ tăng sử dụng phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật/5 năm gần nhất, (%/năm)

2 Hiệu quả sử dụng đất

4 Tốc độ tăng năng suất

sử dụng đất nông nghiệp/5 năm gần nhất, (%/năm)

5 Diện tích đất chưa sử dụng, (%)

3 Năng lực sử dụng bảo vệ tài

nguyên đất

6 Tốc độ tăng cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp (II), (%/năm)

7 Tốc độ tăng dân số/5 năm gần nhất, (%/năm)

II Bảo vệ môi

trường nước và sử

dụng tài nguyên nước

4 Chất lượng nước mặt

8 Chỉ thị chất lượng nước mặt theo TCVN 5942-1995 , (%)

5 Chất lượng nước ngầm

9 Chỉ thị chất lượng nước ngầm theo TCVN 5944-1995 , (%)

6 Cải thiện chất lượng môi trường nước mặt và nước ngầm

10 Tỷ lệ nước thải ĐT,

CN, DL và bệnh viện được xử lý đạt tiêu chuẩn, (%)

11 Tốc độ tăng tỷ lệ hộ dân có hố xí và chuồng trại hợp vệ sinh/5 năm gần nhất, (%/năm)

Trang 33

7 Năng lực sử dụng bảo vệ tài

nguyên nước

12 Tốc độ tăng khai thác nước ngầm/5 năm gần nhất, (%/năm)

13 Tốc độ tăng khai thác nước mặt/5 năm gần nhất, (%/năm)

14 Tốc độ tăng tỷ lệ hộ dân được hưởng nguồn nước sạch/5 năm gần nhất (%/năm)

15 Tốc độ tăng sản lượng khai thác khoáng sản/5 năm gần nhất, (%/năm)

16 Chỉ thị chất lượng không khí trong khai thác và vận chuyển khoáng sản, (%)

9 Hiệu quả sử dụng tài nguyên khoáng sản

17 Tỷ lệ thu hồi một số khoáng sản chính/tổng trữ lượng một số khoáng sản chính, (%)

18 Tốc độ tăng tỷ suất sản lượng khoáng sản/ 1.000 tỷ VNĐ GDP/5 năm gần nhất, (%/năm)

4 Bảo vệ môi trường

biển, ven biển, hải

đảo và PTTN biển

10 Chất lượng nước biển ven bờ

19 Chỉ thị chất lượng nước biển ven bờ TCVN 5943-1995 , (%)

Trang 34

11 Cải thiện chất lượng MT biển, ven biển, hải đảo

20 Tỷ lệ nước thải ĐT, công nghiệp, bệnh viện

và khu du lịch ven biển được xử lý đạt tiêu chuẩn, (%)

21 Tốc độ tăng dân số vùng ven biển/5 năm gần nhất, (%/năm)

12 Năng lực PTBV tài nguyên biển

22 Tốc độ tăng đánh bắt thuỷ hải sản/5 năm gần nhất, (%/năm)

23 Tốc độ tăng sản lượng nuôi trồng thuỷ hải sản/5 năm gần nhất, (%/năm)

5 Bảo vệ và phát

triển rừng

13 Cải thiện chất lượng rừng

24 Độ che phủ rừng, (%)

25 Tốc độ tăng khai thác rừng/5 năm gần nhất, (%/năm)

14 Năng lực phát triển rừng

26 Tốc độ trồng rừng/5 năm gần nhất, (%/năm)

27 Độ che phủ rừng bão hoà, (%)

28 Chỉ thị chất lượng không khí tại các đô thị lớn theo TCVN 5937,

38 – 2005, (%)

16 Giảm ô nhiễm 29 Tốc độ tăng dân số

Trang 35

không khí ở các đô thị

đô thị/5 năm gần nhất, (%/năm)

30 Tỷ lệ diện tích cây xanh đô thị, (%)

17 Chất lượng không khí khu công nghiệp

31 Chỉ thị chất lượng không khí tại các khu công nghiệp theo TCVN

5937, 38 – 2005, (%)

