1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (TT)

26 450 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 362,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư phổi nguyên phát là bệnh lý ác tính phổ biến nhất. Thống kê của Tổ chức nghiên cứu ung thư quốc tế năm 2012, Ung thư phổi đứng ở vị trí dẫn đầu cả về tỷ lệ mắc và chết ở cả hai giới. Tại Việt Nam, Ung thư phổi chiếm vị trí dẫn đầu ở Nam giới và thứ 2 hoặc 3 ở Nữ giới trong các bệnh lý ung thư. Nhiều kỹ thuật hiện đại đã được ứng dụng trong chẩn đoán ung thư phổi, trong đó sinh thiết qua nội soi phế quản và sinh thiết xuyên thành ngực được ứng dụng phổ biến. Mặc dù vậy, chẩn đoán mô bệnh ung thư phổi vẫn còn nhiều hạn chế, khó khăn. Có tới 7,2% đến 22,6% được chẩn đoán mô bệnh học bằng phẫu thuật. Phẫu thuật mở ngực được áp dụng phổ biến và hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi. Tuy vậy, có hạn chế như: biến chứng tỷ lệ cao, thời gian nằm viện dài, đau nhiều sau mổ … Trong những năm gần đây, phẫu thuật nội soi lồng ngực đã và đang dần khẳng định ưu thế trong chẩn đoán và điều trị các Bệnh lý phổi. Nghiên cứu cho thấy sự an toàn, tính khả thi và những ưu điểm như: giảm biến chứng, rút ngắn thời gian nằm viện, giảm đau sau mổ … Tại Việt Nam, Phẫu thuật nội soi lồng ngực được đưa vào áp dụng từ năm 1996. Nhiều bệnh lý phổi, màng phổi được chẩn đoán và điều trị bằng phẫu thuật nội soi hiệu quả. Tuy vậy, việc đánh giá kết quả ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ trong điều kiện thực tiễn cụ thể còn ít được đề cập. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch” nhằm hai mục tiêu: 1. Nhận xét một số đặc điểm bệnh lý của ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch 2. Đánh giá kết quả sớm và trung hạn phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch. * Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Nghiên cứu về đặc điểm bệnh lý ở những bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) được điều trị bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực ( PTNSLN), từ đó rút ra nhận xét:

Trang 1

HỌC VIỆN QUÂN Y

VŨ ANH HẢI

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC

TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH

Chuyên ngành: Ngoại lồng ngƣc

Mã số: 62 72 01 24

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI 2017

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư phổi nguyên phát là bệnh lý ác tính phổ biến nhất Thống kê của Tổ chức nghiên cứu ung thư quốc tế năm 2012, Ung thư phổi đứng ở vị trí dẫn đầu cả về tỷ lệ mắc và chết ở cả hai giới Tại Việt Nam, Ung thư phổi chiếm vị trí dẫn đầu ở Nam giới và thứ 2 hoặc 3 ở Nữ giới trong các bệnh lý ung thư

Nhiều kỹ thuật hiện đại đã được ứng dụng trong chẩn đoán ung thư phổi, trong đó sinh thiết qua nội soi phế quản và sinh thiết xuyên thành ngực được ứng dụng phổ biến Mặc dù vậy, chẩn đoán mô bệnh ung thư phổi vẫn còn nhiều hạn chế, khó khăn Có tới 7,2% đến 22,6% được chẩn đoán mô bệnh học bằng phẫu thuật

Phẫu thuật mở ngực được áp dụng phổ biến và hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi Tuy vậy, có hạn chế như: biến chứng tỷ lệ cao, thời gian nằm viện dài, đau nhiều sau mổ …

Trong những năm gần đây, phẫu thuật nội soi lồng ngực đã và đang dần khẳng định ưu thế trong chẩn đoán và điều trị các Bệnh lý phổi Nghiên cứu cho thấy sự an toàn, tính khả thi và những ưu điểm như: giảm biến chứng, rút ngắn thời gian nằm viện, giảm đau sau mổ … Tại Việt Nam, Phẫu thuật nội soi lồng ngực được đưa vào áp dụng từ năm 1996 Nhiều bệnh lý phổi, màng phổi được chẩn đoán

và điều trị bằng phẫu thuật nội soi hiệu quả Tuy vậy, việc đánh giá kết quả ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ trong điều kiện thực tiễn cụ thể còn ít được đề cập

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch”

nhằm hai mục tiêu:

1 Nhận xét một số đặc điểm bệnh lý của ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

2 Đánh giá kết quả sớm và trung hạn phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Nghiên cứu về đặc điểm bệnh lý ở những bệnh nhân ung thư

phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) được điều trị bằng phẫu thuật

nội soi lồng ngực (PTNSLN), từ đó rút ra nhận xét:

Trang 3

+ PTNSLN được ứng dụng trong chẩn đoán các tổn thương dạng

u ở phổi trên những bệnh nhân đã được sinh thiết bằng các kỹ thuật xâm nhập (sinh thiết xuyên thành phế quản 12,8%; xuyên thành ngực hướng dẫn cắt lớp vi tính 46,8% và kết hợp 2 kỹ thuật 15,8%) nhưng kết quả mô bệnh không rõ ràng hoặc khi không thể thực hiện sinh thiết (7,9%) Khả năng phát hiện u bằng quan sát nội soi 47,4% Có thể lấy mẫu bằng bấm sinh thiết u (76,3%) hoặc lấy trọn u bằng cắt phổi hình chêm (23,7%) Nhăn nhúm màng phổi tạng trên u là yếu tố chi phối phương pháp lấy mẫu (100,0% bấm sinh thiết u, p = 0,016)

+ Chỉ định PTNSLN phẫu thuật cắt thùy phổi gồm: U phổi vị trí ngoại vi, kích thước lớn nhất đến 5cm, giai đoạn TNM trước mổ sớm (từ I đến IIA)

- Ứng dụng PTNSLN hỗ trợ cắt thùy phổi điều trị UTPKTBN có tỷ lệ thành công cao (98,9%), an toàn, tỷ lệ tai biến trong mổ 3,2%, tỷ lệ biến chứng phẫu thuật thấp (10,6%), chủ yếu là biến chứng nhẹ (tỷ lệ 88,9%)

Có thể thực hiện vét hạch hiệu quả, giúp xác định 12,8% trường hợp có

di căn hạch N2 sau phẫu thuật Giảm đau sau mổ, đa số bệnh nhân đau nhẹ và vừa (98,9%) Kết quả trung hạn khả quan, với tái phát tại chỗ tỷ

lệ thấp (1,2%), sống thêm sau phẫu thuật tương đương các nghiên cứu khác: ước tính thời gian sống thêm toàn bộ 30,8 ± 1,2 tháng, tỷ lệ sống thêm toàn bộ 1 năm là 95,9%, 2 năm là 80,8%

* Cấu trúc của luận án

Luận án có 137 trang, gồm có: đặt vấn đề 2 trang, 4 chương: chương 1 - tổng quan tài liệu: 37 trang, chương 2 - đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 24 trang, chương 3 - kết quả nghiên cứu: 33 trang, chương 4 - bàn luận: 38 trang, kết luận: 2 trang, kiến nghị: 1 trang Luận án có 48 bảng, 28 hình ảnh, 16 biểu đồ và 144 tài liệu tham khảo (30 tiếng Việt, 110 tiếng Anh, 1 tiếng Pháp, 1 tiếng Tây Ban Nha)

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm bệnh lý ung thư phổi

1.1.1 Đặc điểm lâm sàng

- Đặc điểm lâm sàng chung

Ung thư phổi (UTP) thường gặp ở người trên 40 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh ở nam cao hơn nữ Khoảng 93% bệnh nhân UTP được chẩn đoán khi có các triệu chứng lâm sàng, khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn muộn (tỷ lệ bệnh nhân ở giai đoạn III hoặc IV có thể lên tới 98%) Các triệu chứng lâm sàng là hậu quả gây nên bởi tình trạng xâm lấn tại chỗ, di căn xa và cơ chế cận ung thư

+ Các triệu chứng tại chỗ

Trang 4

Là những triệu chứng liên quan đến phế quản, phổi như ho (24%

- 68%), ho ra máu (18,3% - 24,6%), khó thở hay tình trạng viêm phổi

do tắc nghẽn sau u

Những triệu chứng không liên quan đến phổi, phế quản như đau ngực (49,3% - 81,6%), hội chứng Pancoast (bao gồm hội chứng Horner’s cùng bên)

