1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

95 764 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước những đòi hỏi cấp thiết về sự tồn tại, phát triển bền vững và gia tăng khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế biến động, môi trường kinh doanh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ BÍCH DUNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ BÍCH DUNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG

TP Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hướng dẫn của PGS TS Trầm Thị Xuân Hương Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng thông tin, dữ liệu được đăng tải trên các tài liệu tiếng Việt, tiếng Anh theo danh mục tài liệu tham khảo

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan của mình

TPHCM, ngày 29 tháng 10 năm 2015

Người cam đoan

Nguyễn Thị Bích Dung

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN 1

1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Kết cấu của luận văn 4

1.8 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

Giới thiệu chương 5

2.1 Lý thuyết về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 5

2.1.1 Ngân hàng thương mại và chức năng của ngân hàng thương mại 5

2.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 6

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 6

2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 6

2.1.2.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ 7

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 8

2.1.3.1 Doanh thu ngân hàng 8

2.1.3.2 Chi phí ngân hàng 8

2.1.3.3 Lợi nhuận ngân hàng 8

Trang 5

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

thương mại 9

2.1.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 9

2.1.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thu nhập, chi phí 9

2.2 Lý thuyết về khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại 9

2.2.1 Khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại 9

2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại 10 2.2.2.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 11

2.2.2.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 11

2.2.2.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) 12

2.2.2.4 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM) 13

2.3 Nghiên cứu tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại 13

2.3.1 Các nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại 13

2.3.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 13

2.3.1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 16

2.3.2 Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại 17

2.2.2.1 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng 17

2.2.2.2 Các yếu tố bên trong ngân hàng 19

Kết luận chương 26

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 27

Giới thiệu chương 27

3.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 27

3.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 29

3.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên 32

3.4 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên 33

Trang 6

Kết luận chương 36

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

Giới thiệu chương 37

4.1 Mô hình nghiên cứu 37

4.2 Phương pháp nghiên cứu 38

4.3 Thu thập và xử lý dữ liệu 41

4.3.1 Thu thập dữ liệu 41

4.3.2 Xử lý dữ liệu 41

4.4 Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu 45

4.5 Kết quả kiểm định giả thuyết 46

4.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu 51

Kết luận chương 56

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 57

5.1 Tóm tắt các kết quả chính của đề tài 57

5.2 Khuyến nghị 57

5.2.1 Đối với ngân hàng thương mại 57

5.2.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 63

5.3 Đóng góp mới của đề tài 63

5.4 Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng

thương mại trong các nghiên cứu trước đây 23

Bảng 3 1 Tình hình tổng tài sản của các NHTM Việt Nam 28

Bảng 3 2 Tình hình vốn chủ sở hữu các NHTM Việt Nam 30

Bảng 3 3 Tình hình tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam 31

Bảng 3 4 Tình hình thu nhập ngoài lãi của các NHTM Việt Nam 34

Bảng 4 1 Các biến nghiên cứu sử dụng trong mô hình hồi quy 44

Bảng 4 2 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu 45

Bảng 4 3 Kết quả hồi quy ROA bằng mô hình tác động cố định và mô hình tác động ngẫu nhiên 46

Bảng 4 4 Kết quả kiểm định Hausman 48

Bảng 4 5 Hệ số xác định (Rj2) và nhân tử phóng đại phương sai (VIFj) của các mô hình hồi quy phụ 50

Bảng 4 6 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập 51

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 3 1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của các NHTM Việt Nam 27

Hình 3 2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân của các NHTM Việt Nam 28

Hình 3 3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của các NHTM Việt Nam 29

Hình 3 4 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân của các NHTM Việt Nam 30

Hình 3 5 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên của các NHTM Việt Nam 32

Hình 3 6 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên bình quân của các NHTM Việt Nam 32

Hình 3 7 Tốc độ tăng trưởng tín dụng của các NHTM Việt Nam 33

Hình 3 8 Tình hình nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam 34

Hình 3 4 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên bình quân của các NHTM Việt Nam 35

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN

1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

Ngành ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của hệ thống tài chính và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Hệ thống ngân hàng là phân khúc tài chính quốc gia quan trọng nhất (San and Heng, 2013) [37], cung cấp vốn từ các thành phần kinh tế thừa vốn đến các thành phần kinh tế thiếu vốn Một hệ thống ngân hàng yếu kém có thể dẫn đến thảm họa, cụ thể là các cuộc khủng hoảng tài chính, đối với bất kỳ hệ thống tài chính nào

Ngân hàng là lĩnh vực xương sống của nền kinh tế ở mỗi quốc gia (Sufian, 2011) [38] Nếu không có nguồn tài chính cung cấp cho các khu vực kinh tế, nền kinh tế

sẽ không thể phát triển và mở rộng (San and Heng, 2013) [37] Chỉ khi nào tiết kiệm được chuyển sang đầu tư một cách hiệu quả thì kinh tế mới thực sự tăng trưởng Sức khỏe của nền kinh tế liên quan chặt chẽ đến sự lành mạnh của hệ thống ngân hàng (San and Heng, 2013) [37] Những nền kinh tế có lĩnh vực ngân hàng sinh lời cao, có thể chịu đựng các cú sốc, sẽ góp phần vào sự ổn định của hệ thống tài chính (Athanasoglou et al., 2005)[12]

Vì vậy, để xây dựng hệ thống tài chính vững mạnh và phát triển kinh tế bền vững, ngành ngân hàng phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động và quan tâm đến khả năng sinh lời Khả năng sinh lời rất cần thiết để ngân hàng duy trì hoạt động liên tục, để các cổ đông có được lợi nhuận hợp lý và đảm bảo tỷ lệ vốn linh hoạt hơn, ngay cả trong một môi trường kinh doanh đầy rủi ro (Trujillo-Ponce, 2013) [41] Tầm quan trọng của khả năng sinh lời có thể đánh giá ở mức độ vi mô

và vĩ mô của nền kinh tế Ở cấp độ vi mô, khả năng sinh lời không chỉ là kết quả mà còn là điều kiện tiên quyết để ngân hàng cạnh tranh trên thị trường tài chính Do đó tối đa hóa khả năng sinh lời là mục tiêu cơ bản của mọi nhà quản trị ngân hàng Ở cấp độ vĩ mô, lợi nhuận ngân hàng cung cấp một nguồn vốn chủ sở hữu quan trọng, đặc biệt khi tái đầu tư vào kinh doanh Khả năng sinh lời cao có thể thúc đẩy sự ổn định tài chính

Trang 11

1.2 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong những năm gần đây, khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam bị đe dọa bởi sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài khi thị trường tài chính mở cửa sau gia nhập Tổ chức thương mại thế giới Hơn nữa, nguy cơ nợ xấu gia tăng, tăng trưởng tín dụng thấp, kinh tế tăng trưởng chậm vẫn còn là thách thức đối với các NHTM Việt Nam Trước những đòi hỏi cấp thiết về sự tồn tại, phát triển bền vững và gia tăng khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế biến động, môi trường kinh doanh thay đổi, cần thiết phải có những phân tích, đánh giá về khả năng sinh lời của các ngân hàng để nhận biết, dự báo và đưa ra điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả cho hệ thống ngân hàng Việt Nam

Trên thế giới, có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các NHTM Các nghiên cứu được thực hiện không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn mở rộng ra một nhóm quốc gia, tại cả quốc gia phát triển và quốc gia đang phát triển Tuy vậy, những nghiên cứu đó dựa trên dữ liệu từ các quốc gia khác nhau, trong những khoảng thời gian khác nhau nên các kết quả nghiên cứu là không giống nhau, đặc biệt do có những khác biệt về đặc điểm nền kinh tế và về môi trường kinh doanh, việc áp dụng các kết quả tại các quốc gia khác cho Việt Nam là không khả thi và không chính xác, không thể dùng tham khảo để đánh giá khả năng sinh lời tại các NHTM Việt Nam

Tại Việt Nam, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các NHTM không còn là vấn đề mới Tuy nhiên, trong bối cảnh các yếu tố của nền kinh tế và ngành ngân hàng luôn vận động và thay đổi, việc nghiên cứu thực nghiệm với các dữ liệu kinh tế, ngân hàng luôn luôn cần thiết Việc nghiên cứu này giúp chúng ta nhận biết các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam, từ đó giúp các nhà quản trị ngân hàng, các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định, điều chỉnh kịp thời để nâng cao hiệu quả cho các NHTM Việt Nam

Trang 12

Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao khả năng sinh lời của hệ thống

NHTM Việt Nam, tác giả lựa chọn đề tài “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM” để nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Đề tài được thực hiện nhằm góp phần tăng khả năng sinh lời

của các NHTM Việt Nam

- Mục tiêu cụ thể:

 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM

 Phân tích thực trạng khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam

 Nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời tại các NHTM Việt Nam

 Dựa trên các kết quả nghiên cứu để đưa ra các khuyến nghị để tăng khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu đặt ra, tác giả tiến hành trả lời các câu hỏi:

 Khả năng sinh lời của NHTM chịu tác động của những yếu tố nào?

 Thực trạng khả năng sinh lời và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam?

 Tại các NHTM Việt Nam, những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng?

 Những giải pháp nào có thể thực hiện để tăng khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam?

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM,

cụ thể là 2 nhóm: nhóm yếu tố bên ngoài ngân hàng và nhóm yếu tố bên trong ngân hàng

 Phạm vi nghiên cứu của đề tài là 24 NHTM Việt Nam trong khoảng thời gian 2007 – 2014

Trang 13

1.6 Phương pháp nghiên cứu

 Để phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng, tác giả sử dụng phương pháp thu thập, thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu

 Tác giả sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định mối quan hệ của các yếu tố với khả năng sinh lời của NHTM Dữ liệu thu thập được xử lý trên phần mềm Ewiew 8.0

1.7 Kết cấu của luận văn

Luận văn được kết cấu thành 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu luận văn

Chương 2: Tổng quan các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM Chương 3: Thực trạng khả năng sinh lời tại các NHTM Việt Nam

Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

1.8 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

 Đề tài nghiên cứu giúp hệ thống và tổng hợp các vấn đề mang tính lý luận về khả năng sinh lời và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM

 Đề tài phân tích thực trạng khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam, qua

đó nhận diện, phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời

 Kết quả đề tài giúp các nhà quản trị ngân hàng, Chính phủ và các nhà hoạch định chính sách đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Giới thiệu chương

Trong chương này, tác giả nghiên cứu về khả năng sinh lời và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM Tác giả tiến hành lược khảo các nghiên cứu trước đây để xem xét việc kiểm định các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của các NHTM ở các quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam, từ đó, tác giả phân tích mối quan hệ và xác định các yếu tố tác động tới khả năng sinh lời của NHTM

2.1 Lý thuyết về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

2.1.1 Ngân hàng thương mại và chức năng của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính đóng vai trò chu chuyển vốn giữa các thành phần kinh tế trong xã hội Ngân hàng thương mại giao dịch trực tiếp với các tổ chức kinh tế và cá nhân để thực hiện nghiệp vụ nhận tiền gửi và sử dụng số vốn này thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư và cung cấp đa dạng các phương tiện thanh toán, dịch vụ ngân hàng

Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt Chất liệu kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, là công cụ để nhà nước sử dụng trong quản lý kinh

tế vĩ mô nên được kiểm soát rất chặt chẽ Ngân hàng là lĩnh vực nhạy cảm, liên quan trực tiếp mọi ngành nghề và mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, do đó, cần phải có sự thận trọng trong điều hành để tránh những thiệt hại cho nền kinh tế

Chức năng của NHTM

- Trung gian tín dụng: Là trung gian chu chuyển vốn từ thành phần kinh tế thừa

vốn đến các thành phần kinh tế thiếu vốn, NHTM sẽ huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng, từ đó đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội

Trang 15

- Trung gian thanh toán: NHTM đứng ra làm trung gian thanh toán, thay mặt

khách hàng thực hiện thanh toán cho các giao dịch thương mại thông qua việc phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử,…

- Cung ứng dịch vụ ngân hàng: NHTM cung cấp các dịch vụ ngân hàng để đáp

ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng như dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, dịch vụ

ủy thác và đại lý, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán,…

2.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

Dựa trên các chức năng của ngân hàng, các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM gồm có hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn và hoạt động cung cấp dịch vụ ngân hàng

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động tiền đề để tạo ra nguồn vốn hoạt động kinh doanh của ngân hàng NHTM huy động vốn dưới các hình thức:

- Nhận tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi giao dịch: trong đó tiền gửi tiết kiệm của dân

cư chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng NHTM cũng huy động các khoản tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức Ngoài ra các khoản tiền gửi thanh toán với chi phí huy động thấp nhưng biến động mạnh, phức tạp và nhiều rủi ro cũng là nguồn vốn huy động thường xuyên của NHTM

- Phát hành chứng khoán: NHTM có thể huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua nghiệp vụ phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá để da dạng hóa hình thức huy động vốn và đáp ứng các nhu cầu nắm giữa tài sản đa dạng của khách hàng

- Vay vốn từ các NHTM khác: Khi thiếu hụt thanh khoản tạm thời, NHTM có thể vay vốn tại các NHTM khác trên thị trường liên ngân hàng hoặc vay ngắn hạn tại ngân hàng trung ương để bổ sung cho thiếu hụt tạm thời về vốn

Trang 16

Hoạt động cấp tín dụng

Hoạt động cấp tín dụng là hoạt động cơ bản, truyền thống của NHTM, mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng NHTM cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức:

- Cho vay trực tiếp: bao gồm cho vay ngắn, trung và dài hạn, cho vay có bảo đảm, cho vay tín chấp, cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng

- Chiết khấu giấy tờ có giá: ngân hàng sẽ chiết khấu cho người vay một số tiền nhỏ hơn mệnh giá của giấy tờ có giá chưa đến hạn, thay vào đó, người vay sẽ tạm thời chuyển nhượng quyền sở hữu chứng từ có giá cho ngân hàng

- Bao thanh toán: ngân hàng đứng ra mua nợ trên cơ sở hóa đơn, chứng từ của người bán hàng và người mua phải thanh toán toàn bộ số tiền cho ngân hàng khi đến hạn

- Cho thuê tài chính: ngân hàng mua máy móc, thiết bị và cho thuê máy móc, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê

- Bảo lãnh: là hình thức tín dụng bằng chữ ký, nhờ chứng thư bảo lãnh của ngân hàng mà người được bảo lãnh có thể ký kết và thực hiện cách hợp đồng kinh tế một cách thuận lợi

Hoạt động đầu tư

NHTM thực hiện các hoạt động đầu tư để đa dạng hóa nguồn thu nhập và giảm thiểu rủi ro, thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp:

- Đầu tư gián tiếp: NHTM sẽ tham gia mua bán các chứng khoán do chính phủ và các công ty phát hành trên thị trường chứng khoán

- Đầu tư trực tiếp: NHTM trực tiếp góp vốn vào các doanh nghiệp, công ty

2.1.2.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ

Các dịch vụ ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạng và đem lại nguồn thu nhập không nhỏ cho các NHTM hiện nay Các dịch vụ ngân hàng bao gồm các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, dịch vụ ủy thác, đại lý, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh chứng khoán,… Ngoài ra, trong thời đại phát triển của công nghệ thông tin, các dịch

Trang 17

vụ mới như dịch vụ thẻ, InternetBanking, SMS Banking,…cũng giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng hơn

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

2.1.3.1 Doanh thu ngân hàng

Doanh thu của NHTM bao gồm các khoản:

- Thu từ hoạt động kinh doanh như thu lãi từ hoạt động tín dụng, thu lãi tiền gửi, thu dịch vụ

- Thu từ các hoạt động khác: thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng, thu lãi góp vốn, mua cổ phần, thu từ mua bán chứng khoán và giấy tờ có giá khác, thu từ các hoạt động mua bán nợ, thu về chênh lệch tỷ giá, thu từ hoạt động kinh doanh khác

- Các khoản thu khác bất thường như thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng,…

- Chi nộp thuế, các khoản phí,lệ phí

- Chi cho nhân viên: chi phí tiền lương, tiền công và chi phí có tính chất lương theo quy định: bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội…

- Chi về các hoạt động khác: chi cho việc mua bán chứng khoán và giấy tờ có giá, chi cho hoạt động mua bán nợ, góp vốn mua cổ phần,…

- Các chi phí bất thường khác như chi nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, chi phí thu hồi nợ quá hạn khó đòi, chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế,…

2.1.3.3 Lợi nhuận ngân hàng

Lợi nhuận ngân hàng là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phải trả hợp lệ, hợp lý Lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM

Trang 18

Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu nhập hoạt động – Tổng chi phí hoạt động

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập

Thuế thu nhập mà ngân hàng chịu phụ thuộc vào mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại từng quốc gia cụ thể

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

2.1.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của NHTM phản ánh tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh của ngân hàng Thuộc về nhóm chỉ tiêu này gồm có các

tỷ số tài chính như: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM),…Các chỉ tiêu này sẽ được trình bày chi tiết trong phần sau

2.1.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thu nhập, chi phí

Để tối đa hóa lợi nhuận, các NHTM thường quan tâm đến việc gia tăng thu nhập hoạt động và cắt giảm chi phí hoạt động Do đó, các chỉ tiêu phản ánh thu nhập, chi phí của ngân hàng gồm có:

- Tỷ lệ chi phí hoạt động/thu nhập hoạt động: đây là thước đo thể hiện khả năng

bù đắp chi phí trong hoạt động ngân hàng

- Tỷ lệ tổng thu nhập hoạt động/tổng tài sản: phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng Tỷ lệ này càng lớn cho thấy ngân hàng đã phân bổ tài sản của mình hợp lý để tạo ra lợi nhuận cao

2.2 Lý thuyết về khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại

2.2.1 Khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại

Khả năng sinh lời là thước đo hiệu quả bằng tiền, thể hiện khả năng sử dụng các phương tiện vật chất và tài chính để tạo ra lợi nhuận Việc đánh giá khả năng sinh lợi phải dựa trên một khoảng thời gian tham chiếu Khái niệm khả năng sinh lợi được áp dụng trong mọi hoạt động kinh tế

Ở góc độ doanh nghiệp, khả năng sinh lời là khả năng doanh nghiệp tạo lợi nhuận Lợi nhuận là doanh thu còn lại của doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí

Trang 19

liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, như chi phí sản xuất hay các chi phí khác liên quan đến hoạt động kinh doanh

Ngân hàng thương mại cũng là một doanh nghiệp, do đó, khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại có thể được hiểu là khả năng kinh doanh, sử dụng tài sản của ngân hàng để tạo ra doanh thu so với các chi phí mà ngân hàng phải gánh chịu Khả năng sinh lời của ngân hàng chính là lợi nhuận sau thuế hay lợi nhuận ròng của ngân hàng (Rose, 2002) [35]

Khả năng sinh lời phản ánh kết quả hoạt động, đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Tối đa hóa khả năng sinh lời là một mục tiêu quan trọng để tăng hiệu quả kinh doanh, phát triển bền vững, đặc biệt, trong môi trường hội nhập và cạnh tranh quốc tế Đối với bản thân NHTM, với khả năng sinh lời cao thì ngân hàng có khả năng tích luỹ cao, sẽ có điều kiện trang bị, đầu tư công nghệ, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút khách hàng; mặt khác Đối với các nhà đầu tư, người gửi tiền sẽ quyết định giao dịch khi thấy NHTM đó có thể an toàn do có thể bù đắp rủi ro, từ đó tạo điều kiện tăng thu nhập Tuy nhiên, một ngân hàng có mức lợi nhuận cao chưa hẳn là tốt vì đôi khi ngân hàng đang chấp nhận những rủi ro cao Ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc biệt, mang tính hệ thống cao và có liên quan trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng luôn mang tính lan truyền, tính hệ thống cao hơn hẳn nhiều lĩnh vực kinh doanh khác Vì vậy, việc quản lý và điều hành hoạt động ngân hàng cần phải nghiêm ngặt và thận trọng nhằm hướng đến mục tiêu an toàn trong hoạt động Việc nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng cần xét đến nhiều yếu tố khác để đảm bảo an toàn của ngân hàng Do đó, khi phân tích và đo lường khả năng sinh lời của NHTM thì cần xem xét lợi nhuận của ngân hàng trong các mối quan hệ với các chỉ tiêu khác như vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, khả năng bù đắp chi phí,…

2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại

Khả năng sinh lời được đo lường thông qua các chỉ số tài chính Các chỉ số tài chính giúp phân tích các dữ liệu tài chính của ngân hàng, từ đó thể hiện rõ tình hình tài chính của ngân hàng, qua đó, đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng Ngoài ra,

Trang 20

chỉ số tài chính còn có thể được sử dụng để so sánh giữa các ngân hàng có quy mô khác nhau và là một tiêu chuẩn để so sánh các chỉ số của từng ngân hàng với mức trung bình ngành (Vasiliou and Frangouli, 2000) [42]

2.2.2.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản thể hiện lợi nhuận được tạo ra trên mỗi đồng tài sản ROA phản ánh khả năng quản trị và sử dụng tài sản của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận ROA càng cao cho thấy ban quản trị ngân hàng quản lý tốt tài sản và chuyển thành lợi nhuận ròng một cách hợp lý Tuy nhiên, ROA quá cao không phải là tín hiệu tốt đối với các ngân hàng vì trong tình huống đó, ngân hàng đối mặt với nguy

cơ rủi ro cao vì mối quan hệ thuận chiều giữa lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro ROA được xác định bằng công thức:

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Bình quân tổng tài sảnCác yếu tố như lãi suất, luật pháp, cạnh tranh cũng đóng góp không nhỏ vào việc

lý giải sự khác nhau của chỉ số ROA, mặc dù cùng hoạt động trong ngành ngân hàng Do đó, chỉ số ROA của ngân hàng còn phụ thuộc vào các thị trường, quốc gia khác nhau

Nhược điểm của ROA là không phản ánh các hoạt động ngoại bảng, đôi khi chiếm một tỷ trọng rất lớn trong hoạt động ngân hàng

2.2.2.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thể hiện lợi nhuận ngân hàng thu được từ mỗi đồng vốn chủ sở hữu Do đó, ROE cho thấy khả năng quản trị và sử dụng vốn chủ sở hữu để tạo ra thu nhập cho các cổ đông ROE đánh giá lợi ích mà cổ đông có được từ nguồn vốn đầu tư vào ngân hàng Do đó, ROE là chỉ tiêu quan tâm hàng đầu của các cổ đông khi mục tiêu của họ là lợi nhuận ROE được tính theo công thức:

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Bình quân vốn chủ sở hữu

Trang 21

ROE cũng có thể được tính theo ROA theo công thức:

ROE = ROA x Hệ số đòn bẩy tài chính Tuy nhiên ROE cao không phải bao giờ cũng mang lại thuận lợi cho ngân hàng Bởi vì đôi khi ROA thấp nhưng ROE lại cao vì tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản thấp, đồng nghĩa với việc ngân hàng phải đi vay nợ để tài trợ cho tài sản và chi trả cho các chi phí hoạt động, duy trì hoạt động kinh doanh Khi nguồn nợ phải trả càng cao thì mức độ mạo hiểm của ngân hàng sẽ càng lớn vì tiềm ẩn các rủi ro về thanh toán và gánh nặng về chi phí lãi vay Do đó, ROE không thể hiện các rủi ro từ việc

sử dụng đòn bẩy của ngân hàng

ROA và ROE là các chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất để phân tích mức độ hiệu quả trong quản lý, sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu, cũng như trong nghiên cứu về khả năng sinh lời của các doanh nghiệp, đặc biệt là ngân hàng thương mại Trong khi ROA đo lường khả năng sinh lời từ góc độ hiệu quả quản lý tài sản ngân hàng thì ROE lại đo lường khả năng sinh lời từ vốn chủ sở hữu, vì vậy, ROA thường được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm còn ROE lại thường được các cổ đông quan tâm

2.2.2.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường khả năng sinh lời của các hoạt động thu lãi của ngân hàng, phản ánh khả năng ngân hàng quản lý các tài sản có sinh lời NIM

được tính theo công thức:

NIM = Thu nhập lãi − Chi phí lãi

Bình quân tổng tài sản có sinh lờiTài sản có sinh lời là những tài sản mang lại lợi nhuận cho ngân hàng như cho vay, các khoản đầu tư, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước Thu nhập lãi là các khoản thu nhập ngân hàng thu được từ tài sản như lãi từ các khoản cho vay, thấu chi Chi phí lãi là các khoản lãi mà ngân hàng phải trả như lãi tiền gửi và lãi vay

Tỷ lệ NIM tăng cho thấy dấu hiệu của quản trị tốt tài sản Nợ - Có Tỷ lệ NIM thấp cho thấy lợi nhuận ngân hàng bị co hẹp lại

Trang 22

2.2.2.4 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM)

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên tập trung vào lợi nhuận được tạo ra từ các hoạt động ngoài lãi của ngân hàng NNIM được xác định theo công thức:

