Ngưỡng cần phải đo bằng volt v , nó có thể được làm bằng tăng biên độ kích thích đến khi bắt được thể hiện hay bằng giảm biên độ kích thích đến khi mất bắt được được biểu hiện . Trong t
Trang 1CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TẠO NHỊP TIM
TS Phạm Hữu Văn
Trang 2 Định nghĩa
Các máy tạo nhịp tim là các dụng cụ được sử dụng để điều trị loạn nhịp chậm
và trạng thái liên quan
Điều trị bằng máy tạo nhịp loại bỏ các triệu chứng liên quan đến nhịp chậm một cách có hiệu quả
Trang 3 cải thiện chất lượng cuộc sống , giảm tần suất bệnh và có thể giảm tử suất và có hiệu quả về chi phí
Tạo nhịp sinh lý là duy trì sự đồng bộ nhĩ thất và cho phép tạo nhịp tần số có đáp ứng có thể là tiêu chuẩn thông dụng.
Trang 4 Lựa chọn loại máy tạo nhịp và kiểu tạo nhịp cẩn thận cho mỗi một bệnh nhân
Chương trình mang tính riêng biệt của đặc trưng có khả năng của máy tạo nhịp và
Theo dõi máy tạo nhịp cẩn thận với sự tối ưu riêng biệt của hệ thống máy tạo nhịp
Điều trị tạo nhịp tối ưu đòi hỏi
Trang 5- Ngưỡng kích thích và mối quan hệ giữa cường độ và khoảng thời gian (threshold and strength duration
relationship)
- Ngưỡng tạo nhịp được định nghĩa là biên độ
(amplitude) kích thích tối thiểu ở bất kỳ bề rộng của xung đã định trước cần thiết để đạt được ổn định khử cực cơ tim ngoài thời kỳ trơ của tim
Trang 6Ngưỡng cần phải đo bằng volt (v) , nó có thể được làm bằng tăng biên độ kích thích đến khi bắt được thể hiện hay bằng giảm biên độ kích thích đến khi mất bắt được được biểu hiện
Trong tạo nhịp các tần số dưới (below) 150 lần phút , không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các ngưỡng được
đo bằng hai phương pháp.
Trang 7 Trong cấy máy ngưỡng nhĩ ≤ 1,5 v và ngưỡng thất ≤ 1,0
v ở độ rộng của xung là 0,5 ms cần phải được sử dụng.
Ở đa số bệnh nhân ngưỡng thường tăng trong khoảng 2-4 tuần đầu tiên sau cấy , đạt đến đỉnh cao và sau đó giảm xuống mức độ mạn tính sau 6 đến 8 tuần , cao hơn một chút so với ngưỡng cấp tính.
Trang 8Ở chương trình khởi đầu sau khi cấy máy , năng
lượng ra ở giữa 3 đến 5 lần ngưỡng cấp tính và
khoảng thời gian xung 0,4 –0,5 ms cần phải được lập trình
Trong quá trình theo dõi tiếp theo sau 2 đến 3 tháng , năng lượng đầu ra cần phải được giảm đến dòng tiêu hao tối thiểu (minimize current drain)
Trang 9 Điều này được làm bằng giảm điện thế dòng ra , chứ không giảm thời khoảng của xung
giảm điện thế dòng ra có hiệu quả năng lượng hơn , bởi vì dòng tiêu hao battery thay đổi
đúng bằng bình phương của điện thế.
Trang 10Trong khoảng thời gian theo dõi máy tạo nhịp năng
lượng ra của máy cần phải được lập trình để ít hơn 2
lần ngưỡng mạn tính ở khoảng thời gian xung được
sử dụng đạt đến số dự trữ an toàn tương ứng (2:1)
Trang 11 Các dụng cụ mới có khả năng đo ngưỡng
tạo nhịp tự động và đặt lại (adjusting) năng lượng sau đó theo số dự trữ an toàn đã
được lập trình , còn gọi là tự động bắt nhịp (autocapture).
Trang 12Sự nhận cảm, nhậy cảm, và trở kháng (sensing, sensitivity,
and impedance)
Nhận cảm được định nghĩa khi biên độ đạt đến đỉnh điểm
(peak to peak) bằng milivolt của điện đồ trong buồng tim
Biên độ của sóng điện đồ R thất lớn hơn độ lớn của sóng P
điện đồ Trong cấy máy , nhĩ đồ > 1,5 mv và thất điện đồ > 6
mv cần được sử dụng Sau cấy máy biên độ của điện đồ
thường suy giảm trong các tuần đầu tiên, sau đó tăng và đạt
giá trị mạn tính thấp hơn chút ít so với lúc cấy máy.
Trang 13 Trong cấy máy tạo nhịp, tần số xoay (slew rate)
được định nghĩa như là sự thay đổi trong điện thế
điện đồ trong buồng tim theo thời gian (dv/dt) phải
là > 0,5 v/s ở cả hai buồng nhĩ và thất Cả biên độ
của điện đồ và tần số xoay là sự xác định quan trọng cho tín hiệu điện sẽ được nhận cảm bằng máy tạo
nhịp
Trang 14Ngay lập tức sau cấy dây , điện đồ nhận cảm bị sai lệch do dòng điện “tổn thương “
Và ST chênh lên sau đỉnh (spike) của sóng R khởi đầu trên điện đồ thất hay chênh lên sau đỉnh sóng P của điện đồ nhĩ Dòng tổn thương này được cho là do tổn thương bề mặt nội tâm mạc được tạo ra liên quan với hay sức ép của dây, và do
đó phản ánh sự tiếp xúc nội tâm mạc tốt Dòng tổn thương biến đi sau vài ngày
Trang 15 Độ nhậy cảm là mức tính bằng milivolt (mv)
mà điện đồ nội buồng tim phải vượt qua một cách hợp lệ để được nhận cảm bằng máy tạo nhịp
Độ nhậy cảm có thể lập trình và hoạt động
như là bộ lọc tiếng ồn , bảo đảm rằng các tín hiệu điện nhỏ được tạo ra
Trang 16 Độ nhậy cảm không nhất thiết phải vượt quá một nửa của điện đồ nhận cảm Độ nhậy cảm cần lớn hơn với dây đơn cực so với dây lưỡng cực vì tín hiệu ồn (noise) lớn hơn ở dây đơn cực.
Trang 17 ĐỘ TRỞ KHÁNG: có thể đinh nghĩa như là tổng
tất cả các lực (sum of all forces) chống lại dòng trong
mạch điện (opposing the flow of in an electric circuit )
Trang 18 Độ trở kháng được đo bằng ohms
Trong hệ thống máy tạo nhịp , trở kháng của dây
dẫn được xác định bằng điện trở (resistance) của
đường dẫn truyền (hay dây ), tổ chức giữa điện cực
và bề mặt giữa tổ chức và điện cực ( bị ảnh hưởng lớn bởi diện tích bề mặt điện cực và kết cấu bề mặt điện cực)
Trang 19 Trở kháng điện cực bình thường là 250-1200 ohms ở điện thế đầu ra là 5 v , thông thường nhất là 500-800 ohms Thường trở kháng điện cực giữ ổn định hay giảm nhẹ sau cấy máy
Trở kháng rất thấp (<250 ohms) có thể chỉ ra sự thất bại của cô lập điện cực , (failure of lead insulation) ngược lại trở kháng cao (> 2000 ohms ) kèm theo ngưỡng tạo nhịp cao chỉ ra nứt gẫy dây (lead fracture)
Trang 20CHỨC NĂNG TẦN SỐ CÓ ĐÁP ỨNG (rate
adaptvie function)
Là khả năng máy tạo nhịp có thể thay đổi được tần số tạo nhịp tim để đáp lại (in response) sự nhận cảm đưa đến sự thay đổi trong hoạt động , được đòi hỏi cho các bệnh nhân không có khả năng điều hòa nhip (indicated for patient with
chronotropic incompetence)
Trang 21 SỰ CHUYỂN ĐỔI PHƯƠNG THỨC TẠO NHỊP (mode switch)
Là sự thay đổi tự động của phương thức tạo nhịp từ DDD hay VDD sang phương thức tạo nhịp tự hiệu chỉnh không nhĩ (nonatrial tracking) : VVI, VDI, hay DDI trong trường hợp rung nhĩ , cuồng nhĩ , hay các nhịp nhanh trên thất khác
Trang 22 TẦN SỐ TRỄ (rate hysteresis)
Là sự chậm trễ khởi đầu của tạo nhịp thất để duy trì bảo vệ hoạt hóa và co bóp sinh lý bình thường
Ví dụ bắt đầu tạo nhịp thất với tần số 110 chu
kỳ phút giảm tần số tim dưới 50 chu kỳ phút ở bệnh nhân với ngất tái phát do cường phế vị
Trang 23 SỰ CHẬM TRỄ NHĨ THẤT ĐÁP ỨNG TẦN SỐ (rate adaptive AV delay)
Là sự ngắn lại sự chậm trễ nhĩ thất một cách tự động trong trường hợp tăng tần số tim
SỰ TRỄ NHĨ THẤT (AV hysteresis)
Trang 24 Là quét tìm kiếm tự động (search scan for spontaneous) các biến cố thất tự phát
trong khoảng AV bị kéo dài , trong
trương hợp các biến cố thất tự phát ,
