1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)

55 458 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)

Trang 1

đã dạy bảo em tận tình trong suốt thời gian học tập tại trường

Nhân dịp này, em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và tập thể lớp QH – 2013 Sư phạm Toán, cảm ơn vì mọi người đã luôn bên em, động viên, khích lệ em và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Tuy đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình làm khóa luận nhưng do thời gian và kiến thức có những hạn chế nhất định nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những góp ý quý báu từ thầy cô và các bạn

để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Lương Thị Duyên

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU

BĐT : Bất đẳng thức

GTLN: Giá trị lớn nhất Nxb : Nhà xuất bản THPT : Trung học phổ thông

TXĐ : Tập xác định

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LÔGARIT 3

1.1 Lôgarit 3

1.2 Hàm số lôgarit 4

1.3 Phương trình lôgarit 5

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BÀI TOÁN THƯỜNG GẶP VỀ PHƯƠNG TRÌNH LÔGARIT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 6

2.1 Bài toán 1: Giải phương trình lôgarit bằng phương pháp mũ hóa và đưa về cùng cơ số 6

2.1.1 Phương pháp giải 6

2.1.2 Ví dụ 7

2.2 Bài toán 2: Giải phương trình lôgarit bằng phương pháp đặt ẩn phụ 14

2.2.1 Phương pháp giải 14

2.2.2 Ví dụ 15

2.3 Bài toán 3: Giải phương trình lôgarit bằng cách sử dụng tính chất đơn điệu của hàm số 25

2.3.1 Phương pháp giải 25

2.3.2 Ví dụ 28

2.4 Bài toán 4: Giải phương trình lôgarit bằng phương pháp đánh giá 38

2.4.1 Phương pháp giải 38

2.4.2 Ví dụ 39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TRÌNH LÔGARIT CÓ CHỨA THAM SỐ 43

3.1 Phương pháp giải 43

Trang 4

3.1.2 Ứng dụng của đạo hàm 44

3.2 Ví dụ 44

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Toán học là môn khoa học có vị trí quan trọng trong trường phổ thông Nó là công cụ để học các môn học khác, đặc biệt là những môn khoa học tự nhiên, kỹ thuật và có nhiều ứng dụng vào thực tiễn

Phương trình là một trong những nội dung cơ bản và quan trọng của chương trình toán bậc trung học phổ thông Đặc biệt phương trình lôgarit là một nội dung hay nhưng cũng khá khó đối với học sinh và thường xuất hiện trong các đề thi đại học, thi học sinh giỏi Khi tìm hiểu phần kiến thức này đòi hỏi chúng ta phải vận dụng rất nhiều kiến thức có liên quan để giải quyết các dạng toán

Là sinh viên ngành Toán, tôi nhận thức được cái khó của lôgarit và thông qua tiểu luận này tôi muốn tìm hiểu thêm để phục vụ cho việc giảng dạy ở trường THPT

sau này Do đó, tôi chọn đề tài “Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit” cho khóa luận của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Qua việc tìm hiểu, phân tích các bài toán phương trình lôgarit, đề tài phân loại một số dạng bài toán thường gặp và đưa ra phương pháp giải của từng dạng bài nhằm giúp học sinh giải được các bài toán phương trình lôgarit dễ dàng và hiệu quả

Nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng và hệ thống hóa kiến thức liên quan, các dạng bài tập và phương pháp giải từng dạng về phương trình lôgarit

Tìm hiểu về kỹ năng sử dụng máy tính cầm tay để giải toán trắc nghiệm phương trình lôgarit

Trang 6

Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp giải phương trình lôgarit

Phạm vi nghiên cứu: Một số dạng bài toán thường gặp về phương trình lôgarit

trong chương trình toán học ở bậc trung học phổ thông

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lí luận: Đọc các giáo trình, tài liệu liên quan đến

phương trình lôgarit; tài liệu về kỹ năng sử dụng máy tính casio để giải trắc nghiệm

toán phương trình lôgarit

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Từ việc nghiên cứu tài liệu, giáo trình rút ra

được kinh nghiệm để giải các bài toán phương trình lôgarit

5 Đóng góp mới của đề tài

Đề tài đi vào cụ thể, chi tiết phương pháp giải một số dạng bài toán thường gặp

về phương trình lôgarit

Ngoài ra, đề tài cũng hướng dẫn cách sử dụng máy tính cầm tay để giải toán trắc nghiệm phương trình lôgarit để bắt kịp xu hướng thi trắc nghiệm hiện nay

6 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, phần kết thúc, lời cảm ơn, mục lục, phần danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Một số kiến thức cơ bản về lôgarit

Chương 2: Một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit và phương pháp

giải

Chương 3: Hướng dẫn giải toán trắc nghiệm phương trình lôgarit bằng máy

tính cầm tay

Trang 7

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LÔGARIT

Cho 3 số dương a, b 1 , b 2 với a ≠ 1, ta có:

loga (b1b2) = loga b1 + loga b2

Cho n+1 số dương a, b 1 , b 2 ,…, b n với a ≠ 1, ta có:

loga (b1b2 b n) = loga b1 + loga b2 + … + loga bn

d) Lôgarit của một thương

Cho 3 số dương a, b 1 , b 2 với a ≠ 1, ta có:

Trang 8

e) Lôgarit của lũy thừa

Cho 2 số dương a, b, a ≠ 1, với mọi α, ta có:

f) Công thức đổi cơ số

Cho 3 số dương a, b, c với a ≠ 1, c ≠ 1, ta có:

log

c a

c

b b

g) Lôgarit thập phân và lôgarit tự nhiên

 Lôgarit thập phân là lôgarit cơ số 10: log10blogblgb

Lôgarit tự nhiên là lôgarit cơ số e: log e blnb

1.2 Hàm số lôgarit

Hàm số lôgarit là hàm số có dạng yloga x (a > 0, a ≠ 1)

a) Tập xác định: D = (0 ; +∞)

b) Tập giá trị: T = ℝ, nghĩa là khi giải phương trình lôgarit mà đặt t = log a x thì t

không có điều kiện

Trang 9

Phương trình lôgarit cơ bản có dạng: loga f x( )b (a > 0, a ≠ 1)

Phương trình loga f x( )b (a > 0, a ≠ 1) luôn có nghiệm duy nhất xa b,b

Trang 10

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BÀI TOÁN THƯỜNG GẶP VỀ PHƯƠNG

TRÌNH LÔGARIT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

2.1 Bài toán 1: Giải phương trình lôgarit bằng phương pháp mũ hóa và đưa

- Khi cơ số a là một hằng số thỏa mãn 0 < a ≠ 1 thì không cần kiểm tra điều

kiện mà biến đổi tương đương luôn

Trang 11

  2 1  

loga f x( ) n  2n1 loga f x( ), f x( )0

 loga f x( ) log a g x( )logaf x g x( ) ( ) , f x( )0, ( )g x 0

 log ( ) log ( ) log ( ), ( ) 0, ( ) 0

Trang 12

2 2

x x x x x

Kết hợp điều kiện, phương trình đã cho vô nghiệm

Ví Dụ 4 Giải phương trình 2log (325 x11) log ( 5 x27) 3 log 85 (1)

27 0

27

x x

Trang 13

x x

3

23

27

x x

Kết hợp điều kiện, phương trình có nghiệm là x25

Ví Dụ 6 Giải phương trình log (log4 2x) log (log 2 4x)2 (1)

Trang 14

  

Kết hợp điều kiện, phương trình có hai nghiệm là x 1

Ví Dụ 8 Giải phương trình 3log 3 3log27 2 log3

Trang 15

3 3

2 3

41log

21log

2313

x x

x x x x x

Trang 16

x x

c

x x

log 51

1 log 2 log 2log

x x x

15

x x

Trang 17

Kết hợp điều kiện, phương trình có ba nghiệm là

x

Trang 18

2 3

2 3

x x

x x

x

x

x x x x

Phương pháp này thường được sử dụng đối với những phương trình khi lựa chọn

ẩn phụ cho 1 biểu thức thì các biểu thức còn lại không biểu diễn được triệt để qua

ẩn phụ đó hoặc nếu biểu diễn được thì công thức biểu diễn lại quá phức tạp

Khi đó thường ta được 1 phương trình bậc hai theo ẩn phụ (hoặc vẫn theo ẩn x)

có biệt số ∆ là 1 số chính phương

Trang 19

 Dạng 3

Phương pháp đặt ẩn phụ dạng 3 là là việc sử dụng 2 ẩn phụ u, v cho 2 biểu thức

lôgarit trong phương trình và biến đổi phương trình ban đầu thành phương trình tích

Phương pháp đặt ẩn phụ dạng 5 là phương pháp đặt ẩn phụ liên tiếp, sử dụng ẩn

phụ u chuyển phương trình ban đầu thành 1 phương trình ẩn u, tiếp tục sử dụng ẩn phụ v chuyển phương trình ẩn u thành 1 phương trình ẩn v Từ 2 phương trình ẩn u

và ẩn v vừa tìm được ta biến đổi thành hệ 2 phương trình với ẩn u, v

x x x x

Trang 20

Kết hợp điều kiện, phương trình có hai nghiệm là x2;x8

23

Kết hợp điều kiện, phương trình có hai nghiệm là x100;x1000

Ví dụ 3 Giải phương trình log 2 log4 7 0

   

Trang 21

2

233

t t t

2log

3

12

48

x x x x

Trang 22

x x

x x

Trang 23

4 1 2

x x x

Ví dụ 7 Giải phương trình log 2 log4 7 0

t t t

2log

3

12

48

x x x x

Trang 24

x

x x x x

2 log ( ) log log log ( ) 2 0

Trang 25

Đặt  2 

2 2

loglog

2

2 0124

1214

x x x

x x x

x x x

Trang 26

2 2

2

2

11

112

1 2

u v

Trang 27

2 2

2 2

Trang 29

Định lý 1: Nếu hàm số yf x  luôn đồng biến (hoặc luôn nghịch biến) và liên

lục trên D thì số nghiệm trên D của phương trình f x a không nhiều hơn một và

   

u v D f u f v u v

Định lý 2: Nếu hàm số f x  và g x  đơn điệu ngược chiều và liên tục trên D thì

số nghiệm trên D của phương trình f x g x  không nhiều hơn một

Định lý 3: Nếu hàm số f x  luôn đồng biến trên D thì

f xf a   x a x aD Nếu hàm số f x  luôn nghịch biến trên D thì

f xf a   x a x aD

Trang 30

Định lý 4: Nếu f x  có đạo hàm đến cấp k và liên tục trên D, đồng thời  k  

Trang 31

Biến đổi về phương trình dạng f t A tB t 1 (2)

Bước 3: Giải phương trình (2) theo t bằng phương pháp đoán nghiệm và chứng

minh đó là nghiêm duy nhất (Định lý 1)

b

a b

f x

b

g x

logb f x loga blogb g x 

logb f x loga g x  ⟶ Đây là dạng toán 2 ở trên đã biết cách giải

 Dạng 4: a x plogaxqx r (1)

Trang 32

 Đặt ẩn phụ để đưa về hệ phương trình đối xứng loại II và sử dụng phương pháp hàm số để tìm được xy

Chú ý: Một số bài toán, sau khi đặt ẩn phụ, vẫn còn biến x (dạng đặt ẩn phụ không

hoán toàn) Lúc đó, ta xem đó là phương trình bậc hai theo t, còn x là hằng số

 Giải phương trình bậc hai theo t bằng cách lập 

Trang 33

30,

Trang 36

Kết hợp điều kiện, phương trình có hai nghiệm là x   1 3

Ví dụ 7 Giải phương trình log5xlog7x2 (1)

  

Trang 37

Đặt log5xlog7x2t

5

2 75

t t t

x x x x x

Trang 38

4

6 4

Kết hợp điều kiện, phương trình có nghiệm là x16

Ví dụ 9 Giải phương trình log7xlog3 x2 (1)

t t

x x

Trang 39

x y

Trang 40

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy phương trình có tối đa hai nghiệm

Ta có: f(0) f(1)  0 x 0 và x1 là hai nghiệm của (7)

Kết hợp điều kiện, phương trình có hai nghiệm là x0;x1

Ví dụ 11 Giải phương trình (x1) log23x4 logx 3x160 (1)

Trang 41

2 2( 2)

41

x x t

x

x x t

Nhận thấy x = 3 là một nghiệm của phương trình (2)

Hàm số f x( )log3x đồng biến trên 0;

  là nghiệm duy nhất của phương trình (2)

Kết hợp điều kiện, phương trình có hai nghiệm là 1 ; 3

32

x x t

Trang 42

( )

f x

 đồng biến trên 0;

Ta lại có: f x( ) f(2)  0 x 2

Kết hợp điều kiện, phương trình có hai nghiệm là x2;x16

2.4 Bài toán 4: Giải phương trình lôgarit bằng phương pháp đánh giá

Trang 44

x x

Trang 45

2 nên phương trình (1) vô nghiệm

2

 phương trình (1) vô nghiệm

Vậy phương trình (1) vô nghiệm

Ví dụ 4 Giải phương trình log2 2 2 1 log2 3 2 2 3

Trang 46

Bảng biến thiên:

1

Trang 47

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TRÌNH LÔGARIT CÓ CHỨA THAM SỐ

3.1 Phương pháp giải

Phương pháp giải bài toán có tham số thường ứng dụng kiến thức của tam thức bậc hai (rất ít) hoặc ứng dụng của đạo hàm (phổ biến) sau khi chuyển về phương trình đại số

 Điều kiện f x( )0 có hai nghiệm trái dấu  P 0

 Điều kiện f x( )0 có hai nghiệm phân biệt cùng dấu 0

S P

S P

Trang 48

x1  x2 x1x20

3.1.2 Ứng dụng của đạo hàm

Bài toán: Tìm m để phương trình f x m( ; )  0 có nghiệm trên D ?

Các bước giải

Bước 1: Độc lập (tách) m ra khỏi biến số x và đưa về dạng f x( ) A m( )

Bước 2: Lập bảng biến thiên của hàm số f x( ) trên D

Bước 3: Dựa vào bảng biến thiên xác định giá trị của tham số m để đường thẳng

- Nếu bài toán yêu cầu tìm tham số để phương trình có k nghiệm phân biệt,

ta chỉ cần dựa vào bảng biến thiên để xác định sao cho đường thẳng

( )

yA m nằm ngang cắt đồ thị hàm số yf x( ) tại k điểm phân biệt

3.2 Ví dụ

Ví dụ 1 Giải và biện luận phương trình sau theo tham số m

2log3xlog3 x 1 log3m0 (1)

Lời giải

Điều kiện: 0

0

x m

Trang 49

42

Trang 50

Ví dụ 3 Tìm m để phương trình sau luôn có nghiệm trong đoạn  1;9

3

t m

t m

  thì phương trình có nghiệm trong đoạn  1;9

Ví dụ 4 Tìm m để phương trình sau luôn có nghiệm thuộc 32;

Trang 51

Vậy với m 0;2 thì phương trình có nghiệm thuộc 32;

Ví dụ 5 Tìm m để phương trình sau có nghiệm thực trong đoạn 5; 4

Trang 52

2 2 2

Dựa vào bảng biến thiên, phương trình có nghiệm thực khi 7

3;3

m  

Trang 53

21

Trang 54

KẾT LUẬN

Khóa luận đã đạt được những kết quả chính sau:

 Đưa ra phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit trong chương trình toán THPT

- Phương pháp mũ hóa và đưa về cùng cơ số

 Hệ thống các bài ví dụ từ dễ đến khó và cách giải chi tiết cho từng bài

Do thời gian và năng lực có hạn nên khóa luận khó tránh khỏi những sai sót, nội dung chưa đầy đủ Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn đọc để khóa luận được hoàn thiện hơn

Trang 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Huy Đoan, Sách bài tập giải tích 12 (Nâng cao), Nxb Giáo dục, 2008

2 Lê Văn Đoàn, Chuyên đề Mũ – Lôgarit, Nxb Hà Nội, 2013

3 Lê Hồng Đức – Lê Hữu Trí, Phương pháp giải toán Mũ – Lôgarit, Nxb Đại học

Quốc gia Hà Nội, 2010

4 Nguyễn Vũ Lương – Nguyễn Ngọc Thắng, Các bài giảng về hàm số mũ và lôgarit, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009

5 Đoàn Quỳnh, Sách giáo khoa giải tích 12 (Nâng cao), Nxb Giáo dục, 2008

6 https://www.slideshare.net/Truonghocso/phng-trnh-bt-phng-trnh-m-v-logarit

Ngày đăng: 23/05/2017, 03:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Huy Đoan, Sách bài tập giải tích 12 (Nâng cao), Nxb Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách bài tập giải tích 12 (Nâng cao)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
2. Lê Văn Đoàn, Chuyên đề Mũ – Lôgarit, Nxb Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề Mũ – Lôgarit
Nhà XB: Nxb Hà Nội
3. Lê Hồng Đức – Lê Hữu Trí, Phương pháp giải toán Mũ – Lôgarit, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải toán Mũ – Lôgarit
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
4. Nguyễn Vũ Lương – Nguyễn Ngọc Thắng, Các bài giảng về hàm số mũ và lôgarit, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bài giảng về hàm số mũ và lôgarit
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
5. Đoàn Quỳnh, Sách giáo khoa giải tích 12 (Nâng cao), Nxb Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa giải tích 12 (Nâng cao)
Nhà XB: Nxb Giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biến thiên: - Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)
Bảng bi ến thiên: (Trang 40)
Bảng biến thiên: - Phương pháp giải một số bài toán thường gặp về phương trình lôgarit (LV tốt nghiệp)
Bảng bi ến thiên: (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w