1. Trang chủ
  2. » Tất cả

4022_1439086242_Tap_huan_Thong_tư_30(bản_chính)

30 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bãi bỏ việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh theo 5 nhiệm vụ thay bằng: Đánh giá TX sự hình thành và phát triển Năng lực; phát triển phẩm chất của học sinh - Bãi bỏ việc XLGD theo

Trang 1

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TẬP HUẤN ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC

THEO THÔNG TƯ 30/2014/TT-BGD ĐT Vĩnh Phúc, ngày 23 tháng 7 năm

2015

Trang 2

PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ THÔNG TƯ 34/2014

I Những điểm mới, điểm khác của TT30/2014

- Bãi bỏ việc chấm điểm KTTX thay bằng giáo viên quan sát, theo dõi, trao đổi, nhận xét, động viên kịp thời những tiến bộ, hướng dẫn kịp thời hoạt động học tập, rèn luyện của từng học sinh.

- Bãi bỏ việc xếp loại học lực môn theo các mức Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu vào cuối kỳ I, cuối năm học thay bằng đánh giá xếp loại học sinh theo hai mức Hoàn thành hoặc Chưa hoàn thành.

- Bãi bỏ việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh theo 5 nhiệm vụ thay bằng: Đánh giá TX sự hình thành và phát triển Năng lực; phát triển phẩm chất của học sinh

- Bãi bỏ việc XLGD theo các mức G,K,TB,Y và khen thưởng danh hiệu HSG, HSTT thay bằng HD, bình bầu những hs đạt thành tích nổi bật hay có tiến bộ vượt bậc về một trong ba nội dung đánh giá (học tập, năng lực, phẩm chất) và trong cac phong trào thi đua khác đề nghị khen (Cấp trường, hoặc cấp cao hơn ).

Trang 3

Ý nghĩa :

* Không so sánh, không tạo sự ganh đua về điểm số giữa hs này với hs khác.

* Giảm áp lực học tập cho học sinh, trả lại sự tự nhiên cho việc học

* Tạo động lực cho việc học là ở sự mới mẻ của kiến thức và sự hiểu biết,

ở cách tìm ra những điều mình chưa biết chứ không phải là điểm số!

* Giảm bệnh thành tích trong dạy và học, tạo ra một môi trường giáo dục lành mạnh như không dạy trước chương trình, không dạy thêm học thêm tràn lan

* Tạo sự chuyển biến trong cách dạy,cách học.Trong học tập hay trong nhận thức, hs có quyền sai, GD tiến bộ là không nhằm vào cái sai đó để cho điểm, để đánh giá năng lực của hs hay tồi tệ hơn là mất niềm tin vào học sinh đó Nhiệm vụ của gv là giúp hs vượt qua cái sai đó.

* Việc đánh giá hạnh kiểm học sinh thay bằng đánh giá các năng lực và phẩm chất học sinh góp phần thực hiện tốt chương trình cấp học theo hướng phát triển PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH ( thay vì nặng

về trang bị kiến thức )

Trang 4

II Ba nội dung đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014

Một là: Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

Hai là: Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh: Tự phục vụ, tự quản; Giao tiếp, hợp tác; Tự học

và giải quyết vấn đề.

Ba là: Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất của học sinh: Chăm học, chăm làm; Tích cực tham gia hoạt động giáo dục; Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm; Trung thực, kỉ luật, đoàn kết; Yêu gia đình, bạn và những người khác; Yêu trường, lớp, quê hương, đất nước.

Trang 5

III Cách thức đánh giá :

- Đánh giá thường xuyên (cả ba nội dung đánh giá) trong quá trình học hàng ngày: Nhận xét bằng lời hoặc viết, không dùng điểm số.

- Đánh giá định kì cuối học kì I, cuối năm học đối với các môn học Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học bằng bài kiểm tra định kì (có nhận xét, sửa lỗi và cho điểm).

- Tổng hợp đánh giá vào cuối học kì I, cuối năm học.

Trang 6

IV Những khó khăn khi thực hiện TT30/2014.

- Nhận thức về nội dung, ý nghĩa của TT30/2014 của một

số CB,GV và nhất là phụ huynh hs và nhân dân chưa thật đầy đủ.

- GV nhất là GV các môn chuyên ngành phải nhận xét số lượng quá nhiều không còn thời gian đầu tư cho bài giảng và chỉ bảo giúp đỡ hs, gây áp lực trong công việc.

- Kỹ thuật và chất lượng câu nhận xét còn hạn chế, các nhận xét chung chung không có ích cho ai cả ( chỉ để đúng qui định! )

Trang 7

V Các giải pháp.

1 Đổi mới công tác quản lý, giảm các thủ tục, hồ sơ mang tính hành chính để CBQL,GV giành nhiều thời gian hơn cho dạy và học.

2 Tăng cường tổ chức các hoạt động sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn để CBQL, GV chia sẻ cách nhận xet,nhận xét, hỗ trợ giúp đỡ hs

3 Tổ chức kiểm tra bài KTĐK cuối KI,CN theo hướng không gây áp lực,lo lắng cho hs, phụ huynh Khi chấm bài GV cần sửa lỗi, nhận xét và cho điểm.

Trang 8

PHẦN 2 ĐÁNH GIÁ THEO THÔNG TƯ 30/2014

I Đánh giá thường xuyên hoạt động học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học, hoạt động giáo dục; sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

1 Một số đặc điểm đánh giá thường xuyên

- Đánh giá thường xuyên quá trình học tập của học sinh; đánh giá bằng nhận xét (bằng lời nói hoặc viết) về kiến thức, kĩ năng học sinh đạt được theo từng bài học/chủ đề và thông qua các biểu hiện năng lực, phẩm chất

- Đánh giá các hoạt động của cá nhân và nhóm học sinh; có sự phối hợp của giáo viên với học sinh, phụ huynh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.

- Đánh giá để kịp thời giúp học sinh phát huy mặt mạnh và khắc phục hạn chế nhằm cải thiện kết quả học tập và hiệu quả giáo dục

Trang 9

2 Một số kĩ thuật chính sử dụng trong đánh giá thường xuyên

2.1 Quan sát

Mục đích quan sát: để thu thập thông tin một cách có hệ thống nhằm giúp giáo viên và học sinh cải thiện kết quả giáo dục, dạy học; có những thông tin đánh giá về học sinh đã thực sự hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ hay chưa và biết được những ưu điểm cần phát huy, nhược điểm cần giúp đỡ khắc phục; các hoạt động của học sinh/nhóm học sinh trong tương tác với bạn/nhóm bạn để tăng cường và cải thiện mối quan hệ hợp tác giữa các thành viên

Nội dung quan sát :

- Hành vi của học sinh: Quan sát về sắc thái, nét mặt, lời nói, hành động,

cử chỉ, tương tác… để đưa ra những những nhận định về việc học sinh như: đã hiểu nhiệm vụ chưa? Có chú tâm vào việc thực hiện nhiệm vụ không? Hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập? Có chăm chú lắng nghe khi thảo luận không? Phản ứng khi nghe ý kiến nhận xét đánh giá của cô giáo, của các bạn, sự hợp tác với các bạn trong nhóm…

- Sản phẩm của học sinh:Mức độ hoàn thành theo yêu cầu của bài học.

Trang 10

Thời điểm quan sát: Quan sát nhóm học sinh hoặc cá nhân học sinh có thể thực hiện trong mọi thời điểm ở những địa điểm khác nhau, trong mọi hoạt động của học sinh.

Vị trí quan sát: Vị trí quan sát thích hợp, kiểm soát được toàn bộ, không ảnh hưởng đến học tập của học sinh

Ví dụ nhận định qua quan sát:

Quan sát thấy nét mặt biểu lộ hoài nghi, ngơ ngác hoặc tư thế không

bình thường, người lắc lư bất ổn, có thể là dấu hiệu học sinh chưa thực

sự hiểu nhiệm vụ

Khi học sinh nhìn thẳng, dõi theo giáo viên, có cử chỉ muốn nói điều gì

đó thì tùy từng tình huống có thể suy đoán là học sinh đã thực hiện xong nhiệm vụ và muốn được chuyển hoạt động tiếp theo hoặc muốn hỏi giáo viên

Học sinh nào chưa sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ, chưa hợp tác với nhóm Học sinh đã thực hiện xong, thực hiện đúng nhiệm vụ hoặc những điều học sinh còn cảm thấy chưa rõ, chưa yên tâm…

Trang 11

2.2 Kiểm tra nhanh

Kiểm tra nhanh nhằm xác định kịp thời hiện trạng và mức

độ hoàn thành nhiệm vụ bài học hoặc những ý tưởng sáng tạo của học sinh,

Nội dung câu hỏi kiểm tra nhanh tập trung vào các kiến

thức có trong bài hoặc các kiến thức cũ có liên quan Số

lượng câu hỏi tối đa là 5 câu Kiểm tra nhanh một nội dung nhỏ thì dùng 1-2 câu hỏi.

Ví dụ: Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 3cm và chiều rộng 2cm là bao nhiêu cm 2 ?

Yếu tố nào được nêu ra dưới đây có thể làm ô nhiễm nước?

A Không khí B Nhiệt độ C Chất thải D Ánh sáng mặt trời.

Trang 12

2.3 Phỏng vấn nhanh

Giúp giáo viên khẳng định những nhận xét ban đầu qua quan sát

về mức độ đạt được theo tiến độ bài học của học sinh Nếu học sinh thực hiện nhiệm vụ chậm hơn tiến độ chung thì cần có ngay biện pháp can thiệp như hỗ trợ trực tiếp, nhờ nhóm bạn hỗ trợ để học sinh có thể đẩy nhanh tốc độ học Nội dung câu hỏi phỏng vấn không chỉ hỏi về kiến thức mà còn hỏi về hướng xử lí một tình huống cụ thể, về thái độ của học sinh trước tình huống,…

Ví dụ:

Khi thấy học sinh pha màu vẽ chưa đúng, giáo viên có thể hỏi:

Em cho cô và các bạn biết màu trắng pha với màu đỏ thì ta được màu gì?

Khi thấy học sinh đang loay hoay mà chưa thể làm xong bài toán giáo viên có thể hỏi: Em thấy khó ở chỗ nào? Em có biết bạn nào

có thể giúp em không?

Trang 13

2.4 Đánh giá sản phẩm của học sinh

Đánh giá mức độ hoàn thành của học sinh so với yêu cầu của mục tiêu của nhiệm vụ đặt ra và đưa ra các tình huống xử lí thích hợp.

Ví dụ: Học sinh nặn xong một vật theo mẫu khi cả lớp vẫn chưa xong Có hai cách giáo viên có thể xử lí trong tình huống này:

- Giáo viên cần đến gần và đưa nhận xét là em nặn rất đẹp, nhưng theo em thì có thể trang trí thêm gì nữa không Học sinh sẽ suy nghĩ và thêm những họa tiết mới cho hình nặn theo

ý thích của mình Sau khi cả lớp thực hiện xong, giáo viên có thể đề nghị học sinh nói tại sao lại có ý tưởng đó và đưa ra ý kiến khen ngợi thì học sinh sẽ phấn khởi và hứng thú hơn;

- Cho học sinh chuyển sang hoạt động tiếp theo

Trang 14

2.5.Tham khảo kết quả tự đánh giá và đánh giá của nhóm học sinh.

