- Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư và công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn quận Hai Bà Trưng theo các quy định mới của Nhà nướ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Học viên: NGÔ THẾ ANH Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN THỊ THUẬN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Ngô Thế Anh, học viên lớp Cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh - Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội - Khóa học 2009 Tôi xin cam đoạn đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, tài liệu, kết quả phân tích đánh giá trong bản luận văn này là dựa vào thực tế và những phân tích của cá nhân tôi Tôi xin chịu trách nhiệm về mọi vấn đề liên quan tới nội dung đề tài này
Trang 3CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
8
1.2 Nội dung của một dự án đầu tư xây dựng công trình 9 1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình 11
1.8 Nội dung quản lý trong các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng 25 1.8.1 Yêu cầu quản lý đối với việc lập dự án đầu tư 25 1.8.2 Yêu cầu quản lý đối với công tác khảo sát, thiết kế 26 1.8.3 Yêu cầu quản lý đối với công tác thi công xây lắp 31 1.8.4 Yêu cầu quản lý đối với công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết
toán vốn đầu tư
33
1.9 Các vấn đề nảy sinh ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 34 1.9.1 Các vấn đề trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án 34 1.9.2 Các vấn đề trong giai đoạn thực hiện dự án 35 1.9.3 Các vấn đề trong giai đoạn kết thúc dự án 37
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẠI QUẬN
HAI BÀ TRƯNG
39
2.1 Phân tích chung hiện trạng các công trình sử dụng nguồn vốn NSNN tại
quận Hai Bà Trưng
40 2.2 Phân tích mô hình quản lý dự án tại quận Hai Bà Trưng 44
Trang 4vốn NSNN tại quận Hai Bà Trưng trong thời gian gần đây
2.3.1 Phân tích thực trạng công tác quản lý tiến độ 51 2.3.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình 55 2.3.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý phân bổ vốn đầu tư và
quản lý chi phí đầu tư
59
2.5 Phân tích công tác quản lý trong quy trình thực hiện dự án đầu tư xây
tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
76
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
81
3.1 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng của UBND quận Hai Bà
Trưng
82
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
82
3.2.1 Giải pháp về mô hình tổ chức quản lý dự án của Ban quản lý
dự án
82
3.2.3 Giải pháp về quản lý chất lượng công trình 98 3.2.4 Giải pháp về quản lý hiệu quả việc sử dụng vốn 103
Trang 5DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng số 1: Quy định về thời gian phối hợp với các đơn vị liên quan 54
Bảng số 2: Tổng hợp giá trị quyết toán dự án đầu tư hoàn thành 61
Bảng số 3: Thống kê mức độ trượt giá của dự án 62
Bảng số 5: Đánh giá công tác giám sát thi công trong năm 2011 - 2012 72
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Sơ đồ số 1: Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 14
Sơ đồ số 2: Mô hình chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án 18
Sơ đồ số 3: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 19
Sơ đồ số 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban quản lý dự án 45
Sơ đồ số 5: Mô hình quản lý dự án tại UBND quận Hai Bà Trưng 50
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Đầu tư phát triển là nhiệm vụ chiến lược, một giải pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng cao, ổn định và bền vững cho một đất nước cũng như trong từng địa phương
Đất nước ta hiện nay đang trải qua một thời kỳ khó khăn về kinh tế do ảnh hưởng từ nền kinh tế suy thoái toàn cầu Để thực hiện mục tiêu ổn định tăng trưởng kinh tế - xã hội, kiềm chế lạm phát, Chính phủ đã có một số chủ trương về kiềm chế đầu tư công như tạm đình hoàn, không triển khai thực hiện các dự án Xây dựng các Trụ sở, cơ quan quản lý nhà nước, thực hiện bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo nguyên tắc ưu tiên các dự án cấp bách, cần triển khai và hoàn thành trong năm
kế hoạch Tuy vậy, chúng ta không thể phủ nhận những mặt tích cực của công tác đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước mang lại Việc quản lý dự án đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu mua sắm công đã được triển khai thực hiện theo đúng tinh thần của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn có liên quan, tạo nên một quy trình đầu tư tương đối khép kín, đồng bộ, kết quả đã tạo ra những sản phẩm dự án được đánh giá có chất lượng, đạt được hiệu quả đầu tư
Quận Hai Bà Trưng là một quận nội thành của Thành phố Hà Nội Qua lịch sử
51 năm hình thành và phát triển, Đảng bộ, lãnh đạo Quận đã đạt được những thành tựu lớn về phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục Với 20 phường trên địa bàn Quận và
cơ sở hạ tầng còn nhiều vấn đề phải nâng cấp, việc đầu tư xây dựng nhằm mục tiêu cải thiện điều kiện làm việc, học tập, đảm bảo vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống là trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ và nhân dân trong Quận
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả đầu tư của các dự án, việc nghiên cứu tìm
ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển bằng vốn Ngân sách Nhà nước là vấn đề hết sức cần thiết Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, tôi đã
đăng ký thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
sử dụng Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước” làm đề tài tốt nghiệp thạc sỹ khoa học
Trang 7chuyên ngành Quản trị kinh doanh Với những nội dung phân tích và ý kiến đề xuất dưới đây, học viên mong mỏi có thể phản ánh một phần về thực trạng công tác đóng góp một phần nhỏ bé những ý kiến đóng góp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, đồng thời góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của quận Hai
