3 |Định nghĩa PƯSTC Phản ứng sau tiêm chủng là bất kỳ phản ứng nào xảy ra sau khi tiêm chủng không nhất thiết phải liên quan đến việc sử dụng vắc xin Phản ứng không mong muốn có thể là
Trang 1
Tăng cường giám sát phản ứng sau tiêm
Trang 2Tại sao phải giám sát PƯSTC
ở mỗi quốc gia?
Tại sao phải giám sát PƯSTC
ở mỗi quốc gia?
Trang 33 |
Định nghĩa PƯSTC
Phản ứng sau tiêm chủng là bất kỳ phản ứng nào xảy ra sau khi tiêm chủng không nhất thiết phải liên quan đến việc sử dụng
vắc xin
Phản ứng không mong muốn có thể là dấu hiệu không thuận lợi, hay không mong muốn, các phát hiện bất thường từ kết quả
xét nghiệm, triệu chứng hoặc bệnh tật
Report of CIOMS/WHO Working Group on Vaccine Pharmacovigilance, 2012
Trang 4Ví dụ
Nhà sản xuất không bất hoạt được hoàn toàn một lô vắc-xin bại liệt bất hoạt dẫn đến nhiều
ca bị bại liệt
3 Sai sót do tiêm chủng
Ví dụ
Lây truyền nhiễm khuẩn do ống vắc xin đa liều
bị nhiễm khuẩn
do tâm lý
sợ hãi ở trẻ lớn sau tiêm chủng
5
Trùng hợp ngẫu nhiên
Ví dụ: Sốt sau tiêm (liên quan về thời gian) và
ký sinh trùng sốt rét trong máu
Phân loại nguyên nhân PƯSTC của CIOMS/ WHO
Examples
Trang 55 |
BÁO CÁO PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG
Trang 6Phản ứng nặng sau tiêm chủng
Nghi ngờ lỗi thực hành tiêm chủng
Cụm phản ứng
Sự lo lắng của các bậc cha
Sự quan tâm của cộng đồng
Có mối liên quan với tiêm chủng ngoài
dự kiến
Tần suất
ngoài dự
kiến
Lựa chọn trường hợp PƯSTC để báo cáo*
Người báo cáo
không nên đánh
giá nguyên nhân
Người báo cáo
không nên đánh
giá nguyên nhân
Trang 7Khi nào báo cáo Nguyên nhân không cần phải thiết lập
Trang 8Các chỉ số
chính-Thông tin tối thiểu cần báo cáo trong hệ thống giám sát
PƯSTC
Các chỉ số
chính-Thông tin tối thiểu cần báo cáo trong hệ thống giám sát
PƯSTC
Trang 99 |
ĐIỀU TRA PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG
Trang 10Tại sao phải điều tra đánh giá
nguyên nhân PƯSTC
Tại sao phải điều tra đánh giá
nguyên nhân PƯSTC
PƯSTC
sai sót do thực hành tiêm chủng
Trang 1111 |
Phản ứng nặng
Cụm PƯ &
Sự cố nằm ngoài tỷ lệ/
mức độ nghiêm trọng dự kiến
Đánh giá những dấu hiệu nghi ngời
Trường hợp pưstc khác
Lựa chọn trường hợp PƯSTC
để điều tra
Lựa chọn trường hợp PƯSTC
để điều tra
Trang 12Chuẩn bị để điều tra PƯSTC
Xây dựng
chuẩn và
quy trình*
Phân công và tập huấn nhân viên
Thành lập nhóm điều
tra
Xác định người phát ngôn để cung cấp thông tin cho cộng đồng
*Chuẩn: Định nghĩa ca bệnh, mẫu báo cáo và quy trình điều tra.
*Quy trình: Hướng dẫn, tiêu chí, vai trò, trách nhiệm, thời gian và hệ thống
Trang 1313 |
Trước khi tiến hành điều tra
Xác minh tính chính xác của sự kiện
• Hồ sơ an toàn của vắc xin liên quan và tỷ lệ nền của PƯSTC đối với vắc xin này.