Dựa vào những nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của chính học sinh hoặc nhóm bạn học để xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ của học sinh Tùy từng trường hợp

mà giáo viên có thể đánh giá để đưa ra giải pháp thích hợp

Ví dụ: Khi học sinh phát biểu về một vấn đề, giáo viên có thể đề nghị nhóm bạn cùng học hoặc bạn của nhóm khác

có nhận xét về phát biểu đó Học sinh có thể đưa ra ý kiến bảo vệ quan điểm và cuối cùng giáo viên gợi ý để học sinh

tự thống nhất những quan điểm chung về vấn đề đó hoặc

để các em được bảo lưu các ý kiến khác nhau và coi đó là những nhiệm vụ cần tiếp tục tìm hiểu, giải quyết sau.

Trang 15

2.6 Tham khảo ý kiến đánh giá của phụ huynh

Ý kiến của phụ huynh luôn là nguồn thông tin để giáo viên tham khảo trong đánh giá thường xuyên kết quả giáo dục của học sinh Một số đặc điểm riêng của học sinh được phụ huynh cung cấp sẽ giúp cho giáo viên đánh giá đầy đủ, chính xác và phối hợp tốt hơn với gia đình trong giáo dục học sinh.

Ví dụ: Dựa vào thông tin phụ huynh cung cấp về vận động tay của học sinh thỉnh thoảng bị run nhẹ, giáo viên

sẽ đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ vẽ các đường viền trong bức tranh của học sinh (dù chưa được chuẩn xác)

và không đề nghị học sinh sửa lại vẫn cho chuyển hoạt động tiếp theo

Trang 16

3 Đánh giá thường xuyên theo chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục các môn học và hoạt động giáo dục

3.1 Phân nhóm học sinh: Trong một bài học/hoạt động giáo dục, đối tượng đánh giá (học sinh) thuộc vào một trong 3 nhóm theo yêu cầu của nhiệm vụ:

Nhóm 1: chưa hoàn thành; Nhóm 2: hoàn thành; Nhóm 3: hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập.

3.2 Cách tiến hành đánh giá:

Phương pháp, kĩ thuật : Giáo viên sử dụng các phương pháp, kĩ thuật (quan sát, kiểm tra nhanh, phỏng vấn, xem xét sản phẩm,…) để đưa ra nhận định về học sinh Chú ý nhiều hơn đến hai nhóm 1 và nhóm 3.

Mỗi bài học/hoạt động giáo dục, giáo viên tập trung để ý nhiều hơn đến các vấn đề: Tốc độ học bài, hoàn thành nhiệm vụ theo các hoạt động; Mức độ hiểu biết về kiến thức bài học; Khả năng thực hiện các thao tác, kĩ năng cần thiết, phù hợp với yêu cầu bài học/hoạt động giáo dục; Khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào việc thực hiện nhiệm vụ học tập; Khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào môn học khác và vào các hoạt động sống hàng ngày.

Đưa ra nhận định: Từ những thông tin thu được đưa ra những nhận định cụ thể kèm theo những nguyên nhân và hướng hỗ trợ cho học sinh Không cần ghi những biểu hiện tỉ mỉ, vụn vặt, chỉ ghi nhận định khái quát, phổ biến nhất, những điều đặc biệt cần lưu ý.

Trang 17

- Sắp hết thời gian: Cho những học sinh hoàn thành và có kết quả đúng chuyển sang hoạt động tiếp theo Học sinh có kết quả sai, chưa đạt yêu cầu cùng với những học sinh chưa hoàn thành tiếp tục thực hiện hoạt động với

sự trợ giúp của giáo viên.

- Hết thời gian: Những học sinh hoàn thành mà kết quả sai hoặc chưa đạt thì chấp nhận sự khác nhau về thời gian và tốc độ học của học sinh, vẫn cho chuyển sang hoạt động tiếp theo Tuy nhiên cần ghi lại những nguyên nhân, biện pháp đã trợ giúp, tiếp tục hỗ trợ riêng học sinh hoàn thành nhiệm vụ và theo dõi thường xuyên để hỗ trợ kịp thời trong từng hoạt động

và động viên những tiến bộ trong quá trình học tập tiếp theo của học sinh

Trang 18

4 Một số biểu hiện để đánh giá về năng lực, phẩm chất

4.1 Một số biểu hiện để đánh giá về năng lực

Tự phục vụ, tự quản: tự chuẩn bị đồ dùng học tập ở lớp, ở nhà;sinh hoạt, học tập đúng giờ giấc; giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn mặc gọn gàng; biết bố trí thời gian học tập, sinh hoạt ở nhà; biết tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc; chấp hành sự phân công của nhóm, lớp; chấp hành nội quy lớp học, bán trú; cố gắng tự làm trước khi nhờ người khác.

Giao tiếp, hợp tác: mạnh dạn khi giao tiếp; trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nhìn vào người nói chuyện; sử dụng từ ngữ đa dạng, phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng; nói đúng nội dung cần trao đổi; kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong giao tiếp; cởi mở, chia sẻ với mọi người; lắng nghe người khác, biết tìm sự đồng thuận; biết kết thúc trao đổi đúng lúc.

Tự học và Giải quyết vấn đề: nắm được mục tiêu bài học; tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập theo tài liệu hướng dẫn; chia sẻ kết quả học tập với bạn, với nhóm; đánh giá kết quả học tập; báo cáo kết quả với nhóm, thầy cô giáo; tìm kiếm sự trợ giúp kịp thời của bạn bè, thầy cô giáo và bố mẹ; vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập, cuộc sống; phát hiện những tình huống mới liên quan tới bài học và tìm cách giải quyết.

Trang 19

4.2 Một số biểu hiện để đánh giá về phẩm chất

Yêu cha mẹ, gia đình; yêu bạn bè, trường, lớp; yêu quê hương, đất nước, con người: yêu quý ông bà, cha mẹ, anh em; kính trọng biết ơn thầy cô giáo, yêu quý bạn bè; quý trọng người lao động;lễ phép với người lớn; nhường nhịn em nhỏ; tự hào về ông bà, bố, mẹ và những người thân trong gia đình; tự hào về thầy cô và nhà trường; tự hào về quê hương; thích tìm hiểu về các địa danh, nhân vật nổi tiếng ở địa phương

Tự trọng, tự tin, tự chịu trách nhiệm: không nói điều sai, không làm việc sai trái; không

đổ lỗi cho người khác khi mình làm sai; lắng nghe ý kiến bạn, tôn trọng bạn; nhìn thẳng vào người nói chuyện; mạnh dạn nói rõ ý kiến của mình; sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai; hăng hái phát biểu, trình bày ý kiến của mình trước tập thể; tin ở mình, nhận làm việc vừa sức mình.

Trung thực, kỉ luật: không nói dối; không nói sai về bạn; tôn trọng lời hứa, giữ lời hứa;

đi học đầy đủ, đúng giờ, xin phép khi muốn ra ngoài trong giờ học; không nói chuyện riêng, làm việc riêng trong giờ học; không quay cóp, chép bài của bạn trong kiểm tra; không lấy những gì không phải của mình; nhặt của rơi tìm người để trả lại; bảo vệ của công.

Chăm học, chăm làm, thích hoạt động nghệ thuật, thể thao: thích đi học; thường xuyên hỏi bạn bè, thầy cô giáo và người lớn; thích hoạt động, chăm tập thể dục, thích thể thao; thích múa hát và hay hát; thích cái đẹp, thích trang trí nhà ở, lớp học; chăm làm việc nhà giúp đỡ bố mẹ; tích cực tham gia các hoạt động, phong trào học tập, lao động và hoạt động nghệ thuật, thể thao ở trường và ở địa phương; vận động các bạn cùng tham gia làm đẹp trường lớp, nơi công cộng.

Ngày đăng: 23/05/2017, 10:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm