Cùng với đó là nhu cầu về ngoại hối tăng mạnhnhằm đáp ứng các nhu cầu thanh toán quốc tế của người sử dụng, kích thích mạnh mẽ hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài tại các tổ chức tín dụn
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I) Tổng quan về hoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của các tổ chức tín dụng 1
1 Các tổ chức tín dụng và hoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài 1
2 Các đối tượng được phép chuyển ngoại tệ ra nước ngoài 2
3 Các trường hợp được chuyển ngoại tệ ra nước ngoài 3
II) Thủ tục chuyển ngoại tệ ra nước ngoài 4
1 Đối với người cư trú là tổ chức: 4
2 Đối với cá nhân cư trú là người Việt Nam 6
3, Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài 9
III) Các vấn đề pháp lý phát sinh trong hoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài 11
1 Đối với hoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của tổ chức 12
2 Đối với hoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của cá nhân 12
3 Bất cập trong quản lý dòng tiền dẫn đến chuyển tiền bất hợp pháp, rửa tiền 14
4 Các chủ thể lợi dụng chuyển tiền ra nước ngoài để trốn thuế 16
IV) Một số phương hướng đề xuất nhằm giải quyết các bất cập trong hoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài 17
1 Xây dựng và tăng cường các biện pháp pháp lý 17
2 Tăng cường chuyên môn, chuyên sâu trong các tổ chức tín dụng 18
3 Từ phía các chủ thể chuyển tiền 19
KẾT LUẬN 20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
PHỤ LỤC 24
Trang 2MỞ ĐẦU
Xu hướng của thế giới hiện đại chính là hội nhập hóa, toàn cầu hóa Cácnước tham gia các tổ chức thế giới, hình thành các tổ chức khu vực, liên kết, hợptác, giúp đỡ nhau cùng phát triển Việt Nam không nằm ngoài xu hướng chung
ấy, đồng thời còn nắm bắt và tận dụng rất linh hoạt các cơ hội vươn mình ra thếgiới Một trong những yếu tố quyết định của câu chuyện hội nhập đó chính là sựgiao lưu về thương mại quốc tế Cùng với đó là nhu cầu về ngoại hối tăng mạnhnhằm đáp ứng các nhu cầu thanh toán quốc tế của người sử dụng, kích thích mạnh
mẽ hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài tại các tổ chức tín dụng Đây là mộttrong những lĩnh vực kinh doanh vừa đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho các tổcức tín dụng vừa mang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội Vì vậy, bài tiểu luậnđược lựa chọn trình bày đề bài “phân tích các cơ sở pháp lý để các tổ chức tíndụng chuyển ngoại tệ ra nước ngoài và những vấn đề pháp lý phát sinh cũng nhưhướng giải quyết thông qua thực tiễn áp dụng trong năm 2015 và trong bố cảnhquản lý ngoại hối, huy động ngoại hối trong thời gian tới” nhằm giúp hiểu sâuhơn về hoạt động tín dụng này
NỘI DUNGI) Tổng quan về hoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của các tổ
chức tín dụng
1 Các tổ chức tín dụng và hoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài
Theo luật Các Tổ chức tín dụng 2010, tổ chức tín dụng được định nghĩa là:
“Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt
động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.” ( khoản 1 điều 4 ).
Trang 3Ngoại tệ là “Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu vàđồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực” và
hoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài là việc công dân Việt Nam chuyển ngoại tệ ra nước ngoài thông qua tổ chức tín dụng được phép Hoạt động chuyển
ngoại tệ ra nước ngoài là một hoạt động trong số các hoạt động ngoại hối, đượcliệt kê tại khoản 1, điều 4, pháp lệnh Ngoại hối là:
1 Ngoại hối bao gồm:
đ, Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợpchuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanhtoán quốc tế
Thực tế, đối với hầu hết các ngân hàng thương mại Việt Nam, các mức ngoại
tệ được chuyển ra nước ngoài được quy định bằng đô la Mỹ
2 Các đối tượng được phép chuyển ngoại tệ ra nước ngoài
Theo quy định tại điều 7 Nghị định 70/2014/NĐ-CP quy định về chuyển tiềnmột chiều từ Việt Nam ra nước ngoài quy định về các trường hợp được chuyểnngoai tệ ra nước ngoài, có thể thấy các đối tượng được chuyển tiền ra nước ngoàibao gồm:
- Người cư trú là tổ chức
- Người cư trú là công dân Việt Nam
- Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trên tàikhoản hoặc các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp
- Tổ chức tín dụng được phép
Trang 43 Các trường hợp được chuyển ngoại tệ ra nước ngoài
Tại Điều 7 Nghị định 70/2014/ NĐ-CP quy định về các trường hợp đượcchuyển ngoại tệ ra nước ngoài như sau:
1 Người cư trú là tổ chức được thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài để phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2 Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các mục đích sau: a) Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài;
b) Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài;
c) Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài;
d) Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài;
đ) Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài;
e) Chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngoài;
g) Chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác.
3 Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trên tài khoản hoặc các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp được chuyển, mang ra nước ngoài; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ để chuyển, mang ra nước ngoài.
4 Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm xem xét các chứng từ, giấy tờ do người cư trú, người không cư trú xuất trình để bán, chuyển, xác nhận nguồn
Trang 5ngoại tệ tự có hoặc mua từ tổ chức tín dụng được phép để mang ra nước ngoài căn cứ vào yêu cầu thực tế, hợp lý của từng giao dịch chuyển tiền.
Các quy định trên chủ yếu dựa trên mục đích chuyển tiền ra nước ngoài để
kiểm soát cũng như thiết lập điều kiện đối với các đối tượng chuyển tiền Nhưngười cư trú là tổ chức chỉ được chuyển tiền khi mục đích chuyển tiền là “tài trợ,viện trợ hoặc mục đích khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” Đối với người cư trú là công dân Việt Nam, điều kiện để được chuyển tiền ranước ngoài là phải chứng minh được mục đích chuyển tiền là một trong bảy mụcđích quy định tại khoản 2, điều 7
Bên cạnh đó, các yếu tố về vấn đề “cư trú” và “xác định nguồn gốc tiền”cũng là vấn đề được quan tâm khi các nhà làm luật đưa ra chế định về vấn đềchuyển ngoại tệ ra nước ngoài
Vì đây là hoat động chuyển tiền ra nước ngoài chứ không phải là mang tiền ranước ngoài nên các tổ chức tín dụng đóng một vai trò bắt buộc và quan trọng –vừa là bên thực hiện dịch vụ chuyển tiền, vừa là bên đảm bảo các vấn đề pháp lýthủ tục, vừa phải xác định nguồn gốc ngoại tệ đó
II) Thủ tục chuyển ngoại tệ ra nước ngoài
1 Đối với người cư trú là tổ chức:
Mục đích chuyển tiền được quy định là nhằm “tài trợ, viện trợ hoặc các
mục đích khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”
Ngoài ra, việc chuyển tiền của các tổ chức không chỉ được quy định trongPháp lệnh ngoại hối mà còn quy định trong luật đầu tư đối với các doanh nghiệp
triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài Theo đó: “Giao dịch chuyển tiền từ Việt
Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu
tư ra nước ngoài phải được thực hiện thông qua một tài khoản vốn riêng mở tại
Trang 6một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam và phải đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối”
Các điều kiện để doanh nghiệp chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài:
Điều 64 Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
1 Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu
tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;
c) Có tài khoản vốn theo quy định tại Điều 63 của Luật này.
2 Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3 Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường
và thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.”
Ngoài ra, việc quản lý các dòng tiền đầu tư ra nước ngoài còn dựa trên cơ sởThông tư 36/2013/TT-NHNN có quy định về mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ đểthực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Theo đó, các ngân hàngthương mại phải được Vụ Quản lý ngoại hối, NHNN Việt Nam xác nhận tàikhoản, tiến độ về chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài Đồng thời các doanh nghiệp
có giấy phép kinh doanh ở địa phương nào thì phải đăng ký với NHNN tỉnh,thành phố về hoạt động đầu tư ra nước ngoài ở địa phương ấy
Trang 7NHNN địa phương là khâu cuối cùng trong hoạt động kiểm soát dòng tiềncủa doanh nghiệp chuyển ra nước ngoài đầu tư, trên cơ sở doanh nghiệp phải cógiấy phép chấp thuận của Bộ KH&ĐT về hoạt động đầu tư ra nước ngoài, sốlượng vốn chuyển để đầu tư, tiến độ dự án đầu tư Cùng với đó, DN phải có đầy
đủ các giấy phép ở quốc gia nơi DN Việt Nam đến đầu tư xác nhận
Một điểm mới trong quy định về chuyển ngoại tệ ra nước ngoài nhằm thựchiện dự án đầu tư và một trong những nội dung quan trọng, đó là nhà đầu tư đượcchuyển ngoại tệ ra nước ngoài, trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư.Quy định này sẽ góp phần quan trọng nhằm tháo gỡ những vướng mắc hạn chếtồn tại cho việc chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam
Lý do là vì, theo quy định của Nghị định 78/2006/NĐ-CP về đầu tư ra nướcngoài, thì nhà đầu tư chỉ được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạtđộng đầu tư sau khi đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư
2 Đối với cá nhân cư trú là người Việt Nam
- Bảng tính toán chi phí của nhà trường
- Hộ chiếu hoặc visa còn hiệu lực
Hạn mức chuyểntiền căn cứ thôngbáo chi phí củatrường Không cóthông báo chi phíthì hạn mức sẽ ápdụng như quy địnhThanh toán
chi phí chữa
bệnh
- Giấy tiếp nhận khám chữa bệnh của cơ sởchữa bệnh nước ngoài hoặc giấy giới thiệu ranước ngoài chữa bệnh
Hạn mức chuyểntiền sẽ căn cứ vàothông báo chi phí
Trang 8- Giấy thông báo hoặc email có xác nhận về chiphí chữa bệnh, ăn, ở, sinh hoạt và các chi phíliên quan khác của cơ sở chữa bệnh nước ngoài
- Hộ chiếu của người bệnh và thân nhân đi kèm
- Vé máy bay của người bệnh và thân nhân đikèm hoặc hộ chiếu có đóng dấu xuất nhập cảnh
của cơ sở khámchữa bệnh nướcngoài Trường hợpkhông có thôngbáo thì hạn mức sẽ
áp dụng như quyđịnh
- Lệnh chi ngoại tệ
Công dân ViệtNam được chuyểntiền trợ cấp thânnhân mỗi ngườitối đa bằng mứcngoại tệ tối đamang qua cửakhẩu quốc tế màkhông phải khai Báo Hải Quan/người hưởng trợcấp /năm
- Đơn xin chuyển ngoại tệ ra nước ngoài
- Bản sao, chứng thực về việc chia thừa kế
- Văn bản ủy quyền của người thừa kế hoặc tàiliệu chứng minh tư cách đại diện theo pháp luậtcủa người xin chuyển ngoại tệ
- CMND/Hộ chiếu còn giá trị của người chuyển
- Giấy tờ chứng minh người hưởng thừa kế
Trang 9đang định cư hợp pháp tại nước ngoài
- Đơn xin chuyển ngoại tệ ra nước ngoài
- Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyềncủa nước ngoài cho phép định cư
- Bản sao chứng thực hộ chiếu của người xuấtcảnh
Trước đây, Pháp Luật có quy định về giới hạn mức chuyển, mang ngoại tệ
để trợ cấp cho thân nhân ở nước ngoài tại Quyết định 1437/2001/QĐ-NHNN vềmua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài của người cư trú là công dân ViệtNam:
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố cấp Giấy phép chuyển, mang ngoại tệ một lần trong một năm cho Công dân Việt Nam có nhu cầu trợ cấp cho thân nhân nhưng tối đa không quá 5.000 USD cho một người hưởng trợ cấp.
Trang 10Tuy nhiên, hiện nay, khi Pháp lệnh ngoại hối được sửa đổi, bổ sung vàđược hướng dẫn tại Nghị định 70/2014/NĐ-CP, Quyết định này đã hết hiệu lực.Theo đó, Nghị định 70/2014/NĐ-CP có quy định:
Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm xem xét các chứng từ, giấy tờ
do người cư trú, người không cư trú xuất trình để bán, chuyển, xác nhận nguồn ngoại tệ tự có hoặc mua từ tổ chức tín dụng được phép để mang ra nước ngoài căn cứ vào yêu cầu thực tế, hợp lý của từng giao dịch chuyển tiền.
Do đó, Pháp luật hiện hành không còn quy định giới hạn mức chuyển ngoại
tệ của người cư trú là công dân Việt Nam cho thân nhân ở nước ngoài Tổ chứctín dụng (Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô vàquỹ tín dụng nhân dân ) mà người đó chuyển ngoại tệ sẽ xem xét chứng từ, giấy
tờ của người đó để chuyển ngoại tệ ra nước ngoài căn cứ vào yêu cầu thực tế vàtính hợp lý của giao dịch chuyển tiền
3, Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài
Mục đích sử
dụng ngoại tệ
chuyển tiềnChuyển thu
Căn cứ theobảng lươnghoặc hợpđồng laođộng giữa cánhân với tổchức thuêlao động
Trang 11Chuyển ngoại
tệ ra nước
ngoài đối với
tiền thuế giá
trị gia tăng
được hoàn lại
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh (bản saokèm bản gốc để đối chiếu)
- Thẻ lên tàu bay/tàu biển (bản sao kèm bản gốc
để đối chiếu)
- Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đã được cơquan hải quan kiểm tra và xác nhận số tiền hoànthuế giá trị gia tăng (bản chính)
Căn cứ hóađơn hoànthuế đã được
cơ quan hảiquan kiểmtra và xácnhận số tiềnhoàn thuếGTGT
Căn cứ giấyxác nhận chitiền thưởngcủa đơn vịkinh doanhtrò chơi điện
tử có thưởng
Theo đó, vai trò của tổ chức tín dụng trong việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài là:
Trang 12Tổ chức tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động chuyển ngoại tệ
ra nước ngoài TCTD là bên thứ ba trung gian thực hiện hoạt động chuyển tiền.Không chỉ thế, TCTD còn là bên có trách nhiệm:
- xem xét các chứng từ, giấy tờ do người cư trú, người không cư trú xuất
trình để bán, chuyển
- xác nhận nguồn ngoại tệ tự có hoặc mua từ tổ chức tín dụng được phép để
mang ra nước ngoài căn cứ vào yêu cầu thực tế, hợp lý của từng giao dịch chuyển tiền.
Như vậy TCTD được quyền yêu cầu xem xét các chứng từ, giấy tờ khác cũngnhư xác minh nguồn gốc số tiền mua, mang, chuyển căn cứ vào phát sinh thực tế,hợp lý của từng giao dịch cụ thể để chuyển, xác nhận nguồn ngoại tệ tự có hoặcmua từ TCTD
Qua việc thực hiện dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài, các tổ chức tín dụngtham gia vào hoạt động quản lý dòng tiền, kiểm soát tín dụng nhằm lưu thông tiềnphòng chống hoạt động rửa tiền,, đáp ứng các nhu cầu chuyển ngoại tệ trên thịtrường, đồng thời phòng chống hoạt động rửa tiền
III) Các vấn đề pháp lý phát sinh trong hoạt động chuyển ngoại tệ ra
nước ngoài
1 Đối với hoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của tổ chức
Khi DN có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài, không ít doanh nghiệp gặp phảinhững vướng mắc, hạn chế trong thủ tục cũng như vấn đề phát sinh khi muốnchuyển tiền ra nước ngoài Đối với đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, theo quy định
thì được thực hiện theo hướng dẫn của NHNN Việt Nam Tuy nhiên, trong bối
cảnh biến động khá phức tạp của thị trường tài chính quốc tế trong những năm vừa qua thì NHNN Việt Nam khá thận trọng và không khuyến khích hình thức đầu tư này Đây lý do lớn nhất cản trở đối với việc triển khai hoạt động đầu tư ra nước ngoài của NĐT trong nước và nó đang đòi hỏi Việt Nam phải sớm có quy
Trang 13định điều chỉnh hoạt động ĐTGT Bên cạnh đó, nếu để“khoảng trống” pháp lý càng kéo dài, càng tạo điều kiện cho việc xuất hiện những trường hợp lách luật Khi đó, vừa không quản lý được hoạt động ĐTGT ra nước ngoài, vừa có nguy cơ gây ra những hạn chế không mong muốn khác đối với hoạt động này, nhất là về hoạt động quản lý ngoại hối.
Nghị định 135/2015/ NĐ-CP được ban hành ngày 31/12/2015 có hiệu lực vào 15/02/2016 tuy đã quy định cụ thể hơn về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài nhưng vẫn chưa
2 Đối với hoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của cá nhân
Mặc dù pháp luật hiện hành không còn quy định giới hạn mức chuyểnngoại tệ của người cư trú là công dân Việt Nam cho thân nhân ở nước ngoài tuynhiên vì còn phải dựa trên các hoạt động của TCTD, đảm bảo tài chính nên trênthực tế, người cư trú là công dân Việt Nam khi chuyển tiền ra nước ngoài thường
bị hạn chế hạn mức chuyển tiền Với trường hợp cơ sở đào tạo/bệnh viện ở nướcngoài không có thông báo về tiền ăn, ở, sinh hoạt và các chi phí khác có liên quanthì ngoài số tiền học phí/viện phí đã được thông báo, thì khách hàng được chuyểnthêm ngoại tệ ra nước ngoài với hạn mức như sau:
MB – Ngân hàng quân đội:
Áo, Bỉ, Pháp, Đức, Liechtenstein,Luxembourg,
Monaco, Hà Lan, Thụy Sĩ, Đan Mạch, Estonia, Phần
Lan, Iceland, Ireland, Latvia, Litva, Na Uy, Thụy Điển
888