1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nâng cao hiệu quả công tác phục vụ người dùng tin tại thư viện trường đại học hải dương

107 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta đều biết rằng trong hoạt động thư viện có nhiều công đoạn khác nhau, có nhiều chuyên môn khác nhau; mỗi công đoạn chuyên môn ấy có những đối tượng riêng, vai trò riêng, ý ngh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

………&………

NGUYỄN HẢI NAM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN TẠI THƯ VIỆN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : Khoa học Thông tin – Thư viện

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

………&………

NGUYỄN HẢI NAM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN TẠI THƯ VIỆN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Khoa học thông tin thư viện

Mã số: 60 32 02 03

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Huy Chương

Hà Nội – 2016

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Giả thuyết nghiên cứu 6

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

6 Phương pháp nghiên cứu 7

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8

8 Kết quả nghiên cứu 8

9 Bố cục luận văn 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG 9

1.1 Cơ sở lý luận về công tác phục vụ người dùng tin 9

1.1.1 Khái niệm người dùng tin, nhu cầu tin và vai trò của người dùng tin 9

1.1.2 Khái niệm về công tác phục vụ người dùng tin 12

1.1.3 Tiêu chí về công tác phục vụ 13

1.1.4 Vai trò của công tác phục vụ người dùng tin 17

1.1.5 Các yếu tố tác động đến công tác phục vụ người dùng tin 18

1.2 Khái quát về Trường Đại học Hải Dương và Thư viện 22

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển Trường Đại học Hải Dương 22

1.2.2 Khái quát về Thư viện Trường Đại học Hải Dương 28

1.3 Người dùng tin và yêu cầu phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Hải Dương 29

1.3.1 Đặc điểm người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Hải Dương 29

1.3.2 Những yêu cầu đặt ra đối với công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Hải Dương 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG 33

Trang 4

2.1 Các yếu tố đảm bảo cho công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện

Trường Đại học Hải Dương 33

2.1.1 Vốn tài liệu 41

2.1.2 Các sản phẩm thông tin tại thư viện 45

2.1.3 Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ 48

2.1.4 Đội ngũ cán bộ thư viện 49

2.2 Tổ chức công tác phục vụ 33

2.2.1 Những quy đi ̣nh chung về công tác phục vụ 33

2.2.2 Các dịch vụ thông tin thư viện 37

2.3 Đánh giá về công tác phục vụ người dùng tin 51

2.3.1 Sự đầy đủ của vốn tài liệu 51

2.3.2 Mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của NDT 57

2.3.3 Số lượt sử dụng thư viện 60

2.3.4 Tần suất sử dụng tài liệu 61

2.3.5 Năng lực, trình độ, thái độ phục vụ của cán bộ thư viện 62

2.3.6 Đánh giá chung 65

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC PHỤC VỤNGƯỜI DÙNG TIN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG 67

3.1 Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý 67

3.1.1 Tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất 67

3.1.2 Bổ sung kinh phí hoạt động 69

3.1.3 Nâng cao trình độ và năng lực cán bộ thư viện 70

3.2 Nhóm giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ 73

3.2.1 Tăng cường vốn tài liê ̣u 73

3.2.2 Đa dạng hóa các sản phẩm và di ̣ch vụ thông tin 75

3.3 Một số giải pháp khác 77

3.3.1 Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng người dùng tin 77

3.3.2 Hợp tác chia sẻ vốn tài liệu 79

3.3.3 Đẩy mạnh chiến lược marketing các sản phẩm và dịch vụ thư viện 80

Trang 5

KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC 87

Trang 6

8 HSSV Học sinh – Sinh viên

1 AACR Anglo-American Cataloguing Rules:

Quy tắc biên mục Anh – Mỹ

2 MARC Machine Readable Cataloging:

Khổ mẫu biên mục đọc máy

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG

Danh mu ̣c sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức và đô ̣i ngũ cán bô ̣ Trường Đa ̣i ho ̣c Hải Dương 25

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của Thư viện 49

Danh mu ̣c bảng Bảng 1.1 Số lượng đội ngũ giảng viên Trường Đại học Hải Dương 26

Bảng 1.2 Quy mô đào tạo của Nhà trường từ năm 2012 -2015 27

Bảng 2.1 So sánh số lượng tài liệu truyền thống trong thư viện 43

Bảng 2.2 Số lượng tài liệu điện tử trong thư viện 44

Bảng 2.3 Phiếu mô tả trong mục lục chữ cái 46

Bảng 2.4 Mức độ sử dụng sản phẩm thông tin – thư viện 46

Bảng 2.5 Số liệu về đội ngũ cán bộ thư viện 50

Bảng 2.6 Mức độ đáp ứng về thời gian 59

Bảng 2.7 Nhu cầu đọc tài liệu ngoài giờ hành chính 59

Bảng 2.8 Mức độ đáp ứng về không gian 60

Bảng 2.9 Lượt sử dụng Thư viện từ năm 2012 - 2015 60

Bảng 2.10 Vòng quay của tài liệu trong năm học 2014 - 2015 61

Danh mu ̣c biểu đồ Biểu đồ: 2.1 Mức độ sử dụng các dịch vụ 41

Biểu đồ: 2.2 Vốn tài liệu theo ngôn ngữ 44

Biểu đồ: 2.3 Vốn tài liệu theo nội dung 45

Biểu đồ: 2.4 Tỷ lệ vốn tài liệu theo lĩnh vực chuyên môn 52

Biểu đồ: 2.5 Nhu cầu sử dụng tài liệu theo lĩnh vực chuyên môn 53

Trang 8

Biểu đồ: 2.6 Tỷ lệ vốn tài liệu và nhu cầu sử dụng theo lĩnh vực chuyên môn 54Biểu đồ: 2.7 Tỷ lệ và số lƣợng của loại hình tài liệu 55Biểu đồ: 2.8 Nhu cầu sử dụng các loại hình tài liệu 56Biểu đồ: 2.9 So sánh tỷ lệ vốn tài liệu và nhu cầu sử dụng theo hình thức tài liệu 56Biểu đồ: 2.10 Mức độ đáp ứng các sản phẩm thông tin - thƣ viện 58Biểu đồ: 2.11 Mức độ đáp ứng các dịch vụ 58

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã mang lại những thành tựu vĩ đại, nhất là trong các lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ điều khiển, công nghệ vật liệu mới, công nghệ nano và hơn cả là sự xuất hiện máy tính hiện đại cùng hệ thống Internet v.v…Những thành tựu ấy đã tạo điều kiện để từng bước hình thành một nền kinh tế mới: kinh tế tri thức (Knowledge Economy) Nền kinh tế đang có xu hướng cải tạo và thay thế cho nền kinh tế sản xuất truyền thống của nhân loại, nền kinh tế có đặc điểm là tỉ trọng sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, và đặc biệt thông tin trở thành nền tảng và là nguồn tài nguyên chính của nền kinh tế, thậm chí còn được coi là một thứ hàng hóa để mua - bán và trao đổi

Để thích hợp với sự phát triển chung của thế giới, bước đi đầu tiên trong sự chuyển đổi để thích nghi với nền kinh tế tri thức là chiến lược đổi mới chương trình đào

tạo:“Chuyển từ mô hình đào tạo theo niên chế sang mô hình đào tạo theo tín chỉ” đã

được hầu hết các trường đại học trên cả nước áp dụng trong những năm gần đây

Việc đào tạo theo tín chỉ có những yêu cầu rất khắt khe với cả người học và người hướng dẫn Vấn đề HỌC NHƯ THẾ NÀO – HỌC ĐỀ LÀM GÌ yêu cầu người học và người hướng dẫn cần có phương pháp tiếp cận tri thức khác hẳn so với phương pháp học tập truyền thống bao lâu nay vẫn được áp dụng Người hướng dẫn phải thiết kế lại phương pháp giảng dạy, bài giảng, cách thức quản lý người học sao cho phù hợp với trình độ tri thức, phù hợp với tình hình thực tế đang diễn ra Đồng thời người học cần tự tìm hiểu, tự học tập, chủ động tích cực tìm kiếm những tri thức, những tài liệu có liên quan để nâng cao kiến thức Trong quá trình đào tạo theo tín chỉ, người giáo viên luôn đóng vai trò hướng dẫn, gợi ý, đưa ra các tham số để người học phải tự tìm hiểu, tự nghiên cứu Việc này tạo cho người học tính chủ động, sự sáng tạo và tinh thần cầu tiến, mong muốn được học hỏi nhiều hơn nữa, được khai sáng nhiều hơn nữa các vấn đề có liên quan

Bên cạnh vai trò của người thầy, người hướng dẫn cùng với hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ thì một người thầy thứ hai luôn âm thầm hỗ trợ người học, song

Trang 10

2

hành với người học trong suốt quãng đường học tập chính là hệ thống thông tin - thư viện Có thể khẳng định thư viện là một trong những yếu tố không thể thiếu trong việc góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dục phát triển, là một trong những yếu

tố căn bản và quan trọng , là cơ sở để các phòng ban chuyên môn t rong trường đa ̣i học thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình để đảm bảo hiệu quả giảng da ̣y và ho ̣c

tâ ̣p Cùng với hệ thống thông tin đại chúng, thư viện đóng vai trò là một trong những nơi cung cấp nguồn thông tin chính thống và chính xác cho bạn đọc, là cầu nối giữa thông tin và người sử dụng Đặc biệt trong sự nghiệp giáo dục đổi mới với phương thức đào tạo theo tín chỉ thì vai trò của thư viện ngày càng được khẳng định và trở thành một trong những công cụ được sử dụng nhiều nhất trong quá trình học tập, nghiên cứu Sinh viên sẽ đến thư viện nghiên cứu, học hỏi và tìm kiếm tài liệu trên cơ sở gợi ý, hướng dẫn của người thầy Thầy giáo sẽ đến thư viện để nghiên cứu, tham khảo tài liệu làm cho bài giảng của mình thêm phong phú và hoàn chỉnh hơn Ngoài các giờ thảo luận nhóm, tự học, tự tìm hiểu, thì thư viện là nơi tốt nhất

để sinh viên có thể trao đổi thông tin, thảo luận và nghiên cứu các vấn đề phát sinh

Trong quá trình hoạt động thư viện, có thể thấy bạn đọc là yếu tố sống còn của bất kỳ một thư viện nào Nhìn vào số lượng bạn đọc, có thể biết được thư viện đó hoạt động có hiệu quả hay không? Bạn đọc là đối tượng phục vụ chính của công tác thư viện, là yếu tố then chốt của mọi vấn đề tại thư viện Bạn đọc vừa là khách hàng của các dịch vụ thông tin, nhưng đồng thời cũng là người tạo ra các nguồn thông tin mới Bạn đọc đóng vai trò quan trọng trong sự tương tác với thư viện, là

cơ sở để định hướng cho hoạt động của thư viện Họ tham gia vào hầu hết các công đoạn của thư viện và là đối tượng quyết định sự thành công của thư viện Chúng ta đều biết rằng trong hoạt động thư viện có nhiều công đoạn khác nhau, có nhiều chuyên môn khác nhau; mỗi công đoạn chuyên môn ấy có những đối tượng riêng, vai trò riêng, ý nghĩa riêng và tất cả các công đoạn đó tạo thành một dây chuyền thông tin tư liệu hoàn chỉnh chỉ để phục vụ cho một mục đích cuối cùng: đó là đưa thông tin đến với bạn đọc, phục vụ thông tin cho bạn đọc Vậy câu hỏi đặt ra là: Làm gì để hấp dẫn, thu hút bạn đọc? Làm thế nào để có đủ thông tin phục vụ bạn

Trang 11

3

đọc? Vì xét cho cùng, tất cả các công đoạn chuyên môn sẽ trở thành vô nghĩa, không có giá trị nếu thông tin không đến được với bạn đọc Nhiệm vụ này sẽ do công đoạn phục vụ bạn đọc giải quyết

Công đoạn phục vụ bạn đọc là công đoạn cuối cùng và là khâu quan trọng nhất trong dây chuyền thông tin tư liệu Công đoạn này làm nhiệm vụ trực tiếp thông qua tiếp xúc với bạn đọc, gắn chặt với sự thỏa mãn của bạn đọc và thành công của thư viện Bất kỳ một cơ quan thông tin, thư viện nào muốn thành công hay tồn tại đều phải quan tâm đến bạn đọc, quan tâm đến công tác phục vụ bạn đọc bởi vì bạn đọc là yếu tố quy định chức năng, nhiệm vụ của thư viện; là thước đo để đánh giá hiệu quả hoạt động của thư viện

Trường Đại học Hải Dương là trường đại học mới được thành lập trên cơ sở nâng cấp từ trường cao đẳng trực thuộc UBND tỉnh, tiền thân là Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương, do vậy cơ sở vâ ̣t chất còn nghèo nàn , đô ̣i ngũ cán bô ̣ còn mỏng, trình độ chuyên môn chưa cao Đây là trường đại học công lập duy nhất trên địa bàn tỉnh Hải Dương Từ năm 2012 đến nay, Trường ĐHHD bắt đầu áp dụng phương thức đào tạo theo tín chỉ Tuy nhiên do là trường đại học mới được thành lập nên hoạt động đào tạo - NCKH của Trường ĐHHD còn gặp rất nhiều khó khăn , hạn chế Nhà trường đ ang từng bước đổi mới và hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, phương thức quản lý và phương pháp giảng dạy

Song hành cùng sự tồn tại và phát triển của Trường ĐHHD là Thư viện Nhà trường (sau đây go ̣i tắt là Thư viê ̣n ), một trong những đơn vị trực thuộc Nhà trường trong quá trình đào tạo - NCKH có chất lượng và bài bản Thư viê ̣n có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo Trải qua những khó khăn của quá trình nâng cấp, Thư viê ̣n cũng đang từng bước hoàn thiện Mặc dù có sự chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo và thu được mô ̣t số thành tựu đáng kể , phát huy được vai trò là người thầy thứ hai trong quá trình đào tạo - NCKH của Nhà trường, nhưng việc thu thập - xử

lý, cung cấp thông tin tài liệu - giáo trình phục vụ cán bộ, giáo viên và sinh viên trong quá trình học tập, nghiên cứu thì còn không ít những hạn chế, thiếu sót và những bỡ ngỡ ban đầu của việc chuyển đổi hình thức đào tạo Do vậy đòi hỏi Thư

Trang 12

4

viê ̣n cần chuyển biến nhiều hơn nữa trong việc cung cấp thông tin, áp dụng các chuẩn nghiệp vụ, phát triển vốn tài liệu phong phú đa dạng, cải tiến phương thức phục vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ thông tin – thư viện, tăng cường đầu tư

cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng và công nghệ thông tin, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các hoạt động của Thư viê ̣n để đáp ứng các nhu cầu cấp thiết đặt ra Đồng thời cũng từ đó tìm ra các giải pháp phù hợp nhất trong việc đẩy mạnh công tác phục vụ bạn đọc, cung cấp thông tin cho bạn đọc, đáp ứng các yêu cầu về cung cấp thông tin cho bạn đọc trong quá trình đào tạo - NCKH

Với những lý do nêu trên , có thể thấy rằng đề tài : “Nâng cao hiệu quả công

tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Hải Dương” là đề tài

cần thiết và có ý nghĩa thiết thực trong việc nâng cao chất lươ ̣ng giáo du ̣c , đào ta ̣o tại Trường ĐHHD , chính vì lí do đó tôi đã chọn đề tài trên làm đề tài luận văn tốt nghiê ̣p của mình

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Nền giáo dục đại học đang được đổi mới một cách căn bản, toàn diện; nền kinh tế tri thức đang ngày càng khẳng định được giá trị vốn có và chỗ đứng của nó trong xu thế toàn cầu hóa của nền kinh tế thị trường Sự đổi mới của giáo dục nước nhà đòi hỏi hệ thống thông tin thư viện cũng phải thay đổi để đáp ứng được nhu cầu đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất và thực tế hiện nay các thư viện của các viện nghiên cứu, các trường đại học cũng đang dần được hiện đại hóa Một trong những hướng đi cần thiết của các thư viện đang được hiện đại hóa là đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin, chủ động cung cấp thông tin cho bạn đọc

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã xem xét một số tài liệu tham khảo mang tính lý luận về công tác phục vụ bạn đọc Các tài liệu này mang nội hàm rất sâu sắc và có giá trị tham khảo trong việc xây dựng và hệ thống hóa các khái niệm, định nghĩa, các tiêu chí về công tác phục vụ bạn đọc…được coi là chuẩn mực về mặt học thuật hay lý luận cơ bản về công tác phục vụ NDT Có thể

kể đến các tài liệu này như:

Trang 13

5

- Trần Thị Minh Nguyệt (2010), Tập bài giảng “NDT và NCT”, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia, Hà Nội

- Phan Văn (1978), Công tác độc giả, Đại học tổng hợp Hà Nội, Hà Nội

- Lê Văn Viết (2000), Cẩm nang nghề thư viện, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội

- Trần Thị Thanh Vân Tập bài giảng môn “Công tác phục vụ người dùng tin”, Hà Nội

Ngoài ra còn có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề phục vụ NDT, tập trung vào công tác phục vụ người dùng tin, nâng cao chất lượng phục vụ và thỏa mãn nhu cầu tin như:

- “Công tác phục vụ người dùng tin tại thư viện Trường Đại học Quảng

Bình” của Trần Thị Lụa bảo vệ năm 2013;

- “Công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

2” của Hoàng Thị Bích Liên bảo vệ năm 2012;

- “Nâng cao chất lượng công tác phục vụ người đọc/ Trương Đại Lượng,

Nguyễn Hữu Nghĩa//Tạp chí Thư viện Việt Nam – Số 1 (13) – 2008 – tr.32-36;

- “Nâng cao chất lượng phục vụ người dùng tin tại thư viện các Học viện

Quân sự khu vực Hà Nội” của Trần Thị Bích Huệ bảo vệ năm 2013;

- “Nghiên cứu nhu cầu tin và khả năng đáp ứng tại Thư viện Trường Đại học

Phương Đông” của Nguyễn Thị Chi bảo vệ năm 2013;

- “Phát triển công tác đào tạo người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Hà

Tĩnh” của tác giả Phan Thị Dung - Trung tâm Thư viện Trường Đại học Hà Tĩnh;

Hầu hết các công trình trên đều nêu lên được thực trạng về nguồn lực thông tin, cơ sở ha ̣ tầng , công nghệ thông tin tại các địa điểm khác nhau Do đă ̣c thù của các địa điểm và xuất phát từ thực tế khác nhau nên các tác giả cũng có cách tiếp cận và phương thức nghiên cứu khác nhau để đi đến đặt vấn đề và giải quyết vấn đề Các tác giả khi nghiên cứu đều có chung mục đích là tìm ra các nguyên nhân, hạn chế của công tác phục vụ bạn đọc và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phục vụ người dùng tin

Trang 14

6

Với phạm vi địa lý cũng như hiện trạng thực tế, đề tài “Nâng cao hiệu quả

công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Hải Dương” là đề

tài có ý nghĩa nhất định trong việc tìm ra các nguyên nhân và hạn chế của Thư viện Trường ĐHHD để từ đó đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác phục vụ bạn đọc ở đây

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Luâ ̣n văn tập trung nghiên cứu , đánh giá thự c tra ̣ng thực trạng, đánh giá những ưu điểm và hạn chế của công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Hải Dương, đồng thời mong muốn tìm ra các giải pháp nhằm đổi mới và nâng cao hiê ̣u quả công tác phục vụ người dùng tin để đáp ứng t ốt hơn nhu cầu đào tạo - NCKH của Nhà trường

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên luận văn sẽ giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa lý luận về công tác phục vụ người dùng tin trong dây chuyền hoạt động của Thư viện;

- Nghiên cứu thực trạng công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường ĐHHD trong giai đoạn hiện nay;

- Dựa vào các số liệu khảo sát được để đánh giá những ưu điểm và hạn chế của công tác phục vụ người dùng tin tại Trường Đại học Hải Dương, tìm ra những nguyên nhân có liên quan đến các mặt ưu điểm và hạn chế đó;

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường ĐHHD để đáp ứng nhu cầu thông tin phu ̣c vu ̣ cho đào tạo – NCKH của Nhà trường

4 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết đặt ra cho công trình nghiên cứu này là: Trường Đại học Hải Dương được nâng cấp trên cơ sở của một trường Cao đẳng trực thuộc tỉnh Hải Dương nên còn có nhiều khó khăn, hạn chế đặc biệt là hệ thống bài giảng, giáo trình và các tài liệu tham khảo khác, trong quá trình nâng cấp lên đại học, Nhà trường chưa chú trọng đến công tác cung cấp thông tin cho người dùng tin Bên cạnh đó,

Trang 15

7

hoạt động của công tác phục vụ người dùng tin có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến như:

tổ chức phục vụ, các sản phẩm và dịch vụ thông tin, hệ thống cơ sở vật chất của Nhà trường, mạng lưới công nghệ thông tin, trình độ của cán bộ Thư viện…Nếu như các yếu tố này được đảm bảo thì đương nhiên chất lượng của công tác phục vụ người dùng tin của Nhà trường sẽ được nâng cao đáng kể Khi chất lượng của công tác phục vụ người dùng tin được nâng cao thì kéo theo đó các hoạt động có liên quan cũng được nâng cao như: chất lượng đào tạo - NCKH của Nhà trường, kiến thức của sinh viên đang theo học, hệ thống bài giảng, giáo trình và tài liệu tham khảo cũng sẽ được hoàn thiện Lúc này Thư viện sẽ đảm nhiệm tốt vị trí là người thầy thứ hai trong quá trình đào tạo - NCKH, giảng dạy và đảm nhiệm tốt chức năng của một thư viện trường đại học

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài lấy công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viê ̣n Trường ĐHHD làm đối tượng nghiên cứu

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác phu ̣c vu ̣ NDT ta ̣i Thư viê ̣n Trường

Đa ̣i ho ̣c Hải Dương tại cơ sở 1 tại ngõ 1002 - 1004 Đa ̣i lô ̣ Lê Thanh Nghi ̣ - Thành phố Hải Dương trong giai đoa ̣n hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Nghiên cứu được thực hiê ̣n trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các quan điểm , đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục, phát triển hoạt động thông tin – thư viện để đáp ứng tốt hơn cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học tại các trường đại học

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp chủ yếu được lựa chọn và áp dụng là:

- Phương pháp thu thâ ̣p, phân tích, tổng hợp, thống kê;

Trang 16

7.2 Ý nghĩa thực tiễn

Dựa trên cơ sở phân tích nguyên nhân của những hạn chế đối với công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Hải Dương, đưa ra những giải pháp cụ thể, khả thi nhằm nâng cao công tác phục vụ người dùng tin tại Trường ĐHHD đáp ứng yêu cầu đào tạo - NCKH của Nhà trường

8 Kết quả nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Hải Dương;

- Đánh giá về hiện trạng, khả năng cung cấp và thỏa mãn nhu cầu tin cho người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Hải Dương;

- Đề xuất những giải pháp đổi mới trong công tác phục vụ người dùng tin nhằm thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện Trường ĐHHD

Trang 17

9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG 1.1 Cơ sở lý luận về công tác phục vụ người dùng tin

1.1.1 Khái niệm người dùng tin, nhu cầu tin và vai trò của người dùng tin

Thế kỷ 21 là thế kỷ thông tin, là thế kỷ của công nghệ xuyên quốc gia Hầu hết thông tin đều mang tính ứng dụng và được lưu trữ không chỉ tại thư viện, các kho lưu trữ mà nó được phổ biến một cách rộng rãi trên toàn cầu Với đặc thù của ngành nghề lấy đối tượng người đọc và sử dụng thông tin làm đối tượng nghiên cứu chính thì người dùng tin (NDT) được coi là trung tâm nghiên cứu và phục vụ của các thư viện Chưa bao giờ các thư viện lại tập trung nghiên cứu và đề cao vai trò của NDT đến thế, các nhu cầu tin (NCT) của NDT luôn đa dạng và phong phú vì thế các thư viện phải tập trung nghiên cứu và tìm ra những phương pháp, những cách thức để thỏa mãn các yêu cầu của họ, đảm bảo cho các nhu cầu thông tin của họ

Trong bất kỳ một thư viện nào, NDT luôn được coi là đối tượng quan tro ̣ng, đối tượng chủ yếu để thư viện đó tồn tại và phát triển Một thư viện không có nhiều NDT đồng nghĩa với việc thư viện đó lạc hậu, nghèo nàn thông tin và không có năng lực phục vụ Do đó, các thư viện luôn lấy công tác phục vụ NDT làm thước

đo, làm tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả hoạt động của thư viện

Khái niệm người dùng tin (NDT)

Từ điển Viê ̣t - Anh - Pháp đã đi ̣nh nghĩa: “user: người sử du ̣ng, user information: Người sử du ̣ng thông tin” [23, tr.1418] Ta có thể hiểu rằng NDT ở đây là người đo ̣c hay người sử du ̣ng thông tin để thỏa mãn nhu cầu tin của mình

Còn theo t ác giả Trần Thị Minh Nguyệt : “Người dùng tin là người sử dụng thông tin để thoả mãn nhu cầu tin của mình NDT đó phải có NCT và là chủ thể của nhu cầu tin” [18, tr.5]

Có nhiều cách hiểu về người đọc, người đo ̣c theo nghĩa thông thường, người

đo ̣c với tư cách tham gia hoạt đô ̣ng thư viê ̣n…

“Người đọc theo nghĩa thông thường: là người có nhu cầu đọc, và sử dụng tài

Trang 18

10

liệu để thỏa mãn nhu cầu đọc của mình” [18, tr.5]

“Người đọc, với tư cách người tham gia hoạt động thư viện: được hiểu là

người có nhu cầu đọc, đồng thời sử dụng tài liệu trong thư viện để thỏa mãn nhu cầu đọc của mình” [18, tr.5]

Trong thực tiễn hoạt động thư viện ở Việt Nam, người đọc của thư viện là bạn đọc, độc giả, người dùng thư viện đều có cùng ý nghĩa

Mỗi cá nhân trong xã hội đều có thể trở thành người đọc của thư viện nếu họ sử dụng một thư viện nào đó Trong tương lai, khi thư viện điện tử, thư viện số, thư viện

ảo phát triển, mỗi người dân có nhu cầu đọc đều có thể sử dụng các dịch vụ của thư viện ở bất kỳ địa điểm hay thời gian nào, có nghĩa là trở thành người đọc của thư viện mà không cần phải đặt chân đến thư viện

Ta thấy NDT là một thực thể xã hội Nhu cầu tin của họ nảy sinh và tồn tại trong quá trình họ thực hiện các hoạt động sống và các quan hệ xã hội khác Đồng thời NDT cũng thuô ̣c nhiều thành phần xã hô ̣i khác nhau như: bác sĩ, sinh viên, giáo viên, nhà nghiên cứu…

Khái niệm nhu cầu tin (NDT)

Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý nằm trong cấu trúc tâm lý chung của con người Các nhà kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng “nhu cầu là đòi hỏi khách quan của con người với một đối tượng nhất định, trong những điều kiện nhất

định, đảm bảo duy trì cho sự sống và sự phát triển của con người” [5, tr.493]

Theo Từ điển Tiếng Viê ̣t: “nhu cầu là điều đòi hỏi của đời sống , tự nhiên và

xã hội” [24, tr.725]

Như vâ ̣y nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người (cá nhân, nhóm, xã hội) đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin, nhằm duy trì ho ạt động sống của

con người

Khi đòi hỏi về thông tin của con người trở nên cấp thiết thì nhu cầu tin sẽ xuất hiện

“Nhu cầu tin là một dạng của nhu cầu tinh thần, nhu cầu bậc cao của con người Nhu cầu tin nảy sinh trong quá trình thực hiện các hoạt động khác nhau của con người Thông tin về đối tượng hoạt động, về môi trường và phương tiện hoạt

Trang 19

11

động là yếu tố quan trọng tạo nên hiệu quả hoạt động của con người Bất kỳ hoạt động nào muốn đạt kết quả tốt đẹp cũng cần phải có thông tin đầy đủ” [18, tr.12] Trong cuô ̣c sống thực tiễn , con người có nhiều nhu cầu khác nhau Mỗi nhu cầu la ̣i mang mô ̣t mu ̣c đích , ý nghĩa khác trong việc tiếp cận và giải quyết các vấn

đề phát sinh Vì lẽ đó, hoạt động càng nhiều , càng phức tạp đò i hỏi lượng thông tin phải đầy đủ và chính xác Đồng thời NCT phát triển cao lại tác động ngược trở lại tới sự phát triển của các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất và kinh doanh làm tăng năng suất , góp phần phát triển xã hô ̣i

Do đó: “NCT là yếu tố quan trọng tạo nên động cơ của hoạt động thông tin, vì vậy có thể coi NCT là nguồn gốc tạo ra hoạt động thông tin” [18, tr.12]

Người dùng tin là yếu tố cơ bản để duy trì hoạt động của thư viện, là trung tâm để thư viện đó tồn tại Trong thời đại thông tin được coi như một món hàng hóa có thể trao đổi, mua bán thì người dùng tin được coi là khách hàng của các dịch vụ thông tin, đồng thời cũng được coi là người sản sinh ra các thông tin khác

Trong “Cẩm nang nghề thư viê ̣n” , tác giả Lê Văn Viết đã đề câ ̣p: “Muốn viê ̣c phục vụ NDT đạt kết quả tốt nhất cần phải nghiên cứu xem người đọc muốn và

thích đọc cái gì Nghiên cứu nhu cầu NDT , vì thế là bộ phận hữu cơ của hoạt động thư viê ̣n” [26, tr.42]

Nghiên cứu hứng thú và NCT sẽ giúp cán bô ̣ thư viê ̣n phu ̣c vu ̣ NDT có hiê ̣u quả, hướng dẫn NDT đo ̣c đúng tài liê ̣u mà ho ̣ cần, tuyên truyền tài liê ̣u đúng đối tượng, góp phần đi ̣nh hướng cho công tác bổ sung và phát triển thư viê ̣n

Vai trò của người dùng tin

Trong các hệ thống thông tin thư viện, người dùng tin đóng vai trò vô cùng quan trọng Họ là yếu tố có tính tương tác hai chiều đối với đơn vị thông tin Có thể thấy rõ điều này qua các mặt sau:

- Các Trung tâm Thông tin Thư viện luôn lấy người dùng tin làm cơ sở để định hướng cho các hoạt động của họ dựa trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu tin của NDT;

Trang 20

12

- “Người dùng tin là nhân tố điều chỉnh, định hướng cho hoạt động thông tin

- thư viện Khi sử dụng các sản phẩm và dịch vụ thông tin để tìm kiếm, tiếp cận thông tin phù hợp với nhu cầu tin của mình, người dùng tin sẽ phân tích, đánh giá chất lượng các sản phẩm và dịch vụ thông tin được cung cấp Ý kiến đánh giá của người dùng tin trong quá trình sử dụng thông tin góp phần điều chỉnh hoạt động thông tin - thư viện theo hướng phù hợp và hiệu quả hơn với nhu cầu của người dùng tin” [18, tr.8];

- Là chủ thể của NCT nên NDT đươ ̣c coi là nguồn gốc , là yếu tố kích thích của hoạt động thông tin – thư viê ̣n;

- Thông qua các tiếp xúc và sử dụng thông tin, người dùng tin tham gia trực tiếp vào quá trình sản sinh ra các thông tin mới

1.1.2 Khái niệm về công tác phục vụ người dùng tin

Trong “Cẩm nang nghề thư viện”, tác giả Lê Văn Viết đã định nghĩa như

sau: “Phục vụ người dùng tin là hoạt động của thư viện nhằm tuyên truyền và đưa

ra phục vụ những dạng tài liệu, hoặc các bản sao của chúng, giúp đỡ người đến thư viện trong việc lựa chọn và sử dụng tài liệu đó Công tác này được xây dựng trên sự kết hợp các quá trình liên quan chặt chẽ với nhau của việc phục vụ thư viện, phục

vụ thông tin tra cứu” [26, tr.32]

Qua khái niệm này chúng ta thấy công tác phục vụ NDT là việc tổ chức phục

vụ tài liệu cho NDT, là một hoạt động của thư viện nhằm thúc đẩy, phát triển và thỏa mãn nhu cầu, hứng thú đọc tài liệu thông qua việc tuyên truyền, hướng dẫn và cung cấp các tài liệu, thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau Công tác phục vụ NDT bao gồm các hình thức tổ chức và phương pháp phục vụ người đọc ở trong và

cả ngoài thư viện, đồng thời công tác phục vụ NDT còn là thước đo hiệu quả của việc luân chuyển tài liệu và tác dụng của nó trong đời sống xã hội

Công tác phục vụ NDT là một tập hợp các biện pháp khác nhau từ việc tổ chức phục vụ, nghiên cứu tâm lý, nghiên cứu lý luận và phương pháp phục vụ NDT cùng những công việc có liên quan khác

Trang 21

13

1.1.3 Tiêu chí đánh giá về công tác phục vụ

Công tác phục vụ NDT được coi là thước đo của hoạt động thông tin thư viện, và nó được coi là thành công nếu như vốn tài liệu được xoay vòng, luân chuyển nhanh giúp cho NDT sử dụng thông tin một cách tốt nhất, đáp ứng các yêu cầu về thông tin của họ

Từ điển tiếng Việt đã định nghĩa tiêu chí như sau: “Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu để căn cứ vào đó mà phân biệt, đánh giá hay so sánh một sự vật, một khái niệm” [16, tr.990] Như vậy để đánh giá toàn diện về chất lượng của một hoạt động, một công việc nào đó người ta cần xây dựng nên các tiêu chí đánh giá khác nhau Có nhiều tiêu chí khác nhau để đánh giá về công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện, tùy thuộc vào mục đích, đối tượng phục vụ của mỗi loại hình thư viện khác nhau mà người ta sẽ đưa ra các tiêu chí khác nhau để đánh giá chất lượng phục vụ Tuy nhiên tựu trung lại bao gồm những tiêu chí thông thường sau đây:

* Sự đầy đủ của vốn tài liệu

Với vai trò là một động lực đóng góp vào việc cải tiến giáo dục, Thư viện đại học có nhiệm vụ lựa chọn và tiếp nhận các sách báo tài liệu phù hợp của mọi lĩnh vực của chương trình giáo dục phản ánh những kinh nghiệm và sự tiến bộ của thế giới, góp phần kích thích óc tò mò, sáng tạo, tìm tòi, học hỏi của sinh viên Để hoàn thành được vai trò đó thì thư viện phải có một nguồn lực thông tin đủ mạnh, có chất lượng cao để đáp ứng được nhu cầu tin của NDT Khi lựa chọn tài liệu cần phải xem xét ở cả nội dung và hình thức của tài liệu:

- Về loại hình tài liệu: Tài liệu trong thư viện cần phải có đầy đủ các loại

hình tài liệu, đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung

+ Tài liệu trên giấy như: sách, báo, tạp chí, bản đồ, bản vẽ được viết hay in trên giấy

+ Tài liệu trên phim ảnh như phim cuộn, phim tấm hay còn gọi là tài liệu vi phim + Tài liệu trên các vật mang tin từ tính như: băng từ, đĩa từ Tùy theo công nghệ và cách thức ghi thông tin mà trên mỗi băng từ, đĩa từ có thể ghi được lượng thông tin khác nhau

Trang 22

14

+ Tài liệu điện tử như sách điện tử (E - book), tạp chí điện tử (E - Journal), bản tin điện tử (E - bulletin) là các loại tài liệu đã được số hóa, tức là mã hóa ký tự (ký tự có thể là chữ cái, chữ số hay ký hiệu) dưới dạng mã nhị phân, được lưu trữ trên các vật mang tin điện tử như: băng từ, đĩa từ, đĩa CD - ROM, đĩa DVD hay trên các máy chủ và chỉ có thể đọc được với sự trợ giúp của máy tính điện tử

Nhu cầu tin của NDT ngày càng nhiều vì vậy sự đa dạng và phong phú về loại hình tài liệu tạo điều kiện đáp ứng rộng rãi nhu cầu tin của NDT

- Về nội dung tài liệu: Nội dung tài liệu là một yếu tố quan trọng quyết

định đến chất lượng tài liệu Trong thư viện đại học cần phải có đầy đủ các lĩnh vực phù hợp với nhu cầu tin của NDT ở các chuyên ngành hay ngành đào tạo

Ví dụ: Các tài liệu về kinh tế, chính trị, kế toán, khoa học công nghệ, xã hội,

để từ đó xem xét mức độ thỏa mãn nhu cầu về chất lượng vốn tài liệu của thư viện

Ví dụ: căn cứ vào phiếu khảo sát vào đầu năm học của các khoa trong trường Nếu nhu cầu tin của họ là các giáo trình được xuất bản từ năm 2012 đến nay thì căn cứ vào thực trạng vốn tài liệu trong thư viện nếu thư viện cũng có các giáo trình đó tuy nhiên thời gian xuất bản là năm 2011 khi đó giáo trình không đáp ứng được yêu cầu tin của NDT, vì vậy có thể nói rằng chất lượng tài liệu chưa đáp ứng được yêu cầu tin của NDT, cần phải tiến hành bổ sung tài liệu phù hợp với yêu cầu tin của NDT

Trang 23

15

* Mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin

Với vai trò quan trọng trong hoạt động thông tin – thư viện Mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của NDT cũng là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin – thư viện

Mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của NDT được thể hiện ở các nội dung sau:

- Không gian

Đào tạo theo tín chỉ đòi hỏi các thư viện không chỉ có đầy đủ nguồn tài liệu mà còn là môi trường tốt và không gian tốt để sinh viên học tập và nghiên cứu Trong đào tạo theo tín chỉ thời lượng tự học, tự nghiên cứu tại thư viện sẽ nhiều hơn

so với tập trung học trên giảng đường

Để đánh giá không gian trong thư viện có thỏa mãn nhu cầu tin hay không, cần phải xem xét các khía cạnh:

+ Hiện tại không gian trong thư viện đó như thế nào?

+ Bạn đọc thấy cách bố trí không gian như vậy đã hợp lý chưa?

+ Nếu chưa hợp lý thì bạn đọc có góp ý gì về không gian này?

+ Các phòng được bố trí có hợp lý không?

- Thời gian

Thời gian phục vụ tại thư viện cũng có vai trò quan trọng trong việc góp phần

thỏa mãn nhu cầu tin của NDT Do nhu cầu về thời gian của bạn đọc đến thư viện khác nhau nên ngoài giờ lên lớp bạn đọc có thể đến thư viện để sử dụng thư viện với các mục đích khác nhau Vì vậy để đánh giá mức độ phù hợp về thời gian đáp ứng tại thư viện thì cũng phải tiến hành thống kê, so sánh nhu cầu về thời gian bạn đọc đến thư viện với thời gian thư viện mở cửa

Việc đánh giá như vậy sẽ góp điều chỉnh làm tăng hiệu quả phục vụ hay mức

độ thỏa mãn nhu cầu tin của bạn đọc

- Sự đầy đủ của sản phẩm và dịch vụ thông tin

Để đánh giá các sản phẩm và dịch vụ thư viện cần phải thống kê được thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thư viện hiện có, điều tra các sản phẩm dịch vụ đó bạn đọc sử dụng nhiều hay ít, bao nhiêu người sử dụng, tỷ lệ sử dụng các sản phẩm

Trang 24

16

dịch vụ đó có hợp lý không và ý kiến đánh giá chất lượng của bạn đọc như thế nào,

từ đó có các chính sách điều chỉnh hợp lý Việc đánh giá này đòi hỏi phải có sự khách quan, chính xác để có cái nhìn tổng thể về SP&DV TT, vạch ra phương

hướng phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới trong thời gian tới

* Số lượt sử dụng thư viện

Thư viện cần đánh giá được lượt sử dụng thư viện, số lần bạn đọc đến sử dụng thư viện Trong hoạt động thư viện để nắm được số lượng bạn đọc đến thư viện có thể dựa vào sổ đăng ký mượn, đọc tài liệu ghi theo phương pháp thủ công,

số lần truy cập vào CSDL của phần mềm quản lý thư viện để thống kê Việc thống

kê số lượng bạn đọc đến thư viện cùng với vòng quay của tài liệu sẽ cho thấy hiệu quả hoạt động của thư viện trong việc phục vụ bạn đọc Bạn đọc có hài lòng và đến thư viện một cách thường xuyên hay không sẽ phản ánh đúng thực trạng của thư viện, giúp cán bộ quản lý thư viện đưa ra các điều chỉnh, định hướng cho hoạt động của thư viện trong tương lai

* Tần suất sử dụng tài liệu

Cán bộ thư viện tính được trong thư viện cuốn sách được mượn bao nhiêu lần/ tuần hoặc tháng, năm Loại tài liệu nào có số lần mượn, đọc nhiều, khi đó vòng quay của sách tăng (tức sách quay vòng nhanh) điều đó chứng tỏ nhu cầu của bạn đọc về loại tài liệu đó rất nhiều

Khi đã tính được số lần mượn, đọc của tài liệu dựa vào kết quả thống kê, cán

bộ sẽ biết được trong thư viện loại tài liệu nào bạn đọc có nhu cầu đọc hay mượn nhiều, loại tài liệu nào bạn đọc có nhu cầu ít để từ đó có kế hoạch điều chỉnh các chính sách bổ sung tài liệu cho phù hợp

* Năng lực, trình độ, thái độ phục vụ của cán bộ thư viện

Thái độ phục vụ và trình độ của cán bộ thư viện là một trong những yếu tố góp phần đáp ứng nhu cầu tin của NDT Bạn đọc đến thư viện nếu cán bộ thư viện có trình độ, thái độ phục vụ nhiệt tình, các yêu cầu tin được đáp ứng mà không bị từ chối sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thư viện

Vì vậy đây cũng là một trong yếu tố cần phải tiến hành điều tra khảo sát để đánh giá được mức độ thỏa mãn đối với bạn đọc

Trang 25

17

1.1.4 Vai trò của công tác phục vụ người dùng tin

NDT giữ vị trí trọng yếu trong hoạt động thông tin thư viện và một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của hoạt động thông tin thư viện là công tác phục

vụ NDT Công tác phục vụ NDT là cầu nối phục vụ cho NDT với kho tài liệu của thư viện Đây là khâu cuối cùng, là mục đích cao nhất mà mọi hoạt động của thư viện đều hướng tới Hiệu quả của công tác phục vụ NDT là tiêu chuẩn, thước đo đánh giá chất lượng hoạt động của thư viện

Bậc thầy cách mạng vô sản vĩ đại Lênin đã từng nói: “Đánh giá thư viện không phải thư viện đó có bao nhiêu sách quý hiếm, có trụ sở khang trang, tiện nghi hiện đại, mà chính là thư viện đó thu hút và phục vụ được bao nhiêu bạn đọc đến sử dụng thông tin” [Trích bài: Lê Nin và sự nghiệp Thư viện]

Công tác phục vụ NDT tuy là khâu cuối cùng trong chu trình phục vụ của thư viện nhưng là khâu then chốt trong toàn bộ hoạt động của thư viện, tất cả các khâu nghiệp vụ khác của thư viện sẽ trở thành hoang phí và thất bại nếu khâu phục

vụ NDT không đáp ứng được nhu cầu tin của NDT

Công tác phục vụ NDT đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, nó giúp cho việc vận hành kho tài liệu được bổ sung và tổ chức tốt Dù cho kho tài liệu đó có phong phú và đa dạng đến đâu mà nếu không có NDT đến và khai thác thông tin thì kho tài liệu đó sẽ trở thành kho tài liệu chết và không có giá trị sử dụng

Công tác phục vụ NDT giúp cho NDT thỏa mãn các yêu cầu về thông tin của

họ, tìm thấy thông tin mà họ cần Thông qua công tác phục vụ NDT chúng ta có thể đánh giá tính hiệu quả xã hội của thư viện Thư viện càng thu hút được nhiều NDT, phục vụ được càng nhiều NDT thì vai trò và tác dụng của thư viện trong đời sống

xã hội ngày càng được nâng cao

Vai trò của thư viện thay đổi qua các thời đại khác nhau Thư viện không còn đơn thuần chỉ là nơi chứa sách, thư viện ngày nay trở thành nơi cung cấp và hướng dẫn tìm tin cho NDT Vì vậy công tác phục vụ NDT ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội

Trang 26

18

Công tác phục vụ NDT tại các thư viện và trung tâm thông tin giúp cho mỗi

cá nhân, tập thể đến tìm kiếm và lựa chọn những thông tin mà họ cần; đồng thời tổ chức tuyên truyền, giới thiệu những sách báo, thông tin cần thiết cho từng người, từng nhóm NDT nói chung Cán bộ thư viện có trách nhiệm hướng dẫn đọc, tạo hứng thú cho NDT, giúp NDT tự học, tự nghiên cứu để từ đó hình thành nên thói quen đọc sách và làm cho văn hóa đọc càng ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn

1.1.5 Các yếu tố tác động đến công tác phục vụ người dùng tin

Mỗi NDT đều có nhu cầu tin riêng biệt, không có nhu cầu tin nào trùng hợp với nhau về nội dung do vậy mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của mỗi cá nhân hay tập thể đến thư viện cũng khác nhau Do đó nhất thiết phải nghiên cứu nhu cầu tin của NDT để tìm ra một số nét đặc trưng, tương đồng của họ để định hướng ra những bước phát triển tiếp theo của thư viện

Nghiên cứu NCT là hoạt động rất quan trọng trong hoạt động của cơ quan thông tin, thư viện Mọi hoạt động trong dây chuyền thông tin thư viện đều ảnh hưởng đến tính hiệu quả của công tác phục vụ NDT Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác phục vụ NDT mà có thể kể đến như sau:

1.1.5.1 Vốn tài liệu

“Tài liệu là vật thể trên đó ghi lại những thông tin dưới dạng văn bản, âm thanh hoặc hình ảnh để lưu truyền trong không gian và thời gian, đó là cái giá vật chất mang tri thức của nhân loại”

Vốn tài liệu TV là bộ sưu tập có hệ thống các tài liệu phù hợp với chức năng, loại hình và đặc điểm của từng TV nhằm phục vụ cho người đọc của chính TV hoặc các TV khác, được phản ánh toàn diện trong bộ máy tra cứu, cũng như để bảo quản lâu dài trong suốt thời gian được người đọc quan tâm

Tài liệu trong TV là cơ sở vật chất quan trọng và thiết yếu nhất, được coilaf

di sản văn hóa của cả một dân tộc và một quốc gia Nó chứa đựng những tri thức, kinh nghiệm của một hay nhiều tộc người khác nhau và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Tài liệu được coi là nguồn lực của sự phát triển đối với mỗi quốc gia, được coi là thước đo văn hóa của dân tộc Tài liệu chỉ ra sự phát triển không những

Trang 27

19

về mặt văn hóa, kinh tế, chính trị…mà còn thể hiện trình độ văn minh của quốc gia đó Ngày nay tài liệu còn đƣợc coi là một món hàng hóa đặc biệt, là công cụ để giai cấp cầm quyền tác động lên quần chúng nhân dẫn…

Vốn tài liệu đƣợc coi là cơ sở cho mọi hoạt động của TV, bao gồm:

- Biên soạn thƣ mục;

- Xây dựng các CSDL;

- Tổ chức các hoạt động khác nhƣ: trƣng bày, triển lãm, giới thiệu sách…;

- Giúp TV hình thành nên một số chức năng nhƣ: tàng trữ, luân chuyển…;

1.1.5.2 Chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin

- Sản phẩm thông tin: đó là kết quả của hoạt động xử lý thông tin tại các cơ quan thông tin, thƣ viện nhằm đáp ứng nhu cầu sƣ̉ du ̣ng thông tin của NDT, bao gồm tất cả các loại sau:

- Dịch vụ thông tin là việc tổ chức chuyển giao cho NDT những thông tin mà

họ cần hoặc giúp cho họ có khả năng tiếp cận các thông tin đó Bao gồm các loại hình dịch vụ sau:

+ Dịch vụ cung cấp tài liệu;

+ Dịch vụ tra cứu thông tin;

+ Dịch vụ trao đổi thông tin;

+ Dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc;

+ Triển lãm tài liệu;

+ Dịch vụ tƣ vấn thông tin

Trang 28

20

1.1.5.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng CNTT;

Cơ sở vật chất là 1 trong 4 yếu tố cấu thành lên thư viện Cơ sở vật chất của thư viện bao gồm hệ thống các phòng làm việc, phòng đọc, phòng mượn, phòng tra cứu…hệ thống chiếu sáng (đèn điện), quạt mát, điều hòa, máy hút bụi, bình cứu hỏa, hệ thống các giá sách, tủ trưng bày, tủ mục lục, bàn ghế…Các trang thiết bị phải đảm bảo cho cán bộ TV làm đúng chức năng, đảm bảo cho bạn đọc có thể tiếp cận và sử dụng một cách dễ dàng và thuận tiện

