Mục đích và phạm vi nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án điện gió tỉnh Bình Thuận dưới tác động của các yếu tố rủi ro cơ bản, t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
Nguyễn Thị Lê
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐIỆN GIÓ CÓ TÍNH ĐẾN
YẾU TỐ RỦI RO - ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ
TỈNH BÌNH THUẬN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
NGƯT.PGS.TS Nguyễn Minh Duệ
Hà Nội – 2013
Trang 2Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 4
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về dự án đầu tư điện gió 6
- Chương 2: Tổng quan về dự án điện gió tỉnh Bình Thuận 6
- Chương 3: Tính toán và phân tích hiệu quả tài chính có tính đến yếu tố rủi ro cho dự án điện gió tỉnh Bình Thuận 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC HÌNH VẼ 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐIỆN GIÓ 10
1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư 10
1.1.1 Khái niệm đầu tư và dự án đầu tư 10
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư 10
1.1.3 Các giai đoạn đầu tư cho một dự án 11
1.2 Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư 12
1.2.1 Phân tích kinh tế kỹ thuật 12
1.2.2 Phân tích tài chính 13
1.2.3 Phân tích kinh tế xã hội dự án đầu tư 19
1.3 Phân tích rủi ro 21
1.3.1 Khái niệm, phân loại và mục đích của phân tích rủi ro dự án đầu tư 21 1.3.1 Các phương pháp phân tích và tính toán rủi ro dự án đầu tư 24
1.4 Phân tích rủi ro về tài chính đối với các dự án đầu tư 37
1.4.1 Khái niệm, phân biệt và nhiệm vụ của phân tích rủi ro tài chính 37
1.4.2 Nhận dạng yếu tố rủi ro cần phân tích 39
Trang 31.4.3 Quá trình phân tích hiệu quả và rủi ro tài chính dự án đầu tư 40
1.5 Đặc điểm chung của các dự án đầu tư điện gió 40
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ TỈNH BÌNH THUẬN 43
2.1 Sự cần thiết của dự án 43
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực dự án (tỉnh Bình Thuận) 43 2.1.2 Hiện trạng nguồn và lưới điện khu vực 46
2.1.3 Tiềm năng gió của khu vực 48
2.1.4 Sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình 50
2.2 Khái quát về dự án 50
2.2.1 Công suất nhà máy 50
2.2.2 Các hạng mục công trình 51
2.2.3 Địa điểm xây dựng và nhu cầu sử dụng đất 51
2.3 Các phương án lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật 53
2.3.1 Lựa chọn công suất tua bin gió và phương án bố trí trại gió 53
2.3.3 Phương án kết lưới 63
2 3.4 Dự kiến sơ bộ các thông số kỹ thuật chính của Turbine gió 68
2.4 Nhận dạng các yếu tố rủi ro của dự án 68
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CÓ TÍNH ĐẾN YẾU TỐ RỦI RO CHO DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ TỈNH BÌNH THUẬN 74
3.1 Các thông số đầu vào để phân tích hiệu quả tài chính dự án 74
3.2 Phân tích hiệu quả tài chính chưa tính đến rủi ro của dự án 75
3.2.1 Tổng vốn đầu tư và các chi phí xây dựng công trình 75
3.2.2 Doanh thu của dự án 75
3.2.3 Xây dựng dòng tiền và tính các chỉ tiêu hiệu quả 76
Trang 43.2.4 Tính giá thành sản xuất điện của dự án 81
3.3 Phân tích hiệu quả tài chính dự án có tính đến yếu tố rủi ro 82
3.3.1 Xác định phương pháp phân tích rủi ro 82
3.3.2 Nhận dạng nhóm yếu tố rủi ro cơ bản của dự án và xu hướng biến động của chúng 83
3.3.3 Xác định phân bố xác suất của các yếu tố rủi ro cơ bản 86
3.3.4 Thiết lập mô hình và kết quả tính toán 90
3.4 Lợi ích về môi trường và xã hội của dự án 99
3.4.1 Lợi ích về môi trường 99
3.4.2 Lợi ích về xã hội 100
(1) Đáp ứng nhu cầu tăng trưởng phụ tải 100
(2) Đa dạng hoá nguồn cung cấp điện 100
(3) Phát triển kinh tế vùng và tạo công ăn việc làm cho người lao động 101
(4) Phát triển du lịch và góp phần quảng bá hình ảnh địa phương 101
(5) Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Bình Thuận 101
3.5 Nhận xét, đánh giá 102
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải thực hiện đề tài
Vấn đề năng lượng ngày càng trở thành mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các quốc gia trên Thế giới Với nhịp độ khai thác và sử dụng năng lượng như hiện nay cùng với sự cạn kiệt các nguồn năng lượng hóa thạch trong tương lai không xa thì vấn đề năng lượng càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết Hơn nữa, vấn đề môi trường cũng đang gióng lên hồi chuông cảnh báo do những thay đổi nghiêm trọng của khí hậu toàn cầu và sự gia tăng, xuất hiện thêm nhiều bệnh dịch Việt Nam cũng nằm trong bối cảnh chung đó và còn là nước mà tốc độ tăng trưởng nhu cầu năng lượng gần gấp đôi tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây Vấn đề đặt ra đòi hỏi chúng ta phải
có những biện pháp nhằm đảm bảo cung cấp năng lượng và phát triển bền vững Vậy giải pháp cho vấn đề năng lượng tương lai là gì? Đề xuất khai thác các nguồn năng lượng mới và tái tạo được coi là giải pháp tối ưu Trong đó, điện gió đang là nguồn năng lượng được các quốc gia ưu tiên phát triển trong các quy hoạch phát triển nguồn năng lượng Mục tiêu của Chính phủ Việt Nam là đưa tổng công suất điện gió từ mức không đáng kể như hiện nay lên khoảng 1000 MW vào năm 2020 và khoảng 6200 MW vào năm 2030 Chúng
ta cũng đã có những cơ chế chính sách nhất định nhằm thúc đẩy phát triển điện gió Các nhà đầu tư cũng đã có những động thái nghiên cứu thực hiện các dự án điện gió Mặc dù đã có khá nhiều dự án được triển khai lập báo cáo đầu tư nhưng số dự án được triển khai thực hiện vẫn còn đếm trên đầu ngón tay Lý do là tại đâu? Phải chăng những hỗ trợ ưu đãi dành cho điện gió vẫn chưa đủ hấp dẫn các nhà đầu tư Có thể nói dự án điện gió là một lĩnh vực đầu
tư chứa đựng nhiều thông tin không xác định Các yếu tố không xác định này
có ảnh hưởng đến độ chính xác của việc đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả của dự
án Khi tính tới các yếu tố rủi ro này, ta cần phải phân tích dự án trong môi
Trang 6trường rủi ro Việc phân tích và quản lý những rủi ro dự án nhà máy điện gió
ngay từ khi lập dự án để lường trước và tìm cách giảm thiểu tác động của rủi
ro là việc làm mang tính thời sự và có ý nghĩa thực tiễn.Vì vậy em lựa chọn
đề tài: “Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư điện gió có tính đến yếu tố rủi ro -
áp dụng cho dự án điện gió tỉnh Bình Thuận” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án điện gió tỉnh Bình Thuận dưới tác động của các yếu tố rủi ro cơ bản, từ đó đưa ra được các đề xuất phù hợp nhằm thúc đẩy đưa dự án vào triển khai thực hiện
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: dự án điện gió tỉnh Bình Thuận là một
dự án điện gió rất lớn ở Việt Nam, liên quan đến nhiều lĩnh vực và các cơ quan đơn vị, được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư nên phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ giới hạn thực hiện phân tích hiệu quả tài chính có xét đến yếu tố rủi ro của dự án điện gió Bình Thuận giai đoạn 1
