Trình bày được nội dung cơ bản của các học thuyết âm dương, ngũ hành, thiên nhân hợp nhất.2.. Phân tích được việc ứng dụng các học thuyết để giải thích cơ chế bệnh, chẩn đoán, điều trị v
Trang 1HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
NGŨ HÀNH THIÊN NHÂN HỢP NHẤT
Trang 21 Trình bày được nội dung cơ bản của các học thuyết âm dương, ngũ hành, thiên nhân hợp nhất.
2 Phân tích được việc ứng dụng các học thuyết
để giải thích cơ chế bệnh, chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh bằng YHCT
3 Kể được những nguyên nhân gây bệnh trong YHCT
Mục tiêu
Trang 3 Người Trung Quốc xưa quan sát tự nhiên và hình thành nên khái niệm Âm và Dương.
Dần dần, khái niệm này được dùng để thể hiện những sự vật hiện tượng khác vốn hay xuất hiện theo từng cặp trong tự nhiên:
ngày và đêm, nước và lửa, nam và nữ….
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Trang 41 Định nghĩa: Là vũ
trụ quan của triết học
Trung Quốc cổ đại về
cách thức vận động của
mọi sự vật, mọi hiện
tượng; dùng để giải
thích sự xuất hiện, tồn
tại, chuyển hóa lặp đi
lặp lại của sự vật, hiện
tượng ấy
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Trang 52 Nội dung của học thuyết:
Âm dương đối lập: là sự mâu thuẫn, chế ước và
đấu tranh giữa 2 mặt Âm Dương.
Học thuyết âm dương cho rằng mọi sự vật đều có 2 tính chất khác biệt nhau là âm và dương Hai tính chất này đối lập, ngược nhau
Âm dương hỗ căn: là nương tựa lẫn nhau, quan hệ
chặt chẽ với nhau.
Âm và dương liên kết với nhau để tạo thành một thực thể, chúng không thể thiếu nhau hoặc đứng một mình Hai tính chất này nương tựa vào nhau cùng tồn tại và phát triển.
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Trang 62 Nội dung của học thuyết:
- Âm dương bình hành – tiêu trưởng: là cùng vận
động song song với nhau nhưng theo hướng đối lập, cái này tăng thì cái kia giảm, cái này mất đi thì cái kia xuất hiện.
Âm và dương đạt được một trạng thái cân bằng bởi
sự tương tác và kiểm soát lẫn nhau Sự cân bằng này là không tuyệt đối, nhưng được duy trì trong một giới hạn nhất định Tại một thời điểm nào đó, âm thịnh lên, dương suy giảm đi và ngược lại
Ví dụ: ngày và đêm tồn tại song song nhau, 2 thời gian đó có tính chất đối lập nhau, Ngày hết thì đếm tới và ngược lại , tạo thành 1 vòng thời gian.
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Trang 7Khi một thuộc tính tiến triển đến cùng cực, nó sẽ trải qua một sự biến đổi ngược lại thành thuộc tính đối diện Sự chuyển đổi đột ngột này thường diễn ra trong một tình huống cố định Sự chuyển đổi này là nguồn gốc của tất cả các thay đổi, cho phép âm dương hoán đổi cho nhau
( âm dương chuyển hóa )
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Trang 8HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3 Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT
3.1 Ứng dụng âm dương trong cấu trúc và sinh lý cơ thể người
Đầu
Chân
Phần trên cơ thể Phần dưới cơ thể
Mặt trong chi
Mặt trước
cơ thể
Kinh Dương
Kinh Âm
Lục phủ
Ngũ tạng
Khí Huyết
Vệ khí
Dinh khí
Tâm Phế
Tỳ Can Thận
Cơ năng
Vật chất
Trang 9HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3 Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT
3.3 Ứng dụng âm dương trong quá trình sinh bệnh:
Học thuyết âm dương cho rằng bệnh là sự mất cân bằng âm dương dẫn đến tình trạng thắng hoặc suy của âm, dương: âm thắng ( âm vượng, âm dư thừa, âm thịnh …) sinh hội chứng hàn ( nội hàn ); dương thắng ( dương vượng, dương dư thừa, dương thịnh…) sinh hội chứng nhiệt ( ngoai nhiệt ); dương hư ( dương suy, dương thiếu hụt…) gây hội chứng hàn ( ngoại hàn ), âm hư ( âm suy, âm thiếu hụt…) gây hội chứng nhiệt ( nội nhiệt )
Sự xuất hiện và phát triển của bệnh tật còn liên quan đến chính khí ( sức đề kháng của cơ thể ) và tà khí ( các tác nhân gây bệnh ).
Trang 10HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Hội chứng nội hàn: đau bụng, tiêu chảy, người
sợ lạnh, gia tăng sự nhạy cảm với nhiệt độ thấp, lạnh tay chân, mạch chậm ( trì )….
Hội chứng nội nhiệt ( hư nhiệt ): cơn nóng phừng mặt, tay chân nóng, đổ mồ hôi về đêm, khát nước, họng khô, táo bón, mạch nhanh (sác ) ….
Dương khí
suy giảm Dương hư ( dương dưới mức bình
thường )
Hội chứng ngoại hàn ( hư hàn ): tay chân lạnh,
dễ bị cảm lạnh, nhạy cảm với nhiệt độ thấp, chân tay lạnh, mệt mỏi…
Hội chứng ngoại nhiệt : sốt, đổ mồ hôi, tay chân nóng, đỏ mặt, mạch nhanh….
Dương khí +
Âm đều không
đủ
Âm dương lưỡng hư Thường gặp trong các vấn đề sức khỏe kéo
dài ( bệnh mạn tính ) với biểu hiện khí huyết
hư suy
Trang 11HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3 Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT 3.3 Ứng dụng âm dương trong quá trình sinh bệnh
Trang 12HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3 Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT
3.3 Ứng dụng âm dương trong chẩn đoán
Học thuyết âm dương được sử dụng như là những hướng dẫn cơ bản trong chẩn đoán bằng YHCT.
Lâm sàng thường chia thành hội chứng âm hoặc hội chứng dương.
Vọng Lãnh đạm, thờ ơ, tinh thần yếu đuối, sắc
da tối, người mệt mỏi không có sức, chất lưỡi nhợt, bệu…
Kích động, bồn chồn, cáu kỉnh, sắc da sáng, chất lưỡi thon,
đỏ, rêu vàng…
Văn Giọng nói nhỏ yếu, đoản hơi, dịch tiết
trong loãng…. Giọng nói to, thở nhanh, dịch tiết dày, dính…
Vấn Ớn lạnh, không có cảm giác ngon miệng,
thích đồ nóng, cảm giác mệt mỏi, tiểu trong dài, buồn ngủ, đau không rõ ràng, diễn tiến bệnh chậm và mạn tính…
Sốt, thích uống đồ mát khi khát, khô miệng, phân khô cứng, tiểu ít, nước tiểu vàng, đau dữ dội, bệnh nhanh và cấp tính…
Thiết Mạch trầm, trì, vô lực
Trang 13HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3 Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT
3.3 Ứng dụng âm dương trong chẩn đoán
Sau khi thu thập được các dữ kiện từ vọng, văn, vấn thiết =>
phân loại bát cương: Biểu – Lý; Hàn – Nhiệt; Hư – Thực; Âm –
Dương Trong đó âm – dương là cơ bản và quan trọng nhất
và chính khí của cơ thể
Nhiệt Hàn Để xác định tính chất của bệnh
Trang 14HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3 Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT
3.4 Ứng dụng âm dương trong điều trị
Trong YHCT, điều trị quan tâm đến mọi khía cạnh của bệnh nhân chứ không chỉ điều trị bệnh.
Mục tiêu của điều trị là tái lập cân bằng âm dương của cơ thể.
Ứng dụng âm dương đối lập
+ Khi tồn tại hư chứng thì dùng phép bổ ( thêm vào )
+ Khi tồn tại thực chứng thì dùng phép tả ( loại bỏ )
+ Khi tồn tại nhiệt chứng, thì phải được làm mát
+ Khi tồn tại hàn chứng, thì phải được làm ấm, nóng
Trang 15 Ứng dụng âm dương tiêu trưởng:
+ Nhiệt cực sinh hàn: Ôn bệnh (nhiệt) khi diễn tiến nặng sẽ trở nên lạnh tay chân, rét run, mạch không bắt được (hàn chứng) nhưng ta dùng phép Thanh (làm mát) thay vì phép Ôn
+ Hàn cực sinh nhiệt: Tiết tả (hàn) diễn tiến nặng khiến cho bệnh nhân khát, da nóng, bứt rứt, vật vã ( nhiệt chứng) nhưng ta dùng phép
Ôn thay vì phép Thanh
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Trang 16 3.5 Ứng dụng âm dương trong dược học:
Bệnh nhiệt dùng thuốc hàn để trị
Bệnh hàn dùng thuốc nhiệt để trị
3.6 Ứng dụng trong châm cứu:
Bệnh ở Tạng (Âm) dùng Bối huyệt ở lưng (thuộc Dương)
Bệnh ở Phủ (Dương) dùng Mộ huyệt ở ngực
bụng (thuộc Âm)
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Trang 17HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3.7 Ứng dụng âm dương trong phòng bệnh
Âm dương đối lập:
+ Mùa đông mặc áo ấm, mùa hè mặc áo thoáng mát.
+ Nếu công việc là lao động trí óc thì lúc nghỉ ngơi nên chọn các hoạt động thể lực và ngược lại
Âm dương tiêu trưởng: Khi làm việc thì nên khởi động từ từ sau đó
mới tăng dần cường độ lên, đến khi nghỉ ngơi thì giảm cường độ làm việc sau đó mới chuyển sang nghỉ ngơi hoàn toàn.
Trang 18Định nghĩa: Là vũ trụ quan của triết học TQ cổ
đại dùng để mô tả mối tương tác giữa sự vật, các hiện tượng trong tự nhiên
Trang 19HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
Hiện
Vật chất Gỗ, cây Lửa Đất Kim loại Nước
Hóa sinh Sinh Trưởng Hóa Thu Tàng
Trang 20HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
2 Nội dung của học thuyết
Học thuyết ngũ hành cho rằng 5 yếu tố Mộc, Hỏa, Thổ,
Kim, Thủy là những yếu tố cơ bản của thế giới vật chất Chúng có mối quan hệ phụ thuộc và kiềm chế lẫn nhau, giúp tạo ra một trạng thái cân bằng động.
Trong điều kiện bình thường, 5 vật chất, 5 yếu tố này
tương tác theo 2 hướng hoặc tương sinh mà theo đó chúng thúc đẩy chuyển hóa lẫn nhau hoặc tương khắc
mà theo đó chúng ràng buộc, ước chế lẫn nhau.
Trong điều kiện khác thường, 5 vật chất, 5 yếu tố này
tương tác theo hướng hoặc tương thừa mà theo đó chúng lấn át nhau hoặc tương vũ mà theo đó chúng ức
chế ngược lẫn nhau
Trang 22HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
3 Ứng dụng của học thuyết ngũ hành trong YHCT
3.2 Ứng dụng trong giải thích cơ chế bệnh sinh
Một tạng phủ bị bệnh có thể giải thích theo Ngũ hành:
Tương sinh: Thận âm hư => Can âm hư => Can Thận
âm hư (Thủy sinh mộc)
Tương khắc: Tâm hỏa bất túc => phế kim bất túc (Hỏa
khắc Kim)
Tương thừa: Can mộc quá mạnh khắc Tỳ thổ => Can
uất Tỳ hư (Mộc khắc Thổ)
Tương vũ: Thận hư yếu không đủ sức kiềm chế Tâm
hỏa => Tâm hỏa vượng (Thủy khắc Hỏa)
Bản thân tạng phủ đó bệnh.
Trang 23 3.3 Trong chẩn đoán
Khi một tạng phủ nào đó bị bệnh => Ngũ thể, ngũ
quan, ngũ chí…có những biểu hiện bất thường
Thông qua tứ chẩn, dựa vào các quy luật của
ngũ hành =>Xác định vị trí bệnh
3.4 Trong điều trị
Vận dụng âm dương đối lập và ngũ hành tương
sinh: mẹ thực tả con, con hư bổ mẹ
Can dương thịnh gây đầu choáng mắt hoa thì tả Tâm hỏa
Can huyêt hư gây đầu choáng mắt hoa thì bổ Thận thủy
HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
Trang 24 3.3 Trong chẩn đoán
Khi một tạng phủ nào đó bị bệnh => Ngũ thể, ngũ
quan, ngũ chí…có những biểu hiện bất thường
Thông qua tứ chẩn, dựa vào các quy luật của
ngũ hành =>Xác định vị trí bệnh
3.4 Trong điều trị
Vận dụng âm dương đối lập và ngũ hành tương
sinh: mẹ thực tả con, con hư bổ mẹ
Can dương thịnh gây đầu choáng mắt hoa thì tả Tâm hỏa
Can huyêt hư gây đầu choáng mắt hoa thì bổ Thận thủy
HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
Trang 25 Đặc biệt trong châm cứu quy luật này còn thể hiện chặt chẽ lên cách chọn huyệt thuộc nhóm ngũ du: (chọn huyệt theo Ngũ hành)
HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
Trang 26 PP sử dụng ngũ du huyệt:
Chuẩn đoán bệnh theo ngũ hành.
Điều trị theo NT: hư bổ mẹ, thực tả con.
Tâm hỏa Đại đôn-Mộc
Thổ thực (tả con) tâm kinh
Trang 27 Trong bào chế:
Trong việc phối hợp ngũ vị, ngũ sắc với ngũ tạng để chọn thuốc, người xưa còn bào chế để làm thay đổi tính năng của thuốc nhằm vào yêu cầu chữa bệnh
VD: + Để chữa chứng thuộc về Can người ta hay sao dược liệu với giấm.
+ Để chữa chứng thuộc về Tỳ người ta hay sao dược liệu với Hoàng thổ hoặc sao tẩm (chích) với mật.
+ Để chữa chứng thuộc về Phế người ta hay sao dược liệu với gừng
HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
Trang 28Định nghĩa
người với hoàn cảnh tự nhiên và xã hội, luôn luôn mâu thuẫn và thống nhất với nhau Con người phải thích nghi, chế ngự, cải tạo hoàn cảnh thiên nhiên và xã hội để sinh tồn và phát triển
để chỉ đạo ra các phương pháp phòng bệnh, giữ gìn sức khỏe, tìm ra nguyên nhân gây bệnh và đề
ra phương pháp chữa bệnh toàn diện
HỌC THUYẾT THIÊN NHÂN HỢP NHẤT
Trang 292 Ý nghĩa của học thuyết
Hoàn cảnh tự nhiên và xã hội luôn tác động đến con
người.
Khí hậu: phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa => tà khí
Hoàn cảnh địa lý, tập quán sinh hoạt
Thất tình: cảm xúc của con người
Trang 30Nội nhân Uất giận Vui mừng Lo nghĩ Đau buồn Khiếp sợ
Tạng dễ bị
tổn thương
Trang 31HỌC THUYẾT THIÊN NHÂN HỢP NHẤT
Trang 32 Gồm 3 nhóm:
1 Hoàn cảnh bên ngoài: địa lý, thời tiết… tác động lên con người gồm 6 thứ khí (lục dâm): phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa.
2 Nguyên nhân bên trong: hoàn cảnh xã hội tác
động lên tâm lý gây ra 7 loại tình chí (thất tình): vui, buồn, lo, nghĩ, sợ, giận, kinh
3 Bất nội ngoại nhân: ứ huyết, sang chấn, ẩm thực, tình dục….
NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
Trang 33 Lục khí: phong (gió), hàn (lạnh), thử (nóng), táo (khô), thấp (ẩm thấp), hỏa (nhiệt) khi gây bệnh gọi là lục
dâm.
hay gặp vào mùa đông…
nhiệt, phong hàn, phong thấp Trong đó phong là yếu
tố hay gặp.
cơ thể sinh ra.
NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH- NGOẠI NHÂN
Trang 34 Tình chí bị kích động sẽ ảnh hưởng lên tạng phủ:
Giận quá hại can, vui quá hại tâm, sợ quá hại
thận, lo buồn quá hại phế, lo nghĩ quá hại tỳ.
NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH- NỘI NHÂN
Trang 35 Ẩm thực: thói quen ăn uống quá nhiều hay quá ít;
ăn béo ngọt gây thấp đàm sinh nhiệt; đồ lạnh
nguội gây tỳ nê trệ….
Các nguyên nhân tình dục, trùng thú cắn tương
tự như YHHĐ.
BẤT NỘI NGOẠI NHÂN