Hệ thống các kho tàng, phòng đọc và phòng làm việc…phải được đảm bảo, điều này rất có ý nghĩa Các TV cần phải chú ý đến việc xây dựng các phòng đọc đạt tiêu chuẩn trong điều kiện cho phép, đồng thời cũng cần chú ý đến việc tổ chức kho, tùy thuộc vào điều kiện thực tế mà tổ chức kho đóng hay kho mở Đặc biệt đối vơi các TV truyền thống cần quan tâm đến hệ thống mục lục, đây là công cụ tra cứu hữu hiệu và quan trọng nhất tại các TV truyền thống

Việc trang bị và đảm bảo cơ sở vật chất đầy đủ, khang trang, hiện đại tạo điều kiện tối ưu cho các hoạt động của thư viện phát triển

Hạ tầng CNTT bao gồm hệ thống máy tính, mạng máy tính gồm máy chủ và máy trạm, cùng các thiết bị ngoại vi: máy scan chuyên dụng, máy in, photocoppy, cổng từ… vừa phục vụ bạn đọc tra cứu tìm tin vừa thực hiện các khâu tác nghiệp chuyên môn nghiệp vụ Hệ thống mạng máy tính: mạng internet, Lan, Wan, phần mềm quản lý thư viện

Cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT có vai trò quan trọng đối với hoạt động thư viện, là tiền đề tạo điều kiện thúc đẩy thư viện phát triển Trong thời đại CNTT bùng nổ mạnh mẽ việc trang bị cơ sở vật chất và hạ tầng CNTT đầy đủ hiện đại là rất quan trọng vì vậy thư viện cần phải đề ra các chiến lược xây dựng bổ sung cơ sở vật chất và hạ tầng CNTT cho thư viện

1.1.5.4 Trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc của cán bộ thư viện

Cán bộ thư viện là các nhân viên đảm nhiệm các công việc chuyên môn trong các thư viện Họ là những người được đào tạo để nắm vững nghiệp vụ thư viện và nắm giữ những cương vị nhất định trong thư viện N.C Crupxcaia đã ví họ là linh

Trang 29

21

hồn của thư viện Người cán bộ thư viện giữ vai trò quan trong trong công tác thư viện Đối với tài liệu và các nguồn thông tin người cán bộ thư viện phải nắm bắt, tiến hành việc lựa chọn, thu thập, xử lý, sắp xếp, bảo quản, khai thác và tuyên truyền giới thiệu chúng với người đọc Đối với người đọc và NDT, người cán bộ không chỉ là người đơn thuần giữ sách và tài liệu, thực hiện việc lấy tài liệu phục vụ nhu cầu đọc và nhu cầu thông tin của họ mà người cán bộ thư viện còn phải tiến hành việc hướng dẫn đọc, nghiên cứu về người đọc và tạo ra các dịch vụ tối ưu để thỏa mãn các nhu cầu đó Đối với cơ sở vật chất trong thư viện, người cán bộ thư viện cần phải được trang bị kiến thức, nắm được cách vận hành, sử dụng các phương tiện kỹ thuật và duy trì chúng ở tình trạng tốt nhất

Trình độ cán bộ thư viện có vai trò quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin – thư viện Người cán bộ thư viện không chỉ là những người

“thủ kho giữ tài liệu” với phương châm “vui vẻ, hòa nhã, nhiệt tình” mà còn là những “hoa tiêu” trong "đại dương” thông tin; năng động, thạo nghề, có trình độ ngoại ngữ, tin học để chỉ ra những tài liệu độc giả cần một cách nhanh nhất, chính xác nhất

Người cán bộ thư viện trong giai đoạn hiện nay, ngoài các kỹ năng về thư viện truyền thống, cần phải có trình độ kiến thức CNTT: có hiểu biết về các công nghệ liên quan tới thư viện số và các kỹ thuật phân phối các dạng thức mới của nguồn và dịch vụ thông tin, tạo lập website, xây dựng và duy trì mạng máy tính, thiết kế giao diện tìm kiếm thông tin, trình độ sư phạm để đào tạo NDT Ngoài ra người cán bộ thư viện cần phải có trình độ kiến thức ngoại ngữ Thành thạo ngoại ngữ của các nước đặc biệt là tiếng anh để vận dụng vào hoạt động chuyên môn trong thư viện

1.1.5.5 Quan điểm của lãnh đạo

Trung tâm thông tin - thư viện các trường đại học là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức của trường Hoạt động thông tin - thư viện được quy định cụ thể trong chức năng, nhiệm vụ của trung tâm thông tin - thư viện Hoạt động thông tin - thư viện phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức của lãnh đạo bao gồm cả lãnh đạo nhà

Trang 30

22

trường và lãnh đạo thư viện (Giám đốc, Phó giám đốc thư viện) Vai trò của hoạt động thông tin - thư viện được nhìn nhận khác nhau ở mỗi lãnh đạo, họ nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động thông tin - thư viện để từ đó có thể trực tiếp hoặc gián tiếp chỉ đạo hoạt động thông tin - thư viện, có những chính sách cụ thể, ngắn hạn, dài hạn cho hoạt động thư viện, đồng thời có những phương hướng, kế hoạch đầu tư về tài chính, về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực hay vốn tài liệu giúp cho hoạt động thông tin - thư viện đạt hiệu quả cao Sự quan tâm chu đáo của các lãnh đạo sẽ là một trong những điều kiện thúc đẩy hoạt động thông tin - thư viện

1.1.5.6 Các hoạt động nghiên cứu về nhu cầu tin và người dùng tin

Mục đích của việc đánh giá về nhu cầu tin của người dùng tin là làm cho việc phục vụ NCT của NDT có cơ sở khoa học, nâng cao chất lượng các dịch vụ tại thư viện Trong tác phẩm “Cẩm nang nghề thư viện”, tác giả Lê Văn Viết đã nói:

“Muốn việc phục vụ người dùng tin đạt kết quả tốt nhất cần phải nghiên cứu xem người đọc muốn và thích đọc cái gì Nghiên cứu nhu cầu NDT, vì thế là bộ phận hữu cơ của hoạt động thư viện” [14 tr.42] Viê ̣c nghiên cứu này không những mang la ̣i lợi ích cho NDT mà còn có tác du ̣ng định hướng, điều phối các hoa ̣t đô ̣ng bổ sung trong tương lai của thư viê ̣n

1.2 Khái quát về Trường Đại học Hải Dương và Thư viện

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển Trường Đại học Hải Dương

Tiền thân của Trường Đại học Hải Dương có tên là Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế -

Kỹ thuật Hải Dương , đây là trường đa ̣i ho ̣c công lập trực thuộc UBND tỉnh Hải Dương Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương được thành lập theo Quyết định số 1258/QĐ-Ttg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26 tháng 07 năm 2011 trên cơ

sở nâng cấp từ Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương Ngày 01 tháng 3 năm 2013 Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương được đổi tên thành Trường

Đa ̣i ho ̣c Hải Dương theo Quyết định số 378/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Với truyền thống 52 năm xây dựng và trưởng thành, Nhà trường có uy tín trong việc đào tạo và dạy nghề các bậc học khác nhau như: trung cấp, cao đẳng, đại học theo các khối ngành: kinh tế - kỹ thuật - xã hội Xuất phát điểm là Trường

Trang 31

Năm 2001, Nhà trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Kinh tế -

Kỹ thuật Hải Dương trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hải Dương theo Quyết định số 272/2001/QĐ-BGD&ĐT – TCCB ngày 11/01/2001 của Bộ trưởng

nguồn nhân lực có tay nghề và trình độ phục vụ cho sự phát triển của tỉnh nhà

- Chức năng, nhiệm vụ

+ Chức năng:

Trường Đại học Hải Dương có chức năng đào tạo sinh viên có trình độ Cao đẳng, Đại học thuộc các khối ngành: kinh tế, kỹ thuật, xã hội; tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp

luật nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực trong tỉnh và các tỉnh lân cận

Trang 32

24

+ Nhiệm vụ:

Một số nhiệm vụ cơ bản của Nhà trường hiện nay là tổ chức đào tạo bồi dưỡng cũng như thực hiện các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình đào tạo các ngành nghề được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; Xây dựng và triển khai các chương trình, nội dung đào tạo trên cơ sở các chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo gắn liền với yêu cầu thực tiễn của xã hội Để đáp ứng yêu cầu

tổ chức và thực hiện nhiệm vụ được giao gắn chặt với công tác quản lý, từ ngày thành lập đến nay Nhà trường đã thường xuyên củng cố hoàn thiện cơ cấu tổ chức

bộ máy và nguồn nhân lực lao động để có một tập thể cán bộ viên chức hoạt động tương đối tinh giản và hiệu quả

Trang 33

25

- Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ Trường Đại học Hải Dương

Thông tin – Thƣ viện

Công tác Học sinh

- Sinh viên

Quản trị

- Thiết

bị

Tài chính

-

Kế toán

Quản

lý Đào tạo

Một cửa

LT &

Hợp tác Đào tạo

Bảo vệ

-

Tổ QLTS Liên Hồng

CHÍ

MINH

CÔNG ĐOÀN

HỘI CỰU CHIẾN BINH

BCH ĐẢNG BỘ

Khảo thí &

KĐCL

Dịch

vụ

Hỗ trợ đào tạo

KHOA HỌC CHUNG

NCKH

&

các DAPT

Ngoại Ngƣ̃

xã hội tổng hợp

CÂU LẠC BỘ NƢ̃

HỘI SINH VIÊN

Phục

vụ đời sống và việc làm

Ngoại ngữ

Tài chính

- Ngân hàng

Kinh

tế

Điê ̣n Tƣ̉

Truyền thông

CNT

T

Cơ điê ̣n lạnh

QT Văn phòng

&

Du lịch

-

KS

Chăn nuôi

và thú

y

Quản

dự án

Quản trị

Quản

ký túc

kỹ thuật

Phát triển

nông thôn

Trang 34

26

+ Đội ngũ cán bộ:

Đội ngũ cán bộ của Nhà trường là một trong những nhóm NDT quan trọng của Thư viện Số lượng đội ngũ cán bộ giảng viên của Nhà trường hiện nay tương đối đông Theo số liệu thống kê từ Phòng Tổ chức Cán bộ đến tháng 8 năm 2015 thì tổng số cán bộ giảng viên của trường là hơn 350 người trong đó: có 05 giáo sư và phó giáo sư, 25 tiến sĩ, 19 nghiên cứu sinh, 200 thạc sỹ, 50 học viên cao học, 10 sau đại học, 60 đại học

Bảng 1.1 Số lượng đội ngũ giảng viên Trường Đại học Hải Dương

đã hăng hái tham gia đi học cao học và nghiên cứu sinh tại các viện, trường có uy tín và chất lượng với các ngành khác nhau Bên cạnh đó, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, Nhà trường đã mở ra các viện nghiên cứu lý thuyết và thực hành cho các giảng viên nghiên cứu giảng dạy và để việc giảng dạy, nghiên cứu soạn bài tốt thì các giảng viên thường xuyên phải lên Thư viện để tìm kiếm thông tin, tổng hợp tài liệu

Họ chính là nhóm NDT quan trọng mà TV cần phải quan tâm

- Hoạt động đào tạo của Nhà trường trong những năm gần đây

Trải qua hàng chục năm xây dựng và phát triển, quy mô và chất lượng đào tạo các ngành nghề của Nhà trường ngày một tăng lên được biểu hiện cụ thể

Trang 35

Trung cấp

Bồi dưỡng

mô ổn định khoảng 15.000 - 20.000 SV Đối chiếu với định hướng quy hoạch của Chính phủ tại Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường đại học giai đoạn 2006 - 2020: Các trường đại học, học viện đào tạo các ngành nghề kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, luật, sư phạm và các lĩnh vực khác có gắn với kinh tế - kỹ thuật: khoảng 15.000 sinh viên quy đổi thì quy mô đào tạo của Nhà trường đạt chuẩn của một trường đại học

Các ngành đào tạo bậc đại học đang được tiếp tục mở rộng Năm 2009, Nhà trường triển khai đào tạo được 08 ngành học hệ Cao đẳng, Trung cấp: 03 ngành Kinh tế, 03 ngành Kỹ thuật, 02 ngành Quản lý Xã hội với 17 chuyên ngành Năm

2011, sau khi Trường được nâng cấp lên đại học, ngay sau đó trường được đào tạo thêm 01 ngành Kế toán bậc Đại học và gần 01 năm tiếp theo mở thêm được 09 ngành đào tạo đại học

Đó là một sự phát triển vượt bậc của Nhà trường trong những năm gần đây Chỉ trong thời gian ngắn đã có những bước chuyển mình đáp ứng hợp lý, kịp thời, phù hợp với sự phát triển của xã hội

Trang 36

28

1.2.2 Khái quát về Thư viện Trường Đại học Hải Dương

Thư viện Trường Đại học Hải Dương tiền thân là Thư viện Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương, là Thư viện trường công lập trực thuộc UBND tỉnh Hải Dương, được thành lập ngày 26 tháng 7 năm 2011 trên cơ sở nâng cấp từ Thư viện Trường Cao đẳng kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương Ngày 01 tháng 3 năm 2013, Thủ tướng chính phủ có Quyết định số 378/QĐ-TTg về việc đổi tên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương thành Trường Đại học Hải Dương cũng từ đó Thư viện Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương được đổi tên thành Thư viện Trường Đại học Hải Dương

1.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

- Chức năng:

+ Thư viện Trường Đại học Hải Dương thực hiện các chức năng cơ bản của một thư viện như: Chức năng văn hóa, chức năng giáo dục, chức năng thông tin, chức năng giải trí Chức năng chủ yếu của Thư viện là giáo dục và thông tin,

hỗ trợ cán bộ - giáo viên cùng sinh viên trong việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập Đồng thời cung cấp các kiến thức xã hội, nâng cao tầm hiểu biết cho NDT;

+ Thư viện Trường Đại học Hải Dương có chức năng tham mưu, giúp Hiệu trưởng quản lý hoạt động của Thư viện trong trường;

+ Trực tiếp quản lý, bổ sung và cung cấp thông tin – tư liệu cho bạn đọc thuộc tất cả các lĩnh vực, bảo quản, quản lý sách, tạp chí, băng đĩa, các tài liệu lưu trữ, các luận án, khóa luận tốt nghiệp, đã bảo vệ ở trường, các công trình nghiên cứu khoa học các cấp và các ấn phẩm của trường;

+ Triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, và quản lý của Nhà trường thông qua việc sử dụng, khai thác các tài liệu hiện có tại thư viện;

- Nhiệm vụ:

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch dài hạn hàng năm về việc bổ sung, cập nhật tài liệu giáo trình, sách báo và các tạp chí với các chủ đề phù hợp đáp ứng yêu cầu giảng dạy và nghiên cứu học tập của trường

Trang 37

29

+ Thực hiện các công tác nghiệp vụ thông tin – thư viện bao gồm: Thu thập,

bổ sung, xử lý hình thức, xử lý nội dung, lưu trữ, tìm và phổ biến thông tin cho bạn đọc

+ Phục vụ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, báo, tạp chí và các loại tư liệu khác cho bạn đọc tại thư viện cũng như về nhà

+ Quản lý, sử dụng hiệu quả các trang thiết bị và cơ sở vật chất của Thư viện

+ Xây dựng mối quan hệ tốt với thư viện các trường đại học và Thư viện tỉnh

để trao đổi chuyên môn nghiệp vụ cũng như trao đổi tài liệu

1.2.2.2 Trụ sở, trang thiết bị

Tổng số diện tích của Thư viê ̣n trên 1000 m2 Về cơ bản, Thư viê ̣n đã trang

bị tương đối đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị

- Hệ thống phòng đọc: Thư viê ̣n có 2 phòng đọc tổng số chỗ ngồi là 200 chỗ Tổng số bàn đọc sách có 100 bàn;

- Hệ thống máy tính đã được nối mạng có: 50 bộ bàn và máy vi tính, 60 ghế tựa bằng nhựa;

- Phòng làm việc: Gồm có 1 phòng xử lý nghiệp vụ rộng 100m2; 1 phòng bổ sung rộng 75m2; 1 phòng mượn rộng 80m2

- Kho tài liệu: Gồm có 04 kho mượn với hơn 70.000 quyển; hơn 9.000 quyển tài liệu tham khảo; hơn 2.000 tài liệu điện tử; 1.850 số báo và tạp chí; 1.600 các loại luận văn và đồ án với hơn 800 công trình nghiên cứu khoa học thuộc tất cả các ngành nghề;

- 03 máy Scan canonsan Lide 100, 1 máy phô tô Ricoh Afico 2060, 2 Tủ phiếu mục lục, 2 tủ trưng bày báo tạp chí, 120 giá sách của các kho

1.3 Người dùng tin và yêu cầu phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Hải Dương

1.3.1 Đặc điểm người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Hải Dương

Người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Hải Dương vô cùng đa dạng; bạn đọc của TV là các cán bộ, giảng viên và sinh viên các hệ đào tạo trong toàn trường Ngoài ra còn có một số bạn đọc thuộc các sở, ban, ngành trong tỉnh khi có

Trang 38

30

nhu cầu tin cũng đến thư viện để tra cứu và tìm tài liệu Tổng số cán bộ, giảng viên và người lao động cùng sinh viên trong toàn trường là hơn 7000 người tương ứng với hơn 7000 bạn đọc

NDT tại Thư viện Trường Đại học Hải Dương bao gồm có các nhóm như sau:

- Nhóm NDT là các cán bộ quản lý và lãnh đạo của đơn vị trong toàn trường: Tổng số NDT này chiếm khoảng 1,6% NDT của Thư viện Cụ thể có: Ban

Giám hiệu; trưởng - phó các phòng, khoa, các đơn vị và trung tâm khác nhau Số lượng NDT này không lớn nhưng chiếm một vị trí quan trọng vì họ là những người thực hiện công tác quản lý giáo dục và đào tạo, đồng thời đề ra các chương trình, kế hoạch hành động phát triển Nhà trường Họ rất cần thông tin, vì thông tin đối với họ chính là một công cụ để quản lý Những thông tin cung cấp cho họ càng đầy đủ, càng chính xác thì việc quản lý càng mang lại hiệu quả cao và những quyết sách của

họ càng đem lại lợi ích lớn lao cho người lao động và sinh viên Đặc điểm thông tin cung cấp cho nhóm người này rất rộng bao gồm các nghị quyết, thông tư, chiến lược phát triển… luôn mang tính chất dự báo, tổng kết và mang tính khoa học Những NDT này không có nhiều thời gian để tra cứu do đó họ luôn cần các cán bộ thông tin thư viện trợ giúp trong việc tìm kiếm và khai thác thông tin, các thông tin được họ sử dụng nhiều là những thông tin chuyên đề, các tổng luận, tổng quan từ các dịch vụ thông tin cung cấp theo yêu cầu

- Nhóm NDT là các cán bộ, giảng viên và người lao động: Nhóm này chiếm

khoảng 4,5% trong tổng số NDT của Thư viện Nhóm NDT này rất đa dạng, có học hàm, học vị, xen lẫn giữa họ là người có trình độ cao và thấp không đồng đều Họ tham gia công tác nghiên cứu, giảng dạy và lao động trong toàn trường

Tại thời điểm hiện tại Nhà trường hiện có 05 giáo sư và phó giáo sư; 25 tiến

sĩ, 19 nghiên cứu sinh; 200 thạc sĩ, 50 học viên cao học và 60 cử nhân có trình độ đại học các ngành cùng với một số lao động khác

Nhóm NDT cao cấp này là chủ thể và cũng chính là khách thể của hoạt động thông tin Họ sử dụng rất nhiều thông tin, bài viết và các tài liệu khác của thư viện Tuy nhiên họ cũng chính là đối tượng cung cấp các thông tin rất hữu ích, có hàm

Trang 39

31

lượng chất xám cao thông qua các bài giảng, các bài báo, bài nghiên cứu tại các cuộc hội thảo hay nghiên cứu khoa học Nhóm NDT này thường cần những tài liệu mang tính chất chuyên sâu và bổ trợ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy như các tạp chí khoa học chuyên ngành, các thông tin trên internet, các tài liệu nước ngoài Họ nắm rất vững các nguồn tài liệu của ngành nghề, lĩnh vực có liên quan đến họ, họ cũng biết cách khai thác, sử dụng các tài liệu tại các cơ sở dữ liệu, các trang tin Theo nghiên cứu và khảo sát thì thông tin mà nhóm NDT này khai thác thường là thông tin cập nhật về thành tựu nghiên cứu khoa học, các đề tài có liên quan đang triển khai hoặc mới được nghiệm thu

- Nhóm NDT là sinh viên các hệ đào tạo khác nhau: Đây là đối tượng phục

vụ chủ yếu của Thư viện, chiếm đa số trong các nhóm NDT tại Thư viện Nhóm này chiếm khoảng 89% số lượng người thường xuyên tham gia tra cứu, khai thác thông tin Họ thuộc các chuyên ngành đào tạo khác nhau tại Nhà trường như: kinh tế, kế toán, quản trị kinh doanh, tài chính, điện, điện tử…Họ có nhu cầu tin rất lớn về các chuyên ngành và các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau Thông tin mà họ cần rất đa dạng và phong phú, thậm chí các thông tin về giải trí, văn hóa, xã hội… nhằm nâng cao sự hiểu biết và tham khảo cũng được họ sử dụng Các tài liệu ngoại văn và các

đồ án, luận văn, các đề tài nghiên cứu cũng được họ khai thác và sử dụng đặc biệt là với sinh viên các năm cuối cùng trong hệ đào tạo

Có thể thấy các nhóm NDT tại Thư viện Trường Đại học Hải Dương rất phong phú và đa dạng, việc phân chia các nhóm NDT cho thấy có sự phân chia rõ rệt về các loại thông tin và các loại nhu cầu tin hiện có, có thể giúp chúng ta thống

kê và quản lý các thông tin tốt hơn, giúp cán bộ thư viện xác định được đường lối, phương hướng trong chính sách bổ sung và phát triển thư viện

1.3.2 Những yêu cầu đặt ra đối với công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Hải Dương

Thông qua các nhóm NDT có thể thấy nhu cầu tin của các nhóm rất đa dạng và phong phú, do đó thực tế đặt ra đối với công tác phục vụ tại đây là Thư viện phải có những chính sách phát triển hợp lý, chính sách bổ sung hợp lý; phải đảm bảo đủ

Trang 40

32

số lượng tài liệu cho bạn đọc, nhưng cũng phải đảm bảo chất lượng thông tin của các tài liệu đó Hơn nữa, Thư viện cũng phải thường xuyên nghiên cứu các nhu cầu tin của các nhóm NDT để từ đó nắm bắt kịp thời các thay đổi và có những kế hoạch, chiến lược phát triển kho tài liệu một cách hợp lý

Muốn đạt được yêu cầu trên Thư viện cần phải xây dựng được một hệ thống các sản phẩm và dịch vụ thông tin đảm bảo tốt yêu cầu phục vụ bạn đọc Trong đó

bộ máy tra cứu cần phải thật hoàn chỉnh và chính xác Thời điểm hiện tại, Thư viện vẫn hoạt động theo phương thức truyền thống, mới chỉ áp dụng được một phần công nghệ thông tin vào trong quản lý và tra cứu, do đó mà bộ máy tra cứu truyền thống vẫn là công cụ chính để tra tìm thông tin Hệ thống mục lục, bản thư mục cần phải được xây dựng để bạn đọc có thể tra cứu dễ dàng hơn cũng như tiếp cận các nguồn tin một cách nhanh chóng

Trong thời đại thông tin ngày nay, bạn đọc có thể dễ dàng tra cứu thông tin trên mạng internet nên thư viện cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng các CSDL phục vụ cho mục đích lưu trữ và tìm kiếm thông tin trên hệ thống máy vi tính Cũng phải tổ chức xây dựng các phòng đọc đa phương tiện để bạn đọc có thể khai thác các nguồn thông tin điện tử trên mạng internet và CD - ROM

Bên cạnh việc xây dựng hệ thống cơ sở vật chất như vậy còn phải tiến hành

tổ chức tốt công tác phục vụ bạn đọc, đặc biệt là về thời gian phục vụ Trong thời điểm cần thiết có thể tăng thời gian phục vụ vào các ngày để đảm bảo cho NDT có thêm thời gian khai thác và sử dụng tài liệu thư viện

Ngày đăng: 22/05/2017, 19:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2001), Pháp lệnh thư viện, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh thư viện
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
4. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (2008), “Về công tác thƣ viện”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về công tác thƣ viện
Tác giả: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
Năm: 2008
7. Nguyễn Huy Chương (2013), Nguyên lý và nội dung cơ bản của thư viện điện tử, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý và nội dung cơ bản của thư viện điện tử
Tác giả: Nguyễn Huy Chương
Năm: 2013
8. Nguyễn Huy Chương (2015), Các mô hình bền vững của tài nguyên giáo dục mở. Sách chuyên khảo “Xây dựng nền tảng học liệu mở cho giáo dục đại học Việt Nam- Đề xuất chính sách, tạo lập cộng đồng và phát triển giải pháp công nghệ”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách chuyên khảo" “"Xây dựng nền tảng học liệu mở cho giáo dục đại học Việt Nam- Đề xuất chính sách, tạo lập cộng đồng và phát triển giải pháp công nghệ”
Tác giả: Nguyễn Huy Chương
Năm: 2015
9. Nguyễn Huy Chương, Trần Mạnh Tuấn (2014), Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động thông tin- thƣ viện đại học Việt nam. Sách chuyên khảo “Hoạt động thông tin – thư viện với vấn đề đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách chuyên khảo" “"Hoạt động thông tin – thư viện với vấn đề đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Huy Chương, Trần Mạnh Tuấn
Năm: 2014
18. Phan Thị Kim Dung (2012). Thƣ viện Quốc gia Việt Nam, Môi trường đọc thân thiện, phát triển mô hình thư viện truyền thống-thư viện số//Tạp chí Thƣ viện Việt Nam. – Số 6 (38), tr. 3-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường đọc thân thiện, phát triển mô hình thư viện truyền thống-thư viện số
Tác giả: Phan Thị Kim Dung
Năm: 2012
11. Nguyễn Thị Kim Dung (2013), Nghiên cứu nhu cầu thông tin của sinh viên Đại học Khoa học Xã hội Nhân Văn Hà Nội, Tạp chí Thƣ viện Việt nam, (số 1), tr. 31-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu thông tin của sinh viên Đại học Khoa học Xã hội Nhân Văn Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Dung
Năm: 2013
13. Nguyễn Xuân Dũng (2012). Những nét mới trong công tác phục vụ bạn đọc giai đoạn (2007-2012)//Tạp chí Thƣ viện Việt Nam. – Số 6 (38), - tr. 32-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nét mới trong công tác phục vụ bạn đọc giai đoạn (2007-2012)
Tác giả: Nguyễn Xuân Dũng
Năm: 2012
14. Phạm Thế Khang (2003). Nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc của hệ thống thư viện công cộng//Công tác phục vụ bạn đọc của hệ thống thƣ viện công cộng: Kỷ yếu hội nghị . - Lạng Sơn : TVQG, tr.12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc của hệ thống thư viện công cộng
Tác giả: Phạm Thế Khang
Năm: 2003
17. Trương Đại Lượng (2008), Nâng cao chất lượng công tác phục vụ người đọc,Tạp chí Thƣ viện Việt Nam, tập 13 (số 1), tr. 32-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng công tác phục vụ người đọc
Tác giả: Trương Đại Lượng
Năm: 2008
18. Trần Thị Minh Nguyệt (2010), Tập bài giảng “NDT và NCT”, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: NDT và NCT
Tác giả: Trần Thị Minh Nguyệt
Năm: 2010
19. Trần Thị Quý, Đỗ Văn Hùng (2007), Tự động hóa trong hoạt động thông tin- Thư viện, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự động hóa trong hoạt động thông tin- Thư viện
Tác giả: Trần Thị Quý, Đỗ Văn Hùng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
20. Đoàn Phan Tân (2001), Thông tin học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin học
Tác giả: Đoàn Phan Tân
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
21. Đoàn Phan Tân (2001), Tin học trong hoạt động thông tin – Thư viện, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học trong hoạt động thông tin – Thư viện
Tác giả: Đoàn Phan Tân
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
22. Bùi Loan Thùy (2001), Thư viện học đại cương, Đại học Quốc gia T.p Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thư viện học đại cương
Tác giả: Bùi Loan Thùy
Năm: 2001
25. Phan Văn (1978), Công tác độc giả, Đại học tổng hợp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác độc giả
Tác giả: Phan Văn
Năm: 1978
26. Trần Thị Thanh Vân. Tập bài giảng môn “Công tác phục vụ người dùng tin”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác phục vụ người dùng tin
27. Lê Văn Viết (2000), Cẩm nang nghề thư viện, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghề thư viện
Tác giả: Lê Văn Viết
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2000
30. Ram Gopal Prasher, “Library and Information Science: Parameter and Perspectives”, available at http: www.books.google.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Library and Information Science: Parameter and Perspectives
31. Dinesh K. Gupta, “Marketing in Library and Information Services: International Perspectives”, available at http: www.books.google.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing in Library and Information Services: International Perspectives

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w