Những năng lực đặc biệt– LÀM THẾ NÀO mà khách hàng được thỏa mãn Một mô hình kinh doanh thành công là kết quả của những chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, những chiến lược mà có thể giú
Trang 1XÂY DỰNG LỢI THẾ CẠNH TRANH
THÔNG QUA CHIẾN LƯỢC CẤP KINH DOANH
(BUSINESS-LEVEL STRATEGY)
Trang 2“Tôi lướt đến nơi quả bóng khúc côn cầu sẽ ở đó….
chứ không phải nơi nó đã lăn qua.”
- Wayne Gretsky
Trang 3Bức tranh Lớn : Mô hình chiến lược
DOANH NGHIỆP
MÔI TRƯỜNG
CHIẾN LƯỢC
Trang 4Phân tích bên ngoài
Môi trường vĩ mô
Quốc gia & toàn cầu
Ngành
Ngành
Ngành ngành
DN
Trang 5Chiến lược cấp kinh doanh
1 Chiến lược cấp đơn vị kinh
Trang 6Chiến lược là gì ?
Chiến lược = Làm thế nào để đạt được mục
tiêu, một tập hợp các hành động mà bạn thực hiện để đạt được mục tiêu của mình
• Kế hoạch cho hành động trong tương lai
• Khuôn mẫu của những hành động trong quá khứ
Một mục tiêu làm cho hành động của bạn gắn với mục đích hợp lý
• Mục đích hợp lý của hành động= hành động gắn với đạt được
mục tiêu
• Những hành động bất hợp lý là những hành động không giúp
ích cho việc đạt được mục tiêu
Trang 7Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Những chiến lược này phải quyết định:
1 Nhu cầu của khách hàng–
CÁI GÌ cần được thỏa mãn
2 Các nhóm khách hàng–
Ai cần được thỏa mãn
3 Những năng lực đặc biệt–
LÀM THẾ NÀO mà khách hàng được thỏa mãn
Một mô hình kinh doanh thành công là kết quả của những chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, những chiến lược mà có thể giúp doanh nghiệp tạo nên lợi thế cạnh tranh vượt trội hơn so với đối thủ
của nó
Những quyết định này xác định những chiến
lược nào sẽ được hình thành và thực hiện để
đưa một mô hinh kinh doanh đi vào hoạt động.
Trang 8Mô hình kinh doanh Chiến lược
Những chiến lược nào sẽ được hình thành và
thực hiện để hiện thực hóa những mục tiêu
khách hàng
Mô hình kinh doanh trong thực tiễn hành động
Lợi thế cạnh tranh
Trang 9Nhu cầu khách hàng:
Khác biệt hóa sản phẩm (Cái gì & Như thế nào)
Nhu cầu khách hàng (Cái gì)
mong muốn, sự cần có, hoặc khao khát có thể được thỏa mãn
thông qua các đặc tính của sản phẩm
Khách hàng lựa chọn một sản phẩm dựa trên:
1 Sản phẩm đó khác biệt như thế nào với những sản
phẩm cùng loại với nó
2 Giá cả của sản phẩm
Sự khác biệt hóa sản phẩm (Làm thế nào)
Thiết kế những sản phẩm để có thể thỏa mãn nhu cầu khách
hàng theo những cách mà các sản phẩm cạnh trạnh không thể
• Cách thức khác biệt để đạt được sự riêng biệt
• Cân bằng sự khác biệt với chi phí phải bỏ ra
• Khả năng tính giá cao hơn hoặc giá đặc biệt cho sự
vượt trội
Trang 10Nhu cầu khách hàng:
Phân đoạn thị trường (Ai)
Phân đoạn thị trường
Cách thức mà khách hàng có thể được phân nhóm dựa trên những khác biệt quan trọng trong nhu cầu hoặc sở thích của họ
nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh
Những cách thức tiếp cận chính trong phân đoạn thị
trường
1 Bỏ qua sự khác biệt giữa các phân đoạn khách hàng–
tạo ra sản phẩm cho những khách hàng điển hình hoặc có yều cầu ở mức bình thường (average)
2 Nhận ra sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng–
Tạo ra sản phẩm thỏa mãn được nhu cầu của tất cả hoặc hầu hết các nhóm khách hàng
3 Nhằm đến một số phân đoạn chuyên biệt–
Lựa chọn để tập trung vào phục vụ chỉ một hoặc hai phân đoạn thị trường
Trang 11Giày
Thể thao
Giày dùng khi chơi các môn thể thao
Giày đi hàng ngày, theo phong cách thể thao, thoải mái
Giày cho môn chạy bộ
Giày cho môn thể dục thẩm mỹ
Giày cho thể dục đi bộ Giày cho môn tenis
Trang 12Tập trung vào một hoặc một số ít phân đoạn tt
Chọn một hoặc một số ít phân đoạn thị trường,
và mỗi sản phẩm được cung cấp cho một hoặc mỗi một số ít các phân đoạn tt
Trang 13Thực hiện
Mô hình kinh doanh
Để phát triển một mô hình kinh doanh
thành công, nhà quản trị chiến lược phải lên kế hoạch cho từng nhóm chiến lược, nhằm xác định rõ các vấn đề:
• Làm thế nào khác biệt hóa sản phẩm
• Làm thế nào định giá sản phẩm
• Làm thế nào phân đoạn thị trường
• Làm thế nào MỞ RỘNG phạm vi sản phẩm để phát
triển hơn nữa
Những quyết định này liên quan đến sự cân
bằnh giữa giá trị - giá cả ( value-price tradeoff)
Trang 14Sự cân bằng giữa Giá trị - Chi phí
Nếu chiến lược của bạn là sự khác biệt hóa (giá trị), thì bạn cần phải lo ngại về chi phí
Nếu chiến lược của bạn là chi phí thấp, bạn cần phải
lo ngại về sự khác biệt hóa (giá trị)
Một mô hình kinh doanh sinh lợi phụ thuộc vào
việc cung ứng cho khách hàng giá trị lớn nhất
trong khi vẫn duy trì được cấu trúc chi phí khả thi
Trang 15Mô hình kinh doanh của Wal-Mart
Figure 5.3
Hiệu suất hoạt động của cửa hàng
Phục vụ nhiều phân đoạn tt
để khai thác tối
ưu
hệ thống logistic
và dự trữ hàng hóa
có năng suất
Giá rẻ hàng ngày và hạ gía
Nhắm vào thị trường đại trà
Của hàng giảm giá Sam
Của hàng lớnThị trường
Giảm thiểu dịch vụ khách hàng
Chia sẽ lợi nhuận cho người lđ
Cho phép người lđ
cở hữu cổ phần
Tối thiểu hóachi phí phẩn bổ chung của tập đoànChính sách
Lợi nhuận tốt
Trang 16Vị thế cạnh tranh ở cấp độ đơn vị
kinh doanh
Source: Copyright © C W L Hill & G R Jones,
“The Dynamics of Business-Level Strategy,” (unpublished manuscript, 2002).
Tối đa hóa khả năng sinh lợi của mô hình kinh doanh của công ty liên
quan đến việc đưa ra những lựa chọn đúng với sự cân nhắc về tạo ra
giá trị thông qua khác biệt hóa, chi phí, và giá cả.
Figure 5.4
Các đề xuất về giá
Cấu trúc cạnh tranh
của ngành (ví dụ,
mô hình năm áp lực)
Sự khác biệt hóa
Cấu trúc chi phí
Nhu cầu thị trường
Các chiến lược
ở cấp chức năng nhằm giảm chi phí
Trang 17Vị thế cạnh tranh ở cấp độ đơn vị kinh
doanh: yếu tố bên ngoài
Source: Copyright © C W L Hill & G R Jones,
“The Dynamics of Business-Level Strategy,” (unpublished manuscript, 2002).
Figure 5.4
Tối đa hóa khả năng sinh lợi của mô hình kinh doanh của công ty liên
quan đến việc đưa ra những lựa chọn đúng với sự cân nhắc về tạo ra
giá trị thông qua khác biệt hóa, chi phí, và giá cả.
Cấu trúc cạnh tranh
của ngành (ví dụ,
mô hình năm áp lực)
Nhu cầu thị trường
Trang 18Vị thế cạnh tranh ở cấp độ đơn vị kinh
doanh: yếu tố bên trong
Source: Copyright © C W L Hill & G R Jones,
“The Dynamics of Business-Level Strategy,” (unpublished manuscript, 2002).
Tối đa hóa khả năng sinh lợi của mô hình kinh doanh của công ty liên
quan đến việc đưa ra những lựa chọn đúng với sự cân nhắc về tạo ra
giá trị thông qua khác biệt hóa, chi phí, và giá cả.
Trang 19Vị thế cạnh tranh ở cấp đơn vị kinh doanh
Source: Copyright © C W L Hill & G R Jones,
“The Dynamics of Business-Level Strategy,” (unpublished manuscript, 2002).
Tối đa hóa khả năng sinh lợi của mô hình kinh doanh của
công ty liên quan đến việc đưa ra những lựa chọn đúng với sự
cân nhắc về tạo ra giá trị thông qua khác biệt hóa, chi phí, và
Các chiến lược
ở cấp chức năng nhằm giảm chi phí
Trang 20Vị thế cạnh tranh ở cấp đơn vị
Source: Copyright © C W L Hill & G R Jones,
“The Dynamics of Business-Level Strategy,” (unpublished manuscript, 2002).
Tối đa hóa khả năng sinh lợi của mô hình kinh doanh của
công ty liên quan đến việc đưa ra những lựa chọn đúng với sự
cân nhắc về tạo ra giá trị thông qua khác biệt hóa, chi phí, và
giá cả
Figure 5.4
Sự khác biệt hóa
Cấu trúc chi phí
Trang 21Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Trang 22Chiến lược tổng quát
ở cấp đơn vị kinh doanh
Những chiến lược đặc biệt ở cấp đơn vị kinh doanh tạo cho doanh nghiệp một vị thế cạnh tranh đặc biệt và có
lợi thế so với các đối thủ của nó
Đặc tính của một chiến lược tổng quát (Generic Strategies)
• Có thể được theo đuổi bởi tất cả các đơn vị kinh doanh bất kể họ là đơn vị sản xuất, dịch vụ, hoặc phi lợi nhuận
• Có thể được theo đuổi trong đa dạng các môi
trường ngành kinh doanh
• Kết quả của việc kiên định trong chọn lựa sản
phẩm, thị trường và năng lực riêng biệt của một
doanh nghiệp
Trang 23Những chiến lược tổng quát ở cấp đơn vị
kinh doanh
• Những chiến lược tổng quát = những chiến lược rất
rộng (very broad strategies )
• Tính khái quát = áp dụng cho mọi ngành kinh doanh trong
mọi thời kỳ
• Những định hướng rất chung
• Chiến lược tổng quát ≠ chiến lược cụ thể
• Không chỉ rõ cụ thể: có thể không nhất thiết phải chỉ rõ là sẽ
áp dụng cho công ty này trong ngành này vào thời điểm này.
• Chiến lược tổng quát = là một điểm xuất phát tốt
• Sự thực hiện chiến lược = Sự hiện thực hóa và chi tiết hóa sự
khác biệt và dẫn đầu về chi phí thấp
• Sự chi tiết thường xác định thành công
Trang 24Bốn chiến lược tổng quát chủ yếu ở cấp đơn vị
kinh doanh
1 Dẫn đầu về chi phí
Cấu trúc chi phí thấp nhất so với các đối thủ cạnh tranh, cho
phép định giá linh hoạt và có khả năng sinh lợi cao hơn
2 Dẫn đầu về chi phí tập trung vào một phân đoạn
thị trường
Dẫn đầu về chi phí trong những phân đoạn thị trường
“ngách”/khe hở thị trường (niches) nơi doanh nghiệp có lợi thế địa phương hoặc lợi thế đặc biệt về chi phí
3 Khác biệt hóa
Tạo ra những nét đặc trưng quan trọng đối với khách hàng
và khác biệt với đối thủ nhằm cho phép định giá cao
4 Khác biệt hóa tập trung
Sự khác biệt trong chọn lựa các đoạn thị trường “ngách” (niches)
mà ở đó doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn
là đưa ra những điểm khác biệt cho một thị trường rộng hơn
Trang 254 chiến lược tổng quát
Chiến lược dẫn đầu
về chi phí
Chiến lược khác biệt hóa
Cung cấp sản phẩm cho
nhiều đối tượng khách hàng
Trang 26Vị thế cạnh đuờng giới hạn năng lực sáng tạo giá trị
tranh-Đường giới hạn năng lực
tạo giá trị (Value-Creation
Frontier) - thể hiện lượng giá
trị tối đa mà những sản phẩm
của những công ty khác nhau
trong ngành có thể cung ứng
cho khách hàng tại một thời
điểm bằng việc sử dụng các mô
hình kinh doanh khác nhau
Những doanh nghiệp nằm trên
đường giới hạn năng lực sáng
tạo giá trị là những doanh nghiệp
có chiến lược thành công nhất
trong một ngành
Figure 5.5
Làm thế nào đo lường sự thành công trong một ngành kinh doanh
Sự khác biệt hóaChi phí cao, giá cao
Dẫn đầu về chi phíChi phí thấp hơn, giá thấp hơn
Sự đ
ổi m ới
Đ áp
ứ ng
n ha nh
Trang 27Mô hình chiến lược kinh doanh tổng quát Đường giới hạn năng lực sáng tạo giá trị
Bốn chiến lược tổng quát
4 Tập trung vào khác biệt
hóa trên một phân đoạn
thị trường ngách
Figure 5.6
Sự khác biệt hóaChi phí cao, giá cao Doanh nghiệp khác biệt hóaDoanh nghiệp khác biệt hóa tập
trung vào một phân đoạn nhỏ
(niches)
Doanh nghiệp dẫn đầu về chi phí
Doanh nghiệp dẫn đầu về chi phí tập trung vào một phân đoạn nhỏ
Dẫn đầu về chi phíChi phí thấp hơn, giá thấp hơn
Trang 28Dẫn đầu về chi phí Chiến lược kinh doanh tổng quát
ở cấp độ chiến lược của đơn vị kinh doanh
Người dẫn đầu về chi phí thiết lập một cấu trúc chi phí cho phép họ cung ứng hàng hóa và dịch vụ với chi phí trên một đơn vị sản phẩm
thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh
Những chọn lựa chiến lược cho người dẫn đầu về chi phí
• Mục tiêu hàng đầu của người dẫn đầu về chi phí là gia tăng hiệu suất để giảm chi phí trong mối tương quan với các đối thủ trong ngành kinh doanh
• Người dẫn đầu về chi phí định vị sản phẩm của họ nhằm vào
thu hút những khách hàng có yêu cầu trung bình “average” hoặc điển hình.
• Người dẫn đầu về chi phí không cố gắng trở thành những
người đổi mới trong ngành kinh doanh trừ khi sự đổi mới đó liên quan đến chi phí.
Trang 29Lợi thế của Chiến lược dẫn đầu về chi phí
Được bảo vệ trước những đối thủ cạnh tranh trong
ngành bởi lợi thế về chi phí
Ít chịu ảnh hưởng bởi sự tăng giá đầu vào trong
trường hợp các nhà cung ứng có quyền lực
Ít bị tác động bởi sự rớt giá của đầu vào (inputs)
trong trường hợp người mua có quyền lực
Mua với lượng lớn làm tăng quyền lực mặc cả
trước các nhà cung ứng
Khả năng giảm giá để cạnh tranh với các sản phẩm
thay thế
Chi phí và giá thấp là những rào cản đối với những
người muốn gia nhập ngành
Người dẫn đầu về chi phí có thể định giá thấp hơn
hoặc đạt được khả năng sinh lợi ưu việt hơn các
đối thủ với mức giá bán giống nhau
Trang 30Bất lợi của Chiến lược dẫn đầu về chi phí
Sự căt giảm chi phí
có thể ảnh hưởng đến nhu cầu (Vì chất lượng
thấp hơn, sản phẩm
ít chức năng hơn).
Trang 31Doanh nghiệp với chiến lược khác biệt hóa tạo ra một sản phẩm khác biệt với các đối thủ cạnh tranh mà sự
khác biệt đó là quan trọng hoặc có giá trị.
Chiến lược tổng quát ở cấp đơn vị kinh doanh
Những người khác biệt hóa có thể tạo ra nhu cầu cho sản phẩm độc đáo của họ và định giá cao, đem lại doanh thu cao hơn và khả năng sinh lợi cao hơn.
Trang 32Chiến lược khác biệt hóa
Những chọn lựa chiến lược cho doanh nghiệp
khác biệt hóa
• Một doanh nghiệp khác biệt hóa cố gắng khác biệt
hóa chính nó trên càng nhiều phương hướng nó có thể
• Doanh nghiệp khác biệt hóa tập trung vào chất
lựợng, sự đổi mới, và tính đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng.
• Có thể phân đoạn thị trường thành rất nhiều đoạn
nhỏ (many niches).
• Một doanh nghiệp khác biệt hóa tập trung vào các
chức năng tổ chức – nguồn gốc của những lợi thế riêng có.
Trang 33Những lợi thế của chiến lược khác biệt
hóa
Khách hàng sẽ dần dần trung thành với thương hiệu.
Những nhà cung ứng quyền lực không còn là vấn đề vì doanh
nghiệp sẽ được dẫn dắt theo mức giá bán họ định ra hơn là chi phí của họ.
Những doanh nghiệp khác biệt hóa được phép tăng giá trước
khách hàng.
Những người mua quyền lực không còn là vấn đề vì sản phẩm
là khác biệt.
Sự khác biệt hóa và lòng trung thành thương hiệu là những rào
cản đối với những doanh nghiệp muốn gia nhập vào ngành.
Đe dọa từ sản phẩm thay thế phụ thuộc vào khả năng đối thủ
cạnh tranh đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Trang 34 Khó khăn để duy trì sự khác biệt dài
Trang 35Tại sao chiến lược tập trung
khác với những chiến lược còn lại
Chiến lược dẫn đầu
về chi phí
Chiến lược khác biệt hóa
Cung cấp sản phẩm cho
nhiều đối tượng khách hàng
Trang 36Tập trung Các chiến lược tổng quát cấp kinh doanh
Chiến lược tập trung hướng trực tiếp vào việc
phục vụ nhu cầu cho một phân đoạn thị
trường mục tiêu nhất định, ở đó nó có thể tạo
ra một lợi thế cạnh tranh bằng chi phí thấp
hoặc khác biệt hóa
Các lựa chọn chiến lược cho các chiến lược tập trung:
• Công ty theo đuổi chiến lược tập trung sẽ hướng vào việc lựa
chọn một khe hở thị trường cụ thể mà có thể được xác định thông qua yếu tố:
Trang 37Các lợi thế của chiến lược tập
trung
Công ty theo đuổi chiến lược tập trung tạo được lợi
thế cạnh tranh khi họ có thể cung cấp sản phẩm
hoặc dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh không thể
Công ty theo chiến lược tập trung có áp lực với
khách hàng bởi vì những khách hàng này không thể mua những hàng hóa giống như vậy từ người khác
Sự đe dọa từ những đối thủ tiềm năng mới gia nhập
vào ngành sẽ bị hạn chế bởi lòng trung thành của
khách hàng đối với công ty theo chiến lược tập
trung
Lòng trung thành của khách hàng cũng làm giảm sự
đe dọa từ những sản phẩm thay thế
Công ty theo đuổi chiến lược tập trung ở ngay sát
với khách hàng và đáp ứng nhu cầu thay đổi của
khách hàng
Trang 38Các bất lợi của các chiến lược tập
trung
Công ty theo đuổi chiến lược tập trung bị bất lợi
trong mối liên quan với nhà cung ứng có sức mạnh bởi vì họ mua với số lượng nhỏ, nhưng công ty có thể vượt qua các chi phí này thông qua các khách hàng trung thành.
Bởi vì số lượng mua thấp, công ty theo đuổi chiến
lược tập trung có thể có chi phí cao hơn công ty
dẫn đầu về chi phí.
Khe hở thị trường của công ty có thể mất do sự
thay đổi công nghệ hoặc thị hiếu khách hàng.
Các công ty theo đuổi chiến lược khác biệt sẽ cạnh
tranh trong một khe hở thị trường của công ty theo chiến lược tập trung.