Tính cấp thiết của đề tài Di sản văn hóa dưới nước UCH gồm có UCH vật thể và phi vật thể đã và đang được các nhà nghiên cứu khoa học nói riêng và Chính phủ các nước trên thế giới nói ch
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ THỊ THANH HUYỀN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH DI SẢN VĂN HÓA
DƯỚI NƯỚC Ở QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI, 2016
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NUYỄN XUÂN TRUNG
Phản biện 1: PGS.TS.TRẦN HỮU ĐÀO
Phản biện 2: TS NGUYỄN THỊ NGỌC
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
Họp tại: Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam 9.giờ 15 phút ngày 3
.tháng 5 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Di sản văn hóa dưới nước (UCH) gồm có UCH vật thể và phi vật thể đã và đang được các nhà nghiên cứu khoa học nói riêng và Chính phủ các nước trên thế giới nói chung vô cùng quan tâm, nghiên cứu, bảo tồn và phát huy các giá trị vốn có của nó (trong khuôn khổ nghiên cứu này, tác giả chỉ xét đến văn hóa vật thể - cụ
thể là các con tàu đắm và thương cảng cổ) Các nước trên thế giới
như Thụy Điển, Canada, Mỹ, Tây Ban Nha, Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc … bỏ xa Việt Nam hàng nửa thế kỷ trong việc nghiên cứu các UCH Do vậy, việc bảo tồn và khai thác các giá trị của UCH là vô cùng cấp thiết đối với Việt Nam hiện nay Khoảng những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã thực sự có cái nhìn cấp thiết về việc nghiên cứu, bảo tồn và phát huy các giá trị UCH; điều này đã đem đến cho ngành du lịch Việt Nam một hướng đi rất tốt trong việc không những có thể quảng bá sâu rộng hơn về UCH của Việt Nam
mà song song theo đó, là việc phát triển tiềm lực kinh tế du lịch thông qua phát triển kinh doanh du lịch di sản văn hóa di sản dưới
nước (UCHT)
Nghiên cứu này sẽ giúp các nhà quản lý về kinh tế - du lịch, các doanh nghiệp phát triển về du lịch nhìn nhận một cách toàn cục về tiềm năng kinh tế du lịch vô cùng to lớn của Việt Nam, để có thể đưa
ra các định hướng phát triển tốt cho nền kinh tế du lịch Việt Nam nói chung, UCHT nói riêng trong tương lai
Trang 42 Tinh hình nghiên cứu đề tài
2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Có nhiều các công trình nghiên cứu về UCH, và khai thác UCHT như:Arthur de Graauw, Thương cảng và bến cảng cổ; Viện
nghiên cứu Di sản Văn hóa biển Quốc gia Hàn Quốc, Thuyền truyền thống Việt Nam, trong đó, có mô tả về các con tàu đắm ở biển Đông Việt Nam đã được khai quật; Roxanna M Brown, Lịch sử các cuộc khai quật tàu đắm ở Đông Nam Á (1500 – 1510); UNESCO, Những lợi ích từ việc bảo tồn Di sản văn hóa dưới nước đối với sự tăng trưởng bền vững, du lịch và phát triển đô thị; Lluís Abejez, Pere Izquierdo, Jordi Tresserras, Cơ hội tăng trưởng các nền kinh tế quốc dân từ việc gìn giữ giá trị di sản văn hóa dưới nước thông qua chiến lược phát triển bền vững; UNESCO, Di sản văn hóa dưới nước và
tiềm năng đối với Du lịch biển bền vững…
Các nhiên cứu cho thấy UCH là rất quan trọng đối với du lịch UCH là tài sản của nhân loại nói chung, cần được bảo vệ Các UCH
là rất phong phú, đa dạng UCH có ý nghĩa rất lớn và thúc đẩy du lịch Cần phải đầu tư vào UCH, bảo tồn nó và điều đó sẽ thúc đẩy
phát triển ngành du lịch
2.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Một số công trình nghiên cứu về UCH như: Đỗ Thanh Bình và
Nguyễn Thị Thu Thủy, Thương điếm các nước phương Tây ở Đại Việt Thế kỷ 17; Trần Kì Phương, Đại Chiêm Hải Khẩu – Hội An:
Một cảng - thị quốc tế sầm uất thời vương quốc Champa
Tuy nhiên, cho đến nay, ngoài một vài bài báo mang tính thông tin, tác giả chưa tiếp cận được bất kỳ một nghiên cứu bài bản, tổng thể nào về khai thác du lịch UCH ở Việt Nam cũng như ở Quảng Nam
Trang 52.3 Nhận xét, đánh giá tổng quan các tài liệu nghiên cứu đã
có
Các nghiên cứu là các tài liệu tham khảo có tính tin cậy rất cao, quý giá mà tác giả đã có thể tiếp cận được Nhờ các nghiên cứu đó, tác giả có thể hiểu biết được một cách sâu sắc về các giá trị UCH Vấn đề sẽ được nghiên cứu là vấn đề hết sức cấp thiết cho việc phát triển kinh tế du lịch của Việt Nam nói chung, Quảng Nam nói riêng Nghiên cứu đưa ra cho các nhà quản trị du lịch, các doanh nghiệp thấy được các khái niệm, các giá trị, các hoạt động ứng dụng thực tiễn của thế giới đối với UCH, UCHT; cho thấy tiềm năng của UCH trong việc phát triển kinh tế du lịch, đưa ra các ứng dụng và phương pháp khai thác và kinh doanh du lịch gắn với UCH
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
bảo tồn các UCH ở Quảng Nam
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận; Phân tích, đánh giá thực trạng khai thác và kinh doanh UCHT trên thế giới, qua đó rút ra những kinh nghiệm cho Quảng Nam; Phân tích, khảo sát, đánh giá tình hình khai thác và kinh doanh và tiềm năng về UCHT ở Quảng Nam; Đề xuất các mô hình khai thác và giải pháp kinh doanh UCHT ở Quảng Nam song song với việc bảo tồn và phát huy các UCH đó
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Trang 6Đối tượng nghiên cứu là Khai thác và kinh doanh du lịch UCH ở
Quảng Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Tàu đắm và thương cảng cổ
+ Về không gian: Tác giả tập trung chủ yếu ở Quảng Nam + Về thời gian: Các con tàu bị đắm và các thương cảng cổ tồn tại
từ xưa đến nay ở Quảng Nam và thực trạng khai thác, kinh doanh UCHT ở Quảng Nam tính đến năm 2016
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cách tiếp cận của luận văn
Thứ nhất, đề tài luận văn tiếp cận “Phát triển du lịch UCH” dưới góc độ khai thác và kinh doanh du lịch UCH của các nhà đầu tư, tổ chức kinh doanh du lịch Thứ hai, đề tài luận văn tiếp cận đa ngành, liên ngành: văn hóa học, nhân học, khảo cổ học, lịch sử học, kinh tế học – Quản trị kinh doanh và xã hội học Luận văn có cách tiếp cận như vậy bởi vì chủ đề nghiên cứu mang đậm tính chất đa ngành
5.2 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
(i) Các phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp (nghiên cứu tại bàn desk study)
Các tài liệu được sử dụng ở phương pháp này được tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau
(ii) Các phương pháp nghiên cứu thực địa
Tác giả đã tiến hành quan sát khu vực tập trung nhiều khách du lịch đến Hội An, Quảng Nam, tự trải nghiệm việc lặn biển để quan sát các di sản và thử cảm giác du lịch với tư cách là một người khách du lịch; tác giả sử dụng bảng hỏi để điều tra nhu cầu thị trường về du lịch di sản văn hóa dưới nước (UCHT); tham vấn các chuyên gia trong nước và một số
các chuyên gia nước ngoài như Hàn Quốc, Mỹ, Pháp
Trang 76 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Đề tài phân tích và làm rõ tiềm năng về du lịch UCH; đánh giá thực trạng khai thác và kinh doanh du lịch UCH ở Quảng Nam; Đề tài nêu gợi ý các mô hình, định hướng, cách thức khai thác và phát triển kinh tế du lịch gắn liền với các Di sản Tàu đắm và thương cảng
cổ
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương, như sau:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du
lịch di sản văn hóa dưới nước (UCHT)
- Chương 2: Thực trạng khai thác và kinh doanh du lịch Di sản
văn hóa dưới nước (UCHT) ở Quảng Nam
- Chương 3: Một số mô hình khai thác và kinh doanh du lịch Di
sản văn hóa dưới nước (UCHT) ở Quảng Nam
Luận văn bao gồm 08 hình và 12 hộp
Trang 8Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHAI THÁC, KINH DOANH DU LỊCH DI SẢN VĂN HÓA
DƯỚI NƯỚC 1.1 Một số vấn đề lý luận
1.1.1 Du lịch di sản văn hóa
Di sản văn hóa là di sản của các hiện vật vật lý và các thuộc
tính phi vật thể của một nhóm hay xã hội được kế thừa từ các thế hệ trước, đã duy trì đến hiện nay và dành cho các thế hệ mai sau Di sản văn hóa bao gồm tài sản văn hóa (như các tòa nhà, cảnh quan, di tích, sách, tác phẩm nghệ thuật, và các hiện vật), văn hóa phi vật thể (như văn hóa dân gian, truyền thống, ngôn ngữ và kiến thức) và di sản tự nhiên (bao gồm cảnh quan có tính văn hóa quan trọng và đa dạng sinh học)
Một số ví dụ về Di sản văn hóa trên thế giới : Thị trấn cổ
Cuenca, Di chỉ mộ đá Antequera, Cảng hải quân Karlskrona, Cung điện và pháo đài của Nữ hoàng ở Thủ đô của Vương quốc Anh (Tháp Luân Đôn), thành La Mã Cổ Đại Pompeii Một số ví dụ về Di sản văn
hóa ở Việt Nam: Thánh địa Mỹ Sơn, Phố cổ Hội An, Quần thể di tích
Cố đô Huế, Hoàng thành Thăng Long
Du lịch di sản văn hóa (hay còn gọi là du lịch di sản) là, theo
The National Trust for Historic Preservation, Hoa Kỳ, Du lịch Di sản giống như “đi du lịch để trải nghiệm những địa điểm, di tích, di vật
và các hoạt động mà chúng mô tả một cách chân thực về những câu chuyện và con người ở trong quá khứ” và “du lịch Di sản bao gồm văn hóa, lịch sử và tài nguyên thiên nhiên” Theo Jascha M Zeitlin
và Steven W Burr: “Du lịch di sản là du lịch tập trung vào khía cạnh lịch sử và di sản văn hóa Nó bao gồm các sự kiện và lễ hội
Trang 9cũng như là các khu di tích và các địa điểm tham quan/ địa điểm du lịch có liên quan đến con người, lối sống và các truyền thống trong quá khứ Trên cơ sở đó, tác giả cho rằng “Du lịch Di sản là một kiểu hình du lịch cho những trải nghiệm và kiến thức thực tế về tất cả những gì thuộc về quá khứ có liên quan đến sự sống của muôn loài hay các hoạt động vật chất và tinh thần của con người đã mất đi hoặc vẫn còn tồn tại đến ngày nay.”
Du lịch di sản văn hóa mang lại điều gì?
Du lịch di sản văn hóa mang lại lợi ích cho cộng đồng và một đất nước, về tổng thể là:
- Tạo việc làm và phát triển kinh doanh
- Đa dạng hóa nền kinh tế địa phương
- Tạo cơ hội cho các quan hệ đối tác
- Thu hút du khách quan tâm đến lịch sử và vấn đề bảo tồn di sản tại nước sở tại
- Giữ gìn và bảo tồn truyền thống và văn hóa địa phương
- Tạo các nguồn đầu tư địa phương cho các tài nguyên lịch sử
- Xây dựng niềm tự hào của cộng đồng trong Di sản
- Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của khu vực
Một số hình ảnh về du lịch di sản văn hóa trên thế giới: Khách
du lịch tham quan Tháp Eiffel, Paris, Khách tham quan đài phun
nước Trevi, Rome, Ý Một số hình ảnh về du lịch di sản văn hóa ở Việt Nam: Khách du lịch đến di sản văn hóa thế giới phố cổ Hội An,
Quảng Nam, Khách du lịch đến di sản văn hóa thế giới Cố đô Huế
1.1.2 Du lịch di sản văn hóa dưới nước
Di sản văn hóa dưới nước
Theo Công ước Bảo vệ Di sản văn hóa dưới nước của UNESCO được thông qua vào ngày 2/11/2001, “Di sản văn hóa
Trang 10dưới nước” (UCH) có nghĩa là tất cả các dấu vết của sự tồn tại của
nhân loại mang tính văn hóa, lịch sử hoặc khảo cổ nằm một phần hoặc hoàn toàn dưới nước, theo chu kỳ hoặc liên tục, trong ít nhất
100 năm, chẳng hạn như:
(i) Các địa điểm, cấu trúc, nhà cửa, đồ tạo tác và hài cốt con người, cùng với bối cảnh khảo cổ và tự nhiên của chúng; (ii) Tàu thuyền, máy bay các phương tiện vận tải hoặc bộ phận đi kèm, hàng hóa và các đồ đạc khác, cùng với bối cảnh khảo cổ và tự nhiên của chúng; và (iii) Các hiện vật mang các đặc tính thời tiền sử
Lợi ích từ Di sản văn hóa dưới nước (UCH)
- UCH có vai trò lớn trong nghiên cứu khoa học và giáo dục Cho cộng đồng nhận thức và hiểu biết về sự phát triển văn minh của nhân loại
- UCH mở ra các cơ hội để làm giàu thêm văn hóa, để giải trí và phát triển bền vững
- UCH cung cấp các cơ hội dài hạn trong việc phát triển du lịch văn hóa và giải trí, đặc biệt đóng góp đáng kể vào việc phát triển đô thị
Ví dụ về Di sản văn hóa dưới nước trên thế giới : Ngọn hải đăng
Alexandria, Ai Cập – một trong bảy kỳ quan của thế giới cổ đại là
ngọn đèn biển được xây dựng vào thế kỷ thứ 3 trước Công Nguyên (khoảng 280 - 247) trên hòn đảo Pharos tại Alexandria, Ai Cập;
Cung điện Cleopatra là một di tích dưới nước nằm trong quần thể di tích thành phố Alexandria cổ đại bị đắm chìm dưới đáy đại dương được các nhà khảo cổ phát hiện vào năm 1998
Tàu đắm
Khái niệm: Theo UNESCO, một con tàu đắm là tàn tích của
một con tàu đã bị đắm, được tìm thấy hoặc ở trên cạn hoặc ở dưới
Trang 11đáy của hệ thống nước (sông, biển) Sự đắm tàu có thể do vô tình hay
cố ý UNESCO ước tính trên toàn thế giới có hơn ba triệu con tàu bị đắm, một số lên đến hàng ngàn năm tuổi nằm dưới đáy đại dương Các con tàu đắm nổi tiếng thế giới: Tàu đắm RMS Titanic, USS
Indianapolis, HMS Endeavour, The Griffin, Shackleton’s Endurance,
MV Dona Paz Các con tàu đắm đã được phát hiện ở Việt Nam: Tàu
cổ Hòn Cau (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, ~1690), Tàu cổ Hòn Dầm (tỉnh Kiên Giang, ~ thế kỷ 15), Tàu cổ Cà Mau (tỉnh Cà Mau, ~1723 – 1735), Tàu cổ Bình Thuận (tỉnh Bình Thuận, ~1573 – 1620), Tàu cổ
Bình Châu Con tàu đắm đã được khai quật và trục vớt cổ vật ở Quảng Nam: Tàu cổ Cù Lao Chàm (~ thế kỷ 15) Tuy nhiên chưa có
con tàu đắm nào ở Việt Nam được bảo tồn trên bờ
Thương cảng cổ
Khái niệm: Thương cảng là một khái niệm chỉ một vị trí trên bờ biển hay ven bờ có chứa một hay nhiều bến cảng nơi các con tàu có thể cập cảng và vận chuyển người hay hàng hóa đến hoặc đi từ đất liền
Một số các thương cảng cