Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu lý luận hoạt động quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp ở trường đại học và tìm hiểu thực trạng quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp ở Trường Đại học Kinh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ DUY THÀNH
QUẢN LÝ SINH VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
Hà Nội – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ DUY THÀNH
QUẢN LÝ SINH VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS BÙI THỊ THU HƯƠNG
Hà Nội - 2016
Trang 3i
LỜI CÁM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Bùi Thị Thu Hương người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể cán bộ, giảng viên, viên chức Trường Đại học Giáo dục đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn các bạn sinh viên, các cán bộ nhân viên và Thầy cô Trường Đại học Kinh tế đã hỗ trợ tôi trong quá trình triển khai khảo sát số liệu cho nghiên cứu luận văn
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn
bè, tham khảo nhiều tài liệu song cũng không thể tránh khỏi sai sót Rất mong nhận được những thông tin đóng góp, phản hồi quý báu từ Quý Thầy Cô Xin chân thành cám ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Người viết
Hà Duy Thành
Trang 4CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
21 PCT&CTSV Phòng Chính trị và công tác sinh viên
Trang 522 PĐT Phòng Đào tạo
27 SVSTN Sinh viên sau khi tốt nghiệp
Trang 6MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng biểu ix
Danh mục sơ đồ x
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết nghiên cứu 2
5 Câu hỏi nghiên cứu 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
8 Phương pháp nghiên cứu 3
9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 4
10 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10
1.2.1 Quản lý và chức năng của quản lý 10
1.2.1.1 Khái niệm quản lý 10
1.2.1.2 Chức năng của quản lý 12
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý trường học 15
1.2.2.1 Quản lý giáo dục 15
1.2.2.2 Quản lý trường học 17
1.2.3 Sinh viên 19
Trang 71.2.4 Quản lý sinh viên 19
1.2.5 Sinh viên sau khi tốt nghiệp 20
1.2.6 Quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp 21
1.3 Đóng góp của sinh viên sau khi tốt nghiệp với nhà trường 21
1.3.1 Mối liên hệ của sinh viên sau khi tốt nghiệp với nhà trường 21
1.3.2 Sinh viên sau khi tốt nghiệp đối với danh tiếng của nhà trường 22
1.3.3 Sinh viên sau khi tốt nghiệp hỗ trợ cho trường về tài chính 23
1.3.4 Sinh viên sau khi tốt nghiệp đem tới nguồn nhân lực cho trường 24
1.3.5 Sinh viên sau khi tốt nghiệp với những đóng góp khác cho trường 24
1.4 Nội dung của quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp 25
1.4.1 Quản lý công tác thiết lập mối quan hệ với sinh viên sau khi tốt nghiệp 25
1.4.2 Quản lý công tác lưu trữ thông tin sinh viên sau khi tốt nghiệp 25
1.4.3 Quản lý các hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp 26
1.5 Tổ chức quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp 27
1.5.1 Cách thức tổ chức quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp 28
1.5.1.1 Ban quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp 28
1.5.1.2 Các tiểu ban của Ban quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp 28
1.5.1.3 Các Phân ban quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp cấp Khoa 28
1.5.2 Nguồn lực thực hiện hoạt động quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp 29
1.5.3 Đánh giá, giám sát hiệu quả công tác quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp 31
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp 32
1.6.1 Yếu tố môi trường – sự tác động bên ngoài 32
1.6.2 Yếu tố con người – sự tác động từ bên trong 33
1.6.3 Nguồn lực tài chính cho công tác quản lý 34
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 36
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SINH VIÊN SAU KHI TỐT
NGHIỆP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐHQGHN 37
2.1 Khái quát tình hình hoạt động tại Trường ĐHKT - ĐHQGHN hiện nay 37 2.1.1 Khái quát về Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 37
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi 38
2.1.3 Quy mô đào tạo 39
2.1.4 Quy mô nghiên cứu khoa học 39
2.2 Khảo sát mức độ cần thiết của công tác quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 40
2.2.1 Giới thiệu khảo sát 40
2.2.1.1 Mục đích khảo sát 40
2.2.1.2 Nội dung khảo sát 40
2.2.1.3 Phương pháp khảo sát 40
2.3.2 Kết quả khảo sát 41
2.4 Thực trạng công tác quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 42
2.4.1 Thực trạng về công tác thiết lập mối quan hệ với sinh viên sau khi tốt nghiệp 43
2.4.2 Thực trạng về công tác lưu trữ thông tin sinh viên sau khi tốt nghiệp 44 2.4.3 Thực trạng về công tác quản lý các hoạt động đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp 46
2.5 Nhận xét chung về thuận lợi, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 47
2.5.1 Ưu điểm 47
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 47
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SINH VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐHQGHN 50
3.1 Các nguyên tắc xác định giải pháp 50
Trang 93.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 50
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 50
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, thực tiễn 50
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục 51
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả 51
3.2 Một số giải pháp đề xuất cho công tác quản lý sinh viên sau tốt nghiệp 52 3.2.1 Giải pháp 1: Xây dựng phần mềm quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp và cổng thổng tin sinh viên sau khi tốt nghiệp 52
3.2.1.1 Mục đích và ý nghĩa của giải pháp 52
3.2.1.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 52
3.2.1.3 Các điều kiện thực hiện giải pháp 54
3.2.2 Giải pháp 2: Xây dựng và phát triển mối quan hệ 3 bên, Nhà Trường – sinh viên sau khi tốt nghiệp – Nhà tuyển dụng 54
3.2.2.1 Mục đích và ý nghĩa của giải pháp 54
3.2.2.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 55
3.2.2.3 Các điều kiện thực hiện biện pháp 55
3.2.3 Giải pháp 3: Xây dựng Ban liên lạc sinh viên sau khi tốt nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 56
3.2.3.1 Mục đích và ý nghĩa của giải pháp 56
3.2.3.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 56
3.2.3.3 Các điều kiện thực hiện giải pháp 59
3.2.4 Giải pháp 4: Xây dựng diễn đàn sinh viên sau khi tốt nghiệp của trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 59
3.2.4.1 Mục đích và ý nghĩa của giải pháp 59
3.2.4.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 60
3.2.4.3 Các điều kiện thực hiện giải pháp 60
3.2.5 Giải pháp 5: Thành lập Hội cựu sinh viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 61
Trang 103.2.5.1 Mục đích và ý nghĩa của giải pháp 61
3.2.5.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 61
3.2.5.3 Các điều kiện thực hiện giải pháp 65
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 65
3.4 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 65
3.4.1 Mục đích, phạm vi, đối tượng khảo sát 65
3.4.2 Kết quả khảo sát 66
3.4.2.1 Sự cần thiết của các giải pháp đưa ra 66
3.4.2.2 Tính khả thi của các giải pháp 68
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 72
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 Khuyến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 79
Trang 11ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Khảo sát thực trạng công tác quản lý SV sau khi
2 Bảng 2.2 Kết quả điều tra công tác lưu trữ thông tin sinh
3 Bảng 2.3 Kết quả khảo sát Công tác quản lý các hoạt động
của sinh viên sau khi tốt nghiệp 43
4 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát sự cần thiết của các giải pháp 63-64
5 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp 65-66
Trang 12x
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Mô tả cơ cấu tổ chức của ban liên lạc sinh viên
Trang 13Giáo dục Đại học có một sứ mệnh vô cùng to lớn là tạo nguồn lực để phát triển đất nước theo yêu cầu của Đảng và Nhà nước Để tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu đổi mới của xã hội, của đất nước, giáo dục Đại học không chỉ nghiêng về cung cấp kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp mà còn cần chú trọng tới việc giáo dục đạo đức, lý tưởng Đây là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp được giao cho công tác quản lý sinh viên Tuy nhiên với sự thay đổi và phát triển không ngừng về kinh tế, chính trị và
xã hội Thị trường lao động có nhiều sự cạnh tranh, điều đó dẫn tới thu hẹp nhu cầu của thị trường lao động nên tỷ lệ có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp là điều không trách khỏi Việc đào tạo không chỉ đơn thuần là cung cấp kiến thức, kỹ năng và đạo đức… với xu thế lấy người học làm trung tâm, giáo dục Đại học ngày nay được ví như một dịch
vụ Người học bỏ chi phí và luôn mong muốn nhận được dịch vụ tốt nhất để
có thể đáp ứng được các nhu cầu của xã hội sau khi tốt nghiệp Việc quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ là một kênh quan trọng trong công tác quản lý giáo dục và đào tạo Bởi từ đó ta có những số liệu để có thể đưa ra những phương án điều chỉnh trong việc cung cấp dịch vụ và tạo ra những sản phẩm tốt nhất cung cấp cho xã hội Đó là nguồn nhân lực chất lượng cao
Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN với sứ mệnh cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao đồng thời hướng tới trở thành đại học theo định hướng nghiên cứu được xếp hạng ngang tầm với các đại học tiên tiến trong khu vực Châu Á, và Thế giới trong đó có một số ngành và chuyên ngành được kiểm định bởi các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học
có uy tín trên thế giới Để đạt được điều đó thì tỷ lệ sinh viên ra trường tìm
Trang 142
được việc làm ổn định, có thu nhập tốt là một trong những thước đo đánh giá được sự thành công của chất lượng đào tạo Tuy nhiên công tác quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp của nhà trường chưa có được sự phát triển tương xứng Với quy mô ngày càng phát triển, lượng sinh viên sau khi tốt nghiệp tăng lên đòi hỏi phải có được những biện pháp hiệu quả trong công tác quản
lý sinh viên sau khi tốt nghiệp
Là một cán bộ công tác tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN với mong muốn xây dựng được một cơ sở dữ liệu về sinh viên sau khi tốt nghiệp
để phục vụ cho công tác giáo dục đào tạo của nhà trường, vì thế tôi đã lựa
chọn đề tài, “Quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận hoạt động quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp ở trường đại học và tìm hiểu thực trạng quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp ở Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, đề xuất các giải pháp quản lý sinh viên sau tốt nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, góp phần nâng cao chất lượng trong công tác quản lý giáo dục đào tạo của nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
a Khách thể nghiên cứu
Sinh viên sau khi tốt nghiệp Đại học
b Đối tượng nghiên cứu
Quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế -
ĐHQGHN
4 Giả thuyết nghiên cứu
Trong thực tiễn quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp tại trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn còn đó những bất cập ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo Với mục đích xây dựng công tác quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp góp phần xây dựng công tác quản lý chung của toàn trường nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học Với thực
Trang 153
trạng như hiện nay của nhà trường Để công tác này có thể thực hiện đúng với vai trò, chức năng theo yêu cầu, cần có những giải pháp mang tính đồng bộ và khoa học Từ đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý giáo dục và đào tạo của nhà trường
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Vai trò của công tác quản lý sinh viên sau tốt nghiệp?
- Những biện pháp quản lý sinh viên sau tốt nghiệp hiệu quả?
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp ở trường Đại học
- Nghiên cứu thực trạng quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp ở Trường Đại
học Kinh tế - ĐHQGHN
- Đề xuất giải pháp quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp ở Trường Đại học
Kinh tế - ĐHQGHN
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp quản lý đối với công tác quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp
- Đề tài tập trung nghiên và đề xuất giải pháp quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp trong giai đoạn là Trường trực thuộc ĐHQGHN
- Số liệu khảo sát từ năm 2012 đến 2016
8 Phương pháp nghiên cứu
a Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp các tài liệu lý luận phục vụ cho vấn đề nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu các văn bản của nhà nước, của Bộ giáo dục và Đào tạo, của Đại học Quốc Gia Hà Nội, của Trường Đại học Kinh tế có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Tham khảo các tài liệu liên quan đến đề tài
b Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Xây dựng các mẫu điều tra nhằm thu thập thông tin về vấn đề nghiên cứu
Trang 1610 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn trình bày theo 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp Chương 2: Thực trạng quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
Chương 3: Giải pháp quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
Trang 175
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH VIÊN SAU KHI
TỐT NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trên thế giới, ở nhiều quốc gia có nền kinh tế chính trị và xã hội phát triển đồng nghĩa với nền giáo dục phát triển Việc quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp đã được áp dụng và triển khai khá phổ biến Mặc dù nội dung và hình thức khác nhau, nhưng tất cả cùng chung một mục tiêu là nhằm xây dựng được mối quan hệ bền chặt giữa nhà trường và các khóa sinh viên sau khi tốt nghiệp Điển hình trong hoạt động này có thể kể tới các trường đại học khu vực Âu – Mỹ Việc quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp tập trung vào các hoạt động:
- Hoạt động Thống kê và cập nhật thông tin về sinh viên sau khi tốt nghiệp: Đây là hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu giúp các trường kiểm soát tốt nguồn lực sinh viên sau khi tốt nghiệp
- Hoạt động liên kết, hợp tác giữa trường và sinh viên sau khi tốt nghiệp: Gây quỹ cho trường, HĐ nghiên cứu khoa học, đào tạo sau đại học, HĐ giúp đỡ sinh viên trong học tập và hướng nghiệp, chương trình gắn kết sinh viên sau khi tốt nghiệp với sinh viên… Đây là các hoạt động tăng cường nhằm duy trì mối quan hệ lâu dài giữa trường học với sinh viên, sinh viên sau khi tốt nghiệp từ đó tạo ra các lợi ích cho cả hai bên
- Hoạt động gắn kết, hợp tác giữa các sinh viên sau khi tốt nghiệp: Hợp tác; tổ chức các buổi họp mặt, tôn vinh những sinh viên sau khi tốt nghiệp ưu tú; xây dựng các diễn đàn sinh viên sau khi tốt nghiệp, du lịch, giải trí, khám phá… Các hoạt động gắn kết các thành viên trong hội tạo
cơ hội cho các sinh viên sau khi tốt nghiệp gặp gỡ, làm quen và hợp tác với nhau trong công việc cũng như cuộc sống; qua đó tạo ra giá trị cho các sinh viên sau khi tốt nghiệp
- Hoạt động gắn kết giao lưu giữa sinh viên sau khi tốt nghiệp ở các nước khác nhau Đây là hoạt động khá tiêu biểu có ở các trường có du học
Trang 186
sinh quốc tế Hoạt động này cho phép sinh viên sau khi tốt nghiệp cùng khu vực (cùng quốc gia hoặc khu vực…) có thể liên lạc dễ dàng với những người học cùng khóa hay cùng ngành hay cao hơn là các hoạt động hợp tác dựa trên ưu thế về địa lý
- Hoạt động thiện nguyện, giúp đỡ vì cộng đồng Nó thể hiện vai trò lớn của tổ chức sinh viên sau khi tốt nghiệp trong việc đóng góp vì sự phát triển chung của xã hội
- Hoạt động trực tuyến: cung cấp thông tin cho sinh viên sau khi tốt nghiệp thông qua các trang điện tử… Đây là kênh thông tin cho phép các hội cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, tiện lợi và đa dạng cho các đối tượng có liên quan Đồng thời đây cũng là nơi tạo ra cộng đồng tương tác trực tuyến giữa sinh viên sau khi tốt nghiệp, sinh viên trong trường…
- Xuất bản báo, tạp trí: Báo, tạp chí một là kênh thông tin chính thống của hội sinh viên sau tốt nghiệp Ở các trường khu vực Âu-Mỹ; nội dung của kênh thông tin này chủ yếu là các bài viết học thuật có nội dung liên quan đến các lĩnh vực đào tạo khác nhau của các trường mà họ từng theo học Bên cạnh đó còn là các bài viết về những trải nghiệm, chia sẻ của sinh viên sau tốt nghiệp cũng như sinh viên trong trường Nó cung cấp tri thức cho không chỉ sinh viên sau tốt nghiệp mà còn cho các sinh viên đang theo học tại trường
- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sinh viên, sinh viên sau khi tốt nghiệp trong công việc, học tập và hoạt động của hội Các dịch vụ hỗ trợ này rất đa dạng, tùy thuộc vào các trường mà có sự khác nhau, trong đó có một số dịch vụ nổi bật như: cung cấp tài liệu nghiên cứu thông qua thẻ cựu học viên, dịch vụ đặt phòng tại trụ sở hội, cung cấp các món quà lưu niệm, vật kỷ niệm về trường… Đây là những hoạt động tăng cường lợi ích cho sinh viên sau khi tốt nghiệp khi tham gia hội
Trang 197
- Cung cấp thông tin, cơ hội việc làm cho sinh viên, sinh viên sau khi tốt nghiệp … Đây là hoạt động thiết thực của tổ chức sinh viên sau khi tốt nghiệp Nhờ việc thống kê và cập nhật thông tin cũng như các hoạt động chia sẻ, các sự kiện giữa các sinh viên sau tốt nghiệp mà các cơ hội nghề nghiệp đến được với sinh viên sau khi tốt nghiệp hay các sinh viên đang theo học tại trường đại học Hoạt động này góp phần lớn trong việc giải quyết vấn đề đầu ra sau khi tốt nghiệp đại học cho các sinh viên
Ở Việt Nam, các hoạt động liên quan tới sinh viên sau khi tốt nghiệp hay còn gọi là sinh viên sau khi tốt nghiệp trong những năm gần đây cũng đã được chú ý đến, đa phần các trường đại học có truyền thống lâu đời đều có một tổ chức gọi là “Hội cựu sinh viên trường”, tuy nhiên hiệu quả hoạt động của các
tổ chức này không cao Đơn thuần chỉ là để kêu gọi tham dự các sự kiện mang tính lịch sử của trường, kêu gọi tài trợ Chưa thực sự có các hoạt động như đã nêu trên
Trong nghiên cứu thực tiễn những năm gần đây, chưa có nhiều nghiên cứu khai thác sâu về nội dung mà đề tài luận văn hướng tới Tuy nhiên tác giả rất quan tâm tới Đề án “Nghiên cứu vai trò hội cựu sinh viên trong các trường đại học và đề xuất mô hình cụ thể của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân” Đề
án của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thực hiện:
- Đánh giá mức độ phổ biến của hội cựu sinh viên trên thế giới (lấy số liệu thống kê cho khu vực Âu – Mỹ và khu vực châu Á – Thái Bình Dương)
và tại Việt Nam
- Phân tích khái niệm, quan điểm, vai trò của cựu sinh viên, hội cựu sinh viên
- Đánh giá sự cần thiết của việc thành lập hội cựu sinh viên truờng đại học Kinh tế Quốc dân Tiềm năng của cựu sinh viên đối với trường đại học Kinh tế Quốc dân Những khó khăn trong việc thành lập hội cựu sinh viên tại trường đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 208
- Trình bày phương hướng giải quyết những khó khăn trong việc thành lập hội cựu sinh viên trường đại học Kinh tế Quốc dân Đề xuất khung hoạt động chính cho hội
Bên cạnh đó tác giải cũng dành sự quan tâm tới luận văn của tác giải Cao
Xuân Thịnh “Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng Tuy đây là công tác quản
lý sinh viên chưa tốt nghiệp, nếu xét về tên đề tài có thể thấy nó trái ngược hoàn toàn với nội dung quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp Nhưng tác giả tìm thấy trong đó có những nét tương đồng trong công tác quản lý nói chung, cũng như tương đồng trong những điểm khó khăn mấu chốt mà tác giả cũng gặp phải trong qua trình nghiên cứu đối với đề tài của mình Cụ thể, tác giả Cao Xuân Thịnh cũng gặp những khó khăn:
- Khó khăn trong nhận thức của đội ngũ cán bộ giảng viên trong công tác quản lý sinh viên và sinh viên sau khi tốt nghiệp Vẫn còn có những cán
bộ giảng viên chưa thực sự coi trọng công tác quản lý này
- Mức độ quan tâm dành cho công tác quản lý sinh viên và sinh viên sau khi tốt nghiệp vẫn chưa thực sự cao
- Khó khăn trong cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý
- Khó khăn trong việc chưa có những văn bản, quy định cho công tác quản
lý
Luận văn của tác giả Cao Xuân thịnh tập trung vào đánh giá thực trạng công tác quản lý sinh viên tại Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng từ đó đưa ra được những giải pháp để khắc phục những hạn chế đồng thời phát huy tối đa công tác quản lý này tại đơn vị Các giải pháp được tác giả đưa ra:
- Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý sinh viên cho cán bộ giảng viên
- Nâng cao năng lực đội ngũ trực tiếp tham gia công tác quản lý
- Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng
Trang 21Cụ thể ở Khoa Luật – ĐHQGHN mục đích hướng tới đó là:
- Tập hợp các thế hệ cựu sinh viên đã học tập và trưởng thành tại Khoa từ những ngày đầu mới thành lập
- Góp phần phát huy truyền thống tốt đẹp và tự hào là sinh viên Khoa
- Tạo sự đoàn kết, gắn bó, tương trợ lẫn nhau và làm cầu nối giữa các thế
vụ quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp được đặt ra cho những người làm công tác quản lý tại các trường Đại học nói riêng và cho xã hội nói chung
Trang 2210
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý và chức năng của quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Theo từ điển tiếng Việt thông dụng, Nxb Giáo dục, 1998, thuật ngữ quản lý
được định nghĩa là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ
quan”
Tuỳ theo những cách tiếp cận, thuật ngữ quản lý được các nhà khoa học định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
- Theo quan điểm triết học: Nhà triết học V.G Afanatsev cho rằng, quản
lý xã hội một cách khoa học là nhận thức, phát hiện các qui luật, các khuynh hướng vận động của xã hội và hướng sự vận động của xã hội cho phù hợp với các khuynh hướng đó: là phát hiện và giải quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát tri ển; là duy trì sự th ống nhất giữa chức năng và
cơ cấu của hệ thống; là tiến hành một đường lối đúng đắn dựa trên cơ s ở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan, mối tương quan giữa các lực lượng xã hội [15, Tr.326]
- Theo quan điểm chính trị xã hội: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh
tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [ 25, tr.7]
- Theo quan điểm hệ thống: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt
ra trong điều kiện biến đổi của môi trường” [29, tr.43]
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên rất phổ biến và được sự quan tâm đ ặc biệt, Khoa học quản lý được coi là chìa khoá vàng cho những thành công của
cá nhân hay tổ chức
Trang 2311
- Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu
là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất và quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người – thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mục đích dự kiến.” [21, tr.15]
- Theo tác giả Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định.” [24, tr.8]
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động quản lý là làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đặt ra và tiến đến trạng thái có chất lượng mới Hệ ổn định mà không phát triển thì tất dẫn đến suy thoái Hệ phát triển mà không ổn định thì tất yếu dẫn đến rối ren.”
Quản lý = Quản + Lý
Trong đó:
+ Quản là chăm sóc, giữ gìn ổn định
+ Lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới phát triển
Hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫnd dến suy thoái Hệ phát triển mà không ổn định tất yếu dẫn đến rối ren
Vậy: Quản lý = ổn định + phát triển [11,tr.4]
- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.” [13, tr.3]
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích tới tập thể và những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã định trước” [25, tr.23]
Trang 2412
Như vậy, có nhiều cách tiếp cận quản lý, song các định nghĩa đều đề cập tới bản chất chung của hoạt động quản lý đó là:
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định
- Quản lý là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể quản lý
- Quản lý xét cho đến cùng, bao giờ cũng là quản lý con người
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp quy luật khách quan
Quản lý vừa là khoa học, vừa là một môn nghệ thuật Là khoa học vì các hoạt động quản lý luôn là một hoạt động có tổ chức, có định hướng trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp cụ thể Chỉ khi nhận biết đúng các quy luật đó, các đặc điểm của từng cá thể, các đặc trưng tâm lý khác nhau thì tác động của quản lý mới có kết quả Mặc dù trong hoạt động quản
lý, nhà quản lý luôn tìm cách đúc kết kinh nghiệm và cải tiến công việc để có hiệu quả, tuy nhiên, muốn quản lý tốt thì phải học, không thể chỉ làm theo kinh nghiệm được
Quản lý đồng thời là một nghệ thuật vì hoạt động quản lý là một hoạt động thực hành trong thực tiễn vô cùng phong phú và đầy biến động Không
có một nguyên tắc chung nào cho mọi tình huống Nhà quản lý phải làm sao
để có thể xử lý sáng tạo, thành công mọi tình huống nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra, điều đó phụ thuộc vào bí quyeté sắp xếp các nguồn lực, nghệ thuật giao tiếp, ứng xử, khả năng thuyết phục, kỹ năng sử dụng biện pháp của từng người
1.2.1.2 Chức năng của quản lý
Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác đ ộng có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý Chức năng quản lý có chức năng cơ bản, chức năng cụ thể với nhiều cách tiếp cận khác nhau bao gồm:
Trang 2513
a Chức năng lập kế hoạch: Người quản lý phán đoán trước toàn bộ
quá trình và các hiện tượng mà tương lai có thể xảy ra mang tính định hướng
và chuẩn bị các giải pháp thực hiện hoạt động mong muốn này bằng cách xác định rõ:
- Hoạt động nào mà tổ chức muốn thực hiện
- Cách thực hi ện các hoạt động này được thực hi ện như thế nào, khi nào thì thực hiện
- Ai sẽ là người thực hi ện, nguồn lực nào c ần có để thực hi ện các hoạt động đó (tiền bạc, thiết bị, con người)
- Các hoạt động này được thực hiện ở đâu, khi nào kết thúc
Việc lập kế hoạch sẽ kết nối khoảng trống giữa vị trí hiện tại với mục tiêu mà
tổ chức mong muốn đạt đến trong tương lai Chức năng này được coi là chức năng cơ bản nhất của tất cả các chức năng quản lý Nhà quản lý lập kế hoạch bao gồm cả việc tuyển chọn nhân viên, tổ chức các nguồn lực , kiểm tra và phối hợp con người và các hoạt động để đảm bảo đạt được các mục tiêu
b Chức năng tổ chức: Tổ chức là đảm bảo tất các các hoạt động và
các tiến trình được sắp xếp, giúp cho một tổ chức có thể đạt được các mục tiêu đề ra Nội dung quan trọng nhất của tổ chức là tìm được đúng người, đúng việc, xác định được trách nhiệm của họ, thiết kết một tổ chức và cơ cấu đảm bảo các nhân viên đều hiểu rõ họ làm việc gì, ở đâu và với ai hay báo cáo cho ai, phải rõ ràng quyền lực, trách nhiệm để tránh tình trạng hỗn loạn Đảm bảo một môi trường làm việc lành mạnh, tích cực và khuy ến khích làm việc hiệu quả Tiến trình tổ chức gồm 5 bước:
- Xem xét các kế hoạch và mục tiêu
- Xác định các hoạt động
- Phân loại và nhóm các hoạt động
- Phân bổ công việc và các hoạt động
- Đánh giá kết quả để quyết định xem có cần những thay đổi hay điều chỉnh nào không
Trang 2614
c Chức năng lãnh đạo, điều khiển: Các nhà quản lý phải là những
người lãnh đạo hiệu quả, họ phải học cách làm việc với người khác, cách chi phối và động viên người khác để đảm bảo công việc được thực hiện Các công nhân, nhân viên trong mỗi tổ chức đều có cách suy nghĩ riêng và cũng sẽ làm những việc họ muốn nếu họ không thích những mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn của các nhà quản lý đưa ra Chức năng quản lý điều khiển của cán bộ bao gồm:
- Chỉ đạo
- Gây ảnh hưởng
- Giám sát
- Hướng dẫn
d Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản
lý Để cho chức năng này có hiệu quả, nhà quản lý phải thiết lập được các tiêu chuẩn, quy trình kiểm tra, đo lường và phân tích các kết quả các nhà quản lý xác định được là tổ chức có đạt được các mục tiêu đề ra hay không, và có được liên kết chặt chẽ với việc lập kế hoạch hay không, và nếu không đạt được thì phải cải thiện việc thực hi ện nhằm tăng cơ hội đạt được mục tiêu Việc cải thiện này nằm trong quá trình tự đi ều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ như sau:
- Nhà quản lý đặt ra mục tiêu hoạt động
- Nhà quản lý đối chiếu, đo lường kết quả đạt được so với mục tiêu hoạt động đã đề ra
- Nhà quản lý tiến hành điều chỉnh sai lệch
- Nhà quản lý điều chỉnh, bổ sung mục tiêu hoạt động (nếu cần)
Vì vậy, ta có thể nói quản lý vừa là một khoa học vừa có tính nghệ thuật, nó đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong mọi hoạt động của đời sống con người quản lý là sự chi ph ối và dẫn dắt mọi hoạt động của cá nhân, tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
Trang 27độ, QLGD được hiểu theo nội hàm khác nhau: Dưới góc độ coi GD là một hoạt động chuyên biệt thì QLGD là QL các hoạt động của một cơ sở GD như trường học, các đơn vị phục vụ đào tạo, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đạt được mục tiêu đào tạo Dưới góc độ xã hội, QLGD là QL mọi hoạt động GD trong xã hội
- Theo P.V Khuđôminxki (Nhà lý luận của Liên Xô trước đây): “QLGD
là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến các khâu của hệ thống GD (từ bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc GD Chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, đảm bảo phát triển toàn diện và hài hòa cho thế hệ trẻ”
- Trong cuốn “Những vấn đề về QLGD”, chuyên gia GD Liên Xô cũ M.I.Kônđacốp cho rằng: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch,
có ý thức và hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy tắc chung của xã hội cũng như những quy luật của quá trình GD, của sự phát triển tâm thế và tâm lý trẻ em” [23, tr.124]
- Trong cuốn Giáo dục học, Phạm Viết Vượng đã viết: “Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu
vì hạnh phúc của bản thân và xã hội” [30, tr.206]
Trang 2816
- Theo Nguyễn Ngọc Quang khái niệm QLGD là khái niệm đa cấp (bao hàm cả quản lý hệ thống giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ của nó, đặc biệt là quản lý trường học) “QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho
hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26, tr.35]
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLGD là tổ chức các hoạt động dạy học
có tổ chức được các HĐDH, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước [16, tr.9]
Từ những định nghĩa trên ta thấy khái niệm: “Quản lý giáo dục có nội hàm rất linh hoạt, nếu hiểu GD là các hoạt động GD diễn ra trong nhà trường hay ngoài xã hội thì QLGD là quản lý mọi hoạt động GD trong xã hội, lúc đó QLGD được hiểu theo nghĩa rộng nhất Còn chỉ nói đến hoạt động GD trong ngành giáo dục đào tạo thì lúc đó QLGD sẽ được hiểu là quản lý một số cơ sở GD&ĐT (là quản lý nhà trường) và quản lý một số cơ sở GD&ĐT ở một số
hệ thống GD Nghĩa là khái niệm QLGD được hiểu theo nghĩa hẹp hơn Nhưng rõ ràng là, dù được hiểu theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp thì mục đích cuối cùng của QLGD vẫn là nâng cao chất lượng GD
Qua những định nghĩa trên ta thấy quản lý có những đặc trưng cơ bản sau:
- Quản lý bao gồm hai thành phần: chủ thể và khách thể quản lý
- Chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại, tương hỗ nhau, chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thì nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý
Trang 2917
Quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực c ủa người khác Cũng có ý kiến cho rằng quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù h ợp để đạt được các mục đích đã định Tuy vậy, theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người Dù được hiểu theo cách nào về quản lý cũng cần quan tâm một số điểm sau:
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận của chủ thể quản lý và khách thể quản lý, là quan hệ không đồng cấp, có tính bắt buộc
- Quản lý là sự tác đ ộng mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan
- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin
Tóm lại, những khái niệm về quản lý nêu trên đều có các đặc trưng chủ yếu là: tính tự giác , tính mục đích và tính quần chúng trong quản lý Đây được xem là cơ sở phương pháp luận của mọi hoạt động quản lý
1.2.2.2 Quản lý trường học
Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động giảng dạy, quản lý hoạt động học tập và các hoạt động GD khác trong nhà trường Thông qua quá trình quản lý làm sao đưa các hoạt động từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần đạt các mục tiêu GD Các hoạt động trong nhà trường bản thân nó đã có tính GD song cần có sự quản lý, tổ chức chặt chẽ mới phát huy được hiệu quả của bộ máy
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã chỉ rõ “Quản lý trường là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, GV và SV Nhằm tận dụng nguồn lực dự trữ do nhà nước đầu tư, các lực lượng xã hội đóng góp và do lao động XD vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường và tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện
Trang 30để dần tới mục tiêu GD” [16, tr.71]
Trong lý luận và thực tiễn khẳng định, quản lý nhà trường gồm hai loại:
- Quản lý các chủ thể bên ngoài nhà trường nhằm cụ thể hóa các chủ trương đường lối, chính sách GD thành các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để đưa nhà trường đạt các mục tiêu đề ra
Như vậy, các nội dung chủ yếu của QLGD trên cơ sở quản lý nhà trường bao gồm:
- Nhà trường là thực thể trung tâm của bất kỳ sự biến đổi nào trong hệ thống GD
- Nhà trường tự chủ giải quyết những vấn đề sư phạm – kinh tế - xã hội của mình với sự tham gia tích cực và trách nhiệm của những thực thể hữu quan ngoài nhà trường
- Nâng cao trách nhiệm và tính tự quản của một giảng viên
- Hình thành các cơ cấu cần thiết để các thực thể hữu quan ngoài nhà trường có thể thực sự tham gia vào việc điều phối công việc nhà trường Đồng thời tăng cường trách nhiệm và quyền hành của giảng viên tham gia quá trình và đưa ra quyết định quản lý trong nhà trường
- Hình thành các thiết chế hỗ trợ về tài chính và các nguồn lực cần thiết khác để giảng viên thực sự tham gia công việc quản lý của nhà trường Hình thành cơ chế phân cấp quản lý tài chính, nhân sự, thực hiện cải tiến
Trang 31- Hình thành thiết chế đánh giá hoạt động sư phạm của nhà trường dựa trên những thực thể trực tiếp tham gia quá trình sư phạm và quá trình QL nhà trường
Nhà trường là nơi trực tiếp, cửa mở đầu tiên tạo nên chất lượng GD, do vậy khi nói đến QLGD là nghĩa đến quản lý nhà trường cũng như hệ thống nhà trường
1.2.3 Sinh viên
Thuật ngữ “sinh viên” có nguồn gốc từ tiếng La Tinh “Student” có nghĩa là người làm việc, học tập nhiệt tình, người đi tìm kiếm, khai thác tri thức Nó được dùng tương đương với “Student” trong tiếng anh là để chỉ những người học tập ở bậc đại học và dùng để phân biệt với những người học
ở bậc phổ thông
Theo ngôn ngữ Hán Việt, từ “sinh viên” được diễn nghĩa ra là người bước vào cuộc sống, cuộc đời còn theo từ điển tiếng Việt thì dùng để chỉ người học ở bậc đại học Có thể hiểu rằng khái niệm “sinh viên” dùng để chỉ những người đang theo học tạ các trường đại học, cao đẳng, nơi đào tạo nguồn nhan lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của xã hội
1.2.4 Quản lý sinh viên
Quản lý sinh viên ở một trường đại học không chỉ giới hạn trong phạm
vi đào tạo, giáo dục sinh viên ở trên lớp, trong Trường, mà còn gồm cả việc sinh viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, học tập nhóm, thực tập thực tế, tham quan, giao lưu…
Đơn vị làm công tác quản lý sinh viên có chức năng tham mưu và giúp Hiệu trưởng trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác sinh viên của
Trang 32- Nắm chắc tình hình sinh viên về các mặt học tập và rèn luyện, tình hình
tư tưởng và đời sống, hiểu rõ tâm tư nguyện vọng và giải quyết kịp thời những yêu cầu bức xúc mà sinh viên quan tâm Định kỳ tổ chức đối thoại với sinh viên để giải quyết và cung cấp kịp thời cho sinh viên những thông tin cần thiết
- Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất và cơ chế để phát huy vai trò của tổ chức Đoàn, Hội sinh viên trong công tác sinh viên và các công tác khác của trường Tổ chức các hoạt động giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, nếp sống, giáo dục truyền thống, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động tự quản của sinh viên
1.2.5 Sinh viên sau khi tốt nghiệp
Cụm từ “cựu sinh viên” đề cập tới những người từng là sinh viên của một trường lớp nào đó nhưng nay không còn học tập tại đó nữa, cũng có thể gọi sinh viên sau khi tốt nghiệp
Thuật ngữ gốc của cụm từ “cựu sinh viên” là “alumnus” có nguồn gốc
từ tiếng latinh, nó có nghĩa là “học sinh” hay “sự nuôi dưỡng” Ngày nay, thuật ngữ này được dùng để đề cập đến những sinh viên tốt nghiệp ở một trường đại học hoặc cơ sở giáo dục tương tự Thực tế, nó mang nhiều ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh sử dụng hay cách nhìn nhận của mỗi cá nhân Theo nghĩa hẹp, có thể hiểu “alumnus” là “cựu sinh viên” – một nhóm các sinh viên đã tốt nghiệp tại trường đại học (cao đẳng)
Trang 3321
Từ nhiều thập niên trước tầng lớp cựu sinh viên đã tồn tại tại các trường đại học ở Hoa Kỳ và một số nước châu Âu Đặc biệt là ở Anh và Pháp còn có một truyền thống lâu đời về tầng này Ở Đức tầng lớp cựu sinh viên đã được thành lập cuối những năm 1980
Theo định nghĩa của trường đại học Stuttgar, thuật ngữ “alumnus” được
sử dụng trong một ý nghĩa rộng hơn Nó đề cập đến tất cả các sinh viên hiện đang theo học tại trường đại học cũng như những sinh viên trước đây của trường Hơn nữa, Thuật ngữ còn được mở rộng để chỉ cho tất cả các thành viên của trường đại học Stuttgart cũng như tất cả các nhà tài trợ và các đối tác
Như vậy, cụm từ “cựu sinh viên” chỉ là một cách hiểu theo nghĩa hẹp của thuật ngữ “alumnus” Về bản chất “Cựu sinh viên” là những sinh viên đã tốt nghiệp tại các trường đại học hay bậc giáo dục tương tự
1.2.6 Quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp
Khi sinh viên còn đang theo học tại các trường đại học sẽ chịu sự quản
lý trực tiếp từ nhà trường không chỉ giới hạn trong phạm vi đào tạo, giáo dục sinh viên ở trên lớp, trong Trường, mà còn gồm cả việc sinh viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, học tập nhóm, thực tập thực tế, tham quan, giao lưu…
Tuy nhiên sau khi tốt nghiệp, họ không còn chịu sự ràng buộc và không
có một cơ sở nào để nhà trường quản lý sinh viên sau tốt nghiệp Vậy thì ở đây quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp chính là:
- Quản lý về mặt số lượng (số lượng sinh viên sau tốt nghiệp)
- Quản lý thông tin cá nhân
- Quản lý các hoạt động liên quan tới sinh viên sau khi tốt nghiệp
1.3 Đóng góp của sinh viên sau khi tốt nghiệp với nhà trường
1.3.1 Mối liên hệ của sinh viên sau khi tốt nghiệp với nhà trường
Những đóng góp của sinh viên sau khi tốt nghiệp, việc sinh viên sau khi tốt nghiệp có thực sự được làm việc đúng chuyên ngành đã được đào tạo và
Trang 3422
đáp ứng tốt với yêu cầu công việc…hay những phản hồi của nhà tuyển dụng
về cựu sinh viên tốt nghiệp tại trường cùng với những phản hồi của cựu sinh viên về công tác quản lý đào tạo của nhà trường… Điều này mang tới cho trường những kênh thông tin để từ đó có sự chọn lọc, điều chỉnh và đưa ra những giải pháp tối ưu cho những sản phẩm đào tạo tiếp sau đáp ứng tốt hơn nữa các yêu cầu của xã hội
Như một điều hiển nhiên tại các trường đại học, lượng sinh viên tốt nghiệp hàng năm đã và đang làm con số sinh viên sau khi tốt nghiệp của trường ngày một tăng thêm Họ rời khỏi trường, gây dựng sự nghiệp riêng của bản thân và chắc chắn rằng sự thành công của họ ít nhiều cũng có tác động tới lợi ích của trường và ngược lại
Từ khi trở thành một sinh viên đại học cho tới khi tốt nghiệp và ra trường, họ không chỉ đem lại niềm tự hào cho trường mà còn là một trong những nguồn lực quan trọng của trường
1.3.2 Sinh viên sau khi tốt nghiệp đối với danh tiếng của nhà trường
Khi xem xét đến mối quan hệ giữa nhà trường và sinh viên sau khi tốt nghiệp bao giờ ta cũng cần nhìn nhận từ hai phía
Từ phía nhà trường: Chỉ tính riêng trong một quốc gia đã có hàng trăm trường đại học lớn nhỏ khác nhau Mỗi trường đều mang những sắc thái riêng
và đương nhiên là cả sự nổi tiếng Danh tiếng của các trường đại học không
hề giống nhau Bởi vậy, mức độ nối tiếng của trường cũng có ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển tương lai của cả thế hệ sinh viên – cựu sinh viên Một sinh viên giỏi ra trường chắc chắn sẽ có nhiều cơ hội phát triển hơn những sinh viên chỉ tốt nghiệp loại khá, trung bình Tuy nhiên, cơ hội sẽ còn rộng
mở hơn nếu sinh viên ấy lại được đạo tạo từ một ngôi trường có tiếng tăm Tiếng tăm của một trường không phải tự nhiên mà có Nó được mọi người công nhận bởi nỗ lực của cả một tập thể nhà trường, từ hệ thống giáo dục đào tạo, cho tới đội ngũ cán bộ giảng dạy chất lượng, uy tín Thậm chí, danh tiếng của một trường càng được khẳng định bởi các thế hệ sinh viên ra
Trang 3523
trường đạt kết quả cao, dễ dàng tìm kiếm được công việc phù hợp Bởi vậy
mà, sự thành công của sinh viên trong tương lại cũng góp phần củng cố thêm danh tiếng cho nhà trường
Từ phía sinh viên sau tốt nghiệp: Không thể khẳng định rằng tất cả các sinh viên sau khi tốt nghiệp đều làm nên danh tiếng cho trường Tuy nhiên, trong hàng nghìn sinh viên tốt nghiệp mỗi khóa, luôn có rất nhiều người đã thành đạt Họ có thể là những quan chức trong bộ máy quản lý nhà nước, có địa vị xã hội cao Cũng có thể là các doanh nhân – thành công trên con đường kinh doanh, những nhà lãnh đạo tài ba, chủ của những tập đoàn lớn… Chính những thành công ấy mà họ tạo nên danh tiếng, địa vị cho chính bản thân họ Không chỉ có thế, thành công ấy còn đem lại sự tự hào, củng cố niềm tin nơi gia đình, bạn bè; góp phần duy trì uy tín chất lượng giảng dạy của nhà trường – nơi đã đào tạo ra những người tài
Vậy tiếng tăm của một trường được thể hiện như thế nào? Mỗi năm có hàng nghìn sinh viên tốt nghiệp, đồng thời lại có biết bao học sinh sinh viên khắp nơi đăng ký tuyển sinh vào trường Đương nhiên, một trường đại học danh tiếng sẽ là sự lựa chọn hàng đầu của nhiều học sinh – những người thực
sự quan tâm tới tương lai của bản thân Bởi một trường học danh tiếng sẽ mang lại niềm tin cho học sinh, sinh viên trong việc học tập, rèn luyện bản thân; thậm chí cả phụ huynh học sinh cũng tin tưởng rằng họ đã giao con em mình tới một môi trường học tập tốt Nhà nước cũng quan tâm hơn tới việc giảng dạy của trường Như vậy, danh tiếng của trường lại càng được củng cố khi lớp lớp sinh viên thành đạt, tiếp tục làm nên những thành công mới
Như một quy luật nhân quả, trường học uy tín nuôi dưỡng nhưng người tài và người tài lại đem đến vinh quang, niềm tự hào và hơn hết là tiếng tăm cho trường
1.3.3 Sinh viên sau khi tốt nghiệp hỗ trợ cho trường về tài chính
Một tổ chức giáo dục như các trường đại học hiện nay luôn yêu cầu phải tạo được môi trường học tập hiệu quả Đáp ứng yêu cầu đó đòi hỏi nhà trường
Trang 3624
phải đề ra các dự án cải tiến trang thiết bị, nâng cấp phòng học, cơ sở vật chất…cũng như tổ chức các sự kiện, tọa đàm … Và trong những dự án ấy, không ít dự án có sự giúp đỡ, hỗ trợ kinh phí từ phía các sinh viên sau khi tốt nghiệp của trường
1.3.4 Sinh viên sau khi tốt nghiệp đem tới nguồn nhân lực cho trường
Đa số sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ gây dựng sự nghiệp bên ngoài, ở khắp mọi nơi trên thế giới Tuy nhiên, cũng có không ít lớp sinh viên sau khi học xong tiếp tục ở lại trường và trở thành cán bộ, giảng viên của trường Họ được coi như nguồn nhân lực nội sinh, đóng góp vào sự phát triển chung của trường Họ là người có tiếng nói chung với các sinh viên và trực tiếp truyền tải những kinh nghiệm học tập cho sinh viên
1.3.5 Sinh viên sau khi tốt nghiệp với những đóng góp khác cho trường
Vai trò của sinh viên sau tốt nghiệp đối với các trường đại học không chỉ thể hiện qua mối liên hệ giữa nhà trường và sinh viên sau khi tốt nghiệp mà còn được khẳng định qua các hoạt động thiện nguyện của nhà trường Với địa
vị xã hội của mình, nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đại diện cho trường tham gia các hoạt động từ thiện, hay trực tiếp là ban tổ chức, nhà tài trợ cho các hoạt động này
Ngoài ra, nhiều công trình nghiên cứu khoa học của trường được tổ chức cũng nhận được sự giúp đỡ từ phía sinh viên sau khi tốt nghiệp Từ việc cung cấp tài liệu, tới việc giới thiệu đối tác nghiên cứu cho trường… Với mối quan
hệ của mình, họ giúp nhà trường thiết lập các mối quan hệ hợp tác làm việc lâu dài, đáng tin cậy Thậm chí, các khóa học nâng cao của trường cũng tăng thêm tính chuyên môn khi được trực tiếp thực hành tại các cơ sở thuộc sở hữu của cựu sinh viên hay được các cựu sinh viên giới thiệu…
Bằng những đóng góp không hề nhỏ cho trường, sinh viên sau khi tốt nghiệp thực sự là một nguồn lực vô cùng quan trọng của các trường đại học
Họ là một trong những mắt xích quan trọng giúp nhà trường đạt được các mục tiêu đề ra Nhờ có họ mà môi quan hệ của nhà trường với các tầng lớp trong
Trang 3725
xã hội được mở rộng Họ cũng góp phần không hề nhỏ vào sự nghiệp phát triển của trường và các thế hệ sinh viên
1.4 Nội dung của quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp
1.4.1 Quản lý công tác thiết lập mối quan hệ với sinh viên sau khi tốt nghiệp
Công tác thiết lập mối quan hệ với sinh viên sau khi tốt nghiệp luôn là một vấn đề gây nhiều khó khăn trong công tác quản lý Phương pháp sử dụng những thông tin cá nhân mà sinh viên đó khai báo trước khi tốt nghiệp thường mang lại hiệu quả không cao
Vì vậy để giải quyết được vấn đề trên cần có công tác quản lý trong việc thiết lập mối quan hệ với sinh viên sau khi tốt nghiệp
- Bắt đầu từ việc tăng cường lưu trữ số lượng sinh viên hiện đang theo học trong công tác khai báo thông tin cá nhân Lập kế hoạch hàng năm cho việc khai báo thông tin đồng thời thông báo rộng rãi trên các kênh thông tin để sinh viên có thể nắm bắt kịp thời Đồng thời có sự phối kết hợp giữa Phòng chính trị công tác sinh viên với các Khoa trong việc đôn đốc nhắc nhở sinh viên tham gia theo đúng lộ trình kế hoạch đã được đề ra Cũng như có các quy định, quy chế cần thiết liên quan tới việc khai báo thông tin, có hình thức xử lý đối với những sinh viên không hoàn thành các nội dung theo yêu cầu đã thông báo
- Xây dựng mạng lưới ban cán sự các lớp của các khóa đã tốt nghiệp nhằm
hỗ trợ công tác thiết lập mối quan hệ với sinh viên sau khi tốt nghiệp Cập nhật kịp thời và sửa đổi những thông tin đã thay đổi
1.4.2 Quản lý công tác lưu trữ thông tin sinh viên sau khi tốt nghiệp
Việc thiết lập mối quan hệ và thu thập thông tin sinh viên sau khi tốt nghiệp hàng năm dẫn tới một vấn đề được đặt ra, đó là những dữ liệu này sẽ
do bộ phận nào quản lý và quản lý như thế nào Công tác quản lý thông tin sinh viên sau tốt nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì được kết nối với các tầng lớp sinh viên sau khi tốt nghiệp của nhà trường Vì vậy:
Trang 3826
- Phòng chính trị và công tác sinh viên cần là đầu mối trong việc phân loại
và tổng hợp dữ liệu theo từng khoa từng chuyên ngành, từng khóa tốt nghiệp Các thông tin cần được phân loại rõ ràng đảm bảo độ chính xác
để có thể phục vụ cho công tác quản lý sau này
- Cần xây dựng một hệ thống công cụ hỗ trợ trong việc quản lý các thông tin sinh viên sau khi tốt nghiệp (phần mềm quản lý thông tin, các tủ lưu trữ hồ sơ, lưu trữ các phiếu khảo sát sinh viên sau khi tốt nghiệp)
1.4.3 Quản lý các hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Các hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp thường không đa dạng và phong phú như đối với các hoạt động của sinh viên đang theo học Do yếu tố thời gian, công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp Chính vì thế việc quản
lý các hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp cần được chú trọng Các hoạt động đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp như:
- Tham gia học hệ sau đại học
- Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên sau khi tốt nghiệp (do nhà trường mời tham gia)
- Hoạt động văn hóa, thể thao trong các ngày hội của nhà trường
- Hoạt động tài trợ
- Hoạt động hợp tác
Các hoạt động liên quan giữa nhà trường và sinh viên sau tốt nghiệp xét
ở một góc độ nào đó thì các phòng ban tương ứng có thể đảm nhận được Tuy nhiên đó là khi đã có sự kết nối giữa nhà trường và sinh viên sau khi tốt nghiệp Vấn đề được đặt ra trong công tác quản lý các hoạt động sinh viên sau khi tốt nghiệp đó là cần có đơn vị đứng ra làm cầu nối để kết nối sinh viên sau khi tốt nghiệp với nhà trường Cần xây dựng một đơn vị chuyên trách quản lý các hoạt động này như ban liên lạc sinh viên sau khi tốt nghiệp Để sinh viên sau khi tốt nghiệp có được một địa chỉ để liên hệ khi muốn tham gia vào các hoạt động liên quan tới nhà trường
Trang 3927
1.5 Tổ chức quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp
Tổ chức quản lý là quá trình dựa trên các chức năng, nhiệm vụ đã được xác định của bộ máy quản lý để xắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng về mô hình và giúp cho toàn bộ hệ thống quản lý hoạt động như một chỉnh thể có hiệu quả nhất
Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải bảo đảm những yêu cầu sau:
- Tính mục tiêu: Một tổ chức được coi là có kết quả nếu thực sự trở thành công cụ hữu hiệu để thực hiện các mục tiêu của tổ chức
- Tính tối ưu: Trong cơ cấu tổ chức có đầy đủ các phân hệ, bộ phận và con người (không thừa mà cũng không thiếu) để thực hiện các hoạt động cần thiết Giữa các bộ phận và cấp tổ chức đều thiết lập được những mối quan hệ hợp lý với số cấp nhỏ nhất
- Tính tin cậy: Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời, đầy
đủ của tất cả thông tin được sử dụng trong tổ chức, nhờ đó đảm bảo phối hợp tốt các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận trong tổ chức
- Tính linh hoạt: Được coi là một hệ tĩnh cơ cấu tổ chức phải có khả năng thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong tổ chức cũng như ngoài môi trường
- Tính hiệu quả: Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo thực hiện những mục tiêu của tổ chức với chi phí thấp nhất
Chính vì thế trong công tác quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp cũng cần
có tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với thực tế của mỗi đơn vị để mang lại hiệu quả cao nhất trong các hoạt động Tổ chức quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp là tổ chức xã hội của các thế hệ học viên, sinh viên đã và đang học tập tại trường Đại học, hoạt động dưới sự bảo trợ của Trường Văn phòng Ban liên lạc có thể đặt tại Phòng Công tác Chính trị và Sinh viên của Trường Tất
cả các hoạt động phải tuân thủ mọi quy định chung về hoạt động của nhà Trường
Trang 4028
1.5.1 Cách thức tổ chức quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp
1.5.1.1 Ban quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp
- Ban quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp chịu trách nhiệm quản lý toàn
bộ các thông tin, các hoạt động liên quan tới sinh viên viên sau khi tốt nghiệp
- Ban quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp được thành lập thông qua sự nhất trí của Ban Giám hiệu, đồng thời có quyết định thành lập rõ ràng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng
- Các thành viên cũng như số lượng thành viên Ban quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp được Hiệu trưởng trường ra quyết định công nhận
1.5.1.2 Các tiểu ban của Ban quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp
Ban quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp bao gồm các tiểu ban:
- Tiểu ban liên lạc: Chịu trách nhiệm xây dựng mối liên hệ với sinh viên
sau khi tốt nghiệp cũng như các nhà tuyển dụng có sinh viên sau khi tốt nghiệp của trường đang làm việc
- Tiểu ban thông tin: Chịu trách nhiệm quản trị và duy trì toàn bộ các
thông tin của tất cả sinh viên sau khi tốt nghiệp, có trách nhiệp thu thập, cập nhật vào sao lưu các thông tin để đảm bảo an toàn cho thông tin
- Tiểu ban hoạt động: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động
của sinh viên sau khi tốt nghiệp có liên quan tới nhà trường
- Tiểu ban tài chính: Vận động đóng góp và theo dõi Quỹ hoạt động của
Ban quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp, vận động nguồn tài trợ
1.5.1.3 Các Phân ban quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp cấp Khoa
- Các Phân ban quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp là đơn vị tổ chức trực thuộc Ban quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp, được thành lập theo khóa (hoặc theo lớp), do các khoa trực tiếp tham gia quản lý
- Các Phân ban quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp hoạt động tuân theo Điều lệ Ban quản lý sinh viên sau khi tốt nghiệp của nhà trường