1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm ngôn ngữ của người lính cụ hồ thời kỳ chống pháp, từ góc độ vai giao tiếp (trên cứ liệu một số tác phẩm văn xuôi hiện đại) tóm tắt

27 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 62,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ nghiên cứu: 1 Giới thiệu, hệ thống hóa một số nội dung cơ bản về lý thuyết giao tiếp ngôn ngữ liên quan đến ngữ dụnghọc và liên quan đến ngôn ngữ học xã hội; 2 Nghiên cứu, khảo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ HỒNG CHUYÊN

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA NGƯỜI LÍNH CỤ HỒ THỜI KỲ CHỐNG PHÁP, TỪ GÓC ĐỘ VAI GIAO TIẾP (Trên cứ liệu một số tác phẩm văn xuôi hiện đại)

Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam

Mã ngành: 62 22 01 02

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Người hướng dẫn khoa học: GS TS Nguyễn Văn Khang

Phản biện 1:………

Phản biện 2:………

Phản biện 3:………

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại học

họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI

NGUYÊN

Vào hồi…giờ…ngày…tháng… năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia;

- Trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên;

- Thư viện Trường Đại học Sư phạm.

Trang 3

CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1 Nguyễn Thị Hồng Chuyên (2016), “Xưng hô trong giao tiếp củangười lính Cụ Hồ thời kỳ chống Pháp nhìn từ góc độ vai giao tiếp”,

tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, (4), tr.30-36.

2 Nguyễn Thị Hồng Chuyên (2016), “Vai giao tiếp - vấn đề nhiều

tranh luận”, tạp chí Thiết bị Giáo dục (7), tr 152-154.

3 Nguyễn Thị Hồng Chuyên (2016), “Chủ đề giao tiếp của các vaigiao tiếp người lính Cụ Hồ trong giao tiếp chính thức, tạp chí

Ngôn ngữ và Đời sống, (9), tr.79-86.

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Trong rất nhiều nội dung nghiên cứu ngôn ngữ theo chứcnăng giao tiếp thì vai giao tiếp trở thành một nội dung quan trọng khixem xét các quan hệ giao tiếp

1.2 Cuối năm 1946 trước những biến động xã hội, người lính Cụ

Hồ mang trên mình trách nhiệm mới/ vị thế mới - chiến đấu giànhđộc lập tự do cho dân tộc Người lính Cụ Hồ đã trở thành một hìnhtượng đẹp trong lòng mỗi người dân Việt Nam Việc xem xét đặcđiểm ngôn ngữ của nhóm đối tượng người lính từ góc độ vai giao tiếptrong phạm vi tương tác nhóm nói riêng và tương tác với ngôn ngữ

xã hội nói chung sẽ góp phần làm rõ vẻ đẹp hình tượng người lính vàngười lính thời đại Cụ Hồ

1.3 Nâng cao tinh thần dân tộc, ý chí sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổquốc là trách nhiệm, nhiệm vụ không chỉ của người lính mà còn củatoàn dân tộc Nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ của người lính Cụ Hồthời kỳ chống Pháp, từ góc độ vai giao tiếp sẽ góp phần bồi dưỡnglòng yêu nước, tinh thần dân tộc và ý chí chiến đấu bảo vệ tổ quốccủa người dân Việt Nam

Từ góc độ nghiên cứu ngôn ngữ học hiện chưa có công trình nàonghiên cứu về đặc điểm ngôn ngữ của người lính Cụ Hồ thời kỳchống Pháp, từ góc độ vai giao tiếp (trên cứ liệu một số tác phẩm vănxuôi hiện đại)

Vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Đặc điểm ngôn ngữ

của người lính cụ Hồ thời kỳ chống Pháp, từ góc độ vai giao tiếp (trên cứ liệu một số tác phẩm văn xuôi hiện đại)”.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu: Mục đích của luận án là tìm hiểu đặc

điểm ngôn ngữ của người lính Cụ Hồ thời kỳ chống Pháp từ góc độvai giao tiếp trên cứ liệu một số tác phẩm văn xuôi hiện đại Từ đó,luận án góp phần nghiên cứu giao tiếp ngôn ngữ nói chung, giao tiếptiếng Việt theo sự phân tầng xã hội của ngôn ngữ học xã hội nóiriêng; khẳng định mối quan hệ liên ngành khi nghiên cứu tác giả, tácphẩm văn học viết về người lính nói riêng và tác phẩm văn học nóichung từ góc độ ngôn ngữ học