thêm
Rà soát
Cân nhắc các yếu tố nguy cơ của người
được tiêm chủng
Trang 14Xác nhận thông tin trong báo cáo
Điều tra và thu thập dữ liệu
Kết luận điều tra
5 bước trong điều tra PƯSTC
Trang 1515 |
Bước 1: Xác nhận thông tin trong báo cáo
Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân (hoặc các hồ sơ lâm sàng khác)
Kiểm tra chi tiết về bệnh nhân và phản ứng sau tiêm chủng, xác nhận thông tin trong phiếu điều tra
chủng đến xẩy ra phản ứng sau tiêm chủng
Thu được các thông tin còn thiếu trong báo cáo PƯSTC/phiếu điều tra
Xác định xem còn trường hợp nào khác cần phải đưa vào thêm để điều tra hay không
Trang 16Bước 2 a: Điều tra và thu thập dữ liệu về bệnh nhân
• Tiền sử tiêm chủng
• Tiền sử bệnh tật bao gồm phản ứng tương
tự xảy ra trước đây hay các dị ứng khác
• Tiền sử gia đình về phản ứng tương tự
Rà soát
hồ sơ của
bệnh nhân
Trang 1717 |
Bước 2b: Điều tra và thu thập dữ liệu về phản ứng
Diễn biến của phản ứng theo trình tự thời gian
Mô tả chi tiết triệu chứng lâm sàng bao gồm trình
tự các biểu hiện lâm sàng và đáp ứng điều trị
Các xét nghiệm (XQ, điện tim) và các điều tra khác đã thực hiện, kết quả xét nghiệm
Chi tiết điều trị và kết quả điều trị
Trang 18Bước 2c: Điều tra và thu thập dữ liệu về các vắc xin nghi ngờ
Điều kiện vận vận chuyển từ nhà sản xuất đến kho lưu trữ trung tâm cuối cùng
Điều kiện bảo quản (tủ lạnh), ghi chép hồ sơ và quá trình vận chuyển vắc xin đến điểm tiêm
chủng
Tiếp nhận vắc xin lưu trữ tại điểm tiêm chủng: phích vắc xin, bình tích lạnh, thời gian tiếp xúc với nhiệt độ môi trường bên ngoài
Tình trạng chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin
Trang 1919 |
Bước 2d: Điều tra, thu thập dữ liệu từ những người khác
Những người khác có bị ốm tương tự; sử dụng định nghĩa ca bệnh (module G), phân loại ca bệnh và xác định tình trạng tiêm chủng của người bị ảnh
hưởng
Nếu có thể, cố gắng tìm hiểu chi tiết về những người được tiêm, những người
mà nhận vắc-xin từ:
Cùng địa điểm phân phối
Cùng trung tâm tiêm chủng
Cùng lọ/ống vắc xin
Trang 20Bước 3a: Đánh giá thực hành tiêm chủng bằng cách phỏng vấn
• Mức liều, đối tượng, vị trí tiêm và kỹ thuật
• Khoảng thời gian kể từ lúc hoàn nguyên tới lúc tiêm bao lâu?
lại? (không được khuyến cáo).
dùng (ví dụ: Vitamin A) ở địa điểm tiêm trong cùng ngày?
HỎI
?
Trang 2121 |
Bước 3b: Đánh giá thực hành qua quan sát
• Vắc xin được đặt trong dây chuyền lạnh như thế nào?
• Có thuốc nào khác để cùng với VX / dung môi không?
Trang 22Bước 4a: Thu thập mẫu bệnh phẩm:
Bệnh nhân
Bước 4a: Thu thập mẫu bệnh phẩm:
Bệnh nhân
Căn cứ vào biểu hiện lâm sàng Tình trạng phản ứng Mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân
Phản ứng tại chỗ nghiêm trọng Máu
Hội chứng thần kinh trung ương không liệt Dịch não tủy, máu Hội chứng thần kinh trung ương có
liệt
Phân
Sốc phản vệ Máu
Tử vong Lấy mẫu mô tử thi
• Khám nghiệm tử thi trong vòng 72 giờ là tốt nhất
• Nếu không thể khám nghiệm tử thi, cố gắng lấy mẫu bệnh phẩm sinh học từ tử thi để xét nghiệm
• Cần phải tiến hành phỏng vấn tìm hiểu nguyên
Tử vong
Trang 2323 |
Bước 4b: Thu thập mẫu: vắc xin
Đánh giá vắc xin
Chỉ khi có nghi ngờ rõ ràng KHÔNG phải thường
quy, và không bao giờ được thực hiện trước khi có
giả thuyết.
Sau kiểm định có thể xác nhận/loại trừ giả
thuyết
Trang 24Thảo luận về mẫu để kiểm định
lọ chưa mở (mẫu từ thực địa) để kiểm định.
đối với những lọ đã mở (đã sử dụng) (khi nào, tại sao, cái gì và như thế nào)).
định lô/mẻ vắc-xin, cần thực hiện thêm các biện pháp/hành động bổ sung nào cần thực hiện?
Ở
nướ
c
bạn
Trang 2525 |
Bước 5: Kết luận điều tra
Rà soát các phát hiện về dịch tễ, lâm sàng
và kết quả xét nghiệm
Đặt giả thuyết có khả năng/có thể gây ra
phản ứng
Kiểm tra giả thuyết
Đưa ra kết luận ban đầu về nguyên nhân
Hoàn thành phiếu Điều tra AEFI
Trang 26* WHO Aide Memoire: AEFI Investigation, 2004
** Last, John M 2001 A Dictionary of Epidemiology, 4th ed,
R A Spasoff, S.S Harris and M.C Thuriaux eds Oxford: Oxford University Press
trường hợp phản ứng trở lên xảy ra có liên quan về thời gian, địa điểm hoặc vắc xin sử dụng
tương đối ít gặp theo không gian và/hoặc thời gian
về tuần suất mà được tin hoặc nhận định là lớn hơn
so với dự kiến theo xác xuất (ngẫu nhiên).
Cụm PƯSTC
Trang 2727 |
Không Tất cả các
trường hợp cùng sử dụng một lô vắc xin ?
Phản ứng đã được biết đến?
Phản ứng tương tự
ở những người không tiêm chủng
Phản ứng tương tự
ở những người không tiêm chủng?
Tỉ lệ phản ứng nằm trong giới hạn
dự kiến
Có
Không Không
Không
Có Có
Có
Không
Cụm PƯSTC
Điền vào các Ô trống bên trên các loại
AEFI: sai sót do tiêm chủng, sự kiện
trùng hợp, phản ứng vắc-xin, chất lượng vắc-xin, hoặc không rõ nguyên nhân Có thể sử dụng thuật ngữ sai sót của nhà sản xuất, vấn đề của lô/mẻ sản phẩm, vấn đề vận chuyển và bảo quản.
Tất cả các trường hợp
từ một cơ sở
(giả sử cùng sử dụng lô ở những nơi khác )
Không
Trang 28Không Tất cả các
trường hợp cùng sử dụng một lô vắc xin ?
Phản ứng
đã được biết đến
Phản ứng tương tự
ở những người không tiêm chủng
Phản ứng tương tự
ở những người không tiêm chủng
Tỉ lệ phản ứng nằm trong giới hạn
dự kiến
Có
Không Không
Không
Có Có
Sai sót thực hành tiêm chủng hoặc vắc xin không đạt chất lương
Phản ứng của sản phẩm
Trùng hợp Ngẫu nhiên
Trang 2929 |
Phân tích dữ liệu
Trang 301 Tỉ lệ chung (Số pưstc/số người tiêm)
tiêm chủng
khu vực đó
khác.
• Tỉ lệ báo cáo KHÔNG giống với tỷ lệ xảy ra
Tính tỉ lệ báo cáo (tử số/mẫu số)
của trường hợp PƯSTC
Tính tỉ lệ báo cáo (tử số/mẫu số)
của trường hợp PƯSTC
Trang 3131 |
(báo cáo) được
vắc xin là nguyên nhân gây phản ứng sau tiêm
chủng nếu rủi ro của người được tiêm chủng lớn
hơn rủi ro của người không được tiêm chủng
Xác định tỉ lệ nền và tỉ lệ quan sát
được
Xác định tỉ lệ nền và tỉ lệ quan sát
được
Trang 32Xác định tỉ lệ nền và tỉ lệ quan sát
được
Xác định tỉ lệ nền và tỉ lệ quan sát
được
Trang 33The original strain of Mycobacterium bovis BCG strain was developed in 1921 at the Pasteur Institute with attenuation through serial
passage of an isolate from a cow with tubercular mastitis This isolate was subsequently distributed to several laboratories in the world and a number of strains developed (Oettinger et al 1999) Currently, five main strains account for more than 90% of th e vaccines in use worldwide with each strain possessing different characteristics The agreed terminolog y for the strains include the Pasteur 1173 P2, the Danish 1331, the Glaxo 1077 (derived from the Danish strain), the Tokyo 172-1, Russian BCG-I, and the Moreau RDJ strains (NISBC and WHO 2004)
Each strain has a different reactogenicity profile - the Pasteur 1173 P2 and Danish 1331 strains are known to induce more adverse
50 000 to 3 million per dose, according to the strains The strain is one of the important factors that has been implicated in incidence
of adverse events following BCG vaccination (Millstein et al 1990, Lotte et al 1984)
There is no standardized production of BCG vaccine between manufacturers
The 1st WHO reference reagents for BCG vaccines of sub-strain Danish 1331, Tokyo 172-1 and Russian BCG-I were established in
2009 and 2010 These reference reagents cover the major proportion of BCG vaccine strains currently in production and that are supplied by UNICEF after prequalification for their use globally The NIBSC-HPA distributes the reagents as a WHO collaborating center This has helped to limit the strain variation within vaccine production
Understanding the different reactogenic profiles of differ ent BCG vaccines is important in interpreting any vaccine safety data
Adverse events with monovalent Hib vaccines
Globally BCG vaccine is used extensively with approximately 100 million newborns being vaccinated each year Despite this extensive use few serious adverse events have been reported For some adverse events (such as disseminated BCG disease) the diagnosis may depend on the culturing of M Bovis BCG to distinguish this from other forms of Mycobacterial disease
Mild adverse events
Almost all vaccine recipients experience an injection site reaction characterized by a papule, which may be red, tender and indurated The papule commences two or more weeks after vaccination and then may progress to become ulcerated healing after 2-5 months leaving a superficial scar Swelling of the ipsilateral regional lymph nodes (usually axilllary but may also be cervical and/or supra-clavicular) may also occur However, the lymph nodes remain small (< 1.5cm) and do not adhere to overlying skin Mild local reactions occur despite correct intradermal administration and the extent of the reaction will depend on a number of factors including the strain used in the vaccine, number of viable bacilli in the batch, and variation in injection technique No treatment is required for mild injection site reactions with or without mild regional lymphadenopathy
Serious adverse events
Local adverse events
Injection site reactions Reactions which have been reported include local sub-cutaneous abscess and keloids (thickened scar
tissue) (Lotte et al., 1984)
Skin lesions distinct from the vaccination site Tuberculosis infection can cause a number of cutaneous lesions (such as TB chancre,
lupus vulgaris, scrofuloderma, papulonecrotic tuberculids etc) There are case reports of cutaneous lesions, distinct from the site of vaccination, thought to have occurred after BCG vaccination (Bellet et al 2005) It is important to note that multiple cutaneous lesions may signal disseminated BCG disease usually in an immunocompromised host There are case reports of lupus vulgaris, scrofuloderma following BCG vaccination
Lymphadenitis When severe this includes nodes which become adherent to overlying skin with or without suppuration
Suppuration has been defined as "pres ence of fluctuation on palpation or pus on aspiration, the presence of a sinus, or large lymph (deltoid) the ipsilateral axillary nodes are most likely to be affected but supra -clavicular or cervical nodes may also be involved vaccination (de Souza et al 1983) Lymphadenitis presenting within 2 months of vaccination and larger nodes (+ 1cm) may be less performed by well-trained staff, with a standardized freeze -dried vaccine and a clearly stated individual dose depending on the age
of the vaccinated subjects
F ACT S HEET
OBSERVED RATE OF VACCINE REACTIONS
(BCG) VACCINE
Trang 34Đưa ra hành động/Theo dõi thực hiện
Trang 35Điều tra: Hành động - Nguyên tắc chung
Trang 36Theo dõi: Hành động đối với trường
hợp đơn lẻ hoặc cụm phản ứng
Theo dõi: Hành động đối với trường
hợp đơn lẻ hoặc cụm phản ứng
Trang 38Đưa ra hành động
Dừng sử dụng vắc xin là hiếm gặp, chỉ khi cần thiết ví dụ:
Có thể tạm dừng sử dụng vắc xin trong khi chờ kết quả điều tra:
tiêm vắc xin sởi) tập huấn lại cán bộ, không cần thu hồi vắc xin.
Trang 3939 |
Ý nghĩa của việc triển khai hệ thống giám
sát PƯSTC không hiệu quả
Ý nghĩa của việc triển khai hệ thống giám
sát PƯSTC không hiệu quả
Điều tra PƯSTC kém
Đánh giá nguyên nhân kém
Theo dõi thực hiện kém
chủng
Bùng phát dịch các bệnh phòng ngừa bằng vắc xin