1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thi công chế tạo giàn khoan tự nâng tại Việt Nam

95 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài • Ý nghĩa thực tiễn Trên cơ sở thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá một cách khách quan về chất lượng quản lý thi công chế tạo các già

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- LƯƠNG VĂN LONG

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN:

"Phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thi

công chế tạo giàn khoan tự nâng tại Việt Nam"

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS LÊ HIẾU HỌC

Hà Nội – Năm 2012

Footer Page 1 of 126

Trang 2

1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

dữ liệu, kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ

LƯƠNG VĂN LONG

Footer Page 2 of 126

Trang 3

2

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Cấu trúc của một sản phẩm hoàn chỉnh 11 

Hình 1.2: Giàn khoan tự nâng (Jackup) 28 

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức PVMS 37 

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức ban dự án đóng mới giàn khoan 37 

Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức ban dự án đóng mới giàn khoan 41 

Hình 2.4: Mô hình chân và đế chân của giàn Jackup 48 

Hình 2.5: Tỉ lệ khuyết tật hàn theo chiều dài của PVMS 49 

Hình 2.6: Mô hình sơ đồ xương cá cho tình trạng khuyết tật hàn cao 50 

Hình 2.7: Giàn khoan nâng thử lên vị trí 145m 53 

Hình 3.3: Chu trình Deming 86 

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1:Tổng hợp tình hình nhân lực của PVMS 38 

Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình nhân lực theo ngành nghề 39 

Bảng 2.3: Tổng hợp tình hình nhân lực của PVMS 56 

Bảng 2.4: Tổng hợp tình hình nhân lực của PVMS 56 

Bảng 2.5: Tổng hợp tình hình nhân lực của PVMS 57 

Bảng 2.6: Danh mục trang thiết bị chính phục vụ thi công dự án 60 

Bảng 3.1: Các yêu cầu và hình thức kiểm tra về kiến thức, kỹ năng đội ngũ giám sát của Dự án thi công chế tạo giàn Jackup 90m nước tại công ty PVMS ……… 73 

Bảng 3.2: Các chi phí chất lượng có thể phát sinh tại ba đơn vị trong Công ty 83 

Footer Page 3 of 126

Trang 4

3

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PVN Tập Đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam PVMS Công ty Cố phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí ISO International Organization for Standardization-Tổ chức tiêu

chuẩn hóa quốc tế

WTO Word Trade Organization-Tổ chức thương mại quốc tế QLCL Quản lý chất lượng

TQM Total Quality Management-Quản lý chất lượng toàn diện

QA Quality Assurance – Đảm bảo chất lượng

QC Quality Control-Kiểm soát chất lượng Jackup Offshore Mobile self-elevating drilling RIG – Giàn khoan tự

nâng ABS American Bureau of Shipping – Đăng kiểm chất lượng phương

tiện nổi Hoa kỳ

DNV Det Norke Veritas – Đăng kiểm Nauy

Footer Page 4 of 126

Trang 5

4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

DANH MỤC HÌNH 2

DANH MỤC BẢNG 2

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

MỤC LỤC 4

PHẦN MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CHẾ TẠO GIÀN JACKUP TẠI VIỆT NAM 10

1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng 10

1.1.1 Chất lượng sản phẩm 10

1.1.1.1 Khái niệm sản phẩm, chất lượng sản phẩm 10

1.1.1.2 Vai trò của chất lượng sản phẩm 13

1.1.1.3 Các đặc điểm của chất lượng 14

1.1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng 15

1.1.2 Quản lý chất lượng 17

1.1.2.1 Sự phát triển của khoa học quản lý chất lượng 17

1.1.2.2 Khái niệm quản lý chất lượng 19

1.1.2.3 Những nguyên tắc quản lý chất lượng 21

1.1.2.4 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng 22

1.1.2.5 Các phương pháp quản lý chất lượng 24

1.2 Cơ sở lý luận chất lượng thi công chế tạo giàn Jackup tại Việt Nam 27

1.2.1 Giới thiệu chung về giàn khoan tự nâng (Jackup) 27

1.2.1.1 Tình hình chung về gian khoan tự nâng ở Việt Nam và trên Thế giới 27

1.2.1.2 Kết cấu của một giàn khoan tự nâng 29

1.2.2 Các tiêu chí đáng giá chất lượng thi công chế tạo giàn khoan jackup 90m nước tại công ty PVMS 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 33

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CHẾ TẠO GIÀN JACKUP TẠI CÔNG TY PVMS 34

2.1 Tổng quan về Công ty PVMS 34

2.1.1 Cơ sở hình thành Công ty PVMS 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của PVMS 35

2.1.3 Sơ lược quá trình phát triển của PVMS 35

2.1.4 Các hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng trong Công ty 35

2.1.5 Các sản phẩm, dịch vụ mà Công ty PVMS cung cấp 36

2.1.6 Sơ đồ tổ chức của Công ty 36

2.1.7 Tình hình nhân lực và đào tạo của Công ty 38

Footer Page 5 of 126

Trang 6

5

2.2 Phân tích thực trạng chất lượng thi công chế tạo giàn Jackup tại công ty

PVMS ………40

2.2.1 Sơ lược quá trình thi công chế tạo jackup tại công ty PVMS 40

2.2.1.1 Chế tạo và lắp đặt các block của than jackup 41

2.2.1.2 Chế tạo và lắp dựng các phân đoạn chân jackup (leg segments) 42

2.2.1.3 Chế tạo và lắp dựng bàn chân jackup (spud Can) 42

2.2.1.4 Chế tạo và lắp dựng dầm công xôn cho hệ thống khoan (Cantilever) 43

2.2.1.5 Chế tạo và lắp dựng khối nhà ở (living quarter) 43

2.2.1.6 Chế tạo và lắp dựng sân bay (Heli Deck) 44

2.2.1.7 Chế tạo các cấu kiện phụ khác (cầu thang, lan can, bệ máy móc thiết bị…) 44 2.2.2 Phân tích thực trạng chất lượng thi công chế tạo giàn khoan Jackup 90m nước của Công ty PVMS 45

2.2.2.1 Tính năng hoạt động 45

2.2.2.2 Phân tích sự phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của giàn 48

2.2.2.3 Phân tích độ tin cậy của giàn 50

2.2.2.4 Phân tích độ bền của giàn 51

2.2.2.5 Chất lượng được cảm nhận 52

2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công chế tạo giàn Jackup ………54

2.2.3.1 Điều kiện tự nhiên 54

2.2.3.2 Đội ngũ lao động thi công chế tạo giàn jackup 55

2.2.3.3 Trang thiết bị máy móc, bến bãi phục vụ thi công giàn Jackup 59

2.2.3.4 Vật tư & thiết bị của giàn jackup 63

2.2.3.5 Phương pháp thi công 65

2.2.3.6 Hệ thống quản lý chất lượng và các công cụ kiểm soát chất lượng đang được áp dụng ………66

2.2.4 Đánh giá chung về chất lượng thi công giàn Jackup tại PVMS 67

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CHẾ TẠO GIÀN JACKUP TẠI VIỆT NAM 70

3.1 Mục tiêu chiến lược của Công ty PVMS 70

3.1.1 Mục tiêu chính của PVMS 70

3.1.1.1 Giai đoạn 2008 - 2015 70

3.1.1.2 Giai đoạn 2015- 2025 71

3.1.1.3 Giai đoạn 2025- 2035 72

3.2 Giải pháp cải tiến chất lượng 72

3.2.1 Xây dựng chương trình đào tạo và đánh giá năng lực thi công và độ hiểu biết về an toàn của đội ngũ trực tiếp tham gia dự án 72

3.2.1.1 Mục đích của giải pháp 72

3.2.1.2 Thực hiện giải pháp 73

Footer Page 6 of 126

Trang 7

6

3.2.1.3 Dự kiến kinh phí cho việc hình thành các nhóm và duy trì hoạt động của

các nhóm này 76

3.2.1.4 Dự kiến lợi ích sau khi thực hiện 76

3.2.2 Thực hiện làm việc theo nhóm chất lượng qua đó phát huy được sức mạnh tập thể ………77

3.2.2.1 Mục đích của giải pháp 77

3.2.2.2 Thực hiện giải pháp 77

3.2.2.3 Sự quản lý và hỗ trợ của Ban Dự án 80

3.2.2.4 Dự kiến kinh phí cho việc hình thành các nhóm và duy trì hoạt động của các nhóm này 80

3.2.2.5 Dự kiến lợi ích sau khi thực hiện 80

3.2.2.6 Một số kỹ năng cần thiết cho hoạt động nhóm 81

3.2.3 Sử dụng mô hình chi phí chất lượng để đánh giá chất lượng thi công chế tạo giàn Jackup 90m nước của PVMS 81

3.2.3.1 Mục đích của giải pháp 82

3.2.3.2 Thực hiện giải pháp 83

3.2.3.3 Dự trù chi phí 85

3.2.3.4 Dự kiến lợi ích khi áp dụng giải pháp 85

3.2.4 Thực hiện một chương trình cải tiến chất lượng rộng khắp ở mọi bộ phận (Kaizen) ……… …85

3.2.4.1 Mục đích của giải pháp: 85

3.2.4.2 Thực hiện giải pháp 86

3.2.4.3 Kinh phí thực hiện 87

3.2.4.4 Lợi ích dự kiến thu được 87

3.2.5 Áp dụng 5S ở tất cả các bộ phận trong các dự án thi công chế tạo giàn jackup ……… …………87

3.2.5.1 Mục đích của giải pháp 87

3.2.5.2 Tổ chức thực hiện giải pháp 88

3.2.5.3 Dự kiến kinh phí thực hiện 89

3.2.5.4 Lợi ích sau khi thực hiện giải pháp 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤLỤC 94 

Footer Page 7 of 126

Trang 8

7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành dầu khí tại Việt Nam là ngành tương đối non trẻ so với các quốc gia

có dầu khí khác với hơn 40 năm hình thành và phát triển, tuy nhiên chỉ thực sự phát triển được khoảng 2 thập kỷ trở lại đây

Việt Nam có thuận lợi về chi phí nhân công rẻ song lại thiếu các cơ sở vật chất kỹ thuật quy mô lớn, nhân công có trình độ cao và giàu kinh nghiệm, đồng thời trữ lượng dầu khí cũng không lớn so với các cường quốc dầu khí khác Vì vậy, yêu cầu tiên quyết hiện nay đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực chế tạo

và xây lắp các công trình biển tại Việt Nam là phải đứng vững tại thị trường trong nước và vươn ra thị trường quốc tế

Trong lĩnh vực chế tạo xây lắp các công trình biển thì giàn khoan tự nâng là một lĩnh vực hoàn toàn mới ở Việt Nam, chịu sự cạnh tranh cao với các nhà thầu lớn trong khu vực và trên thế giới Để phát triển một lĩnh vực vừa mới vừa khó và phải rút ngắn thời gian nghiên cứu thiết kế, chế tạo, vừa phải đảm bảo chất lượng giàn khoan theo tiêu chuẩn quốc tế thì việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá và nêu

ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, giảm giá thành trong việc thi công chế tạo giàn khoan dầu khí là một việc cần thiết và cấp bách hiện nay

Các giàn khoan dầu khí được thiết kế, chế tạo, đăng kiểm theo các tiêu chuẩn quốc tế với các yêu cầu rất cao, đặc biệt là giàn khoan tự nâng (Jackup)

Để thực hiện dự án chế tạo giàn khoan tự nâng cũng như đảm bảo yêu cầu phát triển lâu dài và đóng góp vào sự phát triển công nghiệp cơ khí của đất nước thì việc phân tích, đánh giá chất lượng thi công giàn khoan cũng như đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thi công giàn khoan và đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế

là một việc làm rất cần thiết

Thông qua việc tìm hiểu dự án thi công chế tạo giàn khoan tự nâng đầu tiên tại Việt Nam của đơn vị thi công, Công ty CP Chế tạo Giàn khoan Dầu khí (PVMS), và chủ đầu tư là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, tôi đã quyết định chọn đề tài

Footer Page 8 of 126

Trang 9

8

“Phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thi công chế tạo giàn khoan tự nâng tại Việt Nam”

2 Mục đích của đề tài

Đề tài có những mục tiêu cụ thể sau:

• Tổng hợp cơ sở lý thuyết về chất lượng sản phẩm, các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm và hệ thống quản lý chất lượng

• Lựa chọn các tiêu chí đánh giá chất lượng thi công chế tạo giàn khoan tự nâng

• Đánh giá thực trạng chất lượng thi công chế tạo giàn khoan tự nâng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giàn khoan tự nâng

• Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thi công giàn khoan tự nâng

3 Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

• Ý nghĩa thực tiễn

Trên cơ sở thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá một cách khách quan về chất lượng quản lý thi công chế tạo các giàn khoan dầu khí, các tàu biển tải trọng lớn trong nước, qua đó có thể có cái nhìn đúng đắn về những kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại để có thể khắc phục những điểm yếu và phát huy những điểm mạnh để có thể đáp ứng yêu cầu khách hàng và cạnh tranh với các đối thủ khác trong nước và trong khu vực

4 Phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

Footer Page 9 of 126

Trang 10

9

Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở đánh giá chất lượng giàn khoan Jackup 90m nước (Giàn Tam Đảo 3 của Liên doanhVietsovpetro), và trên cơ sở giám sát, đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công lắp dựng giàn Jackup đó tại bãi chế tạo của công ty PVMS tại khu vực Cảng Hạ lưu thành phố Vũng Tàu

Về mặt phương pháp nghiên cứu, đề tài được thực hiện theo trình tự:

- Dựa trên các biện pháp quản lý chất lượng thi công giàn Tam Đảo 3 của công ty PVMS để phân tích, đánh giá các điểm mạnh, yếu, các mặt được, mặt cần cải tiến nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm soát chất lương giàn jackup trong quá trình thi công chế tạo tại Việt Nam

- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các báo cáo kiểm soát chất lượng của giàn Tam Đảo 3 trong quá trình thi công chế tạo tại bãi chế tạo Công ty PVMS

- Sử dụng một số công cụ quản lý chất lượng, công cụ thống kê như ISO

9000, Kaizen, 5S, biểu đồ xương cá… để phân tích và đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng thi công giàn khoan tốt hơn

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính của luận văn được chia thành ba chương:

Chương I: Cơ sở lý luậnvề chất lượng sản phẩm và chất lượng thi công chế

tạo giàn Jackup tại Việt Nam

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng thi công chế tạo

giàn Tam Đảo 3 tại PVMS

Chương III: Đề xuất một số cải tiến thi công nhằm nâng cao chất lượng thi

công chế tạo giàn Jackup tại Việt Nam

Footer Page 10 of 126

Trang 11

về tinh thần, văn hoá của người tiêu dùng

Theo ISO 90010:20080 trong phần thuật ngữ thì sản phẩm được định nghĩa

là “kết quả của các hoạt động hay quá trình” Như vậy, sản phẩm được tạo ra từ tất

cả mọi hoạt động bao gồm cả những hoạt động sản xuất ra của cải vật chất cụ thể và các dịch vụ Tất cả các tổ chức hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân đều có thể tạo ra và cung cấp sản phẩm của mình cho xã hội Mặt khác, bất kỳ một yếu tố vật chất nào hoặc một hoạt động do tổ chức nào cung cấp nhằm đáp ứng những yêu cầu bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp đều có thể được gọi là sản phẩm

Sản phẩm được hình thành từ các thuộc tính vật chất hữu hình và vô hình tương ứng với hai bộ phận cấu thành là phần cứng và phần mềm của sản phẩm

Footer Page 11 of 126

Trang 12

Hình 1.1: Cấu trúc của một sản phẩm hoàn chỉnh

Phần cứng của sản phẩm là các thuộc tính vật chất hữu hình thể hiện dưới một hình thức cụ thể rõ ràng bao gồm những vật thể bộ phận và những vật thể được lắp ráp, kể cả những nguyên vật liệu đã được chế biến Các thuộc tính phần cứng phản ánh giá trị sử dụng khác nhau như chức năng, công dụng kỹ thuật, kinh tế của sản phẩm Tính hữu ích của các thuộc tính sản phẩm này phụ thuộc rất chặt chẽ vào mức độ đầu tư của lao động và trình độ kỹ thuật sử dụng trong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp

Phần mềm của sản phẩm bao gồm các loại dịch vụ cung cấp cho khách hàng

và các yếu tố như thông tin, khái niệm, các dịch vụ đi kèm…đáp ứng những nhu cầu tinh thần, tâm lý xã hội của khách hàng Những yếu tố phần mềm của sản phẩm ngày càng thu hút sự chú ý của khách hàng nhiều hơn Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, chính những yếu tố phần mềm lại tạo ra nhiều lợi thế cạnh tranh khó sao chép hơn là những yếu tố phần cứng của sản phẩm cấu trúc của một sản phẩm hoàn chỉnh có thể được biểu diễn qua sơ đồ sau:

• Chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng rất phổ biến trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Tuy nhiên, hiểu như thế nào là chất lượng sản phẩm lại là vấn đề không đơn giản Đây là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Đứng

Footer Page 12 of 126

Trang 13

12

ở những góc độ khác nhau và tuỳ theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát từ sản phẩm, từ người sản xuất hay từ đòi hỏi của thị trường

Quan niệm siêu việt cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của sản phẩm Quan niệm này mang tính trừu tượng, chất lượng sản phẩm không thể xác định được một cách chính xác

Quan niệm xuất phát từ sản phẩm lại cho rằng chất lượng sản phẩm được phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó Chẳng hạn, theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm/dịch vụ với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, qui cách đã được xác

định trước, như: “Chất lượng là tổng hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩm

thể hiện mức độ thoả mãn các yêu cầu định trước cho nó trong điều kiện kinh tế, xã hội nhất định”

Trong nền kinh tế thị trường, đã có hàng trăm định nghĩa về chất lượng sản phẩm được đưa ra bởi các tác giả khác nhau Những khái niệm chất lượng này xuất phát và gắn bó chặt chẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường như nhu cầu, cạnh tranh, giá cả Có thể xếp chúng trong một nhóm chung gọi là “quan niệm chất lượng hướng theo thị trường” Đại diện cho nhóm này có một số các định nghĩa sau:

Trong lĩnh vực quản trị chất lượng, tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu –

European Organization for Quality Control cho rằng: “Chất lượng là chất phù hợp

đối với yêu cầu của người tiêu dùng”

Philip B Crosby trong quyển “Chất lượng làQuality is freethứ cho không” đã

diễn tả chất lượng như sau: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu chứ không phải

là sự thanh lịch”

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814 – 1994 phù hợp với ISO/DIS 8402:

“Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng

thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn”

Nhìn chung, mọi định nghĩa tuy có khác nhau về câu chữ nhưng tựu chung đều nêu lên bản chất cuối cùng mà cả người sản xuất và người tiêu dùng đều quan

Footer Page 13 of 126

Trang 14

13

tâm hướng tới đó là “Đặc tính sử dụng cao và giá cả phù hợp” Thể hiện điều này, quan điểm đầy đủ hiện nay về chất lượng được tổ chức tiêu chuẩn thế giới ISO

(International Organization for Standardization)định nghĩa: “Chất lượng là mức độ

thoả mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu” Yêu cầu là những

nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc

1.1.1.2 Vai trò của chất lượng sản phẩm

Trong môi trường phát triển kinh tế hội nhập hiện nay, cạnh tranh trở thành một yếu tố mang tính quốc tế đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Theo M.E.Porter (Mỹ) thì khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp được thể hiện thông qua hai chiến lược cơ bản là sự phân biệt hoá sản phẩm và chi phí thấp Chất lượng sản phẩm trở thành một trong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Xu thế toàn cầu hoá, mở ra cho thị trường thêm rộng hơn nhưng cũng làm tăng thêm lượng cung trên thị trường Người tiêu dùng có quyền lựa chọn nhà sản xuất, cung ứng một cách rộng rãi hơn Yêu cầu về chất lượng của thị trường nước ngoài rất khắt khe Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài rất lớn, chất lượng sản phẩm cao, chi phí sản xuất hợp lý Tất cả những điều đó đặt ra cho thị trường Việt Nam một cơ hội và thách thức rất lớn

Chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn, thu hút người muavà tạo lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp Do mỗi sản phẩm đều có những thuộc tính khác nhau,các thuộc tính này được coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp Hơn nữa, khách hàng sẽluôn hướng đến một thuộc tính nào đó mà họ cho là phù hợp nhất với mình và có sự so sánh với các sản phẩm cùng loại Bởi vậy, sản phẩm có thuộc tính chất lượng cao là một trong những căn cứ quan trọng cho quyết định lựa chọn mua hàng và nâng cao khă năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Chất lượng sản phẩm làm tăng uy tín, danh tiếng và hình ảnh của doanh nghiệp, điều này có tác động rất lớn tới quyết định lựa chọn mua và dùng các sản phẩm của khách hàng

Footer Page 14 of 126

Trang 15

Nâng cao chất lượng sản phẩm còn giúp người tiêu dùng tiết kiệm được chi phí, sức lực, còn là giải pháp quan trọng để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận, trên cơ sở đó đảm bảo thống nhất các lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và xã hội

Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở quan trọng cho việc thúc đẩy mạnh quá trình hội nhập, giao lưu kinh tế và mở rộng trao đổi thương mại của các doanh nghiệp

1.1.1.3 Các đặc điểm của chất lượng

Theo Garvin(1988) có tám đặc điểm chất lượng theo nhậnthức của người sử dụng như sau:

- Tính năng hoạt động (Performance): các đặc điểmvận hành cơ bản của sản

phẩm/dịch vụ Ví du: một ngôi nhà: số phòng, diện tích lô đất, số công trình phụ v.v

- Đặc tính (Features): những đặc điểm khác lôi cuốn người sử dụng Ví dụ:

Đèn bàn phím điện thoại giúp người sử dụng có thể nhìn thấy số trong bóng tối, mực in không chì để in báo, v.v

- Độ tin cậy (Reliability): xác suất một sản phẩmkhông bị trục trặc trong một

khoảng thời gian nhấtđịnh Ví dụ: Người dân sẽ phàn nàn khi điện bị mất thường xuyênhoặc yếu

- Phù hợp (Conformance): mức độ chính xác đápứng các tiêu chuẩn đã được

xác lập của một sảnphẩm Ví dụ: Các Doanh nghiệp Mỹ: sản phẩm được xem là có chất lượng caonếu có nhiều hơn 95% số sản phẩm nằm trong khoảngsai lệch chấp nhận được

- Độ bền (Durability): là tuổi thọ của sản phẩm, công trình

Footer Page 15 of 126

Trang 16

15

- Khả năng dịch vụ (Servicebility): tốc độ mộtsản phẩm có thể hoạt động lại

bình thườngsau khi có trục trặc, cũng như sự thành thụcvà hành vi của nhân viên phục vụ Ví dụ: Thời gian phản hồi và thời gian cần thiết để sửachữa

- Thẩm mỹ (Aesthetic): sở thích cá nhân của mộtngười liên quan đến bề

ngoài, cảm giác, âm thanh,mùi, và vị của một sản phẩm Ví dụ: Rượu vang có màu sắc, mùi và hương vị hợp hơn sẽ đượcxem là có chất lượng cao hơn

- Chất lượng được cảm nhận (Perceived quaity): cácthước đo gián tiếp: uy

tín, cảnh quan nơi làm việcv.v Ví dụ: nNgười làm việc tốt sẽ thể hiện qua sự gọn gàng của dụngcụ đồ dùng, làm việc HayIBM đang có uy tín về chất lượng nên khi chuyển sang chế tạo máytính cá nhân cạnh tranh với Apple, sản phẩm của IBM cũngđược coi là có chất lượng cao hơn

Ngoài những thuộc tính hữu hình trên còn có những thuộc tính vô hình khác như những dịch vụ đi kèm sản phẩm, đặc biệt là dịch vụ sau khi bán hàng, tên, nhãn hiệu, danh tiếng, uy tín của sản phẩm…cũng tác động đến tâm lý của người mua hàng

Tóm lại: nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh cao, các công ty cần

phải luôn luôn nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh với các đối thủ trong nước và quốc tế Chất lượng sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến nâng cao khả năng cạnh tranh, khẳng định vị thế của sản phẩm, hàng hoá Việt nam và sức mạnh kinh tế của đất nước trên thị trường thế giới Đối với ngành công nghiệp thi công chế tạo giàn khoan tự nâng và phương tiện nổi mà đề tàinghiên cứu thì có 05 đặc điểm chất lượng thi công có ảnh hưởng lớn nhất là: Tính năng hoạt động, Phù hợp, Độ tin cậy,

Độ bền, Chất lượng được cảm nhận Dựa vào các đặt điểm này, đề tài sẽ phân tích đánh giá về chất lượng thi công chế tạo giàn khoan Jackup tại Việt Nam

1.1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

Trang 17

16

biệt là nhu cầu thị trường, tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Trên cơ sở nghiên cứu thị trường doanh nghiệp xác định được khách hàng của mình là đối tượng nào? Quy mô ra sao? và tiêu thụ ở mức như thế nào?

• Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật

Trình độ khoa học kỹ thuật đã phát triển mạnh mẽ theo sự phát triển kinh tế

Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước đột phá trong sản xuất cho phép rút ngắn chu trình sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu nâng cao năng suất lao động

và chất lượng sản phẩm

• Cơ chế chính sách quản lý của Nhà nước

Cơ chế chính sách của Nhà nước có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình thúc đẩy cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp

Cơ chế chính sách quản lý Nhà nước vừa là môi trường, vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phương hướng, tốc độ cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm

• Khách hàng

Xã hội càng phát triển, nhu cầu của khách hàng càng cao, đòi hỏi phải cải tiến chất lượng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng theo thời gian

• Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên là những yếu tố: Điều kiện địa hình, điều kiện thời tiết, tài nguyên… tất cả đều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Là nhóm các nhân tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp có thể (hoặc coi như có thể) kiểm soát được Nó gắn liến với các điều kiện của doanh nghiệp như: lao động, trang thiết bị, nguyên vật liệu, phương pháp thi công, hệ thống quản lý chất lượng, các công cụ kiểm soát chất lượng và trình độ quản lý Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

• Nguồn lao động: là những người trực tiếp hoặc gián tiếp là ra sản phẩm

Trong tất cả các hoạt động sản xuất, nhân tố con người luôn luôn là nhân tố căn bản, quyết định tới chất lượng của các hoạt động đó

Footer Page 17 of 126

Trang 18

• Nguyên vật liệu: là những chất liệu làm nên sản phẩm

Chất lượng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng nguyên vật liệu đầu vào

• Phương pháp thi công: là các cách tiến hành để làm ra một sản phẩm

• Trình độ tổ chức và quản lý sản xuất: là cách sắp xếp các bước để tạo ra

sản phẩm dựa vào các yếu tố sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động thông qua hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000

hoặc các hệ thống quản lý khác tùy theo từng doanh nghiệp

• Quan điểm lãnh đạo

Mặc dù người công nhân là người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng người quản lý lại là người phải chịu trách nhiệm đối với sản phẩm sản xuất ra nên vai trò của người lãnh đạo có yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm

• Hệ thống quản lý chất lượng: là các biện pháp, các bước để đảm bảo chất lượng sản phẩm trong quá trình thi công, chạy thử, bảo hành…

• Công cụ kiểm soát chất lượng: Các doanh nghiệp có chiến lược đều phải

dựa vào các công cụ kiểm soát chất lượng để đảm bảo sản phẩm làm ra ít sai hỏng

nhất

Đối với ngành công nghiệp thi công chế tạo giàn khoan tự nâng và phương tiện nổi mà đề tàinghiên cứu thì có 06yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng thi công chế tạo là: Lao động, Trang thiết bị, Nguyên vật liệu, Phương pháp thi công, Hệ thống quản lý chất lượng và Các công cụ kiểm soát chất lượng

1.1.2 Quản lý chất lượng

1.1.2.1 Sự phát triển của khoa học quản lý chất lượng

Footer Page 18 of 126

Trang 19

18

• Giai đoạn 1: Bắt đầu từ đầu thế kỷ thứ 19 đến trước chiến tranh thế giới thứ

II: là giai đoạn của quá trình hình thành và phát triển của quản lý chất lượng và khoa học quản lý chất lượng

Giai đoạn này chưa có khái niệm quản lý chất lượng nào xuất hiện mà chỉ có khái niệm kiểm tra chất lượng, chủ yếu là kiểm tra, phát hiện những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn trong quá trình sản xuất và tách chúng ra khỏi những sản phẩm tốt

Tuy nhiên các doanh nghiệp đã bắt đầu xác định cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng thông qua việc hình thành những bộ phận kiểm tra chất lượng phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp Kiểm tra chất lượng được coi là trách nhiệm của các cán

bộ kỹ thuật và tập trung chủ yếu ở khâu sản xuất

Giai đoạn này các doanh nghiệp đã bắt đã nhận biết được sự biến động của quá trình sản xuất và chính sự biến động này làm cho chất lượng sản phẩm sản xuất

ra không đồng đều nhau về chất lượng do đó cần phải sử dụng một số công cụ thống

kê đơn giản để kiểm soát quá trình sản xuất nhằm đảm bảo sự ổn định chất lượng

• Giai đoạn 2: Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 đến cuối những năm 60

Khái niệm quản lý chất lượng đã thay thế cho khái niệm kiểm tra chất lượng của giai đoạn trước Nội dung của quản lý chất lượng được hiểu trong phạm vi rộng hơn, nó không chỉ tập trung vào khâu đảm bảo chất lượng trong khâu sản xuất mà còn tập trung vào các khâu khác, đặc biệt là đảm bảo chất lượng sau khi bán/bàn giao

Giai đoạn này các doanh nghiệp đã có sự thay đổi về phân công trách nhiệm

và quyền hạn trong quản lý chất lượng (Giai đoạn 1 chú ý đến cán bộ kỹ thuật thì giai đoạn 2 có sự tham gia quản lý của cán bộ quản lý vào quá trình quản lý chất lượng)

Các doanh nghiệp đã bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến quá trình sản xuất và giảm dần sự lệ thuộc vào các biện pháp kiểm tra chất lượng cuối cùng

Các doanh nghiệp cũng bắt đầu quan tâm tới vai trò và trách nhiệm của người lao động trong quản lý chất lượng

Footer Page 19 of 126

Trang 20

19

Trong giai đoạn này các công cụ thống kê được nghiên cứu phát triển và sử dụng ngày càng rộng trong các doanh nghiệp

• Giai đoạn 3: Bắt đầu từ đầu những năm 70

Giai đoạn này có sự thay đổi căn bản về nội dung và phương pháp quản lý trong các doanh nghiệp Quản lý chất lượng được hiểu theo nghĩa rộng hơn trước rất nhiều

Khái niệm quản lý chất lượng được thay bằng quản lý chất lượng toàn diện (TQM – Total Quality Management)

TQM: là một hệ thống bao gồm các kỹ thuậtkiểm soát chất lượng và các mô hình tổchức

TQM đưa ra cách tiếp cận có cấu trúc đểtạo ra sự tham gia của toàn bộ tổ chứctrong quá trình lập kế hoạch và thực hiệnquá trình cải tiến liên tục nhằm thỏa mãnnhiều hơn sự kỳ vọng của khách hàng

TQM là một triết lý về chất lượng, cósự liên quan của tất cả các thành viênở mọi cấp, mọi bộ phận của tổ chức,từ giám đốc điều hành trở xuống –với mục tiêu chất lượng

• Giai đoạn 4: Trong thập niên cuối thế kỷ XX, chúng ta bắt đầu chú ý nhiều

đến hệ thống quản lý chất lượng theo Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 Đây là bộ tiêu chuẩn quan trọng giúp chúng ta nhiều thuận lợi trong quá trình hội nhập

ISO 9000: là một tập hợp các yêu cầu được tiêu chuẩn hóađối với một hệ thống quản lý chất lượng, bất kểlĩnh vực hoạt động, qui mô, hoặc sở hữu của tổchức

Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO đã tạo một bước ngoặt trong hoạt động tiêu chuẩn hoá và quản lý chất lượng trên thế giới nhờ sự hưởng ứng rộng rãi, nhanh chóng của nhiều nước trên thế giới đối với bộ tiêu chuẩn này

1.1.2.2 Khái niệm quản lý chất lượng

Khái niệm: Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau, muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng

Footer Page 20 of 126

Trang 21

20

là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng, hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

• Các quan điểm về quản lý chất lượng

- A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng “Quản

lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất, đảm bảo sản xuất có hiệu quả

và thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng

- A.V.Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ: “Quản lý chất lượng là một hệ

thống hoạt động thống nhất có hiệu qủa của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng.”

- Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng: “Quản lý chất lượng là một phương tiện có tính chất hệ thống, đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất

cả các thành phần của một kế hoạch hành động.”

- Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:“Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng.” Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm: chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

ƒ Chính sách chất lượng: Là toàn bộ ý đồ và định hướng về chất lượng do lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố Đây là lời tuyên bố

về việc người cung cấp định đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, nên tổ chức thế nào và biện pháp để đạt được điều này

ƒ Hoạch định chất lượng: Là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng

ƒ Kiểm soát chất lượng: Các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng

Footer Page 21 of 126

Trang 22

21

ƒ Đảm bảo chất lượng: Mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng được khẳng định và đem lại lòng tin thoả mãn các yêu cầu đối với chất lượng

ƒ Hệ thống chất lượng: Bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng

- Như vậy tuy tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng, song nhìn chung có những điểm giống nhau như:

ƒ Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường và chi phí tối ưu

ƒ Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: Hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh, nói cách khác quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý

ƒ Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội và tâm lý) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo

ƒ Quản lý chất lượng được thực hiện trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm,

từ thiết kế, chế tạo đến sử dụng sản phẩm

1.1.2.3 Những nguyên tắc quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là một lĩnh vực quản lý có những đặc thù riêng, nó đòi hỏi phải thực hiện các nguyên tắc chủ yếu sau:

• Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi khách hàng Trong cơ chếthị trường, khách hàng là người chấp nhận và tiêu thụ sản phẩm, khách hàng đề ra các yêu cầu về sản phẩm, chất lượng và giá cả Do đó, quản

lý chất lượng sản phẩm phải được hướng tới khách hàng và nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Các hoạt động điều tra nghiên cứu thị trường, nhu cầu của khách hàng, xây dựng và thực hiện chính sách chất lượng, thiết kế sản phẩm, sản

Footer Page 22 of 126

Trang 23

áp dụng các biện pháp và phương pháp thích hợp để huy động hết nguồn lực, tài năng của con người ở mọi cấp, mọi ngành vào việc đảm bảo, hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm

Những người lãnh đạo phải xây dựng được chính sách chất lượng cho doanh nghiệp và phải thiết lập được sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích, chính sách và môi trường nội bộ trong doanh nghiệp Họ phải lôi cuốn, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi người vào việc đạt được mục tiêu vì chất lượng của doanh nghiệp Hoạt động chất lượng của doanh nghiệp sẽ không có kết quả và hiệu quả nếu không

có sự liên kết triệt để của lãnh đạo, cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp

Những người quản lý trung gian là lực lượng quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu, chính sách chất lượng của doanh nghiệp

Công nhân là người trực tiếp thực hiện các yêu cầu về đảm bảo, cải tiến chất lượng và chủ động sáng tạo đề xuất các kiến nghị về đảm bảo và nâng cao chất lượng

• Quản lý chất lượng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ Chất lượng sản phẩm là kết quả tổng hợp của các lĩnh vực kinh tế, tổ chức,

kỹ thuật có liên quan đến các hoạt động như nghiên cứu thị trường, xây dựng chính sách chất lượng, thiết kế, chế tạo và kiểm tra các sản phẩm sau khi bàn giao Đồng thời đó cũng là kết quả của những cố gắng, nỗ lực chung của các ngành các cấp và tất cả mọi người Do đó đòi hỏi phải đảm bảo tính toàn diện và sự đồng bộ trong các mặt hoạt động liên quan đến đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm

1.1.2.4 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng cũng như bất kỳ một loại quản lý nào đều phải được thực hiện một số chức năng cơ bản như: Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kích thích, điều

Footer Page 23 of 126

Trang 24

23

hoà phối hợp Nhưng do mục tiêu và đối tượng quản lý quản lý của chất lượng có những đặc thù riêng nên các chức năng của quản lý chất lượng cũng có những đặc điểm riêng Deming là người đã khái quát chức năng quản lý chất lượng thành vòng tròn chất lượng: Hoạch định, thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh (PDCA) Có thể cụ thể hoá chức năng quản lý chất lượng theo các nội dung sau:

• Hoạch định chất lượng Hoạch định là chức năng quan trọng hàng đầu và đi trước các chức năng khác Hoạch định chất lượng là một hoạt động xác định mục tiêu và các phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm

Nhiệm vụ chủ yếu của hoạch định chất lượng là hoạt động nghiên cứu thị trường để xác định các yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, sau đó chuyển giao kết quả này tới bộ phận tác nghiệp

Hoạch định chất lượng có tác dụng định hướng phát triển chất lượng cho toàn doanh nghiệp, tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường và khai thác sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực góp phần giảm chi phí

• Tổ chức thực hiện: là quá trình thực hiện các hoạt động tác nghiệp sau khi đã

có kế hoạch cụ thể

Tổ chức hệ thống chất lượng: hiện nay đang tồn tại nhiều hệ thống quản lý chất lượng như TQM, ISO 9000, HACCP, GMP, Q-Base, giải thưởng chất lượng Việt nam… Mỗi doanh nghiệp phải tự lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp

Tổ chức thực hiện: bao gồm tất cả các việc như tiến hành biện pháp kinh tế, hành chính, kỹ thuật, chính trị tư tưởng để thực hiện kế hoạch đã đặt ra Nhiệm vụ này bao gồm:

- Làm cho mọi người thực hiện kế hoạch biết rõ mục tiêu, sự cần thiết và nội dung công việc mình phải làm

- Tổ chức chương trình đào tạo và giáo dục cần thiết đối với những người thực hiện kế hoạch

- Cung cấp nguồn lực cần thiết ở mọi nơi và mọi lúc

Footer Page 24 of 126

Trang 25

24

• Kiểm tra, kiểm soát chất lượng: là quá trình điều khiển đánh giá các hoạt động tác nghiệp thông qua kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và các hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu

Nhiệm vụ chính của kiểm tra, kiểm soát là tổ chức các hoạt động đánh giá các sản phẩm có đạt theo yêu cầu hoặc đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp

So sánh giữa chất lượng thực tế và chất lượng kế hoạch để phát hiện những sai lệch không phù hợp và đưa ra những biện pháp khắc phục sai lệch đó

Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá một cách độc lập những vấn đề sau:

- Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thanh không?

- Liệu bản thân kế hoạch đã đue chưa?

Nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều trên đều không được thoả mãn

• Chức năng kích thích Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải thưởng quốc gia về đảm bảo và nâng cao chất lượng

• Điều chỉnh, điều hoà và phối hợp

Là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp thống nhất, đồng bộ, khắc phục những sai sót cò tồn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn nhằm làm giảm dần khoảng cách giữa mong muốn của khách hàng và chất lượng thực tế đạt được

Hoạt động điều hoà, điều chỉnh, phối hợp được thể hiện rõ ở nhiệm vụ cải tiênd, hoàn thiện chất lượng sản phẩm theo các hướng khác nhau, phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, đổi mới công nghệ, hoàn thiện quá trình sản xuất

Khi tiến hành cac hoạt động điều chỉnh cần phải phân biệt rõ ràng giữ việc loại trừ hậu qủa và loại trừ nguyên nhân của hậu quả

1.1.2.5 Các phương pháp quản lý chất lượng

Footer Page 25 of 126

Trang 26

25

• Phương pháp kiểm tra – I (Inspection)

Một trong những phương pháp đảm bảo chất lượng đó chính là phương pháp kiểm tra, phương pháp này giúp cho doanh nghiệp phát hiện những sai sót và có biện pháp ngăn chặn những sai sót đó

Ngày nay người ta vẫn sử dụng phương pháp kiểm tra như một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý chất lượng

Để đảm chất lượng chất lượng sản phẩm phù hợp quy định một cách có hiệu quả bằng cách kiểm tra sàng lọc 100% sản phẩm, cần phải thoả mãn những điều kiện sau đây:

- Công việc kiểm tra cần được tiến hành một cách đáng tin cậy và không có sai sót

- Chi phí cho sự kiểm tra phải ít hơn phí tổn do sản phẩm khuyết tật và những thiệt hại do ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng

- Quá trình kiểm tra không được ảnh hưởng đến chất lượng

Phương pháp này không tạo dựng nên chất lượng mà chỉ nhằm hạn chế những sai lệch trong hoạt động tác nghiệp

• Phương pháp kiểm soát- QC (Quality Control)

Kiểm soát: là hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng một cách triệt để để đáp ứng yêu cầu về chất lượng

Kiểm soát chất lượng tốt có nghĩa là kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tạo ra sản phẩm như: yếu tố về con người, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, phương pháp sản xuất Cụ thể:

- Kiểm soát con người thực hiện: Người thực hiện phải được đào tạo để có

đủ kiến thức, kỹ năng thực hiện công việc Họ phải được thông tin đầy đủ về công việc cần thực hiện và kết quả cần đạt được

- Kiểm soát phương pháp và quá trình sản xuất: Các phương pháp và qúa trình sản xuất phải được thiết lập phù hợp với điều kiện sản xuất và phải được theo dõi, kiểm soát thường xuyên nhằm phát hiện kịp thời những biến động của quá trình

Footer Page 26 of 126

Trang 27

26

- Kiểm soát nguyên nhân vật liệu đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải được lựa chọn Nguyên vật liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập và trong quá trình bảo quản

- Kiểm soát, bảo dưỡng thiết bị: Thiết bị phải được kiểm tra thường xuyên, định kỳ và được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định

- Kiểm tra môi trường làm việc

Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống kiểm soát có hiệu quả nhất trong sự phát triển của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay

Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công

ty vào các quá trình có liên quan tới duy trì và cải tiến chất lượng

Giữa kiểm tra và kiểm soát chất lượng có sự khác nhau Kiểm tra là sự so sánh, đối chiếu giữa chất lượng thực tế của sản phẩm với những yêu cầu kỹ thuật, từ

đó loại bỏ các phế phẩm Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn, toàn diện hơn, nó bao gồm toàn bộ các hoạt động Marketing, thiết kế, sản xuất, so sánh, đánh giá chất lượng và dịch vụ sau bán hàng, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục

• Đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance)

Đảm bảo chất lượng: là mọi hoạt động có kế hoạch, có hệ thống và được khẳng định nếu cần để đem lại lòng tin thoả đáng của sản phẩm cho khách hàng

Để có thể tiến hành hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng có hiệu quả thì các doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng và chứng minh cho khách hàng thấy được điều đó

Đảm bảo chất lượng nhằm hai mục đích: đảm bảo chất lượng nội bộ (trong một tổ chức) nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành viên trong tổ chức và đảm bảo chất lượng với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và những người có liên quan khác rằng yêu cầu chất lượng được thoả mãn Nếu những yêu cầu về chất lượng không phản ánh đầy đủ những nhu cầu của người tiêu dùng thì việc đảm bảo chất lượng có thể không tạo được lòng tin thoả đáng

• Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Management)

Footer Page 27 of 126

Trang 28

27

Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thoả mãn khách hàng

ở mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản

lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống chất lượng toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đề ra

Thực chất đây là một hệ thống quản lý chất lượng mà nó đòi hỏi sự tham gia của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp, chất lượng được định hướng bởi khách hàng, coi trọng con người và cải tiến chất lượng liên tục

Các đặc điểm của TQM trong quá trình triển khai thực tế hiện nay tại các công ty có thể được tóm tắt như sau:

- Chất lượng được định hướng bởi khách hàng

- Vai trò lãnh đạo trong công ty

- Cải tiến chất lượng liên tục

- Tính nhất thể và tính hệ thống

- Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, mọi thành viên

- Coi trọng con người

1.2 Cơ sở lý luận chất lượng thi công chế tạo giàn Jackup tại Việt Nam

1.2.1 Giới thiệu chung về giàn khoan tự nâng (Jackup)

1.2.1.1 Tình hình chung về gian khoan tự nâng ở Việt Nam và trên Thế giới

Giàn khoan dầu khí tự nâng (Jackup) là một loại giàn khoan có thể linh động

di chuyển đến các khu vực có dầu ngoài khơi và có thể cố định ngòai khơi bằng hệ thống Legs (chân giàn jackup) để khoan thăm dò, khai thác, tiếp trợ…

Footer Page 28 of 126

Trang 29

28

Hình 1.2: Giàn khoan tự nâng (Jackup)

Tính đến năm 2008, trên thế giới hiện có khoảng 683 giàn khoan biển các loại đang hoạt động trong đó có 419 chiếc là giàn khoan tự nâng (chiếm tỷ lệ 61%)

Dự kiến đến năm 2012 có 169 giàn khoan được thi công hoàn thiện trong đó có 68

giàn khoan tự nâng (chiếm tỷ lệ 43%) (Số liệu được trích dẫn tại – Wordwide

Construction of offshore Drilling Rigs, cập nhật đến ngày 25/9/2008)

Mặc dù nhu cầu về giàn khoan tự nâng rất lớn, song như phân tích trên thì số lượng các công ty có khả năng thiết kế thi công chế tạo giàn khoan lại rất ít, nguyên nhân chính do yêu cầu về thiết kế, công nghệ chế tạo, kỹ thuật thi công rất phức tạp

và yêu cầu về lực lượng cán bộ kỹ thuật, công nhân có hàm lượng chất xám cao Ngoại trừ một số nhà thầu chế tạo giàn khoan theo tiêu chuẩn nội địa phục vụ nhu cầu sử dụng trong nước tại Trung Quốc, trong khu vực số lượng các công ty có năng lực chế tạo giàn khoan theo tiêu chuẩn quốc tế cũng không nhiều Trong khi

đó, tất cả các công ty chế tạo giàn khoan trên thế giới hiện nay đều đang hoạt động hết công suất (hoàn thành 73 giàn tự nâng trong 5 năm tới) phục vụ các nhu cầu đầu

tư mới của các chủ đầu tư

Ở Việt Nam, với chiến lược phát triển Ngành Dầu khí, số lượng các nhà thầu dầu khí tham gia thăm dò, khai các mỏ mới ngoài khơi càng ngày càng đông do đó nhu cầu sử dụng giàn khoan cũng tăng theo Ở thời điểm hiện tại chỉ có 07 giàn khoan tự nâng thuộc sở hữu của các công ty trong nước tham gia thực hiện công tác

Footer Page 29 of 126

Trang 30

29

khoan thăm dò và sửa giếng là các giàn Tam Đảo (I, II, IV), Cửu Long của VSP và giàn PVDrilling (1, 2, 3) của PV Drilling còn lại toàn bộ các nhà thầu dầu khí khác đang hoạt động thăm dò và khai thác tại Việt Nam đều phải đi thuê giàn khoan, tàu khoan của nước ngoài Tuy nhiên, các giàn khoan tự nâng nêu trên đều là các giàn được mua theo hình thức đóng mới hoặc hoán cải từ các nhà thầu nước ngoài Trong khi tình hình thăm dò khai thác dầu khí ngày càng được đẩy mạnh, sản lượng hiện nay đạt khoảng 22 triệu tấn dầu mỗi năm và dự báo sẽ gia tăng sản lượng hàng năm đạt khoảng 35 triệu tấn dầu trong thời gian tới khi các nhà thầu dầu khí triển khai phát triển các mỏ Rạng Đông, Bạch Hổ, Rông đôi, Đại Hùng, Hồng Ngọc, Sư

Tử Đen giai đoạn 2… Hàng năm, trong chương trình khoan thăm dò, khai thác của các công ty dầu khí như Petronas, JVPC, Cuu Long JOC, Hoan Long JOC, Hoan

Vu JOC, Talisman, KNOC, Viesov Petrro, Premier Oil and Cheveron…có khoảng 50-60 giếng khoan được thi công Dự đoán trong thời gian tới chỉ riêng thị trường Việt Nam đã cần khoảng 7-10 giàn khoan tự nâng phục vụ công tác khoan thăm do

và sửa giếng

1.2.1.2 Kết cấu của một giàn khoan tự nâng

Bao gồm các bộ phận chính như sau:

• Thân giàn (Hull)

Ponton chính là một dạng kết cấu bản vỏ thường có dạng hình tam giác Kết cấu vỏ bao gồm: Sàn trên (mặt boong), sàn dưới, sàn trung gian, sàn thao tác, vách bao xung quanh, các vách dọc bằng thép tấm và các kết cấu dầm, xương gia cường

Ponton chính được chia thành nhiều khoang gồm:

Trang 31

30

- Các két nước dằn

- Các két nước sinh hoạt Trên mặt boong chính bố trí hệ thống ống, đường dẫn dịch chuyển tháp khoan, các hệ thống bơm, hệ thống cẩu, các hệ thống thông gió và cabin buồng ở

• Khối (block) nhà ở và sân bay trực thăng (Living quarter & Helideck)

Khối nhà ở gồm nhiều tầng, được chia thành các buồng ở cho công nhân vàkỹ sư làm việc trên giàn khoan với đầy đủ tiện nghi sinh hoạt, nghỉ ngơi

Bố trí các buồng phòng giải trí, phòng thể thao, phòng hút thuốc, phòng tắm hơi… giúp mọi người sống và làm việc trên giàn khoan giải trí sau giờ làm việc

Bố trí các văn phòng làm việc, phòng điều khiển, phòng thông tin liên lạc Sân bay trực thăng: bố trí phía đối diện với tháp khoan trong phạm vi cần cẩu

• Hệ thống cần cẩu

Hệ thống cần cẩu: 03 chiếc được bố trí ở các góc của thân giàn đảm bảo tầm với và sức nâng tại mọi vị trí trên giàn

• Các thiết bị khác trên giàn khoan

Các tổ máy phát điện: Được sử dụng để cung cấp toàn bộ điện năng tiêu thụ trên giàn khoan Các máy phát điện này là loại đặc biệt được chế tạo để làm việc trong môi trường trên biển với độ tin cậy cao, được tích hợp hệ thống điều khiển hiện đại có thể giám sát và điều khiển tại chỗ hoặc đồng bộ cùng với hệ thống điều khiển trên giàn khoan Trong trường hợp các máy phát điện chính gặp sự cố thì máy phát điện dự phòng sẽ đảm bảo cấp điện cho các hoạt động quan trọng, cần thiết trên giàn khoan

• Hệ thống các loại bơm:

Footer Page 31 of 126

Trang 32

31

Bơm nước sạch, bơm ballast và nước bẩn, bơm nước cho tháp khoan, bơm cứu hoả, bơm nước nóng, bơm nước sinh hoạt, bơm vệ sinh, bơm bùn, bơm cung cấp dầu

• Máy chưng cất nước ngọt :

Gồm 2 máy có công suất tới 50 m3/ngày/ máy

• Chân giàn khoan

Chân giàn khoan được chế tạo bằng thép cường độ cao có kết cấu theo kiểu thanh giằng được liên kết với nhau Chân giàn khoan bao gồm các phân đoạn và các chi tiết

Các phân đoạn chân giàn khoan được chế tạo dưới sự kiểm tra của giám sát của đăng kiểm ABS hoặc DNV

Các thanh giằng chéo và thanh giằng ngang Phía dưới mỗi chân giàn khoan có chân đế tiếp xúc với đáy biển đảm bảo cho toàn bộ giàn khoan ngồi ổn định trong quá trình khoan

Hệ thống nâng hạ chân giàn khoan

Hệ thống hãm: Bao gồm 3 động cơ thuỷ lực và việc hãm cố định các chân giàn khoan được thực hiện độc lập với nhau

Hệ thống điều khiển: Được bố trí trong buồng điều khiển

Hệ các bánh răng truyền động được chế tạo dưới sự giám sát của đăng kiểm ABS hoặc DNV và được các tổ chức này nghiệm thu chất lượng

Giàn khoan tự nâng được thiết kế để hoạt động tại những vùng biển có độ sâu tới 60m - 130m, chịu được sức gió ở tốc độ tối đa 180km/h, tốc độ dòng chảy 2m/s

Giàn khoan tự nâng được thiết kế để khoan đạt tới độ sâu tối thiểu là 6000m

và tối đa là 10000 m

1.2.2 Các tiêu chí đáng giá chất lượng thi công chế tạo giàn khoan jackup 90m nước tại công ty PVMS

Footer Page 32 of 126

Trang 33

32

Trên cơ sở thực tế của quá trình quản lý thi công chế tạo giàn khoan Jackup 90m nước tại công ty PVMS, đề tài có thể rút ra những tiêu chí cơ bản để đánh giá chất lượng quản lý thi công chế tạo giàn Jackup như sau:

• Tính năng hoạt động

Đánh giá các tính năng hoạt động cơ bản của giàn Jackup: Ponton chính (Thân giàn khoan), hệ thống nhà ở và sân bay, hệ thống tháp khoan và thiết bị khoan, hệ thống chân giàn

• Phù hợp

Đánh giá mức độ sai hỏng các mối hàn, mức độ sai lêch kích thước lắp ráp,

sự rò rỉ của các tuyến ống và các bình chứa dầu/nước (tank) khi kiểm tra kín (hydrotest)

• Độ tin cậy

Đánhgiá độ tin cậy bằng cách tính toán thời gian hoạt động của giàn Jackup 90m nước mà PVMS đã hoàn thành và đưa vào sử dụng tháng 3/2012 so với thời gian nghỉ của giàn

Trang 34

33

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Việt Nam đang từng bước đi lên nền kinh tế thị trường, và phát triển thành một nước công nghiệp, để làm được điều ấy, từng ngành, từ nghề của Việt Nam cũng phải hội nhập vào nền kinh tế đầy sôi động của thế giới Và để hội nhập được với thế giới sôi động đó, thì chúng ta cần phải cải tiến mạnh mẽ khâu chất lượng sản phẩm, khâu quản lý chất lượng, quản lý giá thành…nhằm tăng chất lượng sản phẩm

và giảm giá thành, có như vậy, nền kinh tế Việt Nam mới có thể hội nhập và đứng vững trên trường Quốc tế Đối với ngành công nghiệp cơ khí chất lượng cao như chế tạo thi công các giàn khoan tự nâng theo chuẩn quốc tế, chúng ta đã đi sau các nước phát triển trên thế giới cả nửa thế kỷ, do vậy làm cách nào để có được các tư liệu sản suất, phương thức sản suất tiên tiến trên thế giới, áp dụng vào thực tế tại Việt Nam để có sức cạnh tranh với quốc tế trong một thời gian sớm nhất có thể, là những điều mà trong các lập luận của luận văn này muốn đề cập đến

Luận văn muốn áp dụng các phương thức sản xuất tiên tiến trên thế giới và

áp dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam để đưa ra cơ sở cho việc thi công xây dựng đóng mới các giàn khoan tự nâng (Jackup) nhằm phục vụ cho nền công nghiệp dầu khí rất quan trọng của Việt Nam trong tương lai gần

Chương tiếp theo sẽ phân tích cụ thể các tiêu chí và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công giàn Jackup tại Việt Nam, qua đó đánh giá các ưu điểm, nhược điểm của dự án thi công chế tạo giàn Jackup 90m nước tại PVMS để rút ra các phương thức sản xuất cơ bản nhất cho ngành thi công chế tạo Jackup ở Việt Nam đạt được chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế

Footer Page 34 of 126

Trang 35

2.1.1 Cơ sở hình thành Công ty PVMS

Thực hiện chủ trương và chính sách phát triển của Đảng và nhà nước, theo chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ và Chủ tịch hội đồng quản trị Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam, Công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí (PVMS) được thành lập nhằm tập trung vào các dự án chế tạo đóng mới giàn khoan, đặc biệt là giàn Jackup và giàn khoan bán chìm

Công ty Cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí (PVMS) được ra đời năm

2007 bởi các cổ đông chiến lược là : Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Petro Vietnam), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (Lilama), Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin)

dưới sự hỗ trợ to lớn về chính sách và chủ trương của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ là phát triển lớn mạnh ngành cơ khí chế tạo giàn khoan dầu khí tại Việt Nam

PVMS đã và đang xây dựng căn cứ chế tạo giàn khoan tổng giá trị gần 4000

tỷ VNĐ với diện tích 39.8 ha tại Vũng Tàu bao gồm các hệ thống nhà xưởng, ụ khô

và các bãi chế tạo cấu kiện dầu khí siêu trường, siêu trọng cùng với trang thiết bị, máy móc hiện đại PVMS đã hoàn thành giai đoạn một của dự án đủ điều kiện để thi công chế tạo giàn Jackup vào tháng 6/2009 và đã triển khai thi công giàn khoan đầu tiên với tiêu chuẩn quốc tế, dự kiến bàn giao cho Chủ đầu tư vào tháng 3 năm 2012

Footer Page 35 of 126

Trang 36

35

PVMS đã liên kết với các Viện Nghiên cứu thiết kế đầu ngành trong nước có kiến thức, kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan như cơ khí, điện, tự động hóa…

để nghiên cứu thiết kế và tiếp nhận chuyển giao công nghệ thiết kế từ nước ngoài

PVMS đã liên hệ, thảo luận và ký thảo thuận khung hợp tác toàn diện trong lĩnh vực thiết kế và chuyển giao công nghệ chế tạo giàn Jackup với Le Tournearu (Mỹ), StrustCont (Singapores), Corall (Ucraina)…

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của PVMS

Song song với xây dựng căn cứ chế tạo, PVMS đang xây dựng và phát triển nguồn nhân lực có kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế chế tạo các công trình dầu khí Đội ngũ kỹ sư này đã làm việc tại các công ty dầu khí trong và ngoài nước như: VSP, PTSC, PVC, Lilama, PVD, Vinashine, Trường Sơn JOC, Cửu Long JOC, JVPC, BP, Petronass… PVMS đã có kế hoạch tuyển dụng đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề phục vụ cho việc chế tạo giàn khoan (khoảng từ 650 đến 1000 công nhân) Ngoài ra PVMS đã liên hệ và ký các thảo thuận khung với các công ty chế tạo các cấu kiện dầu khí hàng đầu của Việt Nam như: PTSC, PVC, Lilama, Anpha ECC để tham gia vào quá trình chế tạo giàn khoan

Tính đến ngày 31/12/2011, cơ cấu tổ chức của PVMS gồm ban Tổng giám đốc, các phòng ban và nhà máy với 773 cán bộ công nhân viên trong đó có 353 cán

bộ kỹ sư và 420 công nhân chất lượng cao

2.1.3 Sơ lược quá trình phát triển của PVMS

Ngày 15/7/2007 quyết định thành lập Công ty Cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí với tổng số CBCBV là 15 người

Ngày 26/6/2009 khởi công dự án đóng mới giàn Jackup với tổng số CBCNV

là 500 người trong đó có 400 công nhân và 100 kỹ sư, chuyên viên

Từ 2010 đến nay, PVMS đã và đang thi công đóng mới giàn Jackup và sẽ bàn giao cho chủ đầu tư vào tháng 3 năm 2013 theo đúng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế

2.1.4 Các hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng trong Công ty

Footer Page 36 of 126

Trang 37

36

Chứng chỉ ISO 9001-2008: Hệ thống quản lý chất lượng của PVMS đã

được chứng nhận đạt tiêu chuẩn áp dụng chuyên biệt cho quá trình “Quản lý Thiết

kế và Thi công Công trình Dầu khí Phức hợp.” ngày 11/19/2009

Chứng chỉ ISO 14001-2004: Hệ thống quản lý chất lượng của PVMS đã

được chứng nhận đạt tiêu chuẩn áp dụng chuyên biệt cho quá trình “Quản lý Thiết

kế và Thi công Công trình Dầu khí Phức hợp.” ngày 23/12/2011 có thời hạn đến 23/12/2014

Chứng chỉ ASME: Toàn bộ công đoạn thiết kế, sửa chữa và thi công bồn bể

áp lực PVMS được chứng nhận đạt tiêu chuẩn ASME ngày 23/02/2011 hết hạn ngày 23/2/2014

Giấy chứng nhận Hệ thống An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007: Ngày 22/01/2011, tổ chức Lloyd's Register Quality Assurance (LRQA)đã trao Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe

Nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 đối với lĩnh vực Thiết kế và Chế tạo công trình dầu khí

2.1.5 Các sản phẩm, dịch vụ mà Công ty PVMS cung cấp

Theo hệ thống QLCL ISO 9001:2008 mà Công ty đang áp dụng, sản phẩm

mà PVMS sản xuất ra là các công trình Dầu khí phức hợp như: giàn Jackup (Jack up rig), giàn khoan bán chìm (semi-submersible)

Theo hệ thống QLCL theo ASME thì sản phẩm của Công ty là bồn bế áp lực Các dịch vụ mà Công ty cung cấp cho khách hàng: cung cấp dịch vụ sửa chữa hoán cải các giàn Jackup và các giàn khoan bán chìm, các tàu khoan tiếp trợ

2.1.6 Sơ đồ tổ chức của Công ty

PVMS là Công ty mới thành lập (năm 2007) với mục đích nhằm phát triển ngành cơ khí công nghệ cao và tổ chức hoạt động theo mô hình Tổng công ty.Theo

đó, PVMS có thể chủ động trong mọi quy chế hoạt động, biên chế nhân viên,hạch toán, kế hoạch công việc hàng năm, chi phí hoạt động điều này sẽ làm cho các thủ tục, chính sách của công ty được nhanh gọn và thuận lợi, đảm bảo có thể kiểm soát chất lượng dịch vụ cũng như chất lượng sản phẩm một cách tốt nhất

Footer Page 37 of 126

Trang 38

37

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức PVMS

(Nguồn: Sổ tay chất lượng – BH06, Công ty PVMS)

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức ban dự án đóng mới giàn khoan

(Nguồn: Sổ tay chất lượng – BH06, Công ty PVMS)

Footer Page 38 of 126

Trang 39

38

2.1.7 Tình hình nhân lực và đào tạo của Công ty

Tổng số nhân viên hiện nay của Công ty là 773 người Ngoài ra, còn khoảng gần 2000 lao động thời vụ khác được thuê theo công trình do số lượng nhân viên hiện có không đủ đáp ứng yêu cầu nhân lực khi nhận thêm công trình mới

Ghi chú

Quản

lý Thiết kế

Thi công

Công nhân kỹ thuật Người 412 412

Trang 40

Tổng số nhân viên

Số lượng nhân viên có thể huy động nếu thuê thầu phụ

Giám sát điện & tự

Ngày đăng: 23/05/2017, 17:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w