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện theo phương pháp sử dụng lý thuyết chung về phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư có xét đến yếu tố rủi ro, áp dụng vào giải quyết vấn đề thực tế là một dự án điện gió
Quá trình thực hiện đề tài còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý thông tin: tác giả tổng hợp các thông tin dữ liệu qua các nguồn khác nhau đưa vào phân tích sử dụng trong đề tài Phương pháp phân tích so sánh: phân tích so sánh hiệu quả tài chính của
dự án trong môi trường xác định và môi trường rủi ro
Phương pháp chuyên gia: tham vấn của các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế năng lượng
Trang 74 Kết cấu của luận văn
Ngoài mục lục, lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về dự án đầu tư điện gió
- Chương 2: Tổng quan về dự án điện gió tỉnh Bình Thuận
- Chương 3: Tính toán và phân tích hiệu quả tài chính có tính đến
yếu tố rủi ro cho dự án điện gió tỉnh Bình Thuận
5 Kết quả đạt được
Các kết quả nghiên cứu chính của luận văn đạt được là:
Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về phân tích, đánh giá hiệu quả dự án đầu tư có tính đến yếu tố rủi ro áp dụng cho các dự án điện gió Thứ hai, tác giả sử dụng cơ sở lý luận của đề tài áp dụng vào phân tích đánh giá hiệu quả tài chính có tính đến yếu tố rủi ro cho dự án điện gió Bình Thuận với sự hỗ trợ của chương trình Crystal Ball
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CDM Clean Development Mechanism Cơ chế phát triển sạch CERs Certified Emission Reductions Chứng chỉ giảm phát thải
IRR Internal Rate of Return Suất thu lợi nội tại GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội MARR Minimum Attractive Rate of
Return
Lãi suất tối thiểu chấp nhận được
ODA Official Development Assistance Quỹ hỗ trợ phát triển
PVB Present Value of Benefit Giá trị hiện tại của dòng thu PVC Present Value of Cost Giá trị hiện tại của dòng chi
UNFCCC The United Nations Framework
Convention on Climate Change
Công ước khung quốc tế về biến đổi khí hậu
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân biệt các trạng thái tính toán và ra quyết định 22
Bảng 1.2 Một số phân bố xác suất dùng trong luận văn 31
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của trạm 110kV trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến tháng 12 năm 2008 47
Bảng 2.2 Tốc độ gió trung bình tháng 49
Bảng 2.3 Các phương án kỹ thuật 56
Bảng 2.4 Các thông số về gió khu vực xây dựng dự án 61
Bảng 2.5 Sản lượng điện sản xuất thực tế (tính bình quân cho 1 turbine) 62
Bảng 2.6 Sản lượng điện sản xuất thực tế bình quân cho 1 turbine 63
Bảng 2.7 Các giai đoạn đầu tư của dự án 64
Bảng 3.1 Tổng vốn đầu tư xây dựng dự án 75
Bảng 3.2 Doanh thu của dự án 76
Bảng 3.3 Dòng tiền phân tích tài chính dự án trường hợp không có CERs 77
Bảng 3.4 Chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án 78
Bảng 3.5 Dòng tiền phân tích tài chính dự án trường hợp có CERs 79
Bảng 3.6 Chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án 80
Bảng 3.7 Kết quả tính giá hòa vốn 80
Bảng 3.8 Giá thành điện năng sản xuất trường hợp không có CERs 81
Bảng 3.9 Giá thành điện năng sản xuất trường hợp có CERs 82
Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả mô phỏng 92
Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả phương án cơ sở và mô phỏng 94
Bảng 3.12 Hệ số tương quan của các chỉ tiêu với các yếu tố rủi ro 98
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Quá trình mô phỏng Monte Carlo 29
Hình 1.2 Phân bố chuẩn (Normal distribution) 33
Hình 1.3 Phân bố tam giác (triangular distribution) 33
Hình 1.4 Phân bố chuẩn lôga (lognormal distribution) 34
Hình 1.5 Sơ đồ các bước lập dự án và ra quyết định đầu tư 38
Hình 1.6 Sơ đồ nhận dạng yếu tố rủi ro cần phân tích 39
Hình 2.1 Thị phần sản xuất turbine gió trên thế giới năm 2005 và 2006 55
Hình 2.2 Các phương án lựa chọn quy mô trại gió 59
Hình 2.3 Mặt bằng bố trí 180 turbine theo phương án chọn trên khu vực dự án 5.700 ha 60
Hình 3.1 Phân bố xác suất của tổng đầu tư 87
Hình 3.2 Phân bố xác suất của hệ số chiết khấu 88
Hình 3.3 Phân bố xác suất của giá bán CERs 88
Hình 3.4 Phân bố xác suất của sản lượng điện 89
Hình 3.5 Phân bố xác suất của giá bán điện 90
Hình 3.6 Phân bố xác suất của NPV 91
Hình 3.7 Phân bố xác suất của IRR 91
Hình 3.8 Phân bố xác suất của B/C 92
Hình 3.9 Phân bố xác suất của giá thành sản xuất điện 92
Hình 3.10 Biểu đồ xác suất xảy ra ngưỡng của NPV 93
Hình 3.11 Biểu đồ xác suất xảy ra ngưỡng của IRR 93
Hình 3.12 Biểu đồ xác suất xảy ra ngưỡng của B/C 94
Hình 3.13 Biểu đồ xác suất xảy ra ngưỡng của giá thành sản xuất điện 94
Hình 3.14 Biểu đồ độ nhạy của NPV 96
Hình 3.15 Biểu đồ độ nhạy của IRR 96
Hình 3.16 Biểu đồ độ nhạy của B/C 97
Hình 3.17 Biểu đồ độ nhạy của giá thành sản xuất điện 98
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐIỆN GIÓ
1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm đầu tư và dự án đầu tư
Quan điểm về đầu tư được hiểu theo nhiều cách khác nhau, được nhìn nhận theo nhiều giác độ khác nhau
Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian tương đối dài nhằm thu được lợi ích kinh tế - tài chính - xã hội
Đầu tư là sử dụng các khoản tiền đã tích luỹ được của xã hội, của các cơ
sở sản xuất - kinh doanh và dịch vụ, tiền tiết kiệm của dân vào việc tái sản xuất của xã hội, nhằm tạo ra các tiềm lực lớn hơn về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội Quan điểm này thiên về giác độ đầu tư vĩ mô, chỉ ra các nguồn vốn đầu tư và lưu ý đến khía cạnh tái sản xuất
Dự án đầu tư cũng có thể được xem xét trên nhiều góc độ như góc độ quản lý hay góc độ kế hoạch hoá Tuy nhiên, về cơ bản dự án đầu tư là tế bào
cơ bản của hoạt động đầu tư Đó là một tập hợp các biện pháp có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý được đề xuất về các mặt khoa học công nghệ tổ chức sản xuất, tài chính kinh tế xã hội để làm cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn đầu tư
và hiệu quả tài chính mang lại cho chủ đầu tư, hiệu quả kinh tế xã hội đem lại cho quốc gia và xã hội lớn nhất có thể được
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư
Dự án đầu tư có thể phân loại theo quy mô dự án, theo mục đích đầu tư, theo thời hạn đầu tư, theo hình thức đầu tư…
(1) Phân loại đầu tư theo quy mô
Theo nghị định 16 của Thủ tướng Chính phủ ngày 07/02/2005 Các dự
án đầu tư được chia theo loại A, B, C
(2) Phân loại đầu tư theo mục đích đầu tư
Trang 12Theo cách phân loại này các dự án đầu tư được chia thành các loại sau:
- Đầu tư tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp
- Đầu tư đổi mới sản phẩm
- Đầu tư thay đổi thiết bị
- Đầu tư mở rộng
- Đầu tư khác Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp có thể kiểm soát được tình hình thực hiện đầu tư theo những chỉ tiêu nhất định
(3) Phân loại đầu tư theo hình thức đầu tư
Theo hình thức đầu tư nói chung có thể chia thành 2 hình thức đầu tư sau:
- Đầu tư gián tiếp (cũng gọi là đầu tư tài chính): Là hình thức đầu tư bằng cách mua các chứng chỉ có giá trị như cổ phiếu, chứng khoán để được hưởng lợi tức
- Đầu tư trực tiếp: Là phương thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản trị kinh doanh
1.1.3 Các giai đoạn đầu tư cho một dự án
Đối với một dự án đặc biệt là dự án lớn có mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng xã hội quá trình đầu tư thường chia ra làm bốn giai đoạn như sau: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn khai thác
(1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư cần thực
hiện những công việc sau:
- Xác định sự cần thiết phải đầu tư
- Tiếp xúc, thăm dò thị trường
- Điều tra, khảo sát và chọn địa điểm
- Lập, thẩm định các dự án để đi đến quyết định đầu tư
Trang 13(2) Giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư: Giai đoạn này cần thực hiện
một số công việc như sau:
- Khảo sát, thiết kế, lập dự toán, lập tổng mức đầu tư
- Đặt mua thiết bị, công nghệ, vật tư kỹ thuật
- Tổ chức đấu thầu và giao nhận thầu
- Giải phóng và bàn giao mặt bằng
- Chuẩn bị xây lắp
(3) Giai đoạn thực hiện đầu tư: Giai đoạn này bao gồm những công
việc như sau:
- Thi công các công trình chính, phụ
- Lắp đặt các thiết bị
- Chạy thử
- Nghiệm thu và bàn giao công trình để khai thác
- Bảo hành
(4) Giai đoạn khai thác và vận hành: Đây là giai đoạn quan trọng nhằm tạo
ra các sản phẩm để thu về lợi ích Kết thúc giai đoạn này cũng là kết thúc dự án
1.2 Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư
Hiệu quả của dự án đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được) và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện trong chi phí đã bỏ ra của dự án và kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án)
Trước khi quyết định đầu tư cho bất kỳ một dự án nào cũng cần phải xem xét và đánh giá toàn bộ dự án đó trên các khía cạnh: Kỹ thuật, tài chính, kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái
1.2.1 Phân tích kinh tế kỹ thuật
Phân tích kinh tế kỹ thuật là cơ sở đầu tiên nhằm lựa chọn các phương án tối ưu về kỹ thuật trên quan điểm kinh tế
Trang 14Phân tích kỹ thuật là tiền đề cho việc tiến hành phân tích mặt kinh tế tài chính của dự án đầu tư Vì nếu không có số liệu của phân tích kỹ thuật thì không thể tiến hành phân tích kinh tế Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật thì không thể đưa vào phân tích kinh tế để tránh những tổn thất đáng tiếc
có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành sau này Nếu chấp nhận dự án không khả thi về mặt kỹ thuật do nghiên cứu chưa thấu đáo hoặc
do coi nhẹ yếu tố kỹ thuật, hoặc bác bỏ dự án khả thi về mặt kỹ thuật do bảo thủ, do quá thận trọng thì hoặc gây tổn thất nguồn lực, hoặc bỏ lỡ cơ hội để tăng nguồn lực
Nội dung của phân tích kỹ thuật bao gồm:
- Xác định công suất của dự án
- Lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất
- Lựa chọn máy móc thiết bị
- Cơ sở hạ tầng: Xem xét các yếu tố như năng lượng, nước, giao thông, thông tin liên lạc…
- Địa điểm thực hiện dự án
- Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án
1.2.2 Phân tích tài chính
Phân tích tài chính là phân tích hiệu quả tài chính mà dự án đem lại cho chủ đầu tư Đây là một nội dung kinh tế quan trọng nhằm đánh giá tính khả thi của dự án về mặt tài chính thông qua các việc:
- Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực đầu tư cho việc thực hiện đầu tư có hiệu quả (tức là xác định quy mô đầu tư, nguồn vốn tài trợ cho dự án)
- Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc độ kinh tế Có nghĩa là xem xét những chi phí sẽ phải sử dụng kể từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc dự án, xem xét những lợi ích sẽ thu được do thực hiện dự án Kết quả của quá trình phân tích này là căn cứ để chủ đầu tư quyết định
Trang 15có nên đầu tư hay không? nên lựa chọn quy mô của từng thành phần công trình trong dự án như thế nào? khi nào thì bắt đầu thực hiện đầu tư? Khai thác
dự án như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất có thể? vì mối quan tâm hàng đầu của chủ đầu tư là dự án mang lại lợi nhuận thích đáng hay mang lại nhiều lợi nhuận hơn so với việc đầu tư vào dự án khác
1.2.2.1 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư (1) Giá trị hiện tại thuần (NPV - Net Present Value)
NPV là lợi nhuận ròng của dự án trong cả vòng đời kinh tế của nó được quy đổi về thời điểm hiện tại thông qua hệ số chiết khấu i:
t n
0
)i1).(
CB
i Hệ số chiết khấu tài chính
Bt Doanh thu năm thứ t , (t = 1,2,…n )
Ct Chi phí (chi phí vận hành và bảo dưỡng hàng năm, chi phí đầu tư ban đầu) tại năm t , (t = 0,1,…n )
Nếu giá trị NPV: NPV > 0 : Dự án có lãi
Ưu điểm của việc sử dụng tiêu chuẩn NPV trong phân tích tài chính là:
- Sử dụng đơn giản, dễ tính toán Giá trị NPV là một đại lượng tuyệt đối cho ta hình dung rõ rệt và cụ thể về lợi ích mà dự án mang lại
- Phản ánh một cách đầy đủ các khía cạnh của chi phí và kết quả
Nhược điểm của việc sử dụng tiêu chuẩn NPV trong phân tích tài chính là:
- NPV là chỉ tiêu giá trị tuyệt đối của lãi, vì vậy không thể so sánh được hiệu quả đầu tư của các dự án có quy mô khác nhau
- Độ tin cậy của chỉ tiêu này phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn hệ số chiết khấu i
(1.1)
Trang 16(2) Suất thu lợi nội tại ( Internal Rate of Return- IRR)
Suất thu lợi nội tại IRR là hệ số chiết khấu khi NPV = 0 Tức là hệ số chiết khấu làm giá trị hiện tại của dòng thu bằng giá trị hiện tại của chi phí
Nó phản ánh mức lãi suất mà bản thân dự án đem lại cho nhà đầu tư
Nghĩa là:
n t
IRR = i1 + (i2 – i1 )
2 1
1
NPVNPV
NPV
Trong đó:
i1 Hệ số chiết khấu ứng với NPV1 > 0
i2 Hệ số chiết khấu ứng với NPV2 < 0 Hoặc xác định bằng đồ thị:
NPV
NPV1
i1 IRR i2 i NPV2
IRR của dự án lớn hơn mức lãi suất tối thiểu có thể chấp nhận được (MARR-Minimum attractive rate of return) thì dự án khả thi Đối với các dự
án độc lập IRR càng lớn càng tốt, tức là IRRmax là tối ưu
Ưu điểm của việc sử dụng tiêu chuẩn IRR trong phân tích tài chính là IRR là chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi vì nó đơn giản và dễ hiểu
Nhược điểm của việc sử dụng tiêu chuẩn IRR trong phân tích kinh tế tài
Trang 17chính là có thể tồn tại nhiều nghiệm hệ số chiết khấu để NPV = 0, khi đó cần phải lựa chọn được nghiệm phù hợp
(3) Tỷ số giữa lợi ích và chi phí ( Benefit /Cost Ratio – B/C)
B/C là tỷ số giữa tổng giá trị hiện tại của dòng thu và tổng giá trị hiện tại của chi phí trong suốt thời gian thực hiện dự án
t t
n
t
t t
i C
i B C
B
) 1 (
) 1 (
0
Nếu B/C >1 thì dự án có thể bù đắp được chi (dự án có lãi) Nếu B/C =1 thì dự án chỉ vừa đủ bù chi (dự án hoà vốn) Nếu B/C <1 thì dự án có thể không bù được chi (dự án lỗ)
Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ hiểu
