1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học an tường, thành phố tuyên quang trong giai đoạn hiện nay

118 299 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục đạo đức là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh nhằm hình thành và bồi dưỡng cho các em thế giới quan, nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa, quan điểm, lập

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THÚY MINH HẰNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TƯỜNG,

THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THÚY MINH HẰNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TƯỜNG,

THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH : Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa ho ̣c: TS TRẦN THỊ BÍCH LIỄU

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn và sâu sắc nhất em xin gửi tới cô giáo - TS Trần Thị Bích Liễu

người đã quan tâm, tận tình, động viên, dìu dắt hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn Cô đã cho tôi nhiều kiến thức khoa học quản lý giáo dục cũng như giúp tôi rèn luyện kĩ năng nghiên cứu khoa học Tôi xin dành những lời tri ân đến cô!

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Giáo dục, cùng các thầy

cô giáo đã tạo điều kiện thuận lợi nhất, dành nhiều công sức giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Tuyên Quang, Ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên, cha

mẹ học sinh, học sinh Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang

đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp số liệu, cho ý kiến quý báu, giúp tôi hoàn chỉnh luận văn

Mặc dù cố gắng rất nhiều, song không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được sự đóng góp trao đổi ý kiến của Quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâm tới những vấn đề được trình bày trong luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 01 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Thúy Minh Hằng

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GD&ĐT Giáo dục & Đào tạo

GVCN Giáo viên chủ nhiệm HĐNGLL Hoạt động ngoài giờ lên lớp

QLGD Quản lí giáo dục

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục kí hiệu, các chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng vii

Danh mục các biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 8

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8

1.1.1 Ngoài nước 8

1.1.2 Trong nước 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Hoạt động giáo dục đạo đức 11

1.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 14

1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 18

1.2.4 Học sinh tiểu học và trường tiểu học 18

1.3 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học 21

1.4 Mục tiêu, nội dung, phương pháp, điều kiện giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 23

1.4.1 Mục tiêu, nội dung 23

1.4.2 Phương pháp giáo dục đạo đức 25

1.4.3 Điều kiện và phương tiện giáo dục đạo đức 26

1.5 Yêu cầu về giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học trong giai đoạn hiện nay 27

1.5.1 Mục tiêu của giáo dục đạo đức 29

1.5.2 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 29

1.5.3 Nhiệm vụ của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 30

1.6 Quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 32

Trang 6

1.6.1 Mục tiêu, nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho

học sinh tiểu học 32

1.6.2 Phương pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 34

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 35

1.7.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức 35

1.7.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí giáo dục đạo đức 36

Kết luận chương 1 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TƯỜNG - THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 39

2.1 Giới thiệu về Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang 39

2.1.1 Vị trí địa lí và môi trường giáo dục 39

2.1.2 Quy mô trường lớp, điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện giáo dục 39

2.1.3 Đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý 40

2.1.4 Chất lượng giáo dục học sinh 40

2.2 Mục tiêu, nội dung, phương pháp đánh giá thực trạng 42

2.2.1 Mục tiêu 42

2.2.2 Nội dung 42

2.2.3 Phương pháp đánh giá 42

2.3 Kết quả 44

2.3.1 Nhận thức về hoạt động giáo dục đạo đức ở Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang 44

2.3.2 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức ở Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang 46

2.3.3 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức 50

2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức và quản lí hoạt động giáo dục đạo đức 57

Trang 7

2.4 Ưu điểm và hạn chế của giáo dục đạo đức và quản lí hoạt động giáo

dục đạo đức ở trường tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang 61

2.4.1 Ưu điểm 61

2.4.2 Hạn chế 62

Kết luận chương 2 63

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TƯỜNG, THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 64

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 64

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 64

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 64

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và thực tiễn 64

3.2 Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học An Tường, Thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay 66

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức năng lực quản lý và thực hiện các hoạt động giáo dục đạo đức cho cán bộ quản lý và giáo viên 66

3.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao năng lực xây dựng các loại kế hoạch giáo dục đạo đức 70

3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức hội thảo tư vấn học đường về giáo dục đạo đức trong nhà trường 72

3.2.4 Biện pháp 4: Triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức cho học sinh 73

3.2.5 Biện pháp 5: Phối kết hợp các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường 75

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 78

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp 79

3.4.1 Mục đích 79

3.4.2 Đối tượng 79

3.4.3 Các bước tiến hành 79

Trang 8

3.4.4 Kết quả 80

3.4.5 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 85

Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 93

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng

của giáo dục đạo đức cho HS 44Bảng 2.2 Ý kiến của cha mẹ HS về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức 45Bảng 2.3 Mức độ thường xuyên tiến hành giáo dục đạo đức của

GVBM qua giờ học 47Bảng 2 4 Nhận thức của giáo viên chủ nhiệm về công tác giáo dục

đạo đức cho học sinh 49Bảng 2.5 Mức độ thực hiện các hoạt động quản lí giáo dục đạo đức

cho HS 51Bảng 2.6 Thực trạng kế hoạch hóa công tác giáo dục đạo đức 53Bảng 2.7 Các yếu tố ảnh hưởng của cán bộ quản lí, giáo viên và phụ huynh 57Bảng 2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí giáo dục đạo đức

của HS 60Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết của biện pháp quản lý được đề xuất 80Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 82

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Nhận thức về tầm quan trọng của các phẩm chất đạo đức

cần rèn luyện cho HS tiểu học 46Biểu đồ 3.1 So sánh tính cấp thiết và tính khả thi 84

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về quản lý 15

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất của nhân cách con người, là nền tảng để xây dựng thế giới của mỗi tâm hồn

Đạo đức chi phối quan hệ giữa con người với con người; con người với

xã hội và thiên nhiên; việc hình thành và phát triển nhân cách gắn liền với việc hình thành và rèn luyện phẩm chất đạo đức

Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu đã từng dạy chúng ta: Nếu thiếu

đạo đức, con người sẽ không phải là con người bình thường và cuộc sống

xã hội sẽ không phải cuộc sống xã hội hình thường, ổn định

Lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh nói lên rằng, giáo dục đạo đức hết sức quan trọng để tạo nên những con người có đạo đức tốt, đảm bảo

sự ổn định của xã hội

Giáo dục đạo đức là trách nhiệm của toàn xã hội mà nhà trường giữ vai trò quan trọng, vì nhiệm vụ của trường học không chỉ truyền đạt kiến thức văn hóa xã hội mà còn giáo dục nhân cách, đức tính con người cho học sinh

Ở bất kỳ thời đại nào, việc giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ cũng là nhiệm vụ trung tâm của các nhà lãnh đạo và các thành viên xã hội Trong nhà trường phải luôn chú trọng giáo dục cả đức lẫn tài cho học sinh Điều này đã được

Chủ tịch Hồ Chí Minh nhắc nhở:“Dạy cũng như học phải chú trọng cả tài lẫn

đức Đức là đạo đức cách mạng Đó là cái gốc rất quan trọng.”