khoảng cách AV duy trì được mở rộng
(extended) để giữ gìn (preserve) dẫn
truyền AV nội tại
Trang 25MÃ SỐ MÁY TẠO NHỊP CỦA NBP 2002
Vị trí I II III IV V
Tạo nhịp Nhận cảm Đáp ứng Biến đổi TS TN đa vị
trí 0=none 0=none 0=none 0=none 0=none
A=atrium A=atrium T=trig
-gered R=rate mudula-tion A=atriumV=ventri-
cle V=ventri-cle I=inhibi-ted V=ventri-cle D=dual D=dual D=dual D=dual S=single S=single
Trang 27 CÁC PHƯƠNG THỨC TẠO NHỊP HAI BUỒNG
Tạo nhịp hai buồng (DDD)
Chức năng cơ bản (fundamental) của máy tạo nhịp DDD đơn giản (với sự điều hòa thời gian
(timing) tần số thấp hơn trên nền thất , mà nó là chung nhất ) có thể được giải thích sử dụng bốn khoảng điều hòa thời gian sau :
Trang 28 Khoảng tần số thấp hơn (the lower rate interval: LRI)
Khoảng thoát nhĩ (the atrial escape interval :
Trang 29 CÁC PHƯƠNG THỨC TẠO NHỊP HAI BUỒNG KHÁC
Các phương thức tạo nhịp khác hiểu một cách dể dàng khi
tạo nhịp DDD bị mất đi một hoặc nhiều chức năng vừa nói trên.
Tạo nhịp VDD
Phương thức tạo nhịp này được lập trình khi tạo nhịp nhĩ
không cần thiết Tạo nhịp DDI và DVI ít được sử dụng
Trang 33 CHỨC NĂNG TẦN SỐ CÓ ĐÁP ỨNG VÀ CÁC CẢM BIẾN
Bình thường tăng tần số tim đưa đến phần lớn (75%) tăng cung lượng
tim trong quá trình găng sức , trong khi duy trì đồng bộ nhĩ thất và tăng
co bóp tạo ra phần còn lại (25%).
Có khả năng trên dưới 40% bệnh nhân mang pacemaker biểu hiện vài mức độ suy giảm khả năng điều nhịp.
Trang 34Các bộ phận nhận cảm để tăng tần số tạo nhịp của máy còn gọi là bộ nhận cảm chuyên biệt (sensor)
Từ trước đến này đã nghiên cứu ra nhiều bộ nhận
cảm dựa vào các nguyên lý khác nhau
Ngày nay có 4 bộ nhận cảm được ứng dụng trong
thực tế Mỗi loại có ưu điểm và nhược điểm
Trang 351 Bộ nhận cảm đo độ rung (vibration), bộ phận này gắn vào vỏ máy, đại đa số các máy có tần
số đáp ứng có sensor này Bộ nhận cảm này không được sinh lý lắm, nhất là chuyển động theo phương thẳng đứng.
2 Bộ nhận cảm đo độ gia tốc Bộ nhận cảm này gắn vào vi mạch Cả hai loại sensor trên đều dựa vào thay đổi chuyển động.
Trang 363 Bộ nhận cảm đo thông khi phút loại này phản ứng
chậm hơn
4 Bộ nhận cảm đo giám tiếp hệ thần kinh tự động qua
độ co mỏm tim Cả hai phương pháp trên đều dựa vào nguyên tắc đo tổng trở từ mỏn tim đến vỏ máy
với sự phối hợp các bộ nhận cảm có thể làm cho các máy tạo nhịp sinh lý hơn
Trang 37VẤN ĐỀ LỰA CHỌN KIỂU TẠO NHỊP
Dựa trên 3 vấn đề sau để lựa chọn kiểu tạo nhịp :
- Tình trạng hoạt động của nhĩ
- Tình trạng dẫn truyền nhĩ thất
- Đáp ứng của nhịp với gắng sức
Trang 39XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM THEO
DÕI CỦA CÁC QUÍ VỊ !
Trang 40 State the purpose of the discussion
Identify yourself
Trang 41Topics of Discussion
State the main ideas you’ll be talking about
Trang 42Topic One
Details about this topic
Supporting information and
examples
How it relates to your audience
Trang 43Topic Two
Details about this topic
Supporting information and
examples
How it relates to your audience
Trang 44Topic Three
Details about this topic
Supporting information and examples
How it relates to your
audience
Trang 46What This Means
Add a strong statement that summarizes how you feel or think about this topic
Summarize key points you want your audience to
remember
Trang 47Next Steps
required of your audience
action items required of you