- So sánh được các phương án có quy mô khác nhau
Nhược điểm: không phản ánh được giá trị tuyệt đối của lãi
(4) Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Discounted pay of Time – T hv )
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Thv) có tính đến chiết khấu được tính trên cơ sở cân bằng giữa tổng giá trị hiện tại của thu nhập và tổng giá trị hiện tại của chi phí tính từ khi bắt đầu khai thác dự án đến khi NPV = 0
Hạn chế của chỉ tiêu này là thời gian hoàn vốn chỉ tính đến dòng tiền của
dự án đến thời điểm hoàn vốn mà không tính đến dòng tiền của dự án sau thời gian hoàn vốn
(1.5) (1.4)
Trang 181.2.2.2 Nội dung và trình tự phân tích tài chính dự án đầu tư
Khi phân tích tài chính dự án đầu tư thường tiến hành theo các bước như sau:
(1) Xác định tổng mức đầu tư và nguồn vốn của dự án
Xác định tổng mức đầu tư của dự án là xác định toàn bộ vốn đầu tư cần thiết cho dự án như vốn đầu tư cho xây dựng công trình, vốn đầu tư mua sắm trang thiết bị, nhà xưởng…
Vốn đầu tư cho dự án có thể được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau Các nguồn vốn cho dự án có thể là do ngân hàng cho vay, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh, vốn tự có hoặc vốn huy động từ các nguồn khác… Đối với vốn đi vay thì phải xem xét khả năng và kế hoạch trả nợ của dự án
Khi xem xét các nguồn vốn phải so sánh nhu cầu vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ các nguồn về số lượng và tiến độ Nếu khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự án chấp nhận được Nếu khả năng nhỏ hơn thì phải giảm quy mô dự án hay xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để đảm bảo tính đồng
bộ cho việc đầu tư vào dự án
(2) Xác định các phương thức trả vốn, trả lãi vay
Đối với dự án có vay vốn thì bắt buộc chủ đầu tư phải trả vốn và trả lãi vay Có 5 hình thức trả vốn và lãi vay là:
- Trả vốn đều hàng năm, trả lãi theo vốn còn lại
- Trả vốn cuối thời hạn vay, trả lãi theo vốn còn lại
- Trả tổng vốn và lãi vào cuối thời hạn vay
- Trả tổng vốn và lãi đều hàng năm
- Trả tổng vốn và lãi tăng dần đều theo hệ số tăng dần đều cho trước
(3) Xác định hình thức khấu hao
Có 2 phương pháp khấu hao chủ yếu như sau:
- Phương pháp khấu hao tuyến tính
Theo phương pháp này thì tiền khấu hao hàng năm không đổi
Trang 19const n
S P
n
S P P
Bt . : Giá trị còn lại ở năm t, hay Bt = P - Dt.t
Dt Tiền khấu hao năm t
P Giá trị ban đầu của tài sản cố định
S Giá trị còn lại của tài sản cố định
n Số năm khấu hao (tuổi thọ của tài sản cố định)
- Phương pháp khấu hao giảm dần
) ( ) 1 (
S P Z
t n
Z: Tổng các số tự nhiên từ 1 đến n
2
) 1 (
n n
Z
n- (t - 1) Số năm còn lại chưa khấu hao
Ý nghĩa của phương pháp này là sử dụng nhiều thì khấu hao nhiều
Tuy nhiên trong phân tích dự án người ta hay sử dụng phương pháp khấu hao tuyến tính để đơn giản hoá khâu tính toán
(4) Xây dựng dòng tiền cho dự án
Các dự án đầu tư thường cần được thẩm định trên cơ sở giá trị của dòng tiền mặt dự kiến và cách này được ưu tiên áp dụng hơn so với các tiêu chuẩn khác được đề xuất để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án Dòng tiền của dự
án bao gồm dòng tiền trước thuế và dòng tiền sau thuế
- Đối với dự án không vay vốn
+ Dòng tiền trước thuế (CFBT) = Doanh thu - Chi phí vận hành + Thu nhập trước thuế (TI) = CFBT - Khấu hao
+ Thuế thu nhập DN (IT) = TI*thuế suất (t%) + Dòng tiền sau thuế (CFAT) = CFBT - Thuế thu nhập DN
(1.6)
(1.7)
(1.8)
Trang 20- Đối với dự án vay vốn
+ Dòng tiền trước thuế (CFBT) = Doanh thu - Chi phí vận hành + Thu nhập trước thuế (TI) = CFBT - Khấu hao - Trả lãi vay + Thuế thu nhập DN (IT) = TI*thuế suất (t%)
+ Dòng tiền sau thuế (CFAT) = CFBT - IT - Trả lãi - Trả gốc Với dòng tiền dự án biểu thị ở trên ứng với năm t = 1,2 …n Dòng tiền dự án tại t = 0, được tính như sau:
+ Dự án không vay vốn: CFBT = CFAT = -C0
+ Dự án vay vốn 100%: CFBT = CFAT + Dự án vốn vay và vốn tự có: CFBT = CFAT = - Vtc
(5) Tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
- Giá trị hiện tại thuần ( NPV)
- Tỷ số giữa lợi ích và chi phí (B/C)
- Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR)
- Thời gian hoàn vốn (Thv)
(6) Đánh giá và ra quyết định 1.2.3 Phân tích kinh tế xã hội dự án đầu tư
Phân tích kinh tế xã hội là phân tích hiệu quả mà dự án đem lại cho nền kinh tế quốc dân Các phân tích và đánh giá này phải được tiến hành theo tất
cả các giai đoạn của dự án Tuy nhiên, mục tiêu phân tích tài chính và phân tích kinh tế xã hội thường chỉ thực hiện ở giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi
1.2.3.1 Mục tiêu và sự cần thiết phải phân tích kinh tế xã hội (1) Mục tiêu
Mục tiêu của phân tích kinh tế xã hội là tạo ra sự phân bổ nguồn lực tốt hơn, tăng nguồn thu dành cho đầu tư hay cho tiêu dùng
Tiếp đến là mức độ đóng góp cụ thể của dự án vào việc thực hiện các
Trang 21mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước thông qua một hệ thống các chỉ tiêu định lượng như mức đóng góp cho ngân sách nhà nước, mức tiết kiệm ngoại tệ cho nền kinh tế, số lao động có việc làm nhờ thực hiện dự án …
(2) Sự cần thiết phải phân tích kinh tế xã hội
Khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư Khả năng sinh lợi càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư
Tuy nhiên, không phải mọi dự án có khả năng sinh lợi cao đều tạo ra những ảnh hưởng tốt đối với nền kinh tế và xã hội Do đó, phải xem xét đánh giá việc thực hiện dự án đầu tư có những tác động gì đối với việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, có nghĩa là phải xem xét khía cạnh kinh tế xã hội của dự án Điều này giữ vai trò quyết định để các cấp có thẩm quyền chấp nhận cho phép đầu tư, các định chế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ song phương và đa phương tài trợ cho dự án
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kinh tế xã hội dự án đầu tư
Lợi ích mà một dự án đầu tư đem lại cho kinh tế xã hội được đo lường thông qua các chỉ tiêu sau:
- Tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế quốc dân
- Đóng góp vào ngân sách nhà nước (chủ yếu thông qua thuế và các khoản thu khác)
- Thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, góp phần nâng cao mức sống dân cư và thu nhập cho người lao động
- Gia tăng số lao động có việc làm
- Thúc đẩy phát triển kinh tế ngành, liên ngành
Nội dung phân tích:
Để có thể phân tích kinh tế xã hội trước hết cần phải xác định các lợi ích
và các chi phí mà xã hội bỏ ra trong quá trình thực hiện dự án
Trang 22Lợi ích kinh tế xã hội của dự án (Social Profit): là hiệu số của các lợi ích
mà nền kinh tế quốc dân và xã hội thu được trừ đi chi phí mà xã hội cần phải
bỏ ra khi dự án được thực hiện Xác định tổng hợp lợi ích vật chất và xã hội
dự kiến thu được khi thực hiện dự án đầu tư được đo bằng đóng góp của dự
án vào sự gia tăng GDP
- Theo Frank Knight: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được.”