Bà Trưng
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
- Lý luận về đầu tư và công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư và công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn quận Hai Bà Trưng theo các quy định mới của Nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng Những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục, để tiếp tục đổi mới và phát triển
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đầu
tư, quản lý đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển Trong luận văn này tập trung nghiên cứu công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn quận Hai
Bà Trưng, mà trong đó Chủ đầu tư là UBND Quận hoặc các đơn vị sử dụng (theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng)
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào lĩnh vực đầu tư phát triển bằng nguồn
vốn Ngân sách Nhà nước quận Hai Bà Trưng theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giao chỉ tiêu hàng năm
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Luận văn sử dụng nguyên tắc lý luận kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp lịch sử với logic, kết hợp các phương pháp thống kê,
so sánh, phân tích và tổng hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài
Trang 8V KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:
Kết cấu của luận văn được chia làm 3 chương chính như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước
- Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng
sử dụng nguồn vốn Ngân sách tại quận Hai Bà Trưng
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Trang 9CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Trang 101.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác
2 Dự án đầu tư xây dựng công trình: là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm
phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
3 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình là dự án đầu tư xây dựng công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định
4 Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành
5 Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh
tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng
6 Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình
7 Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng
1.2 NỘI DUNG CỦA MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 11Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh theo quy định tại Điều 7 và phần thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 12/NĐ-CP Cụ thể như sau:
a Nội dung phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng công trình
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
- Các giải pháp thực hiện bao gồm:
+ Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án
hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;
+ Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
+ Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng
- Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn
và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án
b Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp
Trang 12dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ
- Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
+ Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
+ Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
+ Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
+ Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;
+ Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;
+ Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng
- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
+ Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
+ Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
+ Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; + Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.3.1 Đặc điểm chung:
- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên
quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây
Trang 13dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
- Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động, để tạo ra các sản phẩm công trình xây dựng đạt hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần
thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:
a) Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục I Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
b) Theo nguồn vốn đầu tư:
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư tuỳ theo mục đích và phạm vi xem xét Ở đây chỉ nêu cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác lập, thẩm định và quản lý
dự án đầu tư trong hệ thống văn bản pháp quy, các tài liệu quản lý hiện hành, ta có thể phân loại dự án theo các nguồn vốn sau:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
1.3.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn NSNN
Trang 14- Là hình thức Nhà nước sử dụng nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng công trình nhằm các mục tiêu phát triển kinh tế, an sinh xã hội, nâng cao chất lượng sống Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật Do vậy, các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước phải được Nhà nước quản lý, giám sát chặt chẽ trong toàn bộ quá trình thực hiện
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải được đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của dự án;
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu
tư bắt buộc phải thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư nhằm đánh giá việc đầu tư
dự án theo các nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và việc chấp hành các quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng;
1.4 QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Quá trình hình thành và triển khai thực hiện một dự án đầu tư xây dựng trải qua 3 giai đoạn chính: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư dự án Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hành tuần tự trên cơ sở giai đoạn sau kế thừa những sản phẩm của giai đoạn trước, triển khai chi tiết chủ trương thực hiện mà giai đoạn trước đã đề ra, đảm bảo tính đồng bộ cho toàn bộ dự án
Trang 15Sơ đồ số 1: Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư có thể coi là giai đoạn quan trọng nhất của một dự án Tuy chi phí cho giai đoạn này chỉ chiếm khoảng
15% tổng mức đầu tư dự án (hoặc <15% đối với dự án có thực hiện công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư) nhưng toàn bộ tiền đề của dự án đều nằm trong giai
đoạn này Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, tính chính
xác của các kết quả nghiên cứu, khảo sát, tính toán và dự đoán làm cơ sở đề xuất
LË
Nghiªn cøu c¬ héi (NhËn d¹ng dù ¸n) Nghiªn cøu
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án
Bàn giao, đưa vào Vận hành, khai thác
Trang 16chủ trương đầu tư (mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư …) là quan trọng nhất Trong quá trình lập dự án phải dành đủ thời gian và nhiều phương pháp tính toán để xác định rõ quy mô của dự án, mức độ chính xác càng cao thì hiệu quả đầu tư của dự án càng lớn
Đối với giai đoạn thực hiện dự án, tiến độ triển khai thực hiện các công việc trong giai đoạn này là quan trọng hơn cả Ở giai đoạn này khối lượng công việc và chi phí đầu tư chiếm tỷ trọng rất lớn (khoảng 75% tổng mức đầu tư của dự án), đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách của nhà nước, việc quản lý và sử dụng chi phí này hợp lý, đảm bảo tiến độ giải ngân là điều quan trọng, việc chậm triển khai dự án không đáp ứng tiến độ giải ngân sẽ không đạt được mục tiêu đầu tư đề ra Trong khi đối với nguồn vốn do doanh nghiệp huy động, nguồn vốn này sẽ nằm khê đọng trong suốt khoảng thời gian thực hiện đầu tư (thời điểm này nguồn vốn không sinh lời), việc thực hiện dự án tùy thuộc rất nhiều vào kế hoạch huy động vốn của doanh nghiệp Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật tư, thiết bị chưa hoặc đang được thi công, đối với các công trình đang được xây dựng dở dang Giai đoạn kết thúc dự án, vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt được các mục tiêu của dự án Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động của các kết quả đầu tư Làm tốt công tác của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư Công tác cuối cùng trong quá trình quản lý dự án là tổ chức thanh, quyết toán dự án hoàn thành, việc thanh quyết toán nhằm xác định lại tổng số vốn đã đưa vào đầu tư dự án, tài sản thành lập sau quá trình đầu tư nhằm phục vụ công tác vận hành, bảo trì, duy tu sửa chữa sau khi đưa công trình vào sử dụng
Trang 171.5 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.5.1 Khái niệm
a Khái niệm
- Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng là việc nghiên cứu, khảo sát, đề xuất chủ trương đầu tư, quy mô đầu tư, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá quá trình đầu
tư nhằm mục đích tạo ra sản phẩm công trình đạt yêu cầu về chất lượng, chi phí hợp lý và đảm bảo về tiến độ
- Thách thức chính của việc quản lý dự án là phải đạt được tất cả các mục tiêu
đề ra của dự án trong điều kiện bị ràng buộc theo một phạm vi công việc nhất định (khối lượng và các yêu cầu kỹ thuật), nhưng phải đạt thời gian hoàn thành đề ra (tiến độ thực hiện), đúng ngân sách (mức vốn đầu tư) cho phép và đáp ứng các chuẩn mực (chất lượng) mong đợi
b Các chức năng chính của quản lý dự án
- Chức năng lập kế hoạch: Bao gồm việc xác định mục tiêu, công việc và dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án
+ Mục tiêu đầu tư được Chủ đầu tư xác định trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất và trình cấp
quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt làm căn cứ lập dự án Ví dụ: đối
với các dự án xây dựng trường học, mục tiêu đầu tư là cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh, góp phần vào sự nghiệp phát triển giáo dục của địa phương
+ Các nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án bao gồm bộ máy tổ chức quản lý dự án, chi phí đầu tư dự án (bao gồm cả chi phí tổ chức bộ máy
Trang 18toán ở bước chuẩn bị đầu tư làm cơ sở trình cấp thẩm quyền phê duyệt
chủ trương đầu tư dự án Ví dụ: bộ máy quản lý dự án phải có đầy đủ các
chuyên gia thuộc các lĩnh vực có liên quan đến dự án, phải có chủ nhiệm quản lý dự án, chi phí thực hiện bao gồm lương chuyên gia, chi phí ăn ở,
đi lại, chi phí hội họp, in tài liệu và các chi phí khác…
+ Kế hoạch thực hiện được lập cho toàn bộ dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc dự án đưa vào sử dụng đảm bảo theo quy định của Nhà
nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng Ví dụ: thời gian để thực hiện dự
án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm A là không quá 3 năm
- Chức năng tổ chức, tiến hành phân phối nguồn lực gồm chi phí, lao động, trang thiết bị, việc điều phối và quản lý thời gian;
+ Việc phân phối nguồn lực (chi phí, lao động, trang thiết bị) dựa trên kế hoạch thực hiện và nguồn lực dự tính trên cơ sở khoa học, đảm bảo phân
phối nguồn lực đầy đủ và hợp lý tại mỗi thời điểm của dự án Ví dụ: Việc
bố trí nguồn lực ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn thực hiện đầu
tư là khác nhau, ở giai đoạn thực hiện đầu tư, các nguồn lực sẽ phải bố trí tập trung nhiều hơn nhằm mục tiêu thực hiện dự án đảm bảo tiến độ
+ Việc điều phối thời gian phải bám sát theo kế hoạch thực hiện đã được phê duyệt, trong các trường hợp khác, giai đoạn sau phải điều phối thời gian nhằm bù lại khoảng thời gian bị chậm do các nguyên nhân bất khả kháng
- Chức năng kiểm soát, là quá trình theo dõi kiểm tra tiến độ dự án, phân tích tình hình thực hiện, tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất các giải pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện dự án Việc kiểm soát tiến độ này được thể hiện một phần qua báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án của Chủ đầu tư làm cơ sở báo cáo, trình cấp quyết định đầu tư xem xét, quyết định
1.5.2 Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.5.2.1 Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau đây:
Trang 19a) Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
b) Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.5.2.2 Trường hợp chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình:
Sơ đồ số 2: Mô hình chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án
a) Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức
tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã
ký với chủ đầu tư
Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
- Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng
Chủ đầu tư
Giám đốc đơn vị tư vấn quản lý dự án
Các đơn vị tư vấn Các đơn vị thi công và lắp đặt thiết bị
Tư vấn
khảo sát
Tư vấn thiết kế
Tư vấn đấu thầu
Tư vấn giám sát
Nhà thầu thi công
Nhà thầu lắp đặt
Trang 20luật Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý
dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện
dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
- Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng
1.5.2.3 Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án :
Sơ đồ số 3: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
a) Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản
lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực
để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm
để giúp quản lý thực hiện dự án
Chủ đầu tư
Ban quản lý dự án trực thuộc Chủ đầu tư
Các đơn vị tư vấn Các đơn vị thi công và lắp đặt thiết bị
Tư vấn
khảo sát
Tư vấn thiết kế
Tư vấn đấu thầu
Tư vấn giám sát
Nhà thầu thi công
Nhà thầu lắp đặt
Trang 21b) Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án :
- Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Ban Quản lý dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: từng dự án không
bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định Việc giao nhiệm vụ
và uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban Quản lý dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án
- Ban Quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư uỷ quyền Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền
1.6 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1 Tiêu chí đánh giá về mặt tiến độ:
- Quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng trải qua 3 bước: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư Việc quản lý về mặt tiến độ đảm bảo quá trình triển khai
dự án từ bước chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành, quyết toán dự án không vượt quá thời gian quy định Dự án được thực hiện theo đúng tiến độ đặt ra sẽ mang lại hiệu quả kinh
tế cao Do đó, việc thực hiện các bước khảo sát, thiết kế, giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng… phải được thực hiện theo đúng kế hoạch đặt ra Bất kỳ công việc nào chậm tiến độ sẽ kéo theo các công việc khác bị chậm theo
- Theo quy định tại Nghị định số 12/NĐ-CP, thời hạn hoàn thành các dự án nhóm
B không quá 5 năm, các dự án nhóm C không quá 3 năm
2 Tiêu chí đánh giá về mặt chất lượng:
- Dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công phải được lập theo
Trang 22trình, được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo đúng các quy định của nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Dự án đầu tư phải được triển khai và quản lý theo đúng các quy định của nhà nước về quản lý dự án và quản lý chất lượng công trình xây dựng, được nghiệm thu và bàn giao sử dụng theo đúng quy định
- Trong quá trình vận hành, Chủ đầu tư, đơn vị sử dụng phải thực hiện công tác bảo trì theo đúng quy trình bảo trì được lập để tăng tuổi thọ cho công trình,
3 Tiêu chí về quản lý chi phí:
- Một dự án được đánh giá là đạt hiệu quả kinh tế - xã hội khi đạt được mục tiêu đầu tư với chi phí đầu tư thấp Do vậy việc lựa chọn các đơn vị tư vấn, đơn vị thi công
có trình độ năng lực cao với nguồn lực dồi dào và dây chuyền công nghệ hiện đại sẽ đem lại những sản phẩm tốt, đáp ứng tiến độ với chi phí đầu tư thấp
4 Tiêu chí về phát sinh
- Dự án có chủ trương đầu tư rõ ràng, hợp lý, được điều tra, khảo sát theo đúng nhiệm vụ và phương án khảo sát đã được phê duyệt, hồ sơ thiết kế đảm bảo tuân thủ theo các tiêu chuẩn hiện hành, được cơ quan chức năng thẩm định kỹ càng sẽ tránh phải điều chỉnh thiết kế, hạn chế nhiều rủi ro và phát sinh chi phí trong quá trình thực hiện
1.7 CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
1 Kế hoạch đấu thầu:
- Trên cơ sở Quyết định của người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn
bị dự án, Quyết định đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan; Thiết kế, dự toán được duyệt (nếu có) và nguồn vốn cho dự án, bên mời thầu (hoặc Chủ đầu tư) có trách nhiệm trình cấp quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt
Kế hoạch đấu thầu cho dự án
- Kế hoạch đấu thầu phải lập cho toàn bộ dự án; trường hợp chưa đủ điều kiện và thật cần thiết thì được phép lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiện trước
Trang 23- Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu Nội dung của từng gói thầu bao gồm:
+ Tên gói thầu;
+ Giá gói thầu;
+ Nguồn vốn;
+ Hình thức lựa chọn nhà thầu; phương thức đấu thầu;
+ Thời gian lựa chọn nhà thầu;
+ Hình thức hợp đồng;
+ Thời gian thực hiện hợp đồng
- Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của dự án và có quy mô gói thầu hợp lý Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu và được tiến hành đấu thầu một lần Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trường hợp gói thầu gồm nhiều phần độc lập thì được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng
2 Tổ chức lựa chọn nhà thầu:
Hiện nay, theo quy định của Luật đấu thầu có 6 hình thức lựa chọn nhà thầu là Đấu thầu rộng rãi; đấu thầu hạn chế; chỉ định thầu; mua sắm trực tiếp; chào hàng cạnh tranh; tự thực hiện Tuy nhiên hình thức đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu là hai hình thức lựa chọn nhà thầu được chủ đầu tư thực hiện hơn cả
Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu: Chủ đầu tư tự tổ chức đấu thầu hoặc ký hợp đồng với một tổ chức có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn đấu thầu làm công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu, các thành viên tham gia tổ chuyên gia tư vấn đấu thầu phải là những người am hiểu về đấu thầu và có kinh nghiệm trong các lĩnh vực chuyên môn chính (kỹ thuật, tài chính, kinh tế …) do mình đảm nhiệm a) Đối với hình thức đấu thầu rộng rãi:
- Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định
Trang 24cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng
- Hồ sơ mời thầu được lập theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và phải được Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt trước khi phát hành Việc phát hành Hồ sơ mời thầu, tiếp nhận Hồ sơ dự thầu của các nhà thầu tham gia dự thầu và tổ chức đánh giá Hồ sơ dự thầu phải được thực hiện theo đúng các quy định của Luật đấu thầu, Nghị định 85/CP và các văn bản hướng dẫn Sau khi có kết quả xét thầu, Bên mời thầu làm văn bản trình Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu theo quy định
b) Đối với hình thức đấu thầu hạn chế:
- Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;
Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu
có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu
- Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác c) Đối với hình thức chỉ định thầu:
- Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến
Trang 25hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá mười lăm ngày
kể từ ngày chỉ định thầu;
Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;
Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;
Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, công nghệ;
Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm trăm triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới một tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một trăm triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu
- Với công tác lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu, Bên mời thầu lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đầy đủ về năng lực và kinh nghiệm để tiến hành thủ tục chỉ định thầu Với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, tư vấn có giá trị thực hiện >500 triệu đồng, nhà thầu phải chuẩn bị Hồ sơ đề xuất phù hợp với các yêu cầu trong Hồ sơ yêu cầu đã được Chủ đầu tư phê duyệt Nếu nhà thầu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trong Hồ sơ yêu cầu, Bên mời thầu sẽ trình Chủ đầu tư phê duyệt chỉ định thầu nhà thầu Đối với gói thầu có giá trị <500 triệu đồng, Bên mời thầu gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu, sau khi thống nhất các nội dung thương thảo, Bên mời thầu sẽ trình Chủ đầu tư phê duyệt chỉ định thầu nhà thầu
d) Đối với hình thức Mua sắm trực tiếp
- Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung tương tự được ký trước đó không quá sáu tháng
- Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa
Trang 26- Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó
- Được áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác
đ) Đối với hình thức Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa
- Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây:
+ Gói thầu có giá gói thầu dưới hai tỷ đồng;
+ Nội dung mua sắm là những hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng
- Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau
e) Đối với hình thức tự thực hiện
- Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có
đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng
- Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy định Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính
1.8 NỘI DUNG QUẢN LÝ TRONG CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.8.1 Yêu cầu quản lý đối với việc lập dự án đầu tư
- Công tác lập dự án đầu tư xây dựng phải được xây dựng tiến độ chi tiết từ bước lập nhiệm vụ lập dự án, thỏa thuận với các cơ quan quản lý chuyên ngành đến bước thẩm định, phê duyệt dự án làm cơ sở để chủ đầu tư giám sát, kiểm soát Trong đó, đơn
Trang 27vị tư vấn phải xây dựng kế hoạch công việc bao gồm tất cả các nhiệm vụ để thực hiện công tác tư vấn lập dự án, mỗi nhiệm vụ cụ thể phải được phân tích, mô tả một cách hoàn chỉnh, phù hợp và rõ ràng, kế hoạch triển khai phù hợp với phương pháp luận và tiến độ dự kiến, đồng thời đơn vị tư vấn phải có bảng biểu mô tả kế hoạch thực hiện công việc và tiến độ nộp báo cáo
- Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng công trình (sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng; quy mô đầu tư; các giải pháp thực hiện; đánh giá tác động môi trường; tổng mức đầu tư) và thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình (gồm thuyết minh thiết kế cơ sở và bản vẽ thiết kế cơ sở) Dự án đầu tư xây dựng công trình phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định
- Chi phí của dự án nói chung và chi phí lập dự án đầu tư xây dựng công trình nói riêng phải được quản lý theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Theo quy định tại Quyết định số 957/BXD-VP ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo tỷ lệ % của chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư được duyệt Trong trường hợp khác, chi phí lập dự án có thế được lập dựa trên định mức chi phí lương chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí văn phòng phẩm và các loại chi phí khác
- Ngoài ra, đơn vị tư vấn lập dự án phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định
1.8.2 Yêu cầu quản lý đối với công tác khảo sát, thiết kế
1 Đối với công tác khảo sát xây dựng công trình
- Đơn vị tư vấn Khảo sát, thiết kế phải xây dựng kế hoạch công việc bao gồm tất cả các nhiệm vụ để thực hiện công tác khảo sát xây dựng, thiết kế Mỗi nhiệm vụ
cụ thể phải được phân tích, mô tả một cách hoàn chỉnh, phù hợp và rõ ràng, kế
Trang 28tư vấn phải có bảng biểu mô tả kế hoạch thực hiện công việc và tiến độ nộp sản phẩm
- Đơn vị tư vấn khảo sát có trách nhiệm lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng và trình chủ đầu tư phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo sát, từng bước thiết kế
- Đơn vị tư vấn khảo sát có trách nhiệm lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và trình chủ đầu tư phê duyệt Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt và tuân thủ các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng
- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải được chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu theo quy định và là cơ sở để thực hiện các bước thiết kế xây dựng công trình Báo cáo phải được lập thành 06 bộ, trong trường hợp cần nhiều hơn 06 bộ thì chủ đầu tư quyết định trên cơ sở thỏa thuận với nhà thầu khảo sát xây dựng
- Nhà thầu khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về tính trung thực và tính chính xác của kết quả khảo sát; bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, phát sinh khối lượng do khảo sát sai;
sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại
- Chủ đầu tư thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thường xuyên, có
hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc Trường hợp không
có đủ điều kiện năng lực thì chủ đầu tư phải thuê tư vấn giám sát công tác khảo sát xây dựng
2 Đối với công tác thiết kế xây dựng công trình
a) Thiết kế kỹ thuật
- Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật:
Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt;
Trang 29 Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở, các số liệu bổ sung về khảo sát xây dựng và các điều kiện khác tại địa điểm xây dựng phục vụ bước thiết kế kỹ thuật;
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
Các yêu cầu khác của chủ đầu tư
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở và dự án đầu tư xây dưung được duyệt, bao gồm:
Thuyết minh gồm các nội dung theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, nhưng phải tính toán lại và làm rõ phương
án lựa chọn kỹ thuật sản xuất, dây chuyền công nghệ, lựa chọn thiết bị, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của chủ đầu tư;
Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng;
Dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
b) Thiết kế bản vẽ thi công
- Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công:
Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước; thiết kế cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước;
Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng;
Các yêu cầu khác của chủ đầu tư
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:
Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được
để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
Trang 30 Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy
đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;
Dự toán thi công xây dựng công trình
c) Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
- Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên và được thể hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập
- Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ thiết kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài
d) Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
- Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu
và xác nhận Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng Biên bản nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Nghị định 209/NĐ-CP
- Căn cứ nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình:
Hợp đồng giao nhận thầu thiết kế xây dựng công trình;
Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế các bước trước đó đã được phê duyệt;
Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình gồm thuyết minh, bản vẽ thiết kế và dự toán, tổng dự toán
- Nội dung nghiệm thu:
Đánh giá chất lượng thiết kế;
Kiểm tra hình thức và số lượng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
Trang 31- Tùy theo tính chất, quy mô và yêu cầu của công trình xây dựng, chủ đầu tư được thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình để thực hiện thẩm tra thiết kế và phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra Trường hợp thiết kế không bảo đảm yêu cầu theo hợp đồng thì nhà thầu thiết kế phải thiết kế lại
và chịu mọi chi phí, kể cả chi phí thẩm tra thiết kế
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thường thiệt hại khi
sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại
3 Quản lý chi phí khảo sát, thiết kế:
3.1 Đối với chi phí khảo sát :
- Tuỳ theo tính chất, điều kiện cụ thể của công trình, dự án, Chủ đầu tư có thể lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng bằng các phương pháp khác nhau như : xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá khảo sát xây dựng; vận dụng số liệu chi phí khảo sát đã thực hiện của các công trình có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện công tác khảo sát xây dựng tương tự
Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát trên cơ sở khối lượng và đơn giá khảo sát xây dựng :
Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát trên cơ sở vận dụng số liệu chi phí khảo sát đã thực hiện của các công trình có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện công tác khảo sát xây dựng tương tự
3.2 Đối với chi phí thiết kế : Theo quy định tại Quyết định số 957/BXD-VP ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, chi phí thiết kế công trình được tính theo tỷ lệ % của chi phí xây dựng
và chi phí thiết bị trong tổng dự toán được duyệt Trong trường hợp khác, chi phí
Trang 32thiết kế có thế được lập dựa trên định mức chi phí lương chuyên gia, chi phí quản
lý, chi phí văn phòng phẩm và các loại chi phí khác
4 Quản lý an toàn lao động và môi trường xây dựng, Trong quá trình thực hiện khảo sát tại hiện trường, nhà thầu khảo sát xây dựng
- Phục hồi lại hiện trường khảo sát xây dựng;
- Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong vùng, địa điểm khảo sát Nếu gây hư hại cho các công trình đó thì phải bồi thường thiệt hại
1.8.3 Yêu cầu quản lý đối với công tác thi công xây lắp
1 Quản lý về chất lượng công tác thi công xây lắp :
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình được quy định tại Điều 19, Điều 20 của Nghị định 209/NĐ-CP
- Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định tại Điều 21 của Nghị định 209/NĐ-CP Trường hợp chủ đầu tư không có
tổ chức tư vấn giám sát đủ điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thực hiện Chủ đầu
tư tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện giám sát tác giả theo quy định tại Điều 22 của Nghị định 209/NĐ-CP
Trang 332 Quản lý về khối lượng công tác thi công xây lắp :
- Đơn vị thi công có trách nhiệm thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt Trường hợp các khối lượng thi công theo thực tế tăng hay giảm so với khối lượng thiết kế thì các khối lượng này phải được đại diện Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị thực hiện giám sát xác nhận
3 Quản lý về tiến độ công tác thi công xây lắp :
- Trước khi tiến hành khởi công công trình, Đơn vị thi công phải trình Chủ đầu
tư phê duyệt biện pháp thi công và tiến độ thi công công trình
- Tùy theo độ phức tạp của từng loại công trình, Chủ đầu tư có thể yêu cầu đơn vị thi công trình biểu tiến độ chi tiết từng hạng mục, từng giai đoạn
- Đối với các công việc thi công chậm tiến độ, Chủ đầu tư có thể áp dụng biện pháp xử lý bằng hình thức phạt tiền
4 Quản lý về an toàn trong công tác thi công xây lắp :
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm:
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề; đối với những máy móc, thiết bị phục vụ thi công phải được kiểm định an toàn trước khi đưa vào sử dụng;
- Thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình hoặc công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
- Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra mất an toàn trong thi công xây dựng
5 Bảo đảm vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm:
Trang 34- Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác về vệ sinh môi trường;
- Bồi thường thiệt hại do những vi phạm về vệ sinh môi trường do mình gây ra trong quá trình thi công xây dựng và vận chuyển vật liệu xây dựng;
- Tuân theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi trường
1.8.4 Yêu cầu quản lý đối với công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
1 Yêu cầu quản lý đối với công tác nghiệm thu, bàn giao :
- Việc nghiệm thu công trình xây dựng phải thực hiện các quy định sau đây:
Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình;
Nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng Riêng các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo;
Chỉ được nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định;
Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi bảo đảm đúng yêu cầu thiết kế, bảo đảm chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định
- Việc bàn giao công trình xây dựng phải thực hiện các quy định sau đây:
Bảo đảm các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình
đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện thi công
xây dựng, thu dọn hiện trường, lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để
phục vụ việc nghiệm thu công trình và bàn giao công trình
- Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu, tiếp nhận công trình xây dựng Người tham gia nghiệm thu, bàn giao công trình phải
Trang 35chịu trách nhiệm cá nhân về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình thi công xây dựng công trình và bàn giao công trình xây dựng
2 Yêu cầu quản lý đối với công tác thanh toán, quyết toán trong hoạt động
- Chủ đầu tư xây dựng công trình quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày công trình được bàn giao đưa vào sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
- Người có trách nhiệm thanh toán, quyết toán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc của mình và phải bồi thường thiệt hại do hậu quả của việc thanh toán, quyết toán chậm hoặc sai so với quy định
1.9 Các vấn đề nảy sinh ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án
1.9.1 Các vấn đề trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án
+ Việc phân bổ vốn đầu tư cho các dự án theo quy định (nhóm B là 5 năm, nhóm
C là 3 năm) Do vậy, việc dự kiến kế hoạch cho toàn bộ dự án phải đảm bảo tuân thủ theo quy định này Những ảnh hưởng đến tiến độ thi công, tiến độ giải ngân vốn đầu tư, kéo dài thời gian đầu tư của dự án sẽ gây ra lãng phí trong đầu tư và giảm hiệu quả của
dự án
+ Công tác quy hoạch: Triển khai chưa kịp thời, chưa theo kịp với quá trình thay đổi của các yếu tố khách quan Một số quy hoạch ngành, sản phẩm quan trọng còn chưa được tiến hành xây dựng hoặc đang trong quá trình nghiên cứu; chất lượng một
Trang 36hoạch còn mang tính giải quyết tình thế Việc đưa quy hoạch từ đồ án ra thực địa chậm trễ, thiếu đồng bộ, còn nhiều hạn chế trong tổ chức triển khai công bố rộng rãi các đồ
án quy hoạch tới cộng đồng, người dân
+ Do đặc thù các dự án sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước nên việc xác định chủ trương đầu tư phải trải qua nhiều ngành, nhiều cấp dẫn đến trường hợp khó đạt được sự thống nhất cao Mặt khác, việc tổ chức thực hiện khảo sát, lập dự án khi chủ trương đầu tư chưa được xác định rõ ràng, phù hợp dẫn đến việc nhiều dự án phải thay đổi quy mô đầu tư gây lãng phí ngân sách và chậm tiến độ
+ Công tác giám sát khảo sát xây dựng còn bị buông lỏng, chủ đầu tư không thực hiện trách nhiệm trong công tác giám sát khảo sát dẫn đến nhiều trường hợp nhà thầu không thực hiện theo đúng nhiệm vụ khảo sát và phương án khảo sát được duyệt gây thiếu sót, sai lệch trong báo cáo kết quả khảo sát
+ Do lựa chọn các nhà thầu kém năng lực tham gia thực hiện các công tác khảo sát, thiết kế dẫn đến sản phẩm khảo sát, thiết kế không đủ điều kiện để nghiệm thu hoặc phải chỉnh sửa nhiều lần, dẫn đến kém hiệu quả về kinh tế, gây chậm tiến độ thực hiện
dự án
+ Do yêu cầu của đơn vị sử dụng (chủ đầu tư) không phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, nhu cầu sử dụng mang tính chất cảm tính, mặt khác đơn vị tư vấn lập dự án/ tư vấn thiết kế không có quan điểm vững vàng, nên nhiều khi hồ sơ dự án trình thẩm định
bị các cơ quan có thẩm quyền bác bỏ, dẫn đến làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện
1.9.2 Các vấn đề trong giai đoạn thực hiện dự án
+ Do thay đồi chủ trương dẫn đến thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công không phù hợp với thiết kế cơ sở đã được phê duyệt, phải thực hiện điều chỉnh dự án
+ Do quản lý chi phí chưa phù hợp dẫn đến việc dự toán xây dựng tại bước thực hiện dự án được lập vượt tổng mức đầu tư (giai đoạn chuẩn bị đầu tư) đã được phê duyệt, phải thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án
Trang 37+ Do áp dụng hệ thống định mức, đơn giá, chế độ chính sách chưa phù hợp dẫn đến sai sót trong quá trình thẩm định dự toán gây thất thoát, lãng phí, sai sót
+ Do Nhà nước thay đổi các chế độ chính sách dẫn đến phải điều chỉnh dự toán,
dự án, làm chậm tiến độ thực hiện
+ Do lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế, các đơn vị tham gia giai đoạn thực hiện dự
án có năng lực kém, dẫn đến nhiều vấn đề sai sót, khiếm khuyết trong các công tác + Do hệ thống quản lý nhà nước chồng chéo, cứng nhắc nên nhiều dự án đã được phê duyệt nhưng phải chờ thời gian rất lâu mới được bố trí vốn để thực hiện khởi công xây dựng
+ Do thiết kế không đảm bảo tiêu chuẩn dẫn đến việc hồ sơ thiết kế không được phê duyệt Nhiều trường hợp dự án đầu tư khi lập đã thỏa thuận về phương án thiết kế phòng cháy chữa cháy nhưng Chủ đầu tu không quan tâm dẫn đến việc Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (bước thiết kế sau) không được cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy thẩm duyệt, phải chỉnh sửa vô cùng vất vả mới phù hợp
+ Do các quy định về đấu thầu dẫn đến việc tổ chức đấu thầu mất nhiều thời gian, gây ảnh hưởng đến tiến độ Đối với trường hợp đấu thầu một bước không tiến hành sơ tuyển, thời gian thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu là 20 ngày, thời gian từ khi gửi thông báo mời thầu đến khi tổ chức mở thầu là 30 ngày, thời gian thẩm định kết quả đấu thầu là 20 ngày chưa kể các công đoạn nhỏ lẻ như lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ
sơ dự thầu đã chiếm thời gian tổng cộng khoảng 70-80 ngày
+ Do quy định của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tổ chức thẩm định gây ảnh hưởng về mặt tiến độ Nhiều cơ quan quản lý nhà nước đã công khai bộ quy định liên thông trong lĩnh vực giải quyết các thủ tục hành chính, tuy nhiên các quy định liên thông này chưa phát huy hiệu quả trong công tác cải cách các thủ tục hành chính Thậm chí còn gây khó khăn về mặt thủ tục và thời gian trong công tác trình thẩm định, phê duyệt
+ Do việc áp dụng các quy định hiện hành của Nhà nước dẫn đến việc điều chỉnh
Trang 38hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm, trong đó hình thức hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là phức tạp hơn cả Đối với hình thức hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, Chủ đầu tư và nhà thầu được thanh toán theo khối lượng thực tế và đơn giá tại thời điểm thi công Đối với các công trình xây dựng, việc thi công đòi hỏi khoảng thời gian dài, do vậy việc xác định đơn giá tại từng thời điểm thi công
là vô cùng phức tạp trong điều kiện nhà nước quản lý về chi phí đầu tư
+ Do cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức nghiệm thu giai đoạn thi công dẫn đến nhiều trường hợp công trình bị gián đoạn về mặt tiến độ hoặc giai đoạn sau đã được thi công hoàn tất nhưng hồ sơ của giai đoạn trước vẫn chưa được kiểm tra, ký nghiệm thu
1.9.3 Các vấn đề trong giai đoạn kết thúc dự án
+ Công tác bàn giao gặp nhiều vướng mắc do một số dự án đặc thù có nhiều đơn
vị sử dụng Ví dụ đối với trường hợp các dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, theo phân cấp quản lý của Nhà nước thì phần lòng đường do cơ quan quản lý về giao thông quản
lý, phần thoát nước do Công ty thoát nước quản lý, phần mặt hè do Quận quản lý dẫn đến việc bàn giao rất khó khăn, đồng nhất
+ Công tác thanh toán, quyết toán vốn đầu tư: Công tác giải quyết công nợ và hoàn chỉnh thủ tục tất toán tài khoản khó thực hiện được theo quy định do các nhà thầu không hợp tác với chủ đầu tư để hoàn chỉnh hồ sơ,
1.9.4 Một số vấn đề tồn tại khác
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư - GPMB còn chậm là một tồn tại trong nhiều năm qua nhưng chưa được khắc phục triệt để, nhiều dự án đã tổ chức đấu thầu xong nhưng chưa chuẩn bị đầy đủ quỹ đất cho công tác tái định cư, có dự án đã có vốn nhưng không giải toả được
Tiến độ giải ngân vốn đầu tư bị ảnh hưởng do cơ chế chính sách, thủ tục đầu tư chưa đảm bảo; việc phân bổ vốn đầu tư cho các dự án vẫn chưa hợp lý, dự án không …
Trang 39 Công tác quản lý nợ khối lượng xây dựng cơ bản chưa được quan tâm đúng mức: Đa số các ngành, các địa phương vẫn chưa có phương án quản lý nợ, kế hoạch trả
nợ cho các công trình, chưa tập trung thanh toán dứt điểm đối với các công trình đã có quyết toán vốn đầu tư, công trình mới vẫn còn nhiều, đầu tư manh mún trong khi đó nguồn vốn đầu tư còn hạn chế
- Do năng lực của các Ban quản lý dự án chưa kiện toàn, đặc biệt đối với những dự
án do đơn vị chủ sử dụng được giao làm Chủ đầu tư khi không có năng lực và kinh nghiệm thực hiện dẫn đến chất lượng công tác quản lý dự án thấp kém, tiến độ triển khai chậm
Trang 40CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẠI QUẬN HAI BÀ TRƯNG