Các triệu chứng là hậu quả của tình trạng lan rộng của khối u trong lồng ngực như: tràn dịch khoang màng phổi, màng ngoài tim, hội chứng tĩnh mạch chủ trên … Khi xuật hiện những triệu chứng này, bệnh nhân UTP đã ở giai đoạn muộn

+ Các triệu chứng di căn xa

UTP có thể di căn đến tất cả các xương Triệu chứng lâm sàng thường là đau nhức ở xương; UTP di căn đến tuyến thượng thận thường không có triệu chứng thường biểu hiện khi có trên 90% nhu

mô thượng thận bị thay thế bởi khối u; Di căn tới gan thường chỉ biểu hiện lâm sàng ở giai đoạn muộn, triệu chứng như: đau bụng, chán ăn, vàng da, cổ chướng, gan to …

+ Các hội chứng cận ung thư

Các hội chứng nội tiết: hội chứng tiết ADH không phù hợp tổ chức, tăng can xi huyết không do di căn, hội chứng Cushing … Các hội chứng thần kinh: bệnh lý thần kinh cảm giác bán cấp, viêm dây thần kinh, giả tắc ruột non, hội chứng nhược cơ Lambert-Eaton Các hội chứng thận; Các hội chứng chuyển hóa; Các hội chứng mạch, collagen …

- Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân UTP không TBN được điều trị bằng PTNSLN

UTP không TBN được PTNSLN điều trị thường ở giai đoạn sớm từ I đến II II Do vậy bệnh cảnh lâm sàng ở những bệnh nhân này kém phong phú, chủ yếu là những triệu chứng tại chỗ

Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Bình (2015) cho biết các triệu chứng lâm sàng chủ yếu ở bệnh nhân UTP không TBN được PTNS cắt thùy phổi gồm: đau ngực (tỷ lệ 45,7%), ho khan (23,9%), ho ra máu (9,8%), sụt cân (3,3%), sốt 1,1% và không triệu chứng lâm sàng 13,1%

1.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng

1.1.2.1 Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh

- Chụp X quang lồng ngực quy ước

- Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) lồng ngực

- Chụp cắt lớp tán xạ positron (Positron Emission Tomography)

- Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (Magnetic Resonance Imaging)

- Siêu âm: được chỉ định trong thăm dò và hướng dẫn chọc hút các hạch nghi ngờ có di căn ở vùng cổ, tràn dịch khoang màng phổi, …

- Xạ hình xương: được chỉ định trong tầm soát di căn UTP tới xương khi lâm sàng hay sinh hóa có những dấu hiệu nghi ngờ

Trang 5

1.1.2.2 Các kỹ thuật xâm nhập chẩn đoán

- Nội soi phế quản: là thủ thuật thăm khám bên trong hệ thống hô hấp

Hiện nay, SPQ ống cứng chủ yếu được chỉ định trong điều trị, trong khi SPQ ống mềm được sử dụng phổ biến trong lấy bệnh phẩm chẩn đoán bệnh lý cơ quan hô hấp Các kỹ thuật lấy bệnh phẩm qua SPQ gồm: Sinh thiết niêm mạc phế quản, chải phế quản, rửa phế quản - phế nang, sinh thiết xuyên thành khí phế quản

Trong chẩn đoán u phổi ngoại vi, nhìn chung SPQ là kỹ thuật có hiệu quả hạn chế: Nghiên cứu tổng kết của Minai O A và cs (2000) cho thấy, u phổi ngoại vi được chẩn đoán bằng sinh thiết xuyên thành phế quản chiếm tỷ lệ 24% đến 30% Kết hợp sinh thiết, chải và rửa phế quản, tỷ lệ chẩn đoán đạt 36% - 68%

- Các kỹ thuật sinh thiết xuyên thành ngực

Các kỹ thuật sinh thiết XTN gồm: Sinh thiết phổi hút bằng kim nhỏ, sinh thiết phổi hút XTN dưới hướng dẫn CLVT, sinh thiết phổi cắt Nhìn chung, sinh thiết XTN có hiệu quả cao và được áp dụng phổ biến trong chẩn đoán u phổi ngoại vi Độ nhạy trong chẩn đoán các tổn thương ác tính từ 83,3% đến 95%

- Sinh thiết hút dưới hướng dẫn của siêu âm qua soi thực quản

Là kỹ thuật sinh thiết các hạch trung thất xuyên thành thực quản dưới hướng dẫn của siêu âm qua soi thực quản

Giá trị chẩn đoán di căn hạch khá cao, với độ nhạy đạt 84,0%, âm tính giả 19%, dương tính giả 0,4% và độ đặc hiệu 99,5%

- Nội soi lồng ngực

Được chỉ định khi có tràn dịch KMP chưa chẩn đoán được nguyên nhân, đánh giá giai đoạn UTP … Hiệu quả chẩn đoán bằng soi lồng ngực từ 70% đến 90%

- Nội soi trung thất

Là kỹ thuật được chỉ định trong chẩn đoán những tổn thương trung thất và cạnh rốn phổi

Hiệu quả chẩn đoán di căn hạch trung thất cuả kỹ thuật khá cao, với độ nhạy 80,0% - 90,0%, âm tính giả 7,0% - 10,0%, độ đặc hiệu 100,0%

- Sinh thiết phổi mở

Chỉ định khi các phương pháp sinh thiết không mang lại kết quả chẩn đoán hoặc khi thật cần thiết cho điều trị

Là kỹ thuật cho phép quan sát, đánh giá trực tiếp nhu mô phổi, KMP, rốn phổi… và cắt mảnh phổi ở vị trí tổn thương để chẩn đoán

mô bệnh Do vậy, hiệu quả chẩn đoán của phương pháp này rất cao (có thể đạt 100%) và có thể đưa ra phương pháp xử lý tổn thương phù hợp

Trang 6

1.1.2.3 Phân loại mô bệnh học

Phân loại mô học UTP được Marchesani đề xuất lần đầu tiên gồm 4 nhóm cơ bản năm 1924 Đến nay, tổ chức Y tế Thế giới đã nhiều lần công bố các bảng phân loại vào các năm 1967, 1981, 1999, lần gần đây vào năm 2004

1.1.2.4 Giai đoạn ung thư phổi

Mountain C F là người đầu tiên đề xuất hệ thống phân loại giai đoạn TNM ở bệnh nhân UTP vào năm 1973 Phân loại lần thứ 7 được cập nhật, bổ sung bởi Hiệp hội nghiên cứu ung thư Quốc tế năm 2009 đang được áp dụng phổ biến hiện nay

1.2 Điều trị ung thƣ phổi

- Phẫu thuật

+ Chỉ định: Hội ung thư Châu Âu, Hội phẫu thuật lồng ngực

Anh (BTS) hay Hội các bác sĩ hô hấp Hoa Kỳ (ACCP) khuyến nghị: Phẫu thuật triệt căn với UTPKTBN giai đoạn I, II (T1-2N0, T2N1, T3N0) và một phần giai đoạn IIIA (T3N1, T4N0-1)

Với UTPTBN giai đoạn khu trú (T1-3N0-1M0), phẫu thuật đóng vai trò là một phần của điều trị đa trị liệu

+ Các loại hình phẫu thuật

Gồm: Cắt phổi hạn chế, cắt phổi tiêu chuẩn, phẫu thuật tạo hình phế quản

+ Vét hạch trong phẫu thuật

Hướng dẫn của Hội các phẫu thuật viên ung thư Hoa Kỳ (2011)

về vị trí vét hạch trong phẫu thuật như sau: vét hạch số 2, 4 với u phổi phải; số 5, 6 với u phổi trái; hạch từ số 7 đến 11 được vét như nhau ở hai bên

- Chỉ định PTNSLN chẩn đoán: Những bệnh nhân có các triệu chứng

nghi ngờ UTP và dự báo khả năng cần cắt phổi điều trị cao, nên thực hiện PTNSLN chẩn đoán khi: Đã được sinh thiết chẩn đoán nhưng kết quả tế bào, mô bệnh chưa rõ ràng; Không thể thực hiện sinh thiết bằng các kỹ thuật khác

- Chỉ định PTNSLN điều trị UTPKTBN: U phổi vị trí ngoại vi, kích

thước ≤ 5cm Giai đoạn I và II

Trang 7

1.3.2 Hiệu quả

- Hiệu quả chẩn đoán

Ưu điểm so với các kỹ thuật chẩn đoán ít xâm nhập: PTNSLN giúp quan sát, đánh giá trực tiếp tổn thương và một bên lồng ngực; có thể thực hiện sinh thiết bằng các kỹ thuật khác nhau (cắt trọn u, bấm sinh thiết …); mẫu bệnh phẩm lớn (có thể là toàn bộ u); có thể kết hợp chẩn đoán và điều trị ngay trong một lần can thiệp

PTNSLN có khả năng lấy mẫu và hiệu quả chẩn đoán tương đương với mở ngực Ưu điểm là tỷ lệ biến chứng thấp, giảm đau sau

mổ, rút ngắn thời gian nằm viện sau mổ

- Hiệu quả điều trị UTPKTBN

An toàn: tỷ lệ tai biến thấp (0,2% đến 4,2%), chuyển mổ mở 0,0% đến 19,1%

Giảm mất máu phẫu thuật, giảm đau sau mổ, hồi phục nhanh, thời gian nằm viện sau mổ ngắn Sống thêm sau phẫu thuật tương đương mổ mở

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 94 bệnh nhân UTPKTBN được điều trị bằng PTNSLN tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch - thành phố Hồ Chí Minh, thời gian từ tháng 11/2011 đến 7/2014

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Là những bệnh nhân được chẩn đoán UTPKTBN dựa theo kết quả sinh thiết qua SPQ, XTN hướng dẫn CLVT, PTNSLN và kết quả mô bệnh học sau phẫu thuật

- Bệnh nhân được PTNSLN điều trị

- Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân có đầy đủ các chỉ tiêu nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân được PTNSLN điều trị nhưng có kết quả mô bệnh học không phải là UTPKTBN

- Bệnh nhân UTPKTBN nhưng chỉ được thăm dò, chẩn đoán bằng PTNSLN hoặc điều trị bằng mổ mở

- Bệnh nhân không đủ hồ sơ bệnh án

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả, tiến cứu, có phân tích và theo dõi dọc

- Cỡ mẫu nghiên cứu: lấy mẫu thuật tiện, bao gồm tất cả các đối tượng có đủ tiêu chuẩn lựa chọn trong phần đối tượng nghiên cứu

Trang 8

2.2.2 Phương tiện, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu

- Trang thiết bị xét nghiệm: Máy chụp Xquang kỹ thuật số Quantum;

Máy soi phế quản hiệu Olympus BF - 1T 150 với ống soi đường kính

5mm (Nhật); Máy chụp CLVT Philips Brilliance 16 lớp cắt (Đức);

Máy đo chức năng hô hấp Jeager P00158 (Đức)

- Trang thiết bị phòng mổ: Ống nội KQ hai nòng, máy gây mê …

- Dụng cụ phẫu thuật: Troca, dụng cụ và ghim khâu cẳt tự động …

2.2.3 Quy trình thực hiện nghiên cứu

2.2.3.1 Thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng trước phẫu thuật

2.2.3.2 Lựa chọn và chuẩn bị bệnh nhân phẫu thuật

2.2.3.3 Kỹ thuật phẫu thuật nội soi lồng ngực chẩn đoán và cắt thùy phổi điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

- Vô cảm: Mê nội khí quản hai nòng

- Tư thế bệnh nhân: Nằm nghiêng 90 độ, bên ngực phẫu thuật ở trên Tay bên phẫu thuật được treo ra trước, lên trên

- Đường vào: Troca đầu tiên là troca 10mm hoặc 12mm, được đặt ở một trong các khoang liên sườn VI đến VIII, đường nách giữa; Mở ngực hỗ trợ: dài 3 - 6cm (đường nách trước, giữa hoặc sau), vào KMP qua khoang liên sườn IV hoặc V; Đặt thêm troca 1 - 3 troca làm cửa sử dụng dụng cụ kéo phổi hay khâu cắt nội soi

- Xác định vị trí và sinh thiết u chẩn đoán:

Xác định u: Bằng quan sát nội soi (dựa vào các dấu hiệu: nhăn

nhúm màng phổi tạng, dính thành ngực, xâm lấn màng phổi thành);

Sờ tay hoặc dụng cụ

Kỹ thuật sinh thiết theo Gottsot D (2010), gồm: Cắt phổi hình

chêm lấy trọn u và bấm sinh thiết u

- Cắt thùy phổi: Các thành phần cuống thùy phổi được phẫu tích và

xử lý riêng Kỹ thuật cắt thùy phổi theo Gottsot D (2010)

- Vét hạch: Thăm dò, vét hạch tại các vị trí theo hướng dẫn của Hội

phẫu thuật ung thư Hoa Kỳ: Phổi phải vét các hạch trung thất số 2, 4,

7, 8, 9; phổi trái vét các hạch số 5, 6, 7, 8, 9; Các hạch trong phổi (số

10, 11, 12) được vét như nhau ở hai bên phổi

- Kết thúc phẫu thuật: Đặt dẫn lưu KMP, khâu vết mổ

Trang 9

2.2.3.5 Điều trị, chăm sóc và theo dõi sau phẫu thuật

2.2.4 Các tham số, biến số đáp ứng mục tiêu nghiên cứu

2.2.4.1 Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý ung thư phổi được điều trị bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực

- Tuổi, giới

- Thói quen hút thuốc, mức độ hút thuốc (tính theo bao/năm)

- Tình trạng toàn thân theo thang điểm Karnofsky

- Triệu chứng lâm sàng gồm: triệu chứng toàn thân, cơ năng và thực thể hô hấp

- Típ mô bệnh học theo WHO 2001

- Giai đoạn TNM theo (AJCC 2009) trước phẫu thuật điều trị

2.2.4.2 Đánh giá kết quả sớm và trung hạn phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

- Kết quả sớm

+ Thời gian, lượng máu mất, tai biến, biến chứng phẫu thuật (phân độ biến chứng theoBộ Y tế Hoa Kỳ, phiên bản CTCEA 4.0) + Đau sau mổ theo thang điểm VAS

+ Thời gian chăm sóc tích cực, dẫn lưu KMP, nằm viện sau phẫu thuật

+ Kết quả xác định di căn hạch và giai đoạn TNM

+ Đánh giá kết quả khi bệnh nhân ra viện, chia các mức độ: Tốt, khá, trung bình và xấu

- Kết quả trung hạn

+ Theo dõi tái phát và di căn

+ Sống thêm sau phẫu thuật

2.3 Xử lý số liệu: Thông tin ghi nhận trên bệnh nhân được nhập vào

bảng biến số của phần mềm thống kê SPSS 16.0 Sử dụng các thuật toán thống kê thích hợp

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm bệnh lý ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực

Trang 10

Bảng 3.4 Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng lâm sàng Số bệnh nhân (n = 94) Tỷ lệ (%)

Triệu chứng toàn thân

Bảng 3.6 Đặc điểm u và hạch trên phim chụp cắt lớp vi tính Đặc điểm u và hạch Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) Kích thước

Trang 11

Kích thước u lớn nhất đến 5cm, nhóm u kích thước trên 2cm chiếm chủ yếu (75,5%); U có múi, đa cung hay có tua chiếm tỷ lệ cao (60,6% và 44,7%); Hạch N1 phì đại chiếm 4,3%

có 12 bệnh nhân UTPKTBN; 21 bệnh nhân có kết quả không rõ ràng

Bảng 3.10 Kết quả sinh thiết xuyên thành ngực hướng dẫn

cắt lớp vi tính Kết quả mô bệnh

mô bệnh không rõ ràng

+ Sinh thiết bằng PTNSLN: Được thực hiện trong cùng một lần

phẫu thuật, ngay trước khi cắt thùy và vét hạch điều trị Quyết định điều trị dựa theo kết quả xét nghiệm mô bệnh tức thì

Bảng 3.12 Phương pháp sinh thiết chẩn đoán đã thực hiện trước

phẫu thuật nội soi lồng ngực chẩn đoán (n = 38)

Phương pháp sinh thiết Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) Sinh thiết xuyên thành phế quản 16 42,1

35/38 trường hợp (tỷ lệ 92,1%) được sinh thiết chẩn đoán mô

bệnh trước PTNSLN Tuy vậy kết quả mô bệnh không rõ ràng

3 bệnh nhân (tỷ lệ 7,9%) chưa thực hiện sinh thiết chẩn đoán, trong đó 2 trường hợp không thể thực hiện sinh thiết XTN do u nằm sâu, bị xương sườn che (hồ sơ 84 và 99) 1 bệnh nhân không sinh thiết (trường hợp được chẩn đoán u Lao, điều trị thuốc kháng Lao theo phác đồ, sau 3 tháng không kết quả, u tăng kích thước)

Trang 12

Bảng 3.14 Liên quan đặc điểm tổn thương đại thể và kỹ thuật

sinh thiết Đặc điểm tổn thương

Cắt phổi hình chêm

Bấm sinh thiết u P -

U dính

thành ngực

Có (n = 03) 1 33,3 2 66,7

0,567b Không (n = 35) 8 22,9 27 77,1

Nhăn nhúm màng phổi tạng trên u có liên quan đến cách thức lấy mẫu mô xét nghiệm mô bệnh tức thì, 100% trường hợp có nhăn nhúm màng tạng trên u được lấy mẫu bằng bấm sinh thiết u Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,02)

Bảng 3.15 Đối chiếu kết quả mô bệnh trước và sau phẫu thuật

tuyến Tế bào vảy Tế bào lớn

Trang 13

- Giai đoạn TNM trước phẫu thuật

Bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn I chiếm 94,7%, giai đoạn IIA chiếm 5,3%

3.2 Kết quả phẫu thuật

3.2.1 Đặc điểm phẫu thuật

- Thùy phổi cắt trong phẫu thuật

Tất cả bệnh nhân được cắt 1 thùy phổi Cắt thùy trên chiếm tỷ lệ cao nhất (52,1%), thùy dưới 31,9% và thùy giữa 16,0%

- Vét hạch trong phẫu thuật

Trung bình có 2,1 ± 0,9 vị trí hạch được vét (nhiều nhất 5 vị trí) trong phẫu thuật

Bảng 3.22 Vị trí vét được hạch trung thất theo thùy phổi bên phải

Dưới (n=20) Tổng (n = 64)

Bảng 3.23 Vị trí vét được hạch trung thất theo thùy phổi bên trái

Ngày đăng: 24/05/2017, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4. Triệu chứng lâm sàng  Triệu chứng lâm sàng  Số bệnh nhân (n = 94)  Tỷ lệ (%) - Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (TT)
Bảng 3.4. Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng lâm sàng Số bệnh nhân (n = 94) Tỷ lệ (%) (Trang 10)
Bảng 3.6. Đặc điểm u và hạch trên phim chụp cắt lớp vi tính  Đặc điểm u và hạch  Số bệnh nhân  Tỷ lệ (%) - Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (TT)
Bảng 3.6. Đặc điểm u và hạch trên phim chụp cắt lớp vi tính Đặc điểm u và hạch Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) (Trang 10)
Bảng 3.8. Kết quả sinh thiết xuyên thành phế quản - Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (TT)
Bảng 3.8. Kết quả sinh thiết xuyên thành phế quản (Trang 11)
Bảng 3.13. Phương pháp xác định vị trí u - Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (TT)
Bảng 3.13. Phương pháp xác định vị trí u (Trang 12)
Bảng 3.14. Liên quan đặc điểm tổn thương đại thể và kỹ thuật - Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (TT)
Bảng 3.14. Liên quan đặc điểm tổn thương đại thể và kỹ thuật (Trang 12)
Bảng 3.22. Vị trí vét đƣợc hạch trung thất theo thùy phổi bên phải - Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (TT)
Bảng 3.22. Vị trí vét đƣợc hạch trung thất theo thùy phổi bên phải (Trang 13)
Bảng 3.26. Liên quan kết quả trong mổ và tình trạng rãnh liên thùy  Kết quả trong mổ  Rãnh liên thùy - Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (TT)
Bảng 3.26. Liên quan kết quả trong mổ và tình trạng rãnh liên thùy Kết quả trong mổ Rãnh liên thùy (Trang 14)
Bảng 3.24. Thời gian, máu mất, tai biến và truyền máu trong mổ - Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (TT)
Bảng 3.24. Thời gian, máu mất, tai biến và truyền máu trong mổ (Trang 14)
Bảng 3.34. Thời gian chăm sóc tích cực và nằm viện sau phẫu thuật - Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (TT)
Bảng 3.34. Thời gian chăm sóc tích cực và nằm viện sau phẫu thuật (Trang 15)
Bảng 3.32. Biến chứng sau phẫu thuật  Loại biến chứng  Số bệnh nhân  Tỷ lệ % - Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (TT)
Bảng 3.32. Biến chứng sau phẫu thuật Loại biến chứng Số bệnh nhân Tỷ lệ % (Trang 15)
Bảng 3.39. Sống thêm toàn bộ theo giai đoạn TNM sau phẫu thuật - Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (TT)
Bảng 3.39. Sống thêm toàn bộ theo giai đoạn TNM sau phẫu thuật (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w