- Theo Allan Willett: “Rủi ro là bất trắc cụ thể liên quan đến một biến cố không mong đợi.”
- Theo Inrving Pferfer: “Rủi ro là tổng hợp những sự cố ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất.”
- Theo Marilu Hurt MrCarty: “Rủi ro là một tình trạng trong đó các biến
cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được.”
- Theo Từ điển Kinh tế học hiện đại: “Rủi ro là hoàn cảnh trong đó một
sự kiện xảy ra với xác suất nhất định hoặc trong trường hợp quy mô của sự kiện đó có một phân bố xác suất”
Từ những định nghĩa đó ta có thể tóm lược chung cho một khái niệm về rủi
ro nói chung và trên cơ sở đó ta có khái niệm về rủi ro trong đầu tư như sau:
- Rủi ro nói chung là khả năng sai lệch theo hướng bất lợi giữa giá trị
thực tế và kỳ vọng kết quả
- Rủi ro trong đầu tư là toàn bộ các biến cố ngẫu nhiên tiêu cực tác động
lên quá trình đầu tư làm thay đổi kết quả đầu tư theo chiều hướng bất lợi
Trang 23Một số khái niệm khác:
Quản trị rủi ro: là việc kiểm soát và phòng tránh những hậu quả của rủi ro Yếu tố rủi ro nói chung: là những sự kiện bất ngờ xảy ra và gây tổn thất
cho con người
Yếu tố rủi ro trong dự án đầu tư: là một yếu tố đầu vào của quá trình
tính toán dự án đầu tư, có sự biến động và tác động tiêu cực lên ít nhất một chỉ tiêu hiệu quả của dự án đầu tư
Yếu tố rủi ro mang tính kinh tế: là tất cả những yếu tố rủi ro có thể đo
lường được về mặt kinh tế và tác động lên các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, tài chính của dự án đầu tư
Ngoài ra khi đề cập đến khái niệm rủi ro ta cần phân biệt 3 tình huống ra quyết định đầu tư, đó là 3 trạng thái được phân biệt theo tính chất và mức độ tác động của các yếu tố rủi ro lên dự án đầu tư Sau đây là bảng so sánh các trạng thái đó:
Bảng 1.1 Phân biệt các trạng thái tính toán và ra quyết định
Thông tin đầu vào
Hoàn toàn xác định với xác suất bằng 1
Có nhiều giá trị và có phân bố xác suất
Không xác định, không có phân bố xác suất
Kết quả đầu ra
Duy nhất với xác suất bằng 1
Là tập hợp các kết quả có phân bố xác suất
Không xác định, không có phân bố xác suất
Ra quyết định
Dễ dàng, nhanh chóng
Áp dụng lý thuyết xác suất Khó ra quyết định
(Nguồn: Bài giảng cao học môn Quản trị rủi ro – PGS.TS Nguyễn Minh Duệ)
1.3.1.2 Phân loại rủi ro trong đầu tư
Có nhiều cách phân loại rủi ro trong đầu tư nhưng chủ yếu là các cách phân loại sau đây:
Trang 24(1) Phân loại theo bản chất của rủi ro
+ Rủi ro tự nhiên: Do các yếu tố của môi trường tự nhiên tác động (thiên tai, dịch họa, )
+ Rủi ro công nghệ: Sự cố máy móc, sự xuất hiện công nghệ mới, + Rủi ro do tổ chức: Đình công, tai nạn lao động, biển thủ, lừa đảo, + Rủi ro về kinh tế tài chính vi mô: Mất cân bằng tài chính trong doanh nghiệp, mất uy tín, mất bạn hàng, sụt giảm giá cổ phiếu, sự biến động của chu
kỳ kinh doanh, sự cạnh tranh của mặt hàng mới,
+ Rủi ro về kinh tế tài chính vĩ mô: Lạm phát, biến động lãi suất, biến động tỷ giá hối đoái,
+ Rủi ro về chính trị xã hội: Khủng hoảng chính trị, chiến tranh, khác biệt phong tục tập quán, sự phân biệt đối xử của các cơ quan công quyền, thay đổi luật pháp,
+ Rủi ro về thông tin: Sự sai lệch về thông tin cung cấp cho người ra quyết định
(2) Phân loại theo yếu tố chủ quan, khách quan
+ Rủi ro khách quan thuần tuý: Thiên tai, lạm phát,
+ Rủi ro chủ quan của người ra quyết định: Tính toán sai, thiếu sót trong hợp đồng đàm phán,
(3) Phân loại theo nơi phát sinh
+ Rủi ro do bản thân dự án: Tăng tổng mức đầu tư, chậm tiến độ,
+ Rủi ro từ bên ngoài dự án: Thiên tai, biến động tỷ giá hối đoái,
(4) Phân loại theo mức độ khống chế
+ Rủi ro không khống chế được: Thiên tai, lạm phát (dưới góc độ doanh nghiệp),
+ Rủi ro có thể khống chế được: Khống chế sự tăng tổng mức đầu tư, đẩy nhanh tiến độ để không bị chậm tiến độ,
(5) Phân loại theo giai đoạn đầu tư:
Trang 25+ Rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Thiết kế sai, chọn phương án không tốt, sai sót trong hợp đồng và đấu thầu,
+ Rủi ro trong giai đoạn thực hiện đầu tư: tăng tổng mức đầu tư, chậm tiến độ, thi công sai so với thiết kế, tai nạn lao động,
+ Rủi ro trong giai đoạn khai thác đự án: giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, giá bán giảm, sản lượng giảm,
1.3.1.3 Nhiệm vụ của phân tích rủi ro dự án đầu tư
Dự án đầu tư là một loại hình kinh doanh dài hạn, trong đó liên quan và tiềm ẩn nhiều yếu tố thay đổi bất định khó lường có thể dẫn đến những hậu quả xấu Do đó trong quá trình phân tích tài chính dự án đầu tư ta nhất thiết phải phân tích tác động của các yếu tố rủi ro với một số nhiệm vụ sau:
- Nhận dạng, phân loại và phân tích định tính các yếu tố rủi ro
- Tìm ra ngưỡng để dự án từ khả thi chuyển sang không khả thi và mở rộng sang một số chỉ số khác (chẳng hạn từ có khả năng trả nợ sang mất khả năng trả nợ) khi một hoặc nhiều yếu tố rủi ro thay đổi
- Phân tích định lượng các yếu tố rủi ro, xem mức độ tác động của từng yếu tố rủi ro đến các chỉ tiêu hiệu quả của dự án để phục vụ cho việc kiểm soát và phòng tránh rủi ro hiệu quả (nếu dự án đi vào thực hiện)
- Bên cạnh những thay đổi bất lợi, quá trình phân tích rủi ro cũng phần nào chỉ ra những yếu tố và thay đổi có lợi mà nhà đầu tư cần biết để tận dụng
và phát huy nhằm nâng cao hiệu quả mang lại từ dự án
1.3.1 Các phương pháp phân tích và tính toán rủi ro dự án đầu tư 1.3.2.1 Phương pháp tính toán gần đúng
- Rút ngắn tuổi thọ dự án: Tuổi thọ của dự án ban đầu là n, khi tính đến
rủi ro, tuổi thọ dự án bị giảm a năm, rủi ro càng lớn thì a càng lớn
Khi đó, giá trị NPV ứng với tuổi thọ dự án là (n-a) năm như sau:
Trang 26t t
t a
NPV
0
1
Nếu + NPVn-a > 0 dự án có lãi + NPVn-a < 0 dự án lỗ + NPVn-a = 0 dự án hòa vốn
- Tăng hệ số chiết khấu: Hệ số chiết khấu phương án cơ sở là i, khi tính
đến yếu tố rủi ro trở thành i’ = i+r Trong đó, r là hệ số rủi ro, mức độ rủi ro càng lớn thì r càng lớn Giá trị NPV với hệ số chiết khấu i’ là:
t t
- Giảm dòng lãi dự án: Dòng lãi dự án phương án cơ sở là (Bt – Ct) Khi tính đến rủi ro, ta nhân dòng lãi dự án với các hệ số αt ≤ 1 Khi đó NPV với dòng lãi đã điều chỉnh là:
t t
Nếu + NPVα > 0 dự án có lãi
+ NPVα < 0 dự án lỗ + NPVα = 0 dự án hòa vốn
1.3.2.2 Phương pháp áp dụng lý thuyết xác suất
Trong quá trình lập và phân tích dự án đầu tư, chúng ta phải dự đoán mọi đầu ra, đầu vào của dự án kể từ khi dự án được bắt đầu đi vào thực hiện cho đến khi kết thúc dự án Do đó, việc vận dụng phương pháp xác suất để lượng hóa rất quan trọng Phương pháp xác suất được sử dụng trong phân tích đánh giá dự án trong trường hợp có nhiều khả năng và rủi ro
(1.9)
(1.10)
(1.11)
Trang 27(1) Các khái niệm xác suất cơ bản dùng trong phân tích rủi ro
Xác suất của một sự kiện:
Xác suất P(E) của một sự kiện là giới hạn của tỷ số số lần sự kiện xảy ra trong thực tế chia cho số lần thử xem sự kiện đó có xảy ra không, mà số lần thử tăng vô hạn
n
xlim
n
EP
Trong đó: x là số sự kiện xảy ra trong n lần thử
Kỳ vọng của một biến ngẫu nhiên X:
Kỳ vọng của một biến ngẫu nhiên là giá trị trung bình có trọng số của biến ngẫu nhiên với trọng số là xác suất xuất hiện một giá trị nào đó của biến ngẫu nhiên đó
xf
r¹crêixvíidx
x.px
E
n 1 i
i i
Trong đó:
E(x) là kỳ vọng toán học của biến ngẫu nhiên x
xi là giá trị của biến ngẫu nhiên x ở lần thống kê thứ i
pi là xác suất xảy ra giá trị xi của biến ngẫu nhiên x f(x) là hàm phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên x
EXEX
Phương sai cho biết mức độ sai khác giữa giá trị của các biến ngẫu nhiên với giá trị kỳ vọng của chúng
Độ lệch chuẩn (Standard deviation) của một biến ngẫu nhiên X:
Độ lệch chuẩn của một biến ngẫu nhiên đo lường độ dao động của biến
(1.12)
(1.13)
(1.14)
Trang 28ngẫu nhiên xung quanh giá trị kỳ vọng của nó
XEX
(2) Áp dụng tính toán cho dự án đầu tư
Áp dụng lý thuyết xác suất đã trình bày ở ý (1) mục 1.3.2.2 tính toán cho
dự án đầu tư với các biến số là các chỉ tiêu hiệu quả: NPV, IRR,…
Nếu biến là NPV thì ta có các giá trị sau:
r¹c rêi NPV víi
1
NPV d
NPV p NPV
E
n
i
i i
Hệ số biến đổi (CV): là tỷ số giữa độ lệch chuẩn và kỳ vọng NPV của dự
án, nói lên mức độ rủi ro trên một đơn vị kỳ vọng Hệ số này được sử dụng để xác định mức độ an toàn của dự án
) (
) (
NPV E
Nhược điểm khi áp dụng phương pháp này là khó khăn trong việc thu thập một tập hợp số liệu quá khứ đầy đủ để áp dụng nguyên tắc xác suất khách quan
(1.15)
(1.18) (1.16)
(1.17)
Trang 291.3.2.3 Phương pháp mô phỏng Monte Carlo
Phương pháp mô phỏng: Là quá trình thiết lập một môi trường và tạo ra các kết quả tương tự (gần đúng) với một môi trường và kết quả của một quá trình thực tế nào đó
Phương pháp mô phỏng Monte Carlo áp dụng phân tích rủi ro dự án đầu tư: là phương pháp thiết lập thủ tục và sử dụng các tổ hợp biến ngẫu nhiên của các yếu tố rủi ro đầu vào có phân bố xác suất để xác định phân bố xác suất của các chỉ tiêu hiệu quả đầu ra
(1) Quá trình mô phỏng Monte Carlo
Quá trình mô phỏng Monte Carlo được thể hiện trong hình 1.1 Cụ thể bao gồm các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị các yếu tố rủi ro đầu vào cho mô phỏng
Trong bước này, ta phân loại các số liệu đầu vào của mô hình thành các yếu tố phi rủi ro và rủi ro Các yếu tố phi rủi ro được biểu thị trong mô phỏng
là một số cố định Các yếu tố rủi ro có phân bố xác suất xác định trước, được
Trang 30sinh biến ngẫu nhiên theo đúng quy luật phân bố xác suất của nó rồi đưa vào kết hợp với các giá trị đầu vào của các biến phi rủi ro
Hình 1.1 Quá trình mô phỏng Monte Carlo
(Nguồn: Bài giảng cao học Quản trị rủi ro – PGS.TS Nguyễn Minh Duệ) Bước 2: Sinh biến ngẫu nhiên và đưa vào thủ tục tính toán
Tổ hợp các giá trị đầu vào được sinh ngẫu nhiên từ các yếu tố rủi ro kết hợp với các giá trị của các yếu tố phi rủi ro được đưa vào mô hình tính toán
để tính chỉ tiêu hiệu quả theo các thủ tục và công thức đã định Kết quả của mỗi lần tính toán này được lưu lại
Bước 3: Lặp lại quá trình tính toán và xuất kết quả
Sau khi hết số lần lặp đã định trước, các kết quả của các lần lặp sẽ được sử dụng để tính các giá trị cần thiết: kỳ vọng, độ lệch chuẩn, và vẽ lên hình dạng phân bố xác suất của các chỉ tiêu hiệu quả
(2) Các phương pháp chọn phân bố xác suất cho một yếu tố rủi ro
Việc xác định phân bố xác suất có thể tiến hành theo 3 cách là phương pháp sử dụng số liệu thống kê; phương pháp trực quan kinh nghiệm và phương pháp mô phỏng phụ:
Phương pháp 1: Sử dụng số liệu thống kê quá khứ với số mẫu đủ lớn (ít
nhất là 100 mẫu) trong điều kiện tương tự với dự án để tìm phân bố xác suất, tiến hành theo 3 bước sau:
Bước 1: Từ số liệu thống kê, vẽ biểu đồ tần suất của phân bố xác suất để
tìm dạng phân bố phù hợp Dựa vào biểu đồ tần suất (dạng cột) ta chọn kiểu phân bố có hình dạng tương tự với sự biến thiên (cao thấp) của các cột trong biểu đồ đó
Bước 2: Ước lượng gần đúng các tham số cho kiểu phân bố xác suất đó
Mỗi một kiểu phân bố có những tham số nhất định Chẳng hạn, phân bố chuẩn có 2 tham số là σ và µ Người ta thường dùng phương pháp MLE
Trang 31(Maximum Likelihood Estimates - Ước lượng gần đúng tối đa) để tính các tham số Theo phương pháp này các tham số của mỗi phân phối xác suất có các điều kiện nhất định, nhờ vào tập số liệu có được, ta tính toán và tra bảng tìm các tham số gần đúng Hàm ước lượng cho một tham số θ của một phân
i;Xf
L (Xi là biến ngẫu nhiên thứ i)
Tìm giá trị của θ sao cho L(θ) đạt cực đại, đó là giá trị ước lượng gần đúng
Bước 3: Sử dụng 1 trong 3 phép thử sau:
- Phép thử Chi-square [15]: Phép thử này chia phân bố thành các vùng với xác suất bằng nhau rồi so sánh các giá trị ở các vùng này với giá trị kỳ vọng của cả toàn bộ khối dữ liệu Tiến hành như trình tự sau:
+ Đầu tiên, ta sắp xếp theo thứ tự tăng (hoặc giảm dần) xác suất xảy ra các khoảng dữ liệu
+ Tiếp đó, nhóm tất cả các khoảng dữ liệu có xác suất nhỏ hơn 0,05 thành một nhóm
2 j j 2
0
E
Ef
X (trong đó fj và Ej lần lượt là tần suất và giá trị
trung bình của j khoảng)
+ Tính mức độ tự do: df = số nhóm bị bỏ đi – số tham số – 1
+ Thử điều kiện Test: X 02 X2df;95%thì kết luận các tham số gần đúng
Trang 32Fmaxmax
xCDFx
FsupD
Với Fn(x) là tần suất luỹ tiến của các số liệu thống kê được và CDF(x)
là tần suất luỹ tiến của các giá trị đó tính theo hàm phân bố xác suất đã chọn
+ Điều kiện chấp nhận phân bố: Dn dn, (tra bảng) trong đó n là kích thước mẫu và α thường lấy nhỏ hơn hoặc bằng 0,005
1 i n i
2 2
n
nx
F1lnxFln1i2n1
dxxfxCDF1
xF
xCDFx
FnA
+ Điều kiện chấp nhận phân bố: Dn an,1(tra bảng) trong đó n là kích thước mẫu và thường lấy nhỏ hơn hoặc bằng 0,005
Phương pháp 2: là phương pháp trực quan kinh nghiệm được áp dụng
khi không có số liệu thống kê đầy đủ hoặc có rất ít số liệu Phương pháp này thường được áp dụng để phân tích nhận định logic để tìm các tham số của phân phối
Có 16 phân bố xác suất thông dụng, nhiều phân bố xác suất không thường dùng và ngoài ra ta có thể tạo lập các phân bố từ tổ hợp các phân bố thông dụng và không thông dụng đó Các phân bố xác suất trong bảng sau đây
sẽ được dùng để phân tích tính toán trong luận văn này
Bảng 1.2 Một số phân bố xác suất dùng trong luận văn
1
Phân bố chuẩn (Normal distribution)
x 2 2 2
e2
1x
Trang 33STT Tên phân bố Công thức [15]
2
Phân bố tam giác (triangular distribution)
xvíi
xminvíi
x0
maxlikeliest
likeliestmax
xmaxh
likeliestmin
likeliest
minxh
xf
3
Phân bố chuẩn loga (lognormal distribution)
log
2x
1x
- Càng gần mean thì xác suất xảy ra càng lớn
Ví dụ: Ta tin rằng tỷ lệ lạm phát (tương lai) là 4% với xác suất xảy ra lớn nhất Ta cũng tin rằng có 68% cơ hội tỷ lệ lạm phát rơi vào khoảng 2% xung quanh 4% Tức là 68% cơ hội rơi vào 2% đến 6% Ta thấy:
- Giá trị trung bình (Mean) là 4%
- Xác suất rơi vào bên trái hay bên phải mean là bằng nhau
- Càng gần 4% càng dễ xảy ra hơn, có 68% cơ hội rơi vào khoảng 2% (độ lệch chuẩn) xung quanh 4%
→ Chọn phân bố chuẩn
Ph©n bè chuÈn (Normal distribution)
Trang 34Hình 1.2 Phân bố chuẩn (Normal distribution)
Phân bố tam giác (triangular distribution)
Điều kiện để chọn [16]:
- Giá trị cực tiểu cố định
- Giá trị cực đại cố định
- Có giá trị dễ xảy ra nhất (xác suất lớn nhất) nằm giữa min và max; càng
ra xa giá trị đó thì xác suất xảy ra nhỏ hơn
Ví dụ: Mô tả số lượng xăng được bán ra mỗi tuần ở một trạm xăng Các báo cáo quá khứ chỉ ra rằng có ít nhất 3.000 lít và nhiều nhất 7.000 lít được bán mỗi tuần Với hầu hết các tuần bán ở mức 5.000 lít Trường hợp này thoả mãn điều kiện của phân bố tam giác
Hình 1.3 Phân bố tam giác (triangular distribution)
Phân bố lệch trái (lognormal distribution)
Điều kiện chọn [16]:
- Biến có thể tăng không giới hạn, nhưng bị chặn dưới
- Thể hiện hình dáng phân bố nghiêng về phía trái
- Lôga tự nhiên là biến dạng về bên trái của một phân bố chuẩn
Ví dụ: Sử dụng phân bố loga chuẩn để làm mô hình đánh giá của một
Mean = 5.000
3.000 5.000 7.000 Ph©n bè tam gi¸c (Triangular distribution)
Trang 35chứng khoán đơn lẻ Một nhà đầu tư chứng khoán mua một chứng khoán với giá 50$ Anh ta mong đợi nó sẽ tăng giá lên 70$ vào cuối năm Nếu chứng khoán này mất giá, anh ta biết rằng giá thấp nhất là 0$
Mặt khác chứng khoán có thể có giá cuối cùng cao hơn mong đợi Có nghĩa là có thể anh ta thu được suất thu lợi cao hơn giới hạn (mất là có giới hạn nhưng được thì không giới hạn) Sử dụng dữ liệu quá khứ, ta xác định được độ lệch chuẩn là 12$
- Tăng giá không có giới hạn trên nhưng mất giá không thể làm giá xuống nhỏ hơn 0$
- Phân bố lệch về phía có giá thấp hơn
- Giá chứng khoán có dạng gần giống với phân bố chuẩn (nhưng bị lệch
về bên trái)
→Chọn phân bố lognormal
Hình 1.4 Phân bố chuẩn lôga (lognormal distribution)
Khi sử dụng phương pháp trực quan kinh nghiệm và không có thông tin chính xác về biến ngẫu nhiên, người ta thường dùng phân bố tam giác và phân
bố bêta [14]
Phương pháp 3: là phương pháp mô phỏng phụ được áp dụng khi cả 2
phương pháp trên đều không thể thực hiện được Phương pháp này chỉ áp dụng được khi yếu tố rủi ro cần tìm phân bố xác suất là hàm của nhiều biến dễ nhận định phân bố xác suất Khi đó ta coi yếu tố rủi ro cần tìm là một chỉ tiêu
Ph©n bè lÖch tr¸i (Lognormal distribution)
Trang 36hiệu quả và tiến hành thiết lập mô phỏng (phụ) tìm ra phân bố của nó, sau đó đưa yếu tố rủi ro đó vào mô hình mô phỏng (chính)
Ưu điểm của phương pháp mô phỏng Monte Carlo: phương pháp này có
ưu điểm hơn các phương pháp khác là quá trình phân tích rủi ro có xem xét đồng thời sự kết hợp của các yếu tố có tính đến xác suất xảy ra mức độ biến động và có tính đến quan hệ giữa các yếu tố rủi ro
Nhược điểm của phương pháp này là khá phức tạp, đòi hỏi người phân tích phải có kinh nghiệm và sự trợ giúp của kỹ thuật máy tính
1.3.2.4 Phương pháp cây quyết định
Phương pháp cây quyết định là một công cụ khá hữu hiệu trong việc ra quyết định liên quan đến quản lý dự án Quá trình xây dựng cây quyết định được bắt đầu đi từ gốc đến ngọn cây và sử dụng những ký hiệu sau:
+ Nút quyết định: nút ra quyết định được mô tả bằng hình vuông, các cành xuất phát từ nút quyết định là các tình huống lựa chọn Tại đây nhà quản lý dự án phải lựa chọn một trong các phương án với chuỗi khả năng khác nhau
+ Nút bất định: nút bất định được mô tả bằng hình tròn Các cành cây mô
tả xuất phát từ điểm nút này phản ánh các khả năng có thể xảy ra và nó không chịu sự chi phối của người ra quyết định
Quá trình phân tích cây quyết định được bắt đầu từ ngọn cây về gốc cây (hay từ trái qua phải) theo nguyên tắc sau:
+ Phân tích nút bất định: tại nút này tính các giá trị dự đoán bằng cách nhân xác suất trên từng nhánh xuất phát từ nút đó với mức lợi nhuận ghi ở tận cùng của nhánh Sau đó cộng tất cả các kết quả tính được của các nhánh xuất phát từ nút này và ghi vào nút tròn
+ Phân tích nút quyết định: Lựa chọn giá trị kết quả lớn nhất trong số tất
cả các giá trị của các cành xuất phát từ điểm nút này đặt vào ô vuông và loại
bỏ các cành còn lại bằng việc đánh dấu hai gạch nhỏ trên từng cành
Trang 37Ưu điểm của phương pháp:
+ Biểu diễn rõ ràng các số liệu và kết quả giúp cho việc tính toán và ra quyết định
+ Cây quyết định có tính đến các tình huống với xác suất khác nhau, nên
áp dụng trong tính toán rủi ro các dự án + Cây quyết định biểu diễn được tiến trình phân tích dự án Nhược điểm của phương pháp này là trong trường hợp bài toán nhiều thông số, nhiều tình huống, nhiều thời kỳ,…biểu diễn trên cây quyết định sẽ quá phức tạp
1.3.2.5 Phương pháp phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả của dự án khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi
Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án gồm các bước sau:
+ Chọn các thông số đầu vào có tính nhạy cảm + Chọn một số thông số cơ bản và xác định miền biến thiên + Tính các chỉ tiêu hiệu quả theo các thông số theo miền lựa chọn + Lập bảng và vẽ đồ thị biểu diễn quan hệ chỉ tiêu kết quả và các thông số + Phân tích và đánh giá độ an toàn về kết quả dự án
Phân tích độ nhạy của dự án là phương pháp phân tích đơn giản, giúp chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với các yếu tố nào và yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả xem xét, để từ đó có biện pháp xử lý chúng trong quá trình thực hiện dự án
Nhược điểm của phương pháp này là:
+ Không thể hiện được xác suất, khả năng xảy ra của các biến cố cho mỗi phạm vi biến động
+ Trong quá trình thực hiện phân tích, việc kiểm tra theo từng biến số là không thực tế Vì các biến cố có thể có mối quan hệ qua lại với nhau, phân tích
Trang 38độ nhạy đơn thuần không kiểm chứng được mối quan hệ của các yếu tố
1.3.2.6 Phương pháp phân tích kịch bản
Phương pháp kịch bản hay còn gọi là phương pháp phân tích tình huống
là sự kết hợp giữa phương pháp độ nhạy và phương pháp xác suất
Trong phương pháp này một tập hợp của nhiều biến rủi ro được chọn do được đánh giá là đem lại nhiều rủi ro nhất và được sắp đặt vào các tình huống: Lạc quan, trung bình, bi quan Mục đích là xem xét dự án trong tình huống tốt nhất, trong tình huống trung bình, trong tình huống xấu kết quả sẽ như thế nào Dựa vào kết quả tìm được, nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định nên hay không nên đầu tư vào dự án đó
1.4 Phân tích rủi ro về tài chính đối với các dự án đầu tư
1.4.1 Khái niệm, phân biệt và nhiệm vụ của phân tích rủi ro tài chính Khái niệm: Rủi ro về tài chính dự án đầu tư là sự tác động của các yếu tố
rủi ro mang tính kinh tế lên các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Phân tích rủi ro về tài chính dự án đầu tư là việc nhận dạng các yếu tố
rủi ro tác động lên các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án đầu tư, tìm ra phương pháp phù hợp và phân tích mức độ tác động, đồng thời tìm ra khả năng tác động và biện pháp khắc phục các yếu tố rủi ro đó
Trang 39
Hình 1.5 Sơ đồ các bước lập dự án và ra quyết định đầu tư
Phân tích rủi ro về tài chính là một phần của quá trình quản trị rủi ro tài chính nằm trong nội dung quản trị rủi ro dự án đầu tư Phân tích rủi ro tài
chính được thực hiện ở giai đoạn phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư Phân tích rủi ro về hiệu quả tài chính của dự án đầu tư có các nhiệm
- Nhận xét về tính khả thi của dự án, về khả năng gây ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến hiệu quả tài chính cũng như cách kiểm soát, phòng tránh và giảm thiểu rủi ro
Đề xuất phương án
Phân tích kinh tế-kỹ thuật
Phương án tối ưu
Dự án khả thi
Quyết định đầu tư
Ph©n tÝch tµi chÝnh vµ rñi ro vÒ hiÖu qu¶ tµi chÝnh
Ph©n tÝch kinh tÕ - x· héi vµ rñi ro vÒ hiÖu qu¶ kinh tÕ - x· héi
Trang 401.4.2 Nhận dạng yếu tố rủi ro cần phân tích
Một dự án có rất nhiều yếu tố rủi ro nhưng không phải tất cả các yếu tố rủi ro đó đều là các yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính Cũng không phải tất cả các yếu tố rủi ro về tài chính là các yếu tố được đưa ra phân tích vì các lý do sau:
- Các yếu tố rủi ro khác nhau có mức độ tác động đến hiệu quả tài chính
là khác nhau và có một số yếu tố rủi ro không làm các chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi đáng kể
- Không thể thu thập đủ số liệu đầu vào để tính toán cũng như việc có quá nhiều yếu tố rủi ro sẽ làm kết quả tính toán sai lệch và làm giảm hiệu quả phân tích rủi ro
- Việc tiến hành kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tài chính sau này (khi đi vào thực hiện dự án) chỉ có thể tiến hành với một nhóm yếu tố rủi ro quan trọng, căn cứ của việc này là các phân tích về nhóm yếu tố rủi ro đó
Để có thể nhận dạng được các yếu tố rủi ro một cách khoa học và đầy đủ
ta coi quá trình phân tích tài chính dự án như là một hộp đen với đầu vào và đầu ra là các yếu tố rủi ro chủ yếu như hình sau:
Hình 1.6 Sơ đồ nhận dạng yếu tố rủi ro cần phân tích
(Nguồn: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại thương – NXB Lao động xã
hội, 2006)
Tổng vốn đầu tư Khấu hao
Lạm phát
Tỷ lệ vốn vay Lãi suất vay Giá nguyên liệu, nhiên liệu Giá sản phẩm đầu ra
Phân tích tài chính
NPV FIRR Thời gian hoàn vốn B/C