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 1) Giới thiệu, hệ thống hóa một số nội

dung cơ bản về lý thuyết giao tiếp ngôn ngữ liên quan đến ngữ dụnghọc và liên quan đến ngôn ngữ học xã hội; 2) Nghiên cứu, khảo sátchủ đề và hành động ngôn ngữ của người lính Cụ Hồ thời kỳ chốngPháp trong giao tiếp; 3) Nghiên cứu, khảo sát, các đặc điểm về xưng

hô của người lính Cụ Hồ trong giao tiếp

3 Đối tượng, phạm vi và tư liệu nghiên cứu

Trang 5

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 1) Chủ đề giao tiếp và các hành động

ngôn ngữ của các vai giao tiếp của người lính Cụ Hồ thời kỳ chốngPháp trong giao tiếp; 2) Khảo sát sâu trường hợp: hành động cầukhiến của các vai giao tiếp của người lính Cụ Hồ trong giao tiếp; 3)Xưng hô của các vai giao tiếp của người lính Cụ Hồ trong giao tiếp

3.2 Phạm vi và tư liệu nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ của người lính

Cụ Hồ thời kỳ chống Pháp từ góc độ vai giao tiếp Chúng tôi chọnphạm vi nghiên cứu này bởi: Thời kỳ chống Pháp (1945- 1954) làgiai đoạn tuy ngắn nhưng chứa đựng nhiều biến cố lịch sử - thời kỳ

có sự chuyển giao, thay đổi ý thức cá nhân (giữa cái tôi và cái tachung) trước vận mệnh của dân tộc và đây là thời kỳ Quân đội Nhândân Việt Nam bắt đầu xây dựng theo hướng chính quy

Nguồn tư liệu: chúng tôi sử dụng một số tác phẩm văn xuôi hiệnđại viết về người lính thời kỳ chống Pháp làm tư liệu khảo sát Phầngiao tiếp phi lời tạm gác chưa nghiên cứu, khảo sát vì dung lượngluận án không cho phép Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Phạm vi tư

liệu được giới hạn ở: 3 tiểu thuyết (“Xung kích” của Nguyễn Đình Thi; “Sống mãi với thủ đô”mcủa Nguyễn Huy Tưởng và “Đất nước đứng lên” của Nguyên Ngọc); 8 truyện ngắn và truyện vừa (khảo sát

6 truyện ngắn của tác giả Nguyễn Đình Thi, 1 truyện ngắn của Trần

Đăng, 1 truyện vừa của Vũ Tú Nam), 5 ký sự (“Ký sự Cao Lạng” của Nguyển Huy Tưởng, “Đánh lấn-Tập hồi ký Điện Biên phủ” của nhiều tác giả, “Đường tới Điện Biên Phủ” của Võ Nguyên Giáp kể - Hữu Mai thể hiện, “Điện Biên Phủ - Điển hẹn lịch sử” của Võ Nguyên Giáp kể - Hữu Mai thể hiện và “Điện Biên Phủ - Tuyển tập hồi ký trong nước” của nhiều tác giả

4 Phương pháp và thủ pháp nghiên cứu:

Chúng tôi sử dụng các phương pháp như: phân tích, miêu tả; phântích diễn ngôn; liên ngành Các thủ pháp nghiên cứu như: thống kê toánhọc, phân loại và hệ thống hóa, mô hình hóa; so so sánh, đối chiếu

5 Đóng góp của đề tài

5.1 Về mặt lý luận: Luận án góp phần giải quyết những vấn đề về

giao tiếp tiếng Việt nói chung và giao tiếp của một người lính Cụ Hồnói riêng dưới tác động của các nhân tố ngôn ngữ - xã hội Tách nhân

tố vai giao tiếp ra thành một biến xã hội để nghiên cứu về đặc điểmngôn ngữ (chủ đề, hành động ngôn ngữ và xưng hô trong giao tiếp)của người lính Cụ Hồ, luận án góp phần vào nghiên cứu mối quan hệgiữa ngôn ngữ và nhóm đối tượng, một hướng nghiên cứu liên ngànhhay đa ngành của ngôn ngữ học hiện đại

5.2 Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần vào việc nghiên cứu giao tiếp

tiếng Việt dưới tác động của quan hệ giao tiếp Thông qua việc tìm

Trang 6

hiểu vai giao tiếp trong giao tiếp trên các phương diện chủ đề, hànhđộng ngôn ngữ, xưng hô để thấy được sự biến đổi trong lối ứng xửvăn hóa - ngôn ngữ và làm nên đặc điểm ngôn ngữ của người lính CụHồ; Góp phần phục vụ công tác học tập, giảng dạy những tác phẩm

về người lính Cụ Hồ thời kỳ chống Pháp trong các nhà trường và đặtnền móng cho việc nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ của người lính ởgiai đoạn sau; Góp phần bồi dưỡng tinh thần tự tôn, tình yêu quêhương đất nước, ý chí sẵn sàng cống hiến xây dựng và chiến đấu bảo

vệ tổ quốc cho thế hệ trẻ hiện nay và sau này

6 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung chính của luận án cấu trúc thành 3 chương: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết; Chương 2: Đặc điểm chủ đề và hành động ngôn ngữ của người lính Cụ Hồ thời kỳ chống Pháp trong giao tiếp;Chương 3: Đặc điểm về xưng hô của người lính

Cụ Hồ thời kỳ chống Pháp trong giao tiếp.

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu về vai giao tiếp trong giao tiếp ngôn ngữ

Trên cơ sở tìm hiểu, chúng tôi trình bày một số hướng nghiêncứu về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và vai giao tiếp trên thế giới

như: thứ nhất, nghiên cứu về mức độ thể hiện vai quyền lực và vai

thân hữu trong giao tiếp như: Lakoff R (1973), Wolfson (1983),

Hofsede G.H (1991)…; Thứ hai, nghiên cứu về xưng hô của các vai giao tiếp như: Brown R và Gilman A (1976); T Holmes…;Thứ ba,

nghiên cứu về hành động ngôn ngữ của các vai giao tiếp như: J L.Austin (1962), J Searle (1971), Lakoff R (1973), G.N.Leech,Brown R và Levinson S…

Ở Việt Nam, chúng tôi nhận thấy có một số hướng nghiên cứusau: 1/ Nghiên cứu về xưng hô của các vai giao tiếp như: NguyễnVăn Khang (1996)(1999), Vũ Tiến Dũng (2003), Lê Thanh Kim(2002), Bùi Minh Yến (1996) (2001), Lương Thị Hiền (2009), PhạmThị Hà (2013)…; 2/ Nghiên cứu hành động ngôn ngữ của các vaigiao tiếp như: Chu Thị Thanh Tâm (1995), Đào Thanh Lan (2004)(2011), Phạm Thị Hà (2013),… Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy việcxem xét các đặc điểm xưng hô, hành động ngôn ngữ của người lính

Cụ Hồ chưa được quan tâm tìm hiểu

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ngôn ngữ của người lính Cụ Hồ

Trang 7

Nghiên cứu ngôn ngữ của người lính Cụ Hồ dưới góc độ ngôn ngữhọc như: Vũ Quang Hào (1994), Bộ Quốc Phòng (1996), Nguyễn VănKhánh (2013); Sơn Hà (2010), Nguyễn Thị Dung (2011),…; Nghiêncứu ngôn ngữ của người lính Cụ Hồ dưới góc độ văn học có: Mã GiangLân (1997), Nguyễn Xuân Nam (2003),…; Nghiên cứu ngôn ngữ củangười lính Cụ Hồ dưới góc độ tâm lí học như: Nhữ Văn Thao (2012),Hoàng Đình Châu (1998), Nguyễn Thị Thanh Hà (1999),…

1.2 Cơ sở lý thuyết

1.2.1 Một số vấn đề về lý thuyết giao tiếp và vai giao tiếp

1.2.1.1 Một số vấn đề chung về giao tiếp ngôn ngữ: “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là sự tiếp xúc giữa con người với con người nhằm truyền đạt hay thông báo một số nội dung trong tư duy”[46, tr.12] Trong một cuộc giao tiếp có rất nhiều nhân tố khác nhau như: nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp… Mỗi

nhân tố có vị trí và vai trò khác nhau trong hoạt động giao tiếp Tùytheo mục đích, chiến lược giao tiếp, các đối tượng tham gia lựa chọn

một phong cách ngôn ngữ phù hợp

1.2.1.2 Sự kiện giao tiếp: “Sự kiện giao tiếp (Specch event) là đơn vị miêu tả cơ bản trong nghiên cứu giao tiếp ngôn ngữ” [56,

tr.353] Dell Hymes được xem là người có công trong việc xây dựng

một “khung” chung về sự kiện giao tiếp gồm 8 thành tố: 1/ Chu cảnh/

thoại trường; 2/ Người tham dự; 3/ Mục đích; 4/ Chuỗi hành vi; 5/Phương thức; 6/ Phương tiện; 7/ Chuẩn tương tác và chuẩn giải thích;8/ Loại thể Trong các cuộc giao tiếp không nhất thiết cả 8 nhân tốtrên cùng xuất hiện Vì vậy, việc xác định các nhân tố nào xuất hiện,nhân tố nào là chính, nhân tố nào là phụ là vô cùng quan trọng 1.2.1.3 Một số vấn đề về xưng hô và hành động ngôn ngữ

- Tiếng Việt là ngôn ngữ có hệ thống từ xưng hô khá phức tạp.Việc đưa ra một kiểu xưng hô chung là vấn đề khó Tuy nhiên quathực tiễn nghiên cứu, tác giả Nguyễn Văn Khang đã quy thành 6nhóm với 13 kiểu xưng hô Trên cơ sở các khuôn mẫu xưng hô, tácgiả Lê Thanh Kim khi đối chiếu với cách xưng hô trong tiếng Việt đãchỉ ra 5 mức độ sử dụng các khuôn mẫu xưng hô

- Trong lịch sử nghiên cứu hành động ngôn ngữ có hai hướngphân loại: hướng phân loại từ vựng (đại diện là Austin) và hướngphân loại theo hành động ngôn ngữ (đại diện là Searle) Hướng phânloại của Searle có nhiều ưu điểm Chúng tôi thấy cách phân loại củaSarle đưa ra là xác đáng và trong những trường hợp cụ thể có thể sửdụng những tiêu chí chưa dùng để tiếp tục phân chia hành động ralàm các nhóm nhỏ hơn

Trang 8

Một số khái niệm liên quan được đề cập: Phát ngôn ngữ vi; Biểuthức ngữ; Động từ ngữ vi; Hành động ngôn ngữ trực tiếp và hànhđộng ngôn ngữ gián tiếp.

1.2.1.4 Vấn đề vai giao tiếp

1/ Phương ngữ xã hội và phương ngữ nhóm xã hội: “Sự hình thành phương ngữ xã hội có liên quan chặt chẽ đến thuộc tính xã hội của người giao tiếp Mỗi thành viên trong xã hội sẽ được xếp vào các giai tầng xã hội khác nhau trên cơ sở hàng loạt các tiêu chí như: giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, thành phần xuất thân, trình độ văn hóa… Các đặc điểm về giai tầng xã hội có tác động trực tiếp và tạo nên các đặc điểm về ngôn ngữ trong sử dụng” [Nguyễn Văn Khang] Phương

ngữ nhóm xã hội là ngôn ngữ riêng của một nhóm đối tượng trong xãhội sử dụng ngôn ngữ tự nhiên có sự chọn lọc và làm biến đổi nhằmtạo ra khác biệt ngôn ngữ với các nhóm đối tượng khác

2/ Vai giao tiếp: “là cương vị xã hội của một cá nhân nào đó giữa trong một hệ thống các quan hệ xã hội Vai được hình thành trong quá trình xã hội hóa cá nhân”[Lê Thanh Kim] Trong quan hệ

vai mỗi thành viên của nhóm xác định cho mình một bộ vai thíchhợp “

Khi xem xét các quan hệ hợp thành quan hệ liên nhân Thông quatìm hiểu các quan niệm của các tác giả, chúng tôi nhận thấy: 1 Cáctác giả đồng nhất quan điểm khi nói về quan hệ thân hữu (quan hệngang/ quan hệ kết liên); 2 Các tác giả chưa đồng nhất quan điểmkhi nói về quan hệ quyền thế (quan hệ dọc/ quan hệ vị thế)

Trong xã hội, có rất nhiều các mối quan hệ quyền lực khác nhau.Trong phạm vi luận án, chúng tôi xác định vai giao tiếp gồm: vai trên,vai dưới và ngang vai Mức độ thân cận và không thân cận được biểuhiện trong từng vai giao tiếp nhất định Khả năng thay đổi quan hệ vị thếliên quan đến ứng xử vai giao tiếp Ứng xử vai giao tiếp xuất hiện trongtình huống giao tiếp mà ở đó chủ thể và đối tượng giao tiếp muốn thayđổi mục đích, nội dung giao tiếp dẫn đến sự chuyển vai

“Vị thế xã hội là địa vị xã hội của các cá nhân được xác lập trong quan hệ với các thành viên khác trong một nhóm, một cộng đồng và một xã hội”[Phạm Ngọc Thưởng] Vị thế giao tiếp có một số đặc

điểm như: 1 Cá nhân dựa trên quan hệ với các thành viên khác màxác lập và tạo lập vị thế; 2 Vị thế giao tiếp cũng có mạnh, yếu; 3.Thông qua thương lượng và chuyển giao giữa các đối tượng giao tiếp

mà vị thế giao tiếp có sự thay đổi; 4 Khi vị thế giao tiếp thay đổi tức

là có sự thay đổi của một hoặc một số điều kiện như: hoàn cảnh giao tiếp, mục đích giao tiếp, chủ đề giao tiếp, nhân vật giao tiếp…

Trang 9

1.2.2 Người lính Cụ Hồ và nhân vật người lính Cụ Hồ thời kỳ

chống Pháp trong văn xuôi hiện đại Theo Từ điển Bách khoa toàn thư mở, “Người lính hay còn gọi bằng nhiều tên khác là binh sĩ, binh lính, quân lính, lính, lính tráng, sĩ tốt, quân nhân, chiến sĩ là một thành viên phục vụ trong thành phần của lực lượng vũ trang quốc gia, hoặc một đơn vị quân đội”[Từ điển Bách khoa quân sự] Ở phạm

vi nghiên cứu, chúng tôi thống nhất với cách gọi đối tượng là ngườilính Cụ Hồ Các bộ phận của lực lượng vũ trang Việt Nam chia thành

ba bộ phận: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.Trong Kháng chiến chống Pháp, ba thứ quân hình thành và phát triểnngày càng hùng mạnh Các mối quan hệ trong tập thể quân nhân:Quan hệ chính thức và quan hệ không chính thức Sự phân chia cácmối quan hệ nêu trên chỉ là tương đối

1.2.3 Cách tiếp cận của luận án: 1) Coi ngôn ngữ của người lính

Cụ Hồ của thời kỳ chống Pháp là một biến thể xã hội của ngôn ngữ

để tìm hiểu; 2) Hai hoàn cảnh giao tiếp chính của người lính Cụ Hồđược xác định là: giao tiếp chính thức và giao tiếp phi chính thức; 3)Đặc điểm ngôn ngữ của người lính Cụ Hồ được nhìn nhận trong sựtương tác giữa người lính với người lính; 4) Quan hệ/ vai giao tiếpcủa người lính Cụ Hồ được xác lập là: quan hệ/ vai quyền lực vàquan hệ/ vai thân hữu và gắn với từng hoàn cảnh giao tiếp: chínhthức và phi chính thức Do đặc trưng môi trường hai quan hệ/ vai này

có sự xâm nhập và tương tác lẫn nhau

1.3 Tiểu kết: Trong chương này, chúng tôi trình bày hai vấn đề

lớn: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận liên quan đến

đề tài Chúng tôi tập trung giới thiệu những vấn đề lí thuyết cơ bảncủa đề tài, đó là: Những lý thuyết giao tiếp ngôn ngữ được nhìn nhận

từ góc độ ngôn ngữ học xã hội và ngữ dụng học; Lý thuyết về vaigiao tiếp và đôi nét về tác phẩm văn xuối viết về thời kỳ chống Pháp;Người lính Cụ Hồ và nhân vật người lính Cụ Hồ trong tác phẩm vănxuôi viết về thời kỳ chống Pháp là những cơ sở để chúng tôi nhậnđịnh, thống kê, phân loại các cặp giao tiếp trong các tác phẩm vănxuôi hiện đại

Trang 10

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CHỦ ĐỀ VÀ HÀNH ĐỘNG NGÔN NGỮ CỦA NGƯỜI LÍNH CỤ HỒ THỜI KỲ CHỐNG PHÁP

TRONG GIAO TIẾP 2.1 Đặc điểm chủ đề và hành động ngôn ngữ của người lính Cụ

Hồ trong giao tiếp chính thức

2.1.1 Giới hạn vấn đề

1/ Trong chương này chúng tôi chọn: chủ đề giao tiếp, hành độngngôn ngữ và xưng hô của các vai giao tiếp của người lính Cụ Hồtrong giao tiếp chính thức làm đối tượng nghiên cứu; 2/ Khu biệttrong giao tiếp chính thức, chúng tôi lần lượt khảo sát, phân tích đốitượng; 3/ Khảo sát 8 tập truyện và kí, chúng tôi xác định 328/ 720cuộc thoại thuộc giao tiếp chính thức; 4/ Một số đặc điểm chung về

giao tiếp chính thức của người lính Cụ Hồ: Giao tiếp chính thức được

xác định: các cuộc họp; các cuộc hành quân, tiến công, truy kích…

Một số đặc điểm: giao tiếp chính thức tuân theo các nguyên tắc củagiao tiếp hành chính; yếu tố quyền lực thể hiện rõ

2.1.2 Các vai giao tiếp trong giao tiếp chính thức

Trong 338 cuộc thoại chính thức, chúng tôi xác định: Thứ nhất,

các cặp vai trên - vai dưới, gồm: cặp vai cán bộ chỉ huy - chiến sĩ(CBCH - CS) gồm: cán bộ tham mưu, không chỉ huy trực tiếp - chiến

sĩ (CBCH1 - CS), cán bộ chỉ huy trực tiếp - chiến sĩ (CBCH2 - CS); 2/Cặp vai cán bộ tham mưu, không chỉ huy trực tiếp - cán bộ chỉ huytrực tiếp (CBCH1 - CBCH2); Thứ hai, các cặp vai ngang, gồm: 1/ Cặp

vai đồng cấp cán bộ chỉ huy (CBCH - CBCH) (gồm: đồng cấp cán bộtham mưu, không chỉ huy trực tiếp (CBCH1 - CBCH1) và đồng cấpcán bộ chỉ huy trực tiếp (CBCH2 - CBCH2), 2/ Cặp vai đồng cấpchiến sĩ (CS - CS)

2.1.3 Các chủ đề giao tiếp và hành động ngôn ngữ tương ứng trong giao tiếp chính thức

2.1.3.1.Chủ đề giao tiếp

Chủ đề giao tiếp của cặp vai trên - vai dưới: Trong giao tiếp chính

thức, cặp vai trên - vai dưới được cụ thể hóa bằng 3 cặp vai chính: cán

bộ tham mưu, không chỉ huy trực tiếp - chiến sĩ (CBCH1 - CS), cán bộchỉ huy trực tiếp - chiến sĩ (CBCH2 - CS), cán bộ tham mưu không chỉhuy trực tiếp - can bộ chỉ huy trực tiếp (CBCH1 - CBCH2) Các cặp vainày đề cập đến 9 nhóm chủ đề theo 2 hướng với tần xuất khác nhau: 1/Các chủ đề có thiên hướng thực hiện nhiệm vụ chiến đấu xuất hiện vớitần suất cao; 2/ các chủ đề có thiên hướng sinh hoạt đời thường xuấthiện với tần suất thấp Cặp vai CBCH1 - CS nhắc đến 5/9 nhóm chủ đềvới tần số khác nhau: Chủ đề động viên, khích lệ tinh thần trước, trong

Trang 11

và sau trận chiến xuất hiện nhiều nhất Cặp vai CBCH2 - CS đề cập đến9/9 chủ đề, trong đó: chủ đề thực thi chức trách, nhiệm vụ chiến đấuđược quan tâm nhiều nhất Chủ đề trao đổi, bàn bạc kế hoạch tác chiếntrên chiến trường ít được quan tâm nhất Cặp vai CBCH1 - CBCH2

nhắc đến 7/9 chủ đề với tần suất khác nhau Chủ đề về thực thi chứctrách, nhiệm vụ được giao xuất hiện với tần suất cao nhất Chủ đề ítđược nhắc đến nhất là chủ đề thực hiện nhiệm vụ hậu chiến Một sốchủ đề không được nhắc đến

Chủ đề giao tiếp của các cặp vai ngang (đồng cấp): Trong giao

tiếp chính thức, các cặp vai ngang (cặp vai đồng cấp) gồm 3 cặp vaichính: đồng cấp cán bộ tham mưu, không chỉ huy trực tiếp (CBCH1 -CBCH1), đồng cấp cán bộ chỉ huy trực tiếp CBCH2 - CBCH2), đồngcấp chiến sĩ (CS - CS) Cặp vai CBCH1 - CBCH1 tập trung vào 5/8chủ đề và giữa các chủ đề có sự chênh lệch nhau về tần suất xuấthiện Các chủ đề tập trung theo hướng thực hiện hoạt động quân sựxuất hiện với tần suất cao Cặp vai đồng cấp cán bộ chỉ huy trực tiếp(CBCH2 - CBCH2) đề cập 7/8 nhóm chủ đề và tần số xuất hiện cácnhóm chủ đề không đồng nhất Chủ đề được quan tâm nhiều là chủ

đề thực thi chức trách, nhiệm vụ chiến đấu Cặp vai đồng cấp chiến sĩ(CS - CS): Theo kết quả khảo sát, cặp vai CS - CS đề cập đến 6/8nhóm chủ đề và giữa các chủ đề có sự chênh lệch về tần số xuất hiện.Chủ đề xuất hiện với tần suất cao nhất là chủ đề thực thi chức trách,nhiệm vụ chiến đấu Chủ để ít xuất hiện với tân suất thấp nhất là thựchiện nhiệm vụ hậu chiến

Ví dụ 4: Kha ngoái cổ về phía Độ Bây ấy cũng thưa tiếng súng.

“Lũy đâu?”

- Có!

- Sang anh Độ xem thế nào về báo cáo Chạy nhanh lên.[5, tr 91]

Như vậy, trong giao tiếp chính thức, các nhóm chủ đề có tính quân

sự xuất hiện với tần suất cao ở tất cả các cặp vai Các chủ đề có thiênhướng về tình cảm hóa xuất hiện với tần suất thấp Ở từng cặp vai,dưới tác động của các lí do vừa nêu, các cặp vai giao tiếp có sự tươngtác với nhau và ứng với từng nhóm chủ đề nhất định Các cặp vai trên -vai dưới, chủ yếu là các chủ đề có thiên hướng thể hiện quyền lực tuyệtđối Các cặp vai ngang (đồng cấp) do chi phối của nhân tố hoàn cảnh

cụ thể và tâm lý tình cảm nên các chủ đề có thiên hướng về gia đình,tình bạn, tình yêu,… xuất hiện với tần suất trung bình

2.1.3.2 Các hành động ngôn ngữ tương ứng với chủ đề giao tiếp

- Người lính Cụ Hồ sử dụng 5 nhóm hành động ngôn ngữ với mức

độ sử dụng có sự chênh lệch: Nhóm cầu khiến 2608/4080 lượt, chiếm63.9% Nhóm biểu hiện 545/4080 lượt, chiếm 13.4% Các nhóm như:

Trang 12

tuyên bố, bày tỏ và hứa hẹn lần lượt: 339/4080 lượt, chiếm 8.3%;

310/4080 lượt, chiếm 7.6%; 287/4080 lượt, chiếm 7.0%

- Khảo sát trường hợp: Nhóm hành động câu khiến: Hành độngcầu khiến là nhóm thể hiện bản chất hành động tương tác rõ hơn sovới các hành động nói năng khác Dựa vào quan điểm của Đào ThanhLan và Nguyễn Thị Thanh Ngân, chúng tôi xác định và phân tích cáchành động có mức độ khiến và mức độ cầu để chỉ ra hiệu lực và ýnghĩa của hành động

Nhóm hành động cầu khiến ở các cặp vai trên - vai dưới cao hơncác cặp vai ngang/ đồng cấp (1841/2608 lượt, chiếm 70.6% -767/2608 lượt, chiếm 29.4%) Trong các cặp vai, mức độ sử dụng cáchành động câu khiến khác nhau Trong cặp vai trên - vai dưới, cáchành động cầu khiến thiên lý trí chiếm tỉ lệ cao Các hành động cầukhiến thiên tình cảm và cầu khiến trung hòa chiếm tỉ lệ thấp

Ví dụ 19:

CBCH1 ra lệnh cho CS: “Tôi tiếp lấy máy hạ lệnh cho các đơn vị:

- Xung phong!” [1, tr.979]

2.2 Đặc điểm chủ đề và hành động ngôn ngữ của người lính Cụ

Hồ trong giao tiếp phi chính thức

2.2.1 Giới hạn vấn đề: 1/ Chúng tôi khu biệt trong giao tiếp phi

chính thức và tập trung vào: chủ đề giao tiếp, hành động ngôn ngữcủa các vai giao tiếp của người lính Cụ Hồ; 2/ Dựa theo khảo sát 8tập truyện và kí, chúng tôi thu được 382/ 720 cuộc thoại thuộc giaotiếp phi chính thức; 3/Một số đặc điểm chung về giao tiếp phi chính

thức của người lính Cụ Hồ: Thứ nhất, người lính Cụ Hồ sinh hoạt theo tập quán cá nhân; Thứ hai, hoàn cảnh phi chính thức có tính tương đối và mang tính động; Thứ ba, đặc điểm tôn trọng, ngưỡng

mộ cán bộ chỉ huy (CBCH) ăn sâu trong tâm lí của các chiến sĩ (CS);

Thứ tư, quan hệ thân hữu là quan hệ phổ quát của người lính Cụ Hồ

2.2.2 Các vai giao tiếp trong giao tiếp phi chính thức: Cặp vai

trên - vai dưới gồm: 1/ Cặp vai cán bộ tham mưu, không chỉ huy trựctiếp - chiến sĩ (CBCH - CS); 2/Cặp vai anh - em; Cặp vai ngang(đồng cấp) gồm: 1/ Cặp vai đồng cấp cán bộ chỉ huy (CBCH -CBCH); 2/ Cặp vai đồng cấp chiến sĩ (CS - CS)

2.2.3 Các chủ đề giao tiếp và hành động ngôn ngữ tương ứng trong giao tiếp phi chính thức

2.2.3.1 Các chủ đề giao tiếp

1/ Chủ đề giao tiếp của cặp vai trên - vai dưới: cặp vai cán bộ

tham mưu, không chỉ huy trực tiếp - chiến sĩ (CBCH - CS) đề cậpđến 6 chủ đề Trong đó, chủ đề được nói đến nhiều nhất là chủ đềcuộc sống sinh hoạt hàng ngày Các chủ đề không theo hướng hành

Trang 13

chính hóa mà mang tính khen ngợi Điều này phản ánh đặc trưngnghề nghiệp ăn sâu vào hành vi của người cán bộ chỉ huy Cặp vaianh - em nhắc đến cả 6 chủ đề với mức độ khác nhau Các chủ đềđược đề cập nhiều nhất là chủ đề cuộc sống sinh hoạt hàng ngày

Ví dụ 29: - Báo cáo ban chỉ huy ăn cháo đường.

Kha quay lại:

- Đường kia à? Cậu này khá nhỉ Kiếm đâu ra thế? [5, tr.49] 2/ Chủ đề giao tiếp của các cặp vai ngang (đồng cấp): Cặp vai bạn

bè nhắc đến 4 nhóm chủ đề tập trung vào đời sống tình cảm, sinh hoạthàng ngày Trong đó, nhóm chủ đề được quan tâm nhất là chủ đề tìnhyêu, tình bạn, tình đồng chí Cặp vai đồng chí - đồng chí là cặp vaingang thể hiện mối quan hệ chặt chẽ của người lính và đặc trưng sốngtập trung của môi trường quân đội Chủ đề được cặp vai nhắc đến nhiềunhất là tình yêu, tình bạn và tình đồng chí Chủ đề ít được nhắc đến nhất

là động viên, khích lệ tinh thần trước, trong và sau trận chiến

2.2.3.2 Các hành động ngôn ngữ tương ứng với chủ đề giao tiếp 1/ Tần số xuất hiện các nhóm hành động ngôn ngữ của các vai giao tiếp: Trong giao tiếp phi chính thức, 5 nhóm hành động ngôn

ngữ của các vai giao tiếp của người lính Cụ Hồ đã sử dụng Tuynhiên, mức độ xuất hiện các nhóm hành động ngôn ngữ chênh lệchnhau Nhóm hành động ngôn ngữ xuất hiện cao nhất là nhóm hànhđộng biểu hiện chiếm 42.6%) Nhóm cầu khiến chiếm 27.3% Cácnhóm còn lại xuất hiện với tần suất trung bình hoặc thấp Lý do củahiện tượng: trong hoàn cảnh giao tiếp phi chính thức, người lính trở

về với sinh hoạt đời thường, không chịu sự chi phối bởi các quy định,quy tắc trong tập thể; trong giao tiếp phi chính thức, các quan hệquyền lực không bị ràng buộc bởi các nhân tố có tính khoảng cáchhoặc ràng buộc ở mức độ thấp

2/ Khảo sát trường hợp: Nhóm hành động câu khiến

Khảo sát 382 cuộc thoại phi chính thức, chúng tôi phân loại được

10 tiểu nhóm và thuộc nhóm hành động cầu khiến có 1292 hànhđộng Kết quả như sau:

- Theo kết quả khảo sát, các vai dưới sử dụng các hành động thuộc nhóm cầu khiến nhiều hơn các vai trên và vai ngang (vai dưới:

366/1292 lượt, chiếm 28.3%; vai dưới: 414/1292 lượt, chiếm 32.1%;cặp vai ngang: 512/1292 lượt, chiếm 39,6%) Các hành động cầu

khiến thiên lý trí (ra lệnh, đề nghị, báo cáo, yêu cầu) xuất hiện với

tần suất trung bình trong các vai Các hành động cầu khiến thiên tình

Ngày đăng: 22/05/2017, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w