18 Giảm ô nhiễm không khí ở các khu công nghiệp

32 Tỷ lệ các doanh nghiệp, khu công nghiệp

áp dụng tiêu chuẩn ISO 14.001, (%)

33 Tổng tỷ lệ diện tích cây xanh trong các doanh nghiệp, khu công nghiệp, (%)

34 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp được thu gom, xử lý hợp

vệ sinh, (%)

35 Tỷ lệ chất thải nguy hại công nghiệp, y tế được thu gom, xử lý hợp

vệ sinh, (%)

20 Năng lực quản

lý chất thải rắn

36 Tỷ lệ diện tích bãi rác hợp vệ sinh/tổng diện tích đất, (%)

37 Tỷ lệ diện tích cụm

xử lý chất thải nguy hại/

Trang 36

tổng diện tích đất, (%)

8 Bảo tồn đa dạng

sinh học

21 Năng lực bảo tồn đa dạng sinh học

38 Tỷ lệ diện tích đất các khu bảo tồn thiên nhiên/Tổng diện tích đất, (%)

39 Độ che phủ cây xanh, (%)

22 Năng lực BV đa dạng sinh học

40 Chỉ thị đa dạng sinh học, (%)

41 Tỷ lệ diện tích các

hệ sinh thái cần được phục hồi đa dạng sinh học, (%)

42 Tỷ lệ phát thải khí cacbon/Tổng tải lượng ô nhiễm khí thải dự báo, (%)

43 Tỷ lệ phát thải bụi lơ lửng và khí axít/Tổng tải lượng ô nhiễm khí thải

dự báo, (%)

24 Hạn chế ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu

44 Tỷ lệ sử dụng năng lượng than, củi/tổng sản lượng năng lượng sử dụng, (%)

45 Chỉ thị QL MT trên diện rộng – AEQM, (%)

25 Năng lực phòng 46 Chỉ thị rủi ro MT dự

Trang 37

chống và giảm nhẹ hậu quả do thiên tai,

sự cố

báo, (%)

47 Tỷ lệ tổn thất về người và tài sản do thiên tai, rủi ro, sự cố MT gây

ra được quy đổi ra tiền/GDP trong 5 năm gần nhất, (%/năm)

10 Khai thác hợp lý

và sử dụng tiết

kiệm, bảo vệ tài

nguyên năng lượng

26 Năng lực khai thác năng lượng

48 Tốc độ tăng tổng số lượng năng lượng sản xuất thương mại/5 năm gần nhất, (%/năm)

51 Tốc độ tăng tỷ suất

lượng/1.000 tỷ VNĐ GDP/5 năm gần nhất, (%/năm)

1.4.3 Xây dựng bộ tiêu chí phát triển bền vững làng nghề truyền thống xã Tam Hiệp

Dựa trên Bộ tiêu chí của Hội đồng phát triển bền vững của Liên hợp quốc và

Bộ chỉ số đánh giá phát triển bền vững về tài nguyên môi trường ở Việt Nam có thể đưa ra tiêu chí đánh giá phát triển bền vững làng nghề truyền thống thuộc xã Tam Hiệp, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội như sau:

Trang 38

Quy hoạch và thực hiện quy hoạch: Việc thực hiện quy hoạch cần rõ tỷ lệ và kết cấu hợp lý, phân chia diện tích đất dành cho kinh doanh, đất dành cho công trình bảo vệ môi trường, giao thông nội bộ…… Quy hoạch phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và theo hướng mở rộng lĩnh vực đầu tư, thiết lập được mối quan hệ chặt chẽ gắn liên với quy hoạch theo ngành, quy hoạch dân cư