NNIM = Thu nhập ngoài lãi − Chi phí ngoài lãi

Bình quân tổng tài sản có sinh lờiThu nhập và chi phí ngoài lãi của ngân hàng là các khoản thu nhập và chi phí từ dịch vụ và các hoạt động đầu từ, kinh doanh của ngân hàng

Ngoài ra, ngân hàng còn sử dụng nhiều chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời khác như: Khả năng sinh lời trên vốn đầu tư (ROI), khả năng sinh lời trên vốn sử dụng (ROCE), khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS), …Mỗi chỉ tiêu sẽ phản ánh khả năng sinh lời của ngân hàng trong mỗi khía cạnh cụ thể mà ngân hàng quan tâm, do

đó, các nhà quản trị ngân hàng sẽ tùy vào từng thời điểm, tùy vào từng trường hợp

2.3.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

- Dietrich và Wanzenried (2011) [16] sử dụng phương pháp momen tổng quát (GMM – General Method of Moments) cho dữ liệu gồm 372 NHTM Thụy Sỹ trong khoảng thời gian 1999 – 2009 Khả năng sinh lời được thể hiện qua ROA, ROE và NIM Các biến độc lập đại diện cho các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời bao gồm đặc trưng ngân hàng, đặc trưng ngành và các yếu tố kinh tế vĩ mô là tỷ

lệ vốn chủ sở hữu, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ chi phí trên thu nhập, tốc độ tăng trưởng tiền gửi hàng năm, quy mô ngân hàng, tỷ trọng thu nhập lãi, chi phí tài trợ, tuổi đời ngân hàng, sở hữu ngân hàng, quốc tịch ngân hàng, thuế hiệu quả, tốc

độ tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic Product) thực, cấu trúc lãi suất và chỉ số Herfindahl-Hirschman (HHI – Herfindahl-Hirschman Index) Kết quả

Trang 23

nghiên cứu cho thấy lợi nhuận ngân hàng chủ yếu được giải thích bởi tỷ lệ chi phí trên thu nhập, tăng trưởng tín dụng, chi phí tài trợ và mô hình kinh doanh Thu nhập

từ lãi có tác động thuận chiều đến khả năng sinh lời Sở hữu cũng là một yếu tố quan trọng quyết định khả năng sinh lời của ngân hàng Khủng hoảng tài chính có tác động thuận chiều đến ngành ngân hàng và khả năng sinh lời của các ngân hàng Thụy Sỹ

- Trujillo-Ponce (2013) [41] sử dụng phương pháp hệ thống momen tổng quát (SGMM – System Generalize Method of Moments) để nghiên cứu dữ liệu mẫu từ các 89 ngân hàng Tây Ban Nha trong khoảng thời gian 1999 – 2009 Biến phụ thuộc

là ROA và ROE Các biến độc lập gồm cấu trúc tài sản, chất lượng tài sản, vốn chủ

sở hữu, cấu trúc tài trợ, hiệu quả, quy mô, đa dạng hóa thu nhập, mức độ tập trung ngành, tăng trưởng kinh tế, lạm phát và lãi suất Kết quả là các ngân hàng có khả năng sinh lời cao khi tỷ lệ cho vay/tổng tài sản lớn, tỷ trọng tiền gửi khách hàng cao, hiệu quả tốt và rủi ro tín dụng thấp Trong khi đó, tỷ lệ vốn cao hơn chỉ làm tăng khả năng sinh lời khi tính bằng ROA Đối với các yếu tố bên ngoài, mức độ tập trung ngành và tăng trưởng kinh tế thuận chiều, lãi suất có tác động ngược chiều lên khả năng sinh lời Lạm phát chỉ có tác động thuận chiều đến ROA Tác giả không tìm thấy bằng chứng về tính kinh tế hay phi kinh tế theo quy mô trong ngành ngân hàng Tây Ban Nha, nghĩa là quy mô ngân hàng không có tác động đến khả năng sinh lời

- Sử dụng mô hình pooled đối với dữ liệu gồm 38 NHTM Kenya để kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố độ an toàn vốn, chất lượng tài sản, thanh khoản, hiệu quả quản lý chi phí, đa dạng hóa thu nhập, sở hữu nước ngoài và mức độ tập trung thị trường đối với khả năng sinh lời của ngân hàng khi tính bằng ROA, Olweny và Shipho (2011) [31] kết luận rằng khả năng sinh lời có tương quan thuận với vốn chủ

sở hữu, thanh khoản và đa dạng hóa trong khi tác động của rủi ro tín dụng và chi phí hoạt động là ngược chiều

- Hai tác giả Vong và Chan (2007) [43] sử dụng mô hình tác động ngẫu nhiên (REM – Random Effect Model) với dữ liệu gồm 5 ngân hàng Macao gia đoạn 1993

Trang 24

– 2007 ROA đại diện cho khả năng sinh lời của ngân hàng Các biến độc lập gồm

tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ lệ cho vay, tỷ lệ tiền gửi, tỷ lệ dự phòng tín dụng, tỷ lệ chi phí ngoài lãi, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi, thuế, logarit tổng tiền gửi, tốc độ tăng trưởng GDP thực, lãi suất thực, lạm phát và cấu trúc tài chính Tác giả kết luận các ngân hàng có vốn chủ sở hữu càng nhiều thì khả năng sinh lời càng cao Tỷ lệ cho vay, tỷ

lệ dự phòng tín dụng, thuế có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời Các ngân hàng nhỏ đạt được lợi nhuận cao hơn so với các ngân hàng lớn Các yếu tố tăng trưởng kinh tế, lãi suất, quy mô ngành và sức mạnh thị trường không có tác động đáng kể đến khả năng sinh lời

- Nghiên cứu của Alper và Anbar (2011) [11] sử dụng mô hình tác động cố định (FEM – Fixed Effect Model) để xác định các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của 10 NHTM Thổ Nhĩ Kỳ trong khoảng thời gian 2002 – 2010 Biến phụ thuộc gồm ROA và ROE Các biến độc lập là quy mô, độ an toàn vốn, chất lượng tài sản, thanh khoản, tiền gửi, cấu trúc thu nhập-chi phí, tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát và lãi suất thực Các tác giả kết luận quy mô ngân hàng và thu nhập ngoài lãi

có tác động thuận chiều, còn tỷ lệ cho vay tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời Đối với nhóm các yếu tố vĩ mô, chỉ có lãi suất thực là có tác động thuận chiều đến ROE

- Cũng sử dụng mô hình FEM, nghiên cứu của Sufian (2011) [38] đã sử dụng một phạm vi rộng các yếu tố đặc trưng ngân hàng và các yếu tố kinh tế vĩ mô để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng Hàn Quốc trước, trong và sau cuộc khủng hoảng châu Á (1997) Các biến phụ thuộc là ROA

và ROE Kết quả cho thấy khả năng sinh lời tăng lên cùng với thanh khoản thấp, mức độ đa dạng hóa cao, rủi ro tín dụng thấp và tổng chi phí thấp Ngoài ra, chu kỳ kinh doanh, đặc biệt lạm phát có tác động thuận chu kỳ đến khả năng sinh lời của ngân hàng Mức độ tập trung ngành có tác động thuận chiều đến khả năng sinh lời Tác giả cũng kết luận khủng hoảng kinh tế châu Á có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời của các ngân hàng Hàn Quốc – các ngân hàng sinh lời hơn trong khoảng thời gian trước khủng hoảng so với hậu khủng hoảng

Trang 25

- Tan và Floros (2012) [39] nghiên cứu khả năng sinh lời của 101 ngân hàng Trung Quốc trong khoảng thời gian 2003 – 2009 bằng ước lượng GMM Sử dụng 2 biến phụ thuộc là ROA và NIM, các biến độc lập là quy mô ngân hàng, rủi ro tín dụng, thanh khoản, thuế, vốn chủ sở hữu, hiệu quả chi phí, hoạt động phi truyền thống, năng suất lao động, mức độ tập trung và mức độ phát triển ngành ngân hàng, mức

độ phát triển thị trường chứng khoán và lạm phát Kết quả nghiên cứu cho thấy dù biến độc lập là ROA hay NIM, khả năng quản lý chi phí, sự phát triển ngành và thị trường chứng khoán và lạm phát có tác động thuận chiều, trong khi thuế và các hoạt động phi truyền thống tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời của ngân hàng Thanh khoản và quy mô ngân hàng chỉ có tác động đến NIM, trong khi chỉ ROA có tương quan thuận với năng suất lao động

2.3.1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

- Sử dụng ước lượng GMM đối với dữ liệu 22 NHTM Việt Nam trong khoảng thời gian 2006 – 2012, tác giả Trần Việt Dũng (2014) [6] nghiên cứu mối quan hệ của các biến cấu trúc sở hữu, vốn chủ sở hữu, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, tỷ lệ

dư nợ tín dụng, tỷ lệ vốn huy động, quy mô ngân hàng, tăng trưởng GDP và lạm phát đến khả năng sinh lời của các ngân hàng được đại diện bằng ROA, ROE và NIM Tác giả kết luận các ngân hàng hiệu quả hơn khi nắm giữ nhiều vốn chủ sở hữu Cổ phần hóa có tác động thuận chiều đến khả năng sinh lời Với ROA, nợ xấu

có tác động ngược chiều, lạm phát có tác động ngược chiều đến cả ROA và ROE Tăng trưởng kinh tế có tác động thuận chiều đến khả năng sinh lời Tác giả không

đủ cơ sở để khẳng định tác động của quy mô, tỷ lệ dư nợ và huy động lên khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam

- Nghiên cứu của hai tác giả Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2014) [1] dùng ước lượng SGMM để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh của 22 NHTM Việt Nam trong khoảng thời gian 2007 – 2013 Tác giả sử dụng biến phụ thuộc là ROA và ROE Các biến lập bao gồm cấu trúc tài sản, chất lượng tài sản, tỷ

lệ vốn chủ sở hữu, cấu trúc tài trợ, hiệu quả hoạt động, quy mô ngân hàng, đa dạng hóa thu nhập, tăng trưởng kinh tế và lạm phát Kết quả nghiên cứu cho thấy đa dạng

Trang 26

hóa thu nhập, tỷ lệ cho vay, tỷ lệ tiền gửi và lạm phát có tương quan thuận, trong khi tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ lệ chi phí hoạt động có tương quan nghịch với khả năng sinh lời Tác giả không tìm thấy bằng chứng về tác động của quy mô ngân hàng và tăng trưởng kinh tế đến khả năng sinh lời ở các NHTM Việt Nam

2.3.2 Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại

Nhiều nghiên cứu tại các nước trên thế giới đã đưa ra nhiều biến khác nhau để giải thích và làm sáng tỏ các yếu tố tạo nên sự khác biệt trong khả năng sinh lời của các NHTM ở từng quốc gia và trong từng thời kỳ cụ thể Các nghiên cứu của Vong

và Chan [43] năm 2007, Sufian [38] năm 2011, Dietrich và Wanzenried [16] năm

2011 và Trujillo-Ponce [41] năm 2013 đều có sự đồng thuận rằng các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng có thể được chia làm hai nhóm: các yếu

tố bên ngoài và các yếu tố trong ngân hàng

Nhóm yếu tố bên ngoài đại diện cho các sự kiện bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng và nằm ngoài sự kiểm soát của ngân hàng, đó có thể là các yếu

tố đặc trưng ngành hoặc các yếu tố thuộc về kinh tế vĩ mô

Nhóm yếu tố bên trong ngân hàng tác động đến khả năng sinh lời là kết quả trực tiếp của các quyết định quản trị và mang tính đặc trưng của từng ngân hàng, gồm cấu trúc tài sản, chất lượng tài sản, vốn chủ sở hữu, hiệu quả, quy mô, (Trujillo-Ponce, 2013) [41]

2.2.2.1 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh tình trạng của chu kỳ kinh tế Tính đồng chu

kỳ của lợi nhuận ngân hàng xuất phát từ các tác động của chu kỳ kinh tế lên thu nhập lãi (thông qua hoạt động cho vay) và trích lập dự phòng (thông qua chất lượng danh mục tín dụng) của ngân hàng (Albertazzi and Gambacorta, 2009) [10] Khi chất lượng danh mục cho vay của ngân hàng xấu đi theo điều kiện kinh tế, sẽ tạo ra rủi ro tín dụng, từ đó ngân hàng phải tăng trích lập dự phòng và lợi nhuận ngân hàng giảm xuống Ngược lại, khi điều kiện kinh tế được cải thiện, khả năng thanh toán của khách hàng vay cũng được cải thiện, nhu cầu tín dụng của hộ gia đình và

Trang 27

các doanh nghiệp tăng lên, sẽ cải thiện lợi nhuận của các ngân hàng (Athanasoglou

et al., 2008) [12]

Lạm phát

Lạm phát có tác động đến hoạt động ngân hàng Tỷ lệ lạm phát cao đồng nghĩa với lãi suất cho vay cao và thu nhập cao Tác động của lạm phát đến lợi nhuận ngân hàng phụ thuộc vào cách lạm phát ảnh hưởng đến cả tiền lương và chi phí hoạt động khác của ngân hàng (Revell, 1979) [34] Mức độ tác động của lạm phát phụ thuộc vào mức độ lạm phát được dự đoán (Perry, 1992) [33] Nếu lạm phát được dự đoán đầy đủ và ngân hàng có thể điều chỉnh lãi suất hợp lý, doanh thu tăng nhanh hơn chi phí và kết quả là khả năng sinh lời tăng Ngược lại, khi lạm phát bất ngờ gia tăng gây khó khăn về dòng tiền cho khách hàng vay, nếu các ngân hàng điều chỉnh lãi suất chậm chạp có thể làm chi phí ngân hàng tăng nhanh hơn thu nhập, lạm phát tác động nghịch chiều đến khả năng sinh lời (Vong and Chan, 2007) [43] Lạm phát cao

và biến động có thể gây khó khăn trong việc lập kế hoạch và đàm phán các khoản vay (Hoggarth et al., 1998) [21]

Lãi suất

Việc tăng lãi suất làm tăng khả năng sinh lời của ngân hàng thông qua việc gia tăng chênh lệch giữa lãi suất tiết kiệm và lãi suất cho vay (Vong and Chan, 2007) [43] Mức lãi suất thấp cùng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng có thể hạn chế khả năng của ngân hàng trong việc thiết lập giá cả phù hợp cho các khoản cho vay và ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận ngân hàng (Trujillo-Ponce, 2013) [41]

Mức độ tập trung ngành

Để xác định cơ chế tác động của mức độ tập trung ngành đến lợi nhuận ngân hàng, có thể dựa vào lý thuyết sức mạnh thị trường, lý thuyết cấu trúc hiệu quả và lý thuyết giám sát

Lý thuyết sức mạnh thị trường cho rằng việc gia tăng sức mạnh thị trường mang lại lợi nhuận độc quyền cho ngân hàng bởi việc áp đặt giá cả bất lợi cho người tiêu dùng Tại các thị trường tập trung, các ngân hàng sẽ thông đồng (rõ rệt hay ngầm) hoặc độc quyền, có nhiều khả năng tạo ra “lợi nhuận bất thường” bằng việc giảm lãi

Trang 28

suất tiền gửi và tăng lãi suất cho vay so với các ngân hàng hoạt động tại các thị trường ít tập trung hơn (Tregenna, 2009) [40]

Lý thuyết cấu trúc hiệu quả lập luận rằng khả năng sinh lời tăng lên là kết quả gián tiếp của sự nâng cao hiệu quả Các ngân hàng được quản lý tốt hơn hoặc có cấu trúc chi phí hiệu quả hơn sẽ nhận thấy thị phần tăng lên, dẫn đến mức độ tập trung cao hơn (Trujillo-Ponce, 2013) [41]

Cuối cùng, lý thuyết giám sát cho rằng các ngân hàng lớn có sức mạnh thị trường thường có động cơ giảm thiểu việc thực hiện các hành vi rủi ro và cải thiện chất lượng tài sản

Cấu trúc tài chính

Nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực ngân hàng coi cấu trúc tài chính là một nhân tố

để xác định hiệu quả của ngân hàng Cấu trúc tài chính thể hiện tầm quan trọng tương đối của phát triển tài chính trong nền kinh tế Tầm quan trọng tương đối này

có thể phản ánh nhu cầu các dịch vụ ngân hàng cao hơn, thu hút nhiều đối thủ cạnh tranh tiềm năng vào thị trường Khi đó, thị trường cạnh tranh hơn và các ngân hàng cần phải thích ứng với nhiều sự thay đổi chiến lược khác nhau để duy trì lợi nhuận (Vong and Chan, 2007) [?]

2.2.2.2 Các yếu tố bên trong ngân hàng

Vốn chủ sở hữu

An toàn vốn nói đến lượng vốn chủ sở hữu đủ để hấp thụ bất kỳ cú sốc mà ngân hàng có thể gặp phải (Kosmidou, 2008) [24] Cấu trúc vốn của ngân hàng được quy định chặt chẽ vì vốn chủ sở hữu sẽ làm giảm số lượng ngân hàng phá sản và tổn thất của người gửi tiền khi ngân hàng sụp đổ Một ngân hàng có tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao có khả năng chịu đựng các rủi ro tài chính, giảm nhu cầu tài trợ bên ngoài, đặc biệt là ở các nền kinh tế mới nổi, khi việc vay nợ nước ngoài là khó khăn (García-Herrero et al., 2009) [18] Có nhiều lập luận giải thích cho tác động thuận chiều của

tỷ lệ vốn chủ sở hữu đến khả năng sinh lời của ngân hàng:

- Lý thuyết chi phí phá sản kỳ vọng: Với một ngân hàng có tỷ lệ vốn dưới mức cân bằng, chi phí phá sản kỳ vọng là tương đối cao, một sự gia tăng trong tỷ lệ vốn sẽ

Trang 29

làm tăng lợi nhuận kỳ vọng do giảm chi phí lãi vay trên các khoản nợ không được bảo hiểm (Berger, 1995b) [14]

- Lý thuyết phát tín hiệu: nhà quản trị ngân hàng sẽ đưa ra các tín hiệu về triển vọng tốt trong tương lai bằng việc tăng vốn (Berger, 1995b) [14]

- Mức vốn cao có thể cho thấy ngân hàng có nhiều tài sản có rủi ro cao hơn, làm tăng khả năng sinh lời của ngân hàng (Iannotta et al., 2007) [22], hay là một tín hiệu quan trọng về khả năng trả nợ của ngân hàng, do đó chi phí vốn sẽ thấp hơn, khả năng sinh lời cũng tăng lên (Molyneux, 1993) [28]

Quy mô ngân hàng

Quy mô ngân hàng được thể hiện dưới góc độ tổng tài sản của ngân hàng Là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng, quy mô ngân hàng thường được sử dụng để kiểm tra tính kinh tế hoặc phi kinh tế theo quy mô Tính kinh tế theo quy mô được hiểu là sự gia tăng của lợi nhuận do chi phí bình quân giảm đi nhờ vào tăng quy mô Ngược lại, khi việc tăng quy mô làm cho hoạt động quản lý khó khăn hơn, chi phí cao hơn thì lợi nhuận giảm đi, xuất hiện tính phi kinh tế theo quy mô

Dựa trên quan điểm tính kinh tế theo quy mô, các ngân hàng lớn sẽ tận dụng tốt tính kinh tế theo quy mô trong giao dịch và đạt được khả năng sinh lời cao hơn các ngân hàng nhỏ Các ngân hàng lớn có thể có mức độ đa dạng hóa sản phẩm cao hơn (Pasiouras and Kosmidou, 2007) [32], có khả năng vay nợ tốt hơn và dễ tiếp cận các thị trường mà có thể các ngân hàng nhỏ không thể tiếp cận được (San and Heng, 2013) [37] nên có thể có khả năng sinh lời cao hơn

Tuy nhiên, ảnh hưởng thuận chiều của quy mô đến khả năng sinh lời chỉ tới một ngưỡng nhất định (Eichengreen and Gibson, 2001) [17] Ngoài ngưỡng này, tính phi kinh tế theo quy mô sẽ xuất hiện, tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời (Trujillo-Ponce, 2013) [41] Do đó, tác động của quy mô có thể là phi tuyến tính với khả năng sinh lời, lúc đầu khả năng sinh lời tăng cùng với quy mô và giảm dần sau

đó Quy mô lớn cũng ngụ ý là ngân hàng sẽ khó quản lý hơn hay có thể là hậu quả của một chiến lược phát triển mạnh mẽ của ngân hàng Các ngân hàng lớn hơn và

Trang 30

đa năng hơn lại có thể kém hiệu quả hơn vì các ngân hàng nhỏ và chuyên doanh có thể giảm vấn đề bất cân xứng thông tin khi cho vay (Barros et al 2007) [13]

Tiền gửi khách hàng

Nhận tiền gửi là hoạt động chính và có ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng Khi tiền gửi là một nguồn tài trợ rẻ và ổn định so với các nguồn khác, khả năng sinh lời của ngân hàng tăng lên cùng với một tỷ lệ tiền gửi cao hơn (Claeys and Vander Vennet, 2008; García-Herrero et al., 2009) [15, 18]

Tuy nhiên, khi ngân hàng không thể cung cấp các khoản cho vay từ nguồn tiền gửi tăng lên thì khả năng sinh lời có thể giảm do ngân hàng phải trả lãi cho các khoản tiền gửi có thời hạn cố định (Saeed, 2014) [36] Ngoài ra, những khó khăn trong việc tiếp cận thị trường vốn quốc tế có thể khiến các ngân hàng phải trả giá cao hơn để thu hút tiền gửi, do đó chèn ép lợi nhuận ngân hàng (Trujillo-Ponce, 2013) [41]

Dư nợ tín dụng

Cấp tín dụng là hoạt động truyền thống đem lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng, do đó sẽ có ảnh hưởng nhất định đến khả năng sinh lời của ngân hàng

Hoạt động cấp tín dụng càng nhiều ngụ ý rằng ngân hàng thu lãi nhiều hơn và rủi

ro cũng cao hơn (Abdullah et al.,2014) [9] Dựa vào mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận, khả năng sinh lời của ngân hàng sẽ tăng khi các khoản cho vay tăng lên so với các tài sản an toàn khác trong danh mục tài sản của ngân hàng (Trujillo-Ponce, 2013) [41] Khi cho vay nhiều hơn, ngân hàng cũng có thể tăng khả năng sinh lời nếu lãi suất cho vay được tự do hóa và các ngân hàng áp dụng định giá cộng lời vào chi phí (García-Herrero et al., 2009) [18]

Tuy nhiên, khi ngân hàng càng có nhiều với các khoản vay có rủi ro cao, sự tích

tụ các khoản vay chưa thanh toán càng nhiều, lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm đi (Miller and Noulas, 1997) [27]

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

Trang 31

Khả năng sinh lời của ngân hàng phụ thuộc vào khả năng nhận biết, né tránh, giám sát rủi ro và bù đắp tổn thất do rủi ro mang lại, trong đó có rủi ro tín dụng Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng thể hiện chi phí ngân hàng phải trích lập để bù đắp cho các tổn thất tín dụng có thể gặp phải

Khi tài sản nghi ngờ không tích luỹ thu nhập tăng lên, ngân hàng phải phân bổ một phần đáng kể lợi nhuận để bù đắp cho tổn thất tín dụng dự kiến, chi phí dự phòng tăng lên, lợi nhuận sẽ giảm đi

Tuy nhiên, để tăng chất lượng cho vay, đôi khi ngân hàng phải tăng các nguồn lực để bảo lãnh và giám sát các khoản vay, làm tăng chi phí ngân hàng (Mester, 1996) [26] Ngoài ra, nếu hệ thống tài chính tuân thủ theo các quy định mới của Basel II và Basel III, giá cả phù hợp với rủi ro phát sinh, thì các khoản vay càng rủi

ro sẽ tạo ra thu nhập lãi càng cao và tác động thuận chiều đến khả năng sinh lời (Iannotta et al., 2007) [22]

Tỷ lệ chi phí trên thu nhập

Chi phí hoạt động có tác động trực tiếp đến lợi nhuận hoạt động, do đó có ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng Về nguyên tắc, lợi nhuận và chi phí có tương quan ngược chiều nhau, chi phí cao làm cho giảm và ngược lại Tuy nhiên, đôi khi chi phí cao hơn tương ứng với quy mô hoạt động lớn hơn, làm tăng doanh thu (San and Heng, 2013) [37] Thuyết tiền lương hiệu quả cho rằng năng suất lao động tăng lên cùng tỷ lệ tiền lương, khi chi phí lương tăng lên, doanh nghiệp có thể đạt lợi nhuận cao hơn (Molyneux and Thornton, 1992) [29] Ngoài ra, ở các thị trường kém cạnh tranh, các ngân hàng có sức mạnh thị trường sẽ chuyển chi phí qua khách hàng dưới hình thức lãi suất gởi tiền thấp hơn hay lãi suất cho vay cao hơn (Naceur, 2003) [30], do đó chi phí sẽ tác động thuận chiều đến khả năng sinh lời

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi

Lãi suất biến động làm cho vai trò của hoạt động cho vay truyền thống của các ngân hàng thay đổi, buộc họ phải tìm kiếm các nguồn thu thay thế, dẫn đến việc đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh, dịch vụ

Trang 32

Khi đa dạng hóa, các ngân hàng có thể giảm sự phụ thuộc vào thu nhập lãi, vốn

dễ bị môi trường kinh tế vĩ mô bất lợi tác động Hoạt động đa dạng hóa tạo ra thu nhập ổn định và ít biến động, tính kinh tế theo quy mô và khả năng tận dụng hiệu quả quản lý qua các sản phẩm

Tuy nhiên hoạt động đa dạng hóa cũng không hoàn toàn đem lại lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng Việc giảm lãi suất các khoản vay để khách hàng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng có thể gây thiệt hại nếu lợi nhuận từ các hoạt động

đó không đủ bù đắp cho lãi suất giảm đi (Lepetit et al., 2008) [25] Thu nhập các giao dịch ngoại tệ và các công cụ phái sinh, cung cấp thẻ tín dụng, đặc biệt theo chuẩn quốc tế, chịu sự cạnh tranh gay gắt hơn so với các hoạt động thu nhập lãi truyền thống Hoạt động đa dạng hóa làm tăng chi phí đại diện, tăng sự phức tạp trong việc tổ chức và tiềm ẩn hành vi rủi ro hơn của nhà quản trị ngân hàng, khi các nhà quản trị cấp cao khó có thể giám sát hành vi của các bộ phận hay chi nhánh

Bảng 2 1 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân

hàng thương mại trong các nghiên cứu trước đây

Tác động thuận chiều

(+)

Trujillo-Ponce (2013), A Dietrich and G

Wanzenried (2011), Trần Việt Dũng (2014)

Không có tác động

Vong and Chan (2007),

Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2014)

Lạm phát

Tỷ lệ lạm phát hàng năm

Tác động thuận chiều

(+)

Trujillo-Ponce (2013), Vong and Chan (2007), Sufian (2011), Tan and Floros (2012), Gul et al (2011), Hồ Thị Hồng

Trang 33

Minh và Nguyễn Thị Cành (2014) Không có tác động Trần Việt Dũng (2014)

Vốn chủ sở

hữu

Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản

Tác động thuận chiều

(+)

Trujillo-Ponce (2013), Vong and Chan (2007), Sufian (2011), Olweny and Shipho (2011), Dietrich and Wanzenried (2011), Trần Việt Dũng

(2014) Tác động ngược chiều

(-) Trujillo-Ponce (2013)

Không có tác động

Tan and Floros (2012), Gul et al (2011), Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2014)

Quy mô

ngân hàng

Logarit tự nhiên của tổng tài sản

Tác động ngược chiều

(-) Tan and Floros (2012)

Không có tác động

Sufian (2011), Ponce (2013), Trần Việt Dũng (2014), Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2014)

Trujillo-Tiền gửi

khách hàng

Tiền gửi khách hàng/Nợ phải trả

Tác động thuận chiều

(+)

Trujillo-Ponce (2013), Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2014)

Dư nợ tín

dụng

Dư nợ tín dụng/Tổng tài

Tác động thuận chiều

(+)

Trujillo-Ponce (2013), Sufian (2011), Tan and

Trang 34

sản Floros (2012), Gul et al

(2011), Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2014) Tác động ngược chiều

Chi phí dự

phòng rủi ro

tín dụng

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng/Tổng

dư nợ tín dụng

Tác động ngược chiều

(-)

Trujillo-Ponce (2013), Vong and Chan (2007), Sufian (2011), Dietrich and Wanzenried (2011), Tan and Floros (2012), Trần Việt Dũng (2014)

Tỷ lệ chi

phí trên thu

nhập

Chi phí hoạt động/Thu nhập hoạt động

Tác động ngược chiều

(-)

Trujillo-Ponce (2013), Olweny and Shipho (2011), Dietrich and Wanzenried (2011), Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2014)

Tỷ lệ thu

nhập ngoài

lãi

Thu nhập ngoài lãi/Thu nhập hoạt động

Tác động thuận chiều

(+)

Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2014) Tác động ngược chiều

(-) Tan and Floros (2012)

Trang 35

Kết luận chương

Khả năng sinh lời phản ánh kết quả hoạt động của ngân hàng, là điều kiện để ngân hàng cạnh tranh và phát triển bền vững Việc nâng cao khả năng sinh lời cần gắn chặt với an toàn trong hoạt động ngân hàng

Các nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành để kiểm định các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của NHTM tại từng quốc gia Nhìn chung, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM được chia làm hai nhóm: nhóm yếu tố bên ngoài ngân hàng (tăng trưởng kinh tế, lạm phát) và nhóm yếu tố bên trong ngân hàng (vốn chủ sở hữu, quy mô ngân hàng, tiền gửi khách hàng, dư nợ tín dụng, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ thu nhập trên chi phí và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi) Nghiên cứu khung lý thuyết giúp chúng ta phân tích sâu hơn về mối quan hệ của các yếu tố với khả năng sinh lời của các NHTM

Kết quả về thành phần các yếu tố tác động, tính chất mối quan hệ là khác nhau tùy thuộc vào dữ liệu của từng quốc gia, trong từng khoảng thời gian nghiên cứu cụ thể Do đó, để có những phân tích chính xác và đưa ra những khuyến nghị phù hợp, cần phải thực hiện nghiên cứu trên một bộ dữ liệu cụ thể, trong khoảng thời gian xác định, sẽ được tác giả tiến hành trong các chương tiếp theo

Trang 36

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Giới thiệu chương

Trong chương 3, tác giả tiến hành phân tích thực trạng khả năng sinh lời tại các NHTM Việt Nam dựa trên nguồn dữ liệu thu thập được từ các báo cáo tài chính (BCTC) của các ngân hàng có sẵn các số liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu, trong khoảng thời gian 2007 – 2014 Do việc thu thập dữ liệu gặp khó khăn nên các thống kê, phân tích trong chương này chỉ được thực hiện trên mẫu gồm 24 NHTM Việt Nam

3.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

Nguồn: tổng hợp từ BCTC của các NHTM

Hình 3 1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của các NHTM Việt Nam

ROA của các NHTM Việt Nam dao động trong khoảng 0,64% – 2,03% Năm

2007, ROA bình quân đạt mức cao nhất, là giai đoạn ngành ngân hàng đang tăng trưởng mạnh Sau đó, khi thị trường tài chính cũng như hoạt động ngân hàng gặp khó khăn vào năm 2008, ROA bình quân giảm mạnh chỉ còn 1,17% Những năm sau đó, ROA liên tục giảm khi ngành ngân hàng bước vào thời kỳ suy thoái, tỷ lệ nợ xấu cao Hơn nữa, tổng tài sản của hệ thống ngân hàng liên tục tăng cũng làm cho ROA giảm Năm 2009, ROA bình quân là 1,70%, đến năm 2014, ROA của các NHTM Việt Nam ở mức trung bình 0,64%

Trang 37

Bảng 3 1 Tình hình tổng tài sản của các NHTM Việt Nam

Năm Tổng tài sản bình quân

(tỷ đồng)

Tốc độ tăng tổng tài sản bình quân (%)

Trang 38

3.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Nguồn: tổng hợp từ BCTC của các NHTM

Hình 3 3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của các NHTM Việt Nam

ROE của các NHTM Việt Nam qua các năm dao động trong khoảng 6,44% – 16,06% Đây là mức thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận bình thường trong hoạt động ngân hàng (từ 10 20%) Cũng giống như ROA, ROE đạt mức cao nhất vào năm 2007 (16,04%) và thấp nhất trong 2 năm 2013 và 2014 Từ năm 2010, ROE của các NHTM Việt Nam giảm dần đến năm 2014, một phần xuất phát từ việc Chính phủ ban hành Nghị định 141/2006/NĐ-CP về danh mục vốn pháp định của các tổ chức tín dụng, yêu cầu các NHTM tăng vốn điều lệ lên 3000 tỷ đồng Khi vốn chủ sở hữu của các ngân hàng tăng nhưng chưa kịp hòa tan vào guồng máy kinh doanh để tạo ra lợi nhuận thì sẽ làm cho ROE giảm

Trang 39

Bảng 3 2 Tình hình vốn chủ sở hữu các NHTM Việt Nam

Trang 40

Nhìn chung, ROA và ROE của các NHTM Việt Nam có xu hướng giảm trong giai đoạn 2007 – 2008, đây là giai đoạn GDP tăng trưởng chững lại do Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh từ khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, GDP giảm

từ 7,10% xuống còn 5,70% Đặc biệt là tình hình lạm phát cao vào năm 2008 (23,10%) do luồng vốn nước ngoài đổ vào Việt Nam tăng mạnh cũng như tác động mạnh từ việc tăng giá cả thế giới sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, cũng như hệ quả của chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ mở rộng từ 2001 – 2006 nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Lạm phát cao ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng Trong giai đoạn 2009 – 2010, ROA và ROE của các NHTM Việt Nam tăng trở lại cùng với đà hồi phục của GDP với tốc độ tăng trưởng 6,40%, nhờ vào sự phục hồi của kinh tế thế giới sau khủng hoảng cũng như sự phục hồi của cầu trong nước và xuất khẩu Trong bối cảnh lạm phát bùng nổ, NHNN buộc phải thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt để kiềm chế lạm phát, đưa lạm phát trở về mức 7,10% vào năm

2009

Từ năm 2011 đến năm 2014, tỷ suất sinh lời của các NHTM Việt Nam giảm dần do tăng trưởng kinh tế suy giảm, phù hợp với việc điều hành chặt chẽ các chính sách kinh tế vĩ mô để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và tác động từ những khó khăn của kinh tế thế giới Tử năm 2013, 2014, dù kinh tế toàn cầu vẫn tăng chậm, kinh tế Việt Nam vẫn giữ được sự ổn định và phục hồi nhẹ, tốc

độ tăng trưởng GDP tăng từ 5,40% lên 6,00%, do lạm phát được khống chế (chỉ còn 4,1%), tạo điều kiện để thực hiện chính sách vĩ mô nới lỏng, phục hồi tăng trưởng kinh tế

Bảng 3 3 Tình hình tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam

Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Tốc độ tăng trưởng GDP

(%) 7,10 5,70 5,40 6,40 6,20 5,20 5,40 6,00

Tỷ lệ lạm phát (%) 8,30 23,10 7,10 8,90 18,70 9,10 6,60 4,10

Nguồn: World Bank [7,8]

Ngày đăng: 23/05/2017, 10:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Thị Hồng Minh, Nguyễn Thị Cành, 2014. Đa dạng hóa thu nhập và các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam.Tạp chí Công nghệ ngân hàng, số 106-107, 13-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Công nghệ ngân hàng
4. Quyết định số 254/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 – 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 – 2015
6. Trần Việt Dũng, 2014. Xác định các nhân tố tác động tới khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí ngân hàng, số 16, 2-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
9. Abdullah, M. N., Parvez, K., Ayreen, S., 2014. Bank Specific, Industry Specific and Macroeconomic Determinants of Commercial Bank Profitability: A Case of Bangladesh. World Journal of Social Sciences, 3, 82-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Journal of Social Sciences
10. Albertazzi, U., Gambacorta, L., 2009. Bank profitability and the business cycle. Journal of Financial Stability, 5, 393-409 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Financial Stability
11. Alper, D., Anbar, A., 2011. Bank Specific and Macroeconomic Determinants of Commercial Bank Profitability: Empirical Evidence from Turkey. Business and Economics Research Journal, 2, 139-152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business and Economics Research Journal
12. Athanasoglou, P. P., Brissimis, S. N., Delis, M. D., 2008. Bank-specific, industry specific and macroeconomic determinants of bank profitability. Journal of International Financial Markets, Institutions and Money, 18, 121-136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of International Financial Markets, Institutions and Money
13. Barros, C. P., Ferreira, C., Willians, J., 2007. Analysing the determinants of performance of best and worst European banks: A mixed logit approach. Journal of Banking and Finance, 31, 2189–2203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Banking and Finance
14. Berger, A.N., 1995b. The relationship between capital and earnings in banking. Journal of Money, Credit, and Banking, 27, 432-456 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Money, Credit, and Banking
15. Claeys, S., Vander Vennet, R., 2008. Determinants of bank interest margins in Central and Eastern Europe: A comparison with the West. Economic Systems, 32, 197-216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic Systems
16. Dietrich, A., Wanzenried, G., 2011. Determinants of bank profitability before and during the crisis: Evidence from Switzerland. Journal of International Financial Markets, Institutions and Money, 307-327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of International Financial Markets, Institutions and Money
17. Eichengreen, B. , Gibson, H. D., 2001. Greek banking at the dawn of the new millennium, CEPR Discussion Paper 2791, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: CEPR Discussion Paper 2791
18. García-Herrero, A., Gavilá, S., Santabárbara, D., 2009. What explains the low profitability of Chinese banks? Journal of Banking and Finance, 33, 2080- 2092 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Banking and Finance
19. Golin, J., 2001. The Bank Credit Analysis Handbook: A Guide for Analyst, Bankers and Investors. 2nd ed. John Wiley & Sons, Asia Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Bank Credit Analysis Handbook: A Guide for Analyst, Bankers and Investors
20. Gul, S., Irshad, F., Zarman, K., (2011), Factors Affecting Bank Profitability in Pakistan. The Romanian Economic Journal, 39, 61-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors Affecting Bank Profitability in Pakistan
Tác giả: Gul, S., Irshad, F., Zarman, K
Năm: 2011
21. Hoggarth, G., Milne, A., Wood, G. ,1998. Alternative Routes to Banking Stability: A Comparison of UK and German Banking Systems. Bank of England Bulletin, 55-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank of England Bulletin
23. Kennedy, P., (2008). A Guide to Econometrics. 6th ed. Malden, Massachusetts: Blackwell Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Guide to Econometrics
Tác giả: Kennedy, P
Năm: 2008
24. Kosmidou, K., 2008. The determinants of banks profits in Greece during the period of EU Financial integration. Journal of Managerial Finance. 34 (3), 146- 159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Managerial Finance
25. Lepetit, L., Nys, E., Rous, P., Tarazi, A., 2008. The expansion of services in European banking: Implications for loan pricing and interest margins. Journal of Banking and Finance, 32, 2325-2335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Banking and Finance
7. Website: http://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.MKTP.KD.ZG 8. Website: http://data.worldbank.org/indicator/FP.CPI.TOTL.ZGTài liệu tiếng Anh Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 1. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam
Bảng 2. 1. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân (Trang 32)
Hình 3. 1. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của các NHTM Việt Nam - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam
Hình 3. 1. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của các NHTM Việt Nam (Trang 36)
Bảng 3. 1. Tình hình tổng tài sản của các NHTM Việt Nam - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam
Bảng 3. 1. Tình hình tổng tài sản của các NHTM Việt Nam (Trang 37)
Hình 3. 3. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của các NHTM Việt Nam - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam
Hình 3. 3. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của các NHTM Việt Nam (Trang 38)
Bảng 3. 2. Tình hình vốn chủ sở hữu các NHTM Việt Nam - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam
Bảng 3. 2. Tình hình vốn chủ sở hữu các NHTM Việt Nam (Trang 39)
Bảng 3. 3. Tình hình tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam
Bảng 3. 3. Tình hình tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam (Trang 40)
Hình 3. 5. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên của - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam
Hình 3. 5. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên của (Trang 41)
Hình 3. 6. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên bình quân của các NHTM Việt Nam - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam
Hình 3. 6. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên bình quân của các NHTM Việt Nam (Trang 41)
Hình 3. 7. Tốc độ tăng trưởng tín dụng của các NHTM Việt Nam - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam
Hình 3. 7. Tốc độ tăng trưởng tín dụng của các NHTM Việt Nam (Trang 42)
Hình 3. 9. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên bình quân của các NHTM Việt Nam - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam
Hình 3. 9. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên bình quân của các NHTM Việt Nam (Trang 44)
Bảng 4. 3. Kết quả hồi quy ROA bằng mô hình FEM và mô hình REM - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam
Bảng 4. 3. Kết quả hồi quy ROA bằng mô hình FEM và mô hình REM (Trang 55)
Bảng 4. 4. Kết quả kiểm định Hausman - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam
Bảng 4. 4. Kết quả kiểm định Hausman (Trang 57)
Bảng 4. 5. Hệ số xác định (R j 2 ) và nhân tử phóng đại phương sai (VIF j ) của  các mô hình hồi quy phụ - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam
Bảng 4. 5. Hệ số xác định (R j 2 ) và nhân tử phóng đại phương sai (VIF j ) của các mô hình hồi quy phụ (Trang 59)
Bảng 4. 6. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam
Bảng 4. 6. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w