Dù bất cứ ở giai đoạn nào của lịch sử thì mục tiêu chung của đạo đức vẫn là giáo dục học sinh yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, hướng tới cái thiện chống lại cái ác, hướng về mối quan hệ đẹp đẽ giữa con người với con người, con người với tự nhiên và xã hội

Giáo dục đạo đức là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh nhằm hình thành và bồi dưỡng cho các em thế giới quan, nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa, quan điểm, lập trường của giai cấp công nhân, bồi dưỡng cho các em hành vi và thói quen đạo đức, hình thành những nét tính cách của con người mới phù hợp với mục đích giáo dục

Trang 12

Trường tiểu học là nơi hình thành nhân cách đầu tiên cho trẻ, giáo dục đạo đức là một mặt quan trọng của hoạt động giáo dục nhằm hình thành những con người phát triển toàn diện các mặt: đức, trí, thể, mỹ Nhà trường không những dạy chữ mà còn dạy về nhân cách, lẽ sống ở đời cho học sinh để các em trở thành người chủ tương lai của đất nước sau này Bác Hồ đã từng

nói: "Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người" Vì thế

việc giáo dục nói chung và giáo dục đạo đức cho trẻ nói riêng luôn đòi hỏi phải có sự quan tâm tác động rất lớn từ nhiều phía

Trong trường học tiểu học, giáo dục đạo đức các em luôn được người thầy quan tâm Bởi vì lứa tuổi ở bậc học này các em còn rất nhỏ, các em dễ dàng học điều tốt và rất nhạy cảm với những điều xấu do xã hội tác động

Trong bối cảnh toàn cầu hóa diễn ra trong mọi mặt của đời sống xã hội, đất nước đang phải đối mặt với những thách thức của thời đại: đó là sự sa sút

về đạo đức, mờ nhạt lý tưởng, chạy theo lối sống thực dụng trong một số thanh thiếu niên, học sinh làm ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đạo đức của nhà trường Những tác động xấu này rất dễ ảnh hưởng đến các em học sinh tiểu học Ở trường tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang học sinh đạt về các năng lực 994/996 đạt 99,8%; các phẩm chất 996/996 đạt 100%; 0,2% học sinh khối lớp 1 chưa đạt về các năng lực Đa số học sinh học xa trường, chỗ ở không ổn định, nhiều gia đình thì lại mải lo làm ăn nên phó mặc việc giáo dục con cái cho nhà trường Bên cạnh đó trình độ dân trí còn thấp nhiều phụ huynh lại quá nuông chiều con cái, dễ thỏa hiệp với những đòi hỏi vô lý của trẻ Những em học sinh được sinh ra trong gia đình gặp nhiều bất hạnh trong cuộc sống như cha mẹ bỏ nhau, cuộc sống nghèo khó, cha mẹ đi làm ăn xa Thêm vào đó trong phương pháp giáo dục còn để lại nhiều lỗ hổng, sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội chưa nhịp nhàng, đồng bộ

Trong khi mục tiêu của nhà trường là 100% học sinh phải được xếp loại giáo dục đạt yêu cầu theo chuẩn mực của Bộ Giáo Dục và Đào tạo thì việc

tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức ở các trường tiểu học trên địa bàn

Trang 13

thành phố Tuyên Quang dù đã thu được nhiều kết quả góp phần quan trọng vào sự nghiệp trồng người nhưng chủ yếu vẫn là dựa trên kinh nghiệm quản lý nên chưa đáp ứng, chưa phát huy hết tác dụng của hoạt động giáo dục đạo đức Những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt, các học sinh cá biệt chưa thực sự được quan tâm và được giáo dục đúng hướng Trường tiểu học

An Tường, thành phố Tuyên Quang cần thiết phải có những biện pháp quản lý để tăng cường hơn nữa việc giáo dục đạo đức cho học sinh, đặc biệt đối với những đối tượng có hoàn cảnh; thiết lập tốt hơn mối quan hệ gia đình

và nhà trường cũng như tổ chức phong phú hơn các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Việc giáo dục đúng hướng sẽ giúp các em trở thành những học sinh ngoan, lễ phép Nếu không có những giáo dục đúng, các em cũng dễ tiếp thu, học đòi và bắt chước những hành vi lời nói không tốt Mặt khác những yêu cầu mới về giáo dục đạo đức cho học sinh cũng đặt ra những nhiệm vụ mới cho cán bộ quản lí nhà trường Sự phát triển kinh tế -

xã hội đang đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với hệ thống giáo dục, đòi hỏi nền giáo dục phải đào tạo ra những con người "phát triển về trí tuệ, cường tráng về thể lực, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức" Trong đó giáo dục đạo đức là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục, là một bộ phận có tính cốt lõi, nền tảng của công tác giáo dục thế hệ trẻ

Để khắc phục những khó khăn trong công tác giáo dục đạo đức hiện nay ở Trường tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu giáo dục đạo đức trong giai đoạn hiện nay tác giả chọn đề tài

“Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Tiểu học

An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay” làm luận văn

tốt nghiệp thạc sĩ quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay Đề tài đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học của nhà trường

Trang 14

3 Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Tiểu học

An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay

3.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

cho học sinh trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay;

4.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học

sinh Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay;

4.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một

số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay

5 Câu hỏi nghiên cứu

Giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

ở Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay được thực hiện như thế nào?

Quản lý giáo dục đạo đức như thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Trường Tiểu học An Tường đã đạt được một số kết quả trong quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh song vẫn còn chưa đáp ứng được

Trang 15

so với yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay Nếu đề ra được những biện pháp quản lý giáo dục đạo đức phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể hiện nay của nhà trường thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức nói chung và chất lượng giáo dục toàn diện nói riêng

7 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu các bài viết trong sách báo, tạp chí để làm rõ các vấn đề

lí luận giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

Nghiên cứu các văn bản chỉ thị nghị quyết của Đảng, Nhà nước,

Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.3 Đối tượng khảo sát

Cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang

8.2.4 Phương pháp

8.2.4.1 Khảo sát bằng phiếu hỏi

a Đối tượng

Cán bộ quản lý: 2 người,

Trang 16

Giáo viên: 20 người,

Cha mẹ học sinh: 100 người

b Nội dung hỏi

- Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh

về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho học sinh và quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho các em

- Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức ở Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang

- Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở Trường Tiểu học

An Tường, thành phố Tuyên Quang

- Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

- Đánh giá mức độ cần thiết của các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh (rất tốt, tốt, khá tốt, chưa tốt, không rõ)

- Đánh giá tầm quan trọng của các nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học hiện nay (tốt, trung bình, chưa tốt)

8.2.4.2 Phỏng vấn

a Đối tượng

Cán bộ quản lí: 1 người,

Giáo viên: 5 người,

Cha mẹ học sinh: 10 người

b Nội dung phỏng vấn

- Vì sao phải giáo dục đạo đức cho học sinh?

- Những khó khăn và thuận lợi trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh?

- Đánh giá về những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động giáo dục đạo đức học sinh tại trường tiểu học An Tường, Thành phố Tuyên Quang

- Đánh giá về hiệu quả của các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh tại trường tiểu học An Tường, Thành phố Tuyên Quang

Trang 17

- Biện pháp quản lý nào có hiệu quả cao đối với giáo dục đạo đức cho học sinh?

8.2.4.3 Nghiên cứu thông tin thứ hạng:

Kế hoạch giáo dục đạo đức, các báo cáo tình hình thực hiện, các sáng kiến kinh nghiệm

9 Đóng góp của đề tài

Cung cấp lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh và thực tiễn đối với quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Tiểu học An Tường và những biện pháp nhằm nâng cao hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của nhà trường

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của quản lí hoạt động giáo dục đạo

đức cho học sinh tiểu học trong giai đoạn hiện nay

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

cho học sinh Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học

sinh Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Ngoài nước

Khổng Tử (551-479 TCN) nhà giáo dục lớn của Trung Hoa phong kiến

đề cao đường lối đức trị và lễ trị quốc dân an, phát triển đất nước Ông coi Nhân là gốc rễ của các đức khác, các đức tụ cả ở Nhân Khổng Tử cho rằng:

"Điều mình không muốn thì đừng làm cho kẻ khác" Làm người phải biết sửa mình "Không nhìn cái không hợp Lễ, không nghe cái không hợp Lễ, không nói điều không hợp Lễ, không làm việc không hợp Lễ" Với những cống hiến ấy, Khổng Tử được coi là giáo dục lớn của Trung Quốc, được tôn làm "Vạn thế sư biểu"

Nhà triết học phương Tây Socrates (470-399 TCN) đã cho rằng đạo đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau Có được đạo đức là nhờ sự hiểu biết, do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức Chú trọng đạo đức của Socrates là tri thức và đạo đức là một nghĩa, là muốn sống có tri thức về nhận thức là sống nhân đức (www/Triethoc.edu.vn)

Komensky (1592 - 1670) nhà giáo dục vĩ đại của Tiệp Khắc, ông luôn nhấn mạnh việc tôn trọng con người phải bắt đầu từ ý thức tôn trọng trẻ em, bởi trẻ em cũng như cây ăn no trong vườn ươm; "Để cây đó lớn một cách lành mạnh, nhất thiết phải được quan tâm, chăm sóc, tưới bón, tỉa tót " Ông kêu gọi các bậc cha mẹ, các nhà giáo và tất cả những ai là nghề nuôi dạy trẻ; "Hãy mãi mãi là một tấm gương trong đời sống, trong mọi sinh hoạt

để trẻ em noi theo và bắt chước mà vào đời một cách chân chính [22]

Mac-Ănghen-Lênin đặt nền móng và xây dựng học thuyết về đạo đức

Trang 19

và giáo dục Chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định nguồn gốc sâu xa của đạo đức chính là đời sống lao động và mỗi bản thân con người Hiện tượng chịu sự tác động của nguyên nhân kinh tế và xã hội, khẳng định nền kinh tế xã hội, xét đến cùng quyết định đặc trưng cơ bản của đạo đức và nội dung chủ yếu của nó

Thực chất của mối quan hệ đạo đức là mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, sản xuất phát triển làm cho tồn tại xã hội phát triển dẫn tới mối quan hệ giữa

cá nhân và xã hội cũng thay đổi theo, tức là nhu cầu đạo đức thay đổi Cho nên đạo đức có một quá trình lịch sử gắn liền với lịch sử sản xuất vật chất

1.1.2 Trong nước

Ở Việt Nam, Hồ Chủ tịch đã dạy: đạo đức là cái gốc của người cách mạng Đạo đức cũng phải là cái gốc của con người phát triển toàn diện mà nhà trường có trách nhiệm đào tạo Do đó, công tác giáo dục tư tưởng chính trị và đạo đức phải giữ vị trí then chốt trong nhà trường Công tác đạo đức tốt

sẽ là cơ sở để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, vì thế đạo đức có quan

hệ mật thiết với các mặt giáo dục khác

Bác Hồ đã có cuộc nói chuyện tại lớp đào tạo hướng dẫn viên các trại

hè cấp I ngày 12 tháng 6 năm 1956 Bác căn dặn: "Trong giáo dục không những phải có tri thức phổ thông mà phải có đạo đức cách mạng Có tài phải

có đức Có tài mà không có đức, tham ô hủ hóa có hại cho nước Có đức mà không có tài như ông bụt ngồi trong chùa, không giúp ích gì được cho ai "

Nhiều giáo trình đạo đức trong những năm gần đây được biên soạn và quan tâm rất đặc biệt đến vấn đề giáo dục đạo đức Tiêu biểu như giáo trình của Trần Hậu Kiểm (1997); Phạm Khắc Chương - Hà Nhật Thăng (1997); Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt đã đề cập đến vai trò, vị trí và ý nghĩa của Giáo dục đạo đức cho học sinh với giáo trình: Giáo dục học tập 1 và tập 2 (1999), Đạo đức học (2000), Giáo trình đạo đức học Các tác giả đã đề cập nhiều đến mục tiêu, nội dung, phương pháp và một số vấn đề về quản lý công tác giáo dục đạo đức

Trang 20

Phạm Minh Hạc đã nêu về mục tiêu như sau: "Trang bị cho mọi người những tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn, kiến thức pháp luật và văn hóa xã hội Hình thành ở mọi công dân thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân, với mọi người, sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi sự vật - hiện tượng xung quanh Tổ chức tốt giáo dục giới trẻ, rèn luyện để mọi người tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành qui định của pháp luật, nỗ lực học tập và rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước" [20, tr.168-170]

Ngoài các công trình nghiên cứu nói trên thì có rất nhiều luận văn, luận

án nghiên cứu các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các cấp học, đặc biệt ở cấp tiểu học

Luận văn của Phạm Ngọc Thảo: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học Mai Động, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Luận văn của Châu Kim Thanh: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học Chí Linh, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh

Trong các nghiên cứu và các luận văn này các tác giả đã bàn về giáo dục đạo đức và các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh trong các trường học ở các cấp học khác nhau như các biện pháp về nâng cao nhận thức

để giáo viên, cha mẹ, học sinh và cộng đồng hiểu rõ tầm quan trọng của giáo dục đạo đức

Hầu hết các luận văn đều cho rằng, trong trường học các lãnh đạo nhà trường cần có kế hoạch giáo dục đạo đức như cần xác định rõ mục tiêu, các nội dung và các hoạt động giáo dục đạo đức, thời gian tiến hành trong một năm học Bên cạnh cần có các biện pháp triển khai và đánh giá kết quả hoạt động giáo dục đạo đức; triển khai đầy đủ các băn bản chỉ đạo về giáo dục đạo đức cho học sinh Tuy nhiên, các luận văn ít bàn đến các biện pháp sử dụng, các phương pháp quản lí trong giáo dục đạo đức Các bài học này có thể áp

Trang 21

dụng trong luận văn của tác giả một cách phù hợp với điều kiện của Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Hoạt động giáo dục đạo đức

1.2.1.1 Giáo dục đạo đức

a Đạo đức:

Dưới góc độ triết học, đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất của

ý thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của con người trong quan hệ với người khác và với cộng đồng Căn cứ vào những nguyên tắc ấy, người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi người bằng các quan niệm về thiện ác, chính nghĩa và phi nghĩa, danh dự [25, tr.145]

Dưới góc độ đạo đức học, đạo đức là một hình thái xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội [25, tr.12]

Dưới góc độ giáo dục học, đạo đức là một hình thái xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống các quan điểm về cái thực, cái có trong mối quan hệ của con người với con người [17, tr.170-171]

Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp luật, lối sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hóa Đạo đức được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn Khi thừa nhận đạo đức là một hình thái ý thức xã hội thì đạo đức của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi tầng lớp giai cấp trong xã hội cũng phản ánh ý thức chính trị của họ đối với các vấn đề đang tồn tại [25, tr.153-154]

Đạo đức còn là nhân tố quan trọng của nhân cách và được xem là khái niệm luân thường đạo lý của con người, nó thuộc về vấn đề đánh giá tốt/xấu, đúng/sai, lành/ác, dữ/hiền Trong phạm vi lương tâm con người,

hệ thống phép tắc đạo đức là trừng phạt mà đôi lúc còn gọi là giá trị đạo đức

Trang 22

Ngày nay, đạo đức được định nghĩa như sau: "Đạo đức là một hình thái

ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội" [25, tr.12]

Tóm lại, đạo đức là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực

xã hội nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin các

cá nhân, bởi truyền thông và sức mạnh của dư luận xã hội

b Giáo dục đạo đức:

Giáo dục đạo đức về bản chất theo giáo sư Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt "là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục"

Giáo dục đạo đức là hình thành cho con người những quan điểm cơ bản nhất, những nguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội Nhờ đó con người có khả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức

xã hội cũng như tự đánh giá suy nghĩ về hành vi của bản thân mình vì thế công tác giáo dục đạo đức góp phần vào việc hình thành, phát triển nhân cách con người mới phù hợp với từng giai đoạn phát triển

Giáo dục đạo đức là quá trình tác động hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin và thói quen hành vi đạo đức, thể hiện trong cuộc sống hàng ngày đối với gia đình, cộng đồng, làng xóm, với bạn bè, tập thể

Giáo dục đạo đức giúp cho mỗi cá nhân biết được giá trị xã hội, biết hành động theo lẽ phải, biết sống vì mọi người, vì sự tiến bộ và phồn vinh của đất nước Sản phẩm của giáo dục đạo đức là hành vi, thói quen đạo đức thể hiện trong cuộc sống hằng ngày Đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất của nhân cách là nền tảng để xây dựng thế giới tâm hồn của mỗi con người

Trang 23

Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh nhằm giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển đúng đắn, giúp học sinh có hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ: của cá nhân với xã hội, của cá nhân với lao động, của cá nhân với mọi người xung quanh và của cá nhân với chính mình

Trong tất cả các mặt giáo dục, đạo đức giữ một vị trí hết sức quan trọng Vì thế Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu "dạy học cũng như học, phải biết chú trọng cả tài lẫn đức, đức là đạo đức cách mạng đó là cái gốc rất quan trọng nếu không có đạo đức cách mạng thì có tài cũng vô dụng" Giáo dục đạo đức còn có ý nghĩa lâu dài được thực hiện thường xuyên và trong mọi tình huống chứ không phải chỉ được thực hiện khi có tính phức tạp hoặc có đòi hỏi cấp bách

Hiện nay, giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, phát huy tinh thần yêu nước, thấm nhuần tư tưởng xã chủ nghĩa, yêu thích môn học, thực hiện những ước mơ, sáng tạo trong công việc cũng như hành động, biết tôn trọng pháp luật, yêu thương con người, bảo vệ môi trường

và thế giới xung quanh

Tóm lại, giáo dục đạo đức là yêu cầu khách quan của sự nghiệp "trồng người" nó giúp đào tạo ra thế hệ vừa "hồng" vừa "chuyên" nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước "Đạo đức như gốc cây, ngọn nguồn của sông nước, sức mạnh của con người, sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa" (Hồ Chí Minh) Chính vì vậy, giáo dục đạo đức cho thế

hệ trẻ là việc làm quan trọng và rất cần thiết

1.2.1.2 Hoạt động giáo dục đạo đức

Là quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất đạo đức của nhân cách học sinh dưới những tác động và ảnh hưởng có mục đích được tổ chức

có kế hoạch có sự chọn lựa về nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục với vai trò chủ đạo của giáo viên

Trang 24

Đó là một quá trình giáo dục lâu dài được hình thành từ thấp đến cao từ những việc cụ thể trong cuộc sống đời thường đến những vấn đề to lớn của xã hội Giáo dục nhân cách hành vi đạo đức con người là một quá trình giáo dục cần phải đặc biệt coi trọng bởi vì quá trình đó làm cho con người nhận được những yếu tố sau: Làm chủ tập thể, yêu lao động, yêu chủ nghĩa xã hội, có lòng yêu nước, biết đoàn kết giúp đỡ nhau, biết coi trọng mọi người

1.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

1.2.2.1 Quản lý - quản lý giáo dục (Khái niệm, chức năng và phương pháp)

a Khái niệm: Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động

của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất, xã hội

để đạt được mục đích đã định

Các Mác đã mô tả bản chất quản lý là: “Nhằm thiết lập sự phối hợp

giữa những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh

từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động riêng lẽ của

nó Một người chơi vĩ cầm riêng lẽ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy”[8, tr.342]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí thì: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra

Các nhà giáo dục trong thực tiễn còn quan niệm: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngay nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà còn rộng ra cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn

là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ

thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những

Trang 25

tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục học thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [31, tr.31]

Vậy quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục, các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra

Như vậy, quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục; mục tiêu quản lý giáo dục, ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp quản lý giáo dục)

và công cụ (hệ thống văn bản pháp luật) quản lý giáo dục

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về quản lý

Quản lý giáo dục có những đặc trưng sau đây:

- Các mục đích cụ thể, tường minh, lượng hóa của các thiết chế giáo dục rất khó xác định rõ ràng so với việc xác định mục đích của các cơ sở sản xuất, kinh doanh

- Trong giáo dục, rất khó đo lường, đánh giá việc đạt được các mục đích

Công cụ quản lý

Chủ thể

quản lý

Khách thể quản lý

Mục tiêu quản lý

Phương pháp quản lý

Trang 26

- Những yếu tố “đầu vào” (trẻ em, thanh thiếu niên) và những yếu tố

“đầu ra” của các cơ sở giáo dục - đào tạo khác biệt với những yếu tố “đầu vào” (nguyên liệu thô) và những yếu tố “đầu ra” (hàng hóa) của các cơ sở sản xuất, kinh doanh

- Người quản lý và người giáo viên phổ thông (và ở mức độ nhẹ hơn, nếu xét đến các trường đại học) đều có chung một căn bản chuyên nghiệp, với những giá trị được chia sẻ, được đào tạo và có những kinh nghiệm không khác nhau bao xa

- Mối quan hệ “khách hàng” giữa giáo viên với học sinh, giữa giảng viên với sinh viên có nhiều điểm khác biệt so với mối quan hệ nhà chuyên môn - khách hàng ở những lĩnh vực hoạt động khác

- Cấu trúc tổ chức của các cơ sở giáo dục thường bị “chia cắt, phân đoạn” vì những nhân tố bên trong cũng như những tác động bên ngoài

- Các cán bộ quản lý ở các trường đại học có quá ít thời gian dành cho hoạt động quản lý

Tổ chức sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những con người, những hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách hợp lý Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý

Trang 27

Chỉ đạo là chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng để thực hiện kế hoạch đề ra Tuy nhiên việc chỉ đạo không chỉ bắt đầu sau khi lập kế hoạch, thiết kế bộ máy mà nó thấm vào và ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia

Kiểm tra là chức năng dùng để kiểm tra: phát hiện sai sót để kịp thời uốn nắn, sửa chữa Một kết quả hoạt động đúng hướng phù hợp với những chi phí bỏ ra, thì phải tiến hành điều chỉnh không tương xứng

Thông tin được coi là sợi dây, là huyết mạch liên kết với cả 4 chức năng của quản lý Nếu thiếu một trong bốn chức năng này thì không thể quản

lý nhà trường, quản lý giáo dục Bởi bốn chức năng này tạo nên một quy trình khép kín Khi thực hiện nhà quản lý cần vận dụng một cách linh hoạt phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế Đặc biệt phải tuân theo các tiền đề nền tảng

đã được thống nhất

c Các phương pháp quản lý:

Phương pháp tâm lý giáo dục:

Là cách tác động vào đối tượng quản lý thông qua tâm lý, tình cảm, tư tưởng con người Cơ sở của biện pháp này là dựa vào quy luật tâm lý và chức năng tâm lý con người Nội dung của biện pháp là kích thích tinh thần tự giác,

sự say mê của con người Muốn quản lý thành công nhà quản lý cần hiểu rõ tâm lý của bản thân và đối tượng quản lý Phương pháp này sử dụng các tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý bằng lý lẽ làm cho họ nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu của nhà quản lý, từ đó có thái độ và tinh thần phù hợp với yêu cầu này

Phương pháp hành chính - tổ chức:

Là cách tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý trên cơ sở quyền lực tổ chức, quyền hạn hành chính Cơ sở của biện pháp này là dựa vào quy luật của tổ chức, bởi lẽ bất kỳ một hệ thống tổ chức nào cũng có quan hệ

tổ chức Trong đó người ta sử dụng quyền uy và sự phục tùng trong bộ máy

Trang 28

này Khi sử dụng phương pháp hành chính tổ chức chủ thể quản lý phải nắm chắc các văn bản pháp lý, biết rõ giới hạn, quyền hạn trách nhiệm, kiểm tra và nắm được các thông tin phản hồi

1.2.2.2 Biện pháp quản lý

Đại từ điển Tiếng Việt (Nguyễn Như Ý, 1994) cho rằng: Biện pháp là cách làm, cách thực hiện tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó

Theo cách hiểu về quản lý và biện pháp có thể nói rằng, biện pháp quản

lý là tổ hợp các cách tiến hành của chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý Để quản lý tốt cần có các biện pháp quản lý thích hợp

1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Về bản chất, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là quá trình tác động

có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đạo đức, hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ thái độ, tình cảm, hành vi, thói quen Đó là những nét tính cách của nhân cách, ứng xử đúng đắn trong xã hội

1.2.4 Học sinh tiểu học và trường tiểu học

1.2.4.1 Học sinh tiểu học

Học sinh cấp tiểu học là lứa tuổi hồn nhiên đang hình thành và phát

Trang 29

triển nhân cách các em đến trường học tập là một bước ngoặt thực sự quan trọng có ý nghĩa lớn lao trong cuộc đời của các em Các em thực sự trở thành một học sinh Nhà trường tiểu học là cái lối mở ra cho các em một thế giới mới lạ với những quan hệ mới và phức tạp hơn Các em chuyển từ vui chơi là hoạt động chủ yếu ở tuổi mầm non sang học tập tiểu học có tính quyết định những biến đổi tâm lý cơ bản ở tuổi học trò

Lứa tuổi học sinh tiểu học là lứa tuổi từ 6 đến 11 tuổi Đây là lứa tuổi các em trở thành một học sinh ở trường phổ thông, chứ không còn là một

em bé mẫu giáo "học mà chơi, chơi mà học" nữa Đó là một sự chuyển biến rất quan trọng trong sự phát triển của trẻ em, một đặc trưng quan trọng của lứa tuổi này

Ở lứa tuổi này có những thay đổi cơ bản về hoàn giải phẫu sinh lý So với trẻ mẫu giáo, lứa tuổi này đang diễn ra một sự kiện toàn đáng kể về cơ thể; não bộ, hệ xương, hoạt động tim mạch, hệ thần kinh Đây là những tiền

đề vật chất quan trọng tạo điều kiện cho trẻ chuyển sang hoạt động khác về chất so với hoạt động vui chơi ở tuổi mẫu giáo

Bước chân đến trường, là một biến đổi quan trọng trong đời sống của trẻ em cấp 1 Điều đó làm thay đổi một cách căn bản vị trí của trẻ trong xã hội, trong gia đình, cũng như thay đổi cả nội dung và tính chất hoạt động Trở thành một học sinh chính thức trẻ bắt đầu tham gia một hoạt động nghiêm túc, một hoạt động xã hội, với đầy đủ ý nghĩa xã hội trọn vẹn của nó Hoạt động học tập trở thành hoạt động chủ đạo của các em Nội dung học tập với nhiều tri thức phong phú, nhiều môn học có tính chất khác nhau (toán, văn, thủ công) đề ra những yêu cầu cao cho các em, buộc các em phải phấn đấu, nỗ lực vượt mọi khó khăn trở ngại Theo A.V.Petrovski, các em mới đến trường thường gặp ít nhất ba khó khăn:

Thứ nhất là học tập mới mẻ, phải dậy sớm, đến trường đúng giờ, làm bài tập đúng hạn, phải có cách học tập mới thích hợp

Trang 30

Thứ hai là mối quan hệ mới của các em với thầy, bạn, với tập thể lớp, các

em lo ngại, rụt rè, thậm chí sợ sệt trước mọi người, các em chưa quen sinh hoạt với tập thể v.v dần dần những khó khăn này sẽ giảm đi ở các lớp cuối cấp

Thứ ba là nhiệm vụ học tập làm trẻ mệt mỏi, uể oải Khó khăn này thường nảy sinh sau vài ba tháng ban đầu, có nhiều thích thú mới lạ trong việc

đi học: đó là sự thích thú cái vẻ bên ngoài hấp dẫn của nhà trường (trường to, rộng, nhiều bàn ghế, nhiều tranh ảnh, nhiều bạn vui chơi

Đó là những vấn đề cần chú ý đối với các học sinh lớp một, tuy nhiên việc giải quyết những khó khăn trên có ý nghĩa rất lớn trong việc phát triển tâm lý ở các em

Paul Osterrieth nhận xét: "Đứa trẻ trở thành con người tùy thuộc vào trình độ văn hóa và nhóm gia đình mà đứa trẻ tham gia" Sự tiến bộ không ngừng của đứa trẻ, sự chuyển biến từ những phản ứng đơn giản đến những hành động phức tạp, từ những cấu trúc tâm lí sơ khai đến những cấu tạo tâm lí mới tạo nên những sự kiện đặc trưng trong sự phát triển của trẻ em

và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ

sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của các cấp có thẩm quyền; Xây dựng, phát triển nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương; Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục; Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng

Trang 31

đồng thực hiện hoạt động giao dục; Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng Điều

29 (Hoạt động giáo dục) nhấn mạnh việc thực hiện các hoạt động giáo dục nhằm rèn luyện đạo đức và phát triển các năng lực cho học sinh

1 Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu giúp đỡ học sinh yếu phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh

lí lứa tuổi học sinh tiểu học

2 Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc học các môn học bắt buộc và tự chọn trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, thể dục, thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa; hoạt động bảo vệ môi trường, lao động công ích và các hoạt động xã hội khác

Tóm lại: trường tiểu học là nơi thực hiện các hoạt động giáo dục và dạy học nhằm phát triển nhân cách cho học sinh, chú trọng rèn luyện đạo đức cho các em theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và yêu cầu của địa phương, của xã hội

1.3 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học

Đối tượng của cấp tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi Học sinh tiểu học

là một thực thể hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng Ở mỗi trẻ em tiềm tàng khả năng phát triển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạt động xã hội để đạt một trình độ nhất định về lao động nghề nghiệp, về quan hệ giao lưu và chăm lo cuộc sống cá nhân, gia đình Lứa tuổi này đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước hội nhập các mối quan hệ

xã hội Do đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực mà các em cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia đình, nhà trường

và xã hội Bên cạnh đó trẻ ở độ tuổi này cũng thiếu tập trung cao độ, khả năng

Trang 32

ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa phát triển mạnh, tính hiếu động dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét Trẻ nhớ rất nhanh và quên rất nhanh

Tri giác của học sinh tiểu học phản ánh những thuộc tính trực quan Tri giác giúp cho trẻ định hướng nhanh chóng và chính xác hơn trong thế giới Tri giác của học sinh tiểu học không tự nó phát triển Trong quá trình học tập, khi tri giác trở thành hoạt động có mục đích đặc biệt, khi trở nên phức tạp và sâu sắc, trở thành hoạt động có phân tích, có phân hóa hơn thì tri giác sẽ mang tính chất của sự quan sát có tổ chức

Bên cạnh sự phát triển của tri giác, chú ý có chủ định của học sinh tiểu học còn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý có ý chí sức mạnh Vì vậy, cần phải rèn luyện cho học sinh không chỉ quen làm việc gì mà mình hứng thú mà còn cần làm những việc không lí thú, hấp dẫn

Trí nhớ có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống và hoạt động của con người, nhờ có trí nhớ mà con người tích lũy vốn kinh nghiệm đó vận dụng vào cuộc sống Học sinh tiểu học có trí nhớ trực quan - hình tượng phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - lôgic

Tư duy của trẻ em mới đến trường là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực quan hành động Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dày Nhà giáo dục phải phát triển tư duy và trí tưởng tượng của các em bằng cách biến các kiến thức "khô khan" thành những hình ảnh có cảm xúc, đặt cho các em những câu hỏi mang tính gợi

mở, thu hút các em vào các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể để các em có cơ hội phát triển quá trình nhận thức lý tính của mình một cách toàn diện

Tình cảm là một mặt rất quan trọng trong đời sống tâm lý, nhân cách của mỗi người Đối với lứa tuổi này, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là khâu trọng yếu gắn nhận thức với hoạt động của trẻ Học sinh tiểu học

Trang 33

thường có nhiều nét tính cách tốt như hồn nhiên, ham hiểu biết, lòng thương người, lòng vị tha

Tuổi tiểu học là tuổi của sự phát triển hồn nhiên bằng phương thức lĩnh hội Cùng với việc lĩnh hội, tiếp thu một hệ thống tri thức về các môn học, trẻ

em học cách học, học kĩ năng sống trong môi trường trường học và môi trường xã hội Cùng với sự ảnh hưởng khá lớn của môi trường giáo dục gia đình và quan hệ bạn bè cùng tuổi, cùng lớp và trường học, học sinh tiểu học lĩnh hội các chuẩn mực quy tắc đạo đức của hành vi N.X.Leytex đã khắc họa:

"Tuổi tiểu học là thời kì của sự nhập tâm và tích lũy tri thức, thời kì mà sự lĩnh hội chiếm ưu thế Chức năng trên được thực hiện thắng lợi nhờ các đặc điểm đặc trưng của lứa tuổi này - sự tuân thủ tuyệt đối vào những người có uy tín với các em (đặc biệt là thầy cô giáo), sự mẫn cảm, sự lưu tâm, đặc biệt là thái độ vui chơi ngây thơ đối với các đối tượng mà các em được tiếp xúc"

Sự biến đổi thể chất ở học sinh tiểu học diễn ra những biến đổi cơ bản

về hệ cơ xương, về hệ thần kinh làm cơ sở cho những biến đổi tâm lí, nhân cách ở lứa tuổi này Cùng với việc lĩnh hội tiếp thu một hệ thống trí thức về các môn học, trẻ em học cách học, học kĩ năng sống trong môi trường học và môi trường xã hội Cùng với sự ảnh hưởng khá lớn của môi trường giáo dục gia đình và quan hệ bạn bè cùng độ tuổi, cùng lớp và cấp học, học sinh tiểu học lĩnh hội các chuẩn mực và quy tắc đạo đức của hành vi Những biến đối

cơ bản quan trọng trong sự phát triển tâm lí của học sinh tiểu học chuẩn bị cho các em những bước ngoặc quan trọng trong cuộc sống ở tuổi thiếu niên - tuổi học sinh trung học cơ sở - lứa tuổi có xu thế vươn lên làm người lớn Vì thế, người ta gọi học sinh tiểu học là lứa tuổi hoa

1.4 Mục tiêu, nội dung, phương pháp, điều kiện giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

1.4.1 Mục tiêu, nội dung

1.4.1.1 Mục tiêu

Thực hiện các yêu cầu về giáo dục đạo đức đặt trong chương trình giáo

Trang 34

dục tiểu học và trong các văn bản chỉnh sửa nhằm hình thành nhân cách công dân Việt Nam và công dân toàn cầu trong thế kỉ 21

Hiểu nhiệm vụ của người học sinh, chăm học, chăm làm, thực hiện đầy

đủ các yêu cầu của giáo viên, các quy định của nhà trường, của tập thể; đi học đều, đúng giờ, giữ vở sạch, chữ đẹp, thuộc bài, làm bài đầy đủ, trung thực trong thi cử Giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức như quét nhà, đun nước, chăm sóc cây trồng Tham gia đầy đủ các buổi lao động do lớp hay Đội tổ chức

Yêu mến Đội và tham dự sinh hoạt Đội đầy đủ, thuộc lịch sử Đội, nghi thức Đội, hiểu ý nghĩa của khăn quàng đỏ và cờ Đội Hàng ngày làm việc tốt, xứng đáng là người đội viên, là cháu ngoan Bác Hồ; Làm kế hoạch nhỏ, giúp

đỡ thương binh, gia đình liệt sĩ, người tàn tật, cụ già, em nhỏ, nhặt được của rơi đem trả người mất

Cử xử lễ độ, ân cần, chân thành, lịch sự và biết giữ lời hứa với mọi người Biết kính trọng người lớn, nhường nhịn em nhỏ, biết ơn và kính yêu cha mẹ, thầy cô giáo, quý mến và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè, sống hòa thuận với tập thể

Biết sống theo pháp luật: tôn trọng chính quyền địa phương chấp hành luật lệ giao thông, quy tắc sinh hoạt cộng đồng, bảo vệ tài sản chung, bảo vệ các di tích lịch sử, các công trình văn hóa, nghệ thuật

Trang 35

1.4.2 Phương pháp giáo dục đạo đức

Động viên, khuyên bảo, uốn nắn những học sinh hoặc nhóm học sinh những mặt chưa tốt

+ Phương pháp rèn luyện:

Là những phương pháp tổ chức cho học sinh hoạt động để rèn luyện cho các em những thói quen đạo đức, thể được nhận thức và tình cảm đạo đức của các em thành hành động thực tế:

Rèn luyện thói quen đạo đức thông qua các hoạt động cơ bản của nhà trường: dạy học trên lớp, các buổi lao động, hoạt động ngoại khóa

Rèn đạo đức thông qua các phong trào thi đua trong nhà trường là biện pháp tác động tâm lý rất quan trọng nhằm thúc đẩy các động cơ kích thích bên trong của học sinh, giúp cho các em luôn có hướng phấn đấu tốt Chính vì vậy, nhà trường cần phải thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua và động viên, giúp đỡ các em để các em hưởng ứng nhiệt tình

+ Phương pháp thúc đẩy:

Là phương pháp dùng những tác động có tính chất "cưỡng bách đạo đức bên ngoài" để điều chỉnh, khuyến khích những "động cơ kích thích bên trong" của học sinh nhằm xây dựng đạo đức cho học sinh

Những nội quy, quy chế của lớp của trường vừa là yêu cầu với học sinh, vừa là những điều lệnh có tính chất mệnh lệnh đòi hỏi học sinh tuân theo những yêu cầu đó để có những hành vi tốt

Trang 36

Khen thưởng: là tán thành, coi trọng, khích lệ những em có hành vi đạo đức, phẩm chất tốt, có ý thức vươn lên tròn học tập và khen thưởng kích thích những học sinh khác phải biết tự phấn đấu cho tốt hơn

Xử phạt: Là phê phán những khiếm khuyết của học sinh, nếu không làm tốt sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý và việc hình thành nhân cách của các em Khi xử phạt cần phải khéo léo, tránh mắng nhiếc, chì triết các em

Đầu tiên thu thập những thông tin của từng em từ các bậc cha mẹ, từ các bạn và cả hàng xóm, tiếp theo lấy ý kiến từ các bạn đồng nghiệp hoặc của các chuyên gia tư vấn nhằm mục đích tìm hiểu tâm sinh lý, hoàn cảnh cuộc sống gia đình của các em, cuối cùng tìm hiểu cách giáo dục đạo đức của các bậc phụ huynh cho trẻ ra sao; cha mẹ các em có gặp khó khăn gì trong giáo dục đạo đức cho con cái…

Mặt khác cần quan sát những hoạt động, những biểu hiện của học sinh trong học đường, ngoài xã hội thông qua mối quan hệ bạn bè, đến thăm gia đình các em với mục đích xác định các biểu hiện lệch lạc về hành vi đạo đức

để rồi tìm ra nguyên nhân chủ yếu để khắc phục

1.4.3 Điều kiện và phương tiện giáo dục đạo đức

Theo điều 45 của thông tư 41/2010-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học như sau:

Phù hợp với quy hoạch phát triển giáo dục của địa phương; Độ dài đường đi của học sinh đến trường: đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, khu tái định cư không quá 500m; đối với khu vực ngoại thành, nông thôn không quá 1km; đối với vùng có điều kiện kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn không quá 2km; Môi trường xung quanh không có tác động tiêu cực đối với việc giáo dục, giảng dạy, học tập và an toàn của giáo viên và học sinh

Diện tích mặt bằng xây dựng trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh và đặc điểm vùng miền với bình quân tối thiểu 10m2 cho một học sinh

Trang 37

đối với khu vực nông thôn, miền núi; 6m2 cho một học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã Đối với trường học 2 buổi trong ngày được tăng thêm diện tích

để phục vụ các hoạt động giáo dục toàn diện Mẫu thiết kế trường tiểu học được thực hiện cho từng vùng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Khuôn viên của trường phải có hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh) cao tối thiểu 1,5m Cổng trường và hàng rào bảo vệ phải đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ Tại cổng chính của trường phải có biển trường ghi bằng chữ rõ ràng, trang nhã, dễ đọc, theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 của Điều lệ này Ngoài các khẩu hiệu chung, mỗi trường có thể chọn khẩu hiệu mang tính giáo dục và phù hợp với yêu cầu cụ thể của nhà trường trong từng năm học

Cơ cấu khối công trình:

- Có khối phòng học riêng, khối phòng phục vụ riêng; khối phòng hành chính quản trị;

- Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khoẻ cho học sinh học bán trú (nếu có);

- Khu đất làm sân chơi, sân tập không dưới 30% diện tích mặt bằng của trường Sân chơi phải bằng phẳng, có đồ chơi, thiết bị vận động cho học sinh

và cây bóng mát Sân tập phù hợp và đảm bảo an toàn cho học sinh;

- Khu vệ sinh dành riêng cho nam, nữ, giáo viên, học sinh; có khu vệ sinh riêng cho học sinh khuyết tật; khu chứa rác và hệ thống cấp thoát nước đảm bảo vệ sinh Khuyến khích xây dựng khu vệ sinh riêng cho mỗi tầng nhà, mỗi dãy phòng học;

- Khu để xe cho học sinh, giáo viên và nhân viên

1.5 Yêu cầu về giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học trong giai đoạn hiện nay

Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới đang tiến hành cải cách giáo dục, đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, hướng vào thực hiện giáo

Trang 38

dục có chất lượng cao để chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội toàn cầu, nhà trường có vai trò quan trọng, giữ vị trí đặc biệt

trường và xã hội, con người và cuộc sống

Nhà trường phải coi giáo dục đạo đức là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong suốt quá trình năm học Mục đích giáo dục của nhà trường chú trọng mục đích hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ

Ở nhà trường tiểu học, giáo dục đạo đức cho học sinh là hình thành ý thức đạo đức, hành vi thói quen đạo đức, tình cảm đạo đức, hành vi thói quen đạo đức của học sinh theo những nguyên tắc đạo đức dân tộc, đạo đức cách

mạng, đạo đức XHCN

Giáo dục đạo đức là một hoạt động có tổ chức có mục đích, có kế hoạch nhằm biến những nhu cầu, chuẩn mực đạo đức theo yêu cầu của xã hội thành những phẩm chất, giá trị đạo đức cá nhân học sinh, nhằm góp phần phát triển nhân cách của mỗi cá nhân và thúc đẩy sự phát triển tiến bộ của xã hội Quản lý tốt hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học là góp phần thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục - đào tạo trong thời

kỳ CNH-HĐH đất nước

Trang 39

1.5.1 Mục tiêu của giáo dục đạo đức

Giúp cho các em biết được một số nội dung cơ bản về quyền và nghĩa

vụ của công dân; hiểu biết cơ bản về chức năng nhiệm vụ của bộ máy nhà nước, cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc thực hiện các quyền công dân, biết ứng xử và giao tiếp có văn hóa, biết yêu quê hương đất nước,

có ý thức phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, có ý thức tôn trọng cái đẹp Bước đầu hình thành phẩm chất tốt đẹp của người lao động: cần cù, chịu khó, có ý thức tổ chức, kỷ luật, tích cực tham gia các hoạt động xã hội

1.5.2 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

Quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh là quá trình thực hiện ba nhiệm vụ: giáo dục ý thức đạo đức; giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức; giáo dục hành vi thói quen đạo đức

+ Giáo dục ý thức đạo đức:

Đây là nội dung quan trọng nhằm cung cấp tri thức đạo đức, giúp học sinh hiểu biết về một số nguyên tắc, chuẩn mực về đạo đức gần gũi với đời sống thực tế, từ đó nhận thức đúng tạo sự phù hợp giữa hành vi ứng xử của mình với lợi ích xã hội nhằm tích lũy kinh nghiệm sống cho bản thân đó là:

* Quan hệ của cá nhân đối với xã hội

* Quan hệ của cá nhân đối với công việc

* Quan hệ của cá nhân đối với những người xung quanh

* Quan hệ của cá nhân đối với tài sản xã hội, tài sản của người khác

* Quan hệ của cá nhân đối với thiên nhiên

* Quan hệ của cá nhân đối với bản thân

+ Giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức:

Giúp cho học sinh hình thành cảm xúc, tình cảm đạo đức tích cực Từ

đó học sinh ý thức được trách nhiệm của mình trong các hành vi đạo đức tuân thủ theo các yêu cầu Ý thức được việc làm của bản thân, kế thừa được truyền thống đạo đức tốt đẹp, góp phần giáo dục văn hóa ứng xử hành vi văn minh trong giao tiếp

Trang 40

Đối với học sinh tiểu học cần giáo dục những thái độ, tình cảm như:

* Kính yêu Bác Hồ, tôn trọng Quốc kì, Quốc ca; biết ơn các thương binh, liệt sĩ, bộ đội; yêu mến trường lớp

* Kính yêu, biết ơn ông bà, cha mẹ, yêu quý anh chị em; kính trọng, lễ phép, biết ơn thầy cô giáo; tôn trọng và yêu mến bạn bè

* Yêu lao động, chăm học, chăm làm

* Có lòng tự trọng, khiêm tốn học hỏi, trung thực

* Có thái độ ủng hộ, đồng tình, tán thành những tấm gương, việc tốt người tốt, phù hợp với những chuẩn mực đạo đức

* Yêu thiên nhiên, có thái độ giữ gìn môi trường xung quanh

+ Giáo dục hành vi, thói quen đạo đức:

Là tổ chức cho học sinh lập đi lập lại nhiều lần những thao tác, hành động đạo đức trong học tập, sinh hoạt, cuộc sống, nhằm có được hành vi đạo đức đúng đắn, từ đó có thói quen đạo đức bền vững như:

* Giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia đình bằng những việc làm vừa sức

* Lễ phép với người lớn đặc biệt là với ông bà cha mẹ, anh chị, thầy cô giáo

* Làm được những việc vừa sức để giúp đỡ mọi người

* Có những hành động, việc làm nhân đạo vừa sức đối với các gia đình liệt sĩ, mẹ Việt Nam anh hùng

* Có hành động việc làm phù hợp bảo vệ trường lớp, tài sản cộng đồng

1.5.3 Nhiệm vụ của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích của giáo viên và học sinh, hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin và thói quen hành

vi đạo đức, thể hiện trong cuộc sống hàng ngày đối với gia đình, cộng đồng, làng xóm, bạn bè, tập thể Trong việc giáo dục đạo đức nhằm biến kiến thức của thầy thành kiến thức của trò Trong quá trình hình thành bộ mặt đạo đức, giáo viên phải tổ chức rèn luyện, hình thành kinh nghiệm cá nhân sao cho

Ngày đăng: 22/05/2017, 19:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (1998), Một số khái niệm về quản lí giáo dục. Trường CBQL Giáo dục và Đào tạo TW 1 - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lí giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1998
3. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý. Nxb Thống kê - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Thống kê - Hà Nội
Năm: 1999
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Chiến lược phát triển giáo dục 2010 - 2015. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2010 - 2015
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Điều lệ trường tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
6. Cẩm nang cho người phụ trách Đội TNTP Hà Nội (2002). Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang cho người phụ trách Đội TNTP Hà Nội
Tác giả: Cẩm nang cho người phụ trách Đội TNTP Hà Nội
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
7. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2001), Những quan điểm giáo dục hiện đại, Nxb Đại học Giáo dục - Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quan điểm giáo dục hiện đại
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Giáo dục - Đại học quốc gia
Năm: 2001
8. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2010
9. Phạm Khắc Chương - Hà Nhật Thăng (1998), Đạo đức học. Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Tác giả: Phạm Khắc Chương - Hà Nhật Thăng
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1998
10. Phạm Khắc Chương (2002), Rèn luyện ý thức công dân. Nxb ĐHSP 11. Nguyễn Thị Doan (1996), Các học thuyết quản lý. Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện ý thức công dân". Nxb ĐHSP 11. Nguyễn Thị Doan (1996), "Các học thuyết quản lý
Tác giả: Phạm Khắc Chương (2002), Rèn luyện ý thức công dân. Nxb ĐHSP 11. Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: Nxb ĐHSP 11. Nguyễn Thị Doan (1996)
Năm: 1996
12. Dự án phát triển giáo viên tiểu học (2006), Đạo đức và phương pháp giáo dục tiểu học. Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức và phương pháp giáo dục tiểu học
Tác giả: Dự án phát triển giáo viên tiểu học
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 2006
13. Hồ Chí Minh (1990), Về vấn đề giáo dục đạo đức. Nxb Hà Nội 14. Hồ Chí Minh (1997), Về vấn đề giáo dục. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề giáo dục đạo đức". Nxb Hà Nội 14. Hồ Chí Minh (1997), "Về vấn đề giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh (1990), Về vấn đề giáo dục đạo đức. Nxb Hà Nội 14. Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Hà Nội 14. Hồ Chí Minh (1997)
Năm: 1997
15. Hà Sĩ Hồ - Lê Tuấn (1987), Những bài giảng về quản lý trường học. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sĩ Hồ - Lê Tuấn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1987
16. Vũ Bá Hòa, Góp phần xây dựng trường học thân thiện - Học sinh tích cực. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần xây dựng trường học thân thiện - Học sinh tích cực
Nhà XB: Nxb Giáo dục
17. Đặng Vũ Hoạt (1984), Những vấn đề giáo dục. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề giáo dục
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1984
18. Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Hữu Hợp (1998), Giáo trình phương pháp dạy học môn đạo đức ở Tiểu học. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp dạy học môn đạo đức ở Tiểu học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Hữu Hợp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
19. Nguyễn Hữu Hợp - Nguyễn Dục Quang (1995), Công tác giáo dục đạo đức ở trường tiểu học. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác giáo dục đạo đức ở trường tiểu học
Tác giả: Nguyễn Hữu Hợp - Nguyễn Dục Quang
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
20. Bùi Văn Huệ - Phạm Hạnh Mai - Nguyễn Xuân Thức (2008), Tâm lí học tiểu học. Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học tiểu học
Tác giả: Bùi Văn Huệ - Phạm Hạnh Mai - Nguyễn Xuân Thức
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2008
21. Nguyễn Xuân Huy (1996), Một số vấn đề cơ bản về giáo dục tiểu học. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về giáo dục tiểu học
Tác giả: Nguyễn Xuân Huy
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
22. Jan Ames Komensky (1991), Giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh lớp nhỏ. Nxb Ngoại Ngữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh lớp nhỏ
Tác giả: Jan Ames Komensky
Nhà XB: Nxb Ngoại Ngữ
Năm: 1991
23. Trần Kiểm - Nguyễn Xuân Thức (2012), Giáo trình khoa học và quản lý giáo dục đại cương. Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học và quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Trần Kiểm - Nguyễn Xuân Thức
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w