Chỉ tiêu này nhằm đảm bảo tính bền vững ngay từ giai đoạn đầu của quá trình quy hoạch, sử dụng và phát triển làng nghề Nó thể hiện ở tính hợp lý, đồng bộ khoa học, thực tiễn và hiệu quả trong quy hoạch các yếu tố chủ đạo của làng nghề như xác định lĩnh vực và ngành thu hút đầu tư, đất đai, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, điện nước… nhằm đạt được các mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế, môi trường và

xã hội

Hiệu quả hoạt động của làng nghề: các chỉ tiêu như tổng doanh thu, tổng giá trị gia tăng, thu nhập bình quân tính trên 1 đơn vị lao động… thể hiện được hoạt động của làng nghề có hiệu quả và bền vững hay không Tiêu chí này nhằm đánh giá khả năng và năng lực đóng góp của làng nghề vào việc tăng trưởng kinh tế của địa phương ( nếu cao hơn mặt bằng chung thì có thể coi là hiệu quả) Qua chỉ tiêu này có thể thấy được ảnh hưởng của làng nghề với việc tăng trưởng kinh tế của địa phương để từ đó có nhìn nhận đúng trong việc cần thiết hay chưa thực sự cần thiết

Hiệu quả môi trường năng lượng: Tiêu chí này giúp đánh giá nhìn nhận được khả năng bền vững về mặt môi trường đã đạt hay chưa Bởi thực tế hầu hết các làng nghề đều chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn cho phép

Trang 39

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Các bước tiếp cận thực hiện nghiên cứu

* Tóm tắt quy trình nghiên cứu:

- Bước 1: Xác định mục tiêu và nội dung nghiên cứu

- Bước 2: Tổng quan các vấn đề có liên quan đến đề tài

- Bước 3: Phân tích hiện trạng phát triển bền vững làng nghề truyền thống xã Tam Hiếp

- Bước 4: Đánh giá hiện trạng phát triển bền vững làng nghề truyền thống

- Bước 5: Đề xuất một số giải pháp đối với việc phát triển bền vững LNTT

Sơ đồ 1:Tóm tăt quy trình và các phương pháp nghiên cứu

Xác định mục tiêu, nhiệm vụ và

các phương pháp nghiên cứu

Thu thập tài liệu liên quan

Phân tích khái quát về các điều

kiện tự nhiên và KT-XH của địa

bàn nghiên cứu

Phương pháp thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp, kế thừa các tài liệu

- Phương pháp kế thừa

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp

-Phương pháp xử lý số liệu -Phương pháp xây dựng bộ tiêu chí

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp phân tích xử

lý số liệu

Đánh giá phát triển bền vững làng nghề truyền thống thuộc xã Tam

Hiệp, Huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

Trang 40

2.2 Đối tượng và các phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng:

- Xây dựng bộ tiêu chí phát triển bền vững làng nghề truyền thống

- Hiện trạng phát triển bền vững làng nghề truyền thống thuộc xã Tam Hiệp, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội

- Hoạt động về kinh tế - xã hội và môi trường liên quan để đánh giá được sự phát triển bền vững truyền thống

Mục tiêu: Xây dựng được bộ tiêu chí và đề xuất các giải pháp để phát triển

bền vững làng nghề truyền thống Tam Hiệp

2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu chính

Phương pháp kế thừa:

Đây là một trong những phương pháp tiền đề, cơ bản đối với bất cứ nghiên cứu nào Các tài liệu cần thu thập gồm các đề tài nghiên cứu và các thông tin liên quan tới khu vực nghiên cứu Việc thu thập đầy đủ các số liệu không chỉ là cơ sở cho việc tiến hành nghiên cứu được thuận lợi mà còn giúp người nghiên cứu định hướng rõ ràng những nội dung cần làm rõ về đề tài Công việc này được tiến hành trong giai đoạn đầu tiên của luận văn và có thể được bổ sung trong suốt quá trình

nghiên cứu

Kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu về phát triển bền vững làng nghề truyền

thống trên cả nước và các nguồn số liệu về LNTT của xã Tam Hiệp (các văn bản,

quy định, các báo cáo hàng năm của xã Tam Hiệp v…v…)

Kế thừa có chọn lọc các tài liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế- xã hội của địa bàn nghiên cứu xã Tam Hiệp (Niên giám thống kê xã Tam Hiệp)

Phương pháp điều tra khảo sát hiện trường

Địa điểm được lựa chọn tiến hành nghiên cứu là xã Tam Hiệp, xã có làng nghề truyền thống phát triển, các hộ tham gia sản xuất gia công quần áo lớn Do vậy lượng rác thải sinh hoạt và rác thải tiểu thủ công nghiệp phát sinh lớn Sự phát triển kinh tế kèm theo các tác động tới vấn đề môi trường, xã hội cả về mặt tích cực và tiêu cực

Ngày đăng: 24/05/2017, 21:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bạch Thị Lan Anh ( 2003), Phát triển làng nghề truyền thống ở Hà Tây trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, Luận Văn Thạc sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển làng nghề truyền thống ở Hà Tây trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
4. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ( 2006), Thông tư 116/2006/TT-BNN hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006 của Chính Phủ về phát triển ngành nghề nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 116/2006/TT-BNN hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006 của Chính Phủ về phát triển ngành nghề nông thôn
6. Đảng cộng sản Việt Nam ( 2001),Văn kiện Đại Hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại Hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ IX
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
7. Đảng Cộng sản Việt Nam ( 2006), Văn Kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Văn Kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
8. Đặng Kim Chi (chủ biên) (2005), Làng nghề Việt Nam và môi trường, nxb Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề Việt Nam và môi trường
Tác giả: Đặng Kim Chi (chủ biên)
Nhà XB: nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
9. Hà Huy Thành, Nguyễn Ngọc Khánh ( 2007), Ly nông bất ly thương, làm thủ công tại làng Đặng Nguyên Anh, Cecilia Ta Coli, nxb Thế Giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ly nông bất ly thương, làm thủ công tại làng Đặng Nguyên Anh
Nhà XB: nxb Thế Giới
11. Phan Gia Bền ( 1957), sơ thảo lịch sử phát triển thủ công nghiệp Việt Nam, NXB Văn sử địa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: sơ thảo lịch sử phát triển thủ công nghiệp Việt Nam
Nhà XB: NXB Văn sử địa
12. Quỳnh Minh ( 2007), “ Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ gần 102 triệu$” (28- 6-2006), Báo Hà Nội mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ gần 102 triệu$” (28-6-2006)
13. Trần Văn Tuyên (2006), “ Phát triển bền vững – kinh nghiệm quốc tế và định hướng của Việt Nam”, tạp chí lý luận chính trị, 2-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững – kinh nghiệm quốc tế và định hướng của Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Tuyên
Năm: 2006
14. Trịnh Xuân Thắng (2014), Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống một cách bền vững. Tạp chí cộng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống một cách bền vững
Tác giả: Trịnh Xuân Thắng
Năm: 2014
22. Vũ Quyết Thắng (2007), Quy hoạch môi trường, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch môi trường
Tác giả: Vũ Quyết Thắng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
2. Bộ KH&ĐT (2001), Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững của Việt Nam Khác
3. Bộ KH&ĐT (2005), Xác định bộ tiêu chí phát triển bền vững và cơ chế xây dựng một cơ sở dữ liệu phát triển bền vững ở Việt Nam Khác
5. Bộ tài chính ( 28-9-2001), Thông tư số 79/2001/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính để thực hiện các dự án đường giao thông nông thôn; cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn Khác
15. UBND Huyện Phúc Thọ (2015), Đề án phát triển Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, Thương mại – Dịch vụ giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 thực hiện chương trình số 03 ngày 15/12/2015 của Huyện uỷ Phúc Thọ Khác
16. UBND xã Tam Hiệp (2016), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế -xã hội 9 tháng đầu năm phương hướng nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 2016 Khác
18. UBND xã Tam Hiệp (2014), Báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới năm 2014 xã Tam Hiệp, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội Khác
19. UBND xã Tam Hiệp (2014, 2015), Báo cáo kết quả thực hiện công tác vệ sinh môi trường năm 2014, 2015 phương hướng nhiệm vụ năm 2016 Khác
20. UBND xã Tam Hiệp (2015), Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 12 – NQ/HU của Huyện uỷ về phát triển kinh tế -xã hội xây dựng xã Tam Hiệp thành điển hình về phát triển làng nghề công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2015 – 2020, định hướng đến năm 2025 Khác
21. UBND xã Tam Hiệp (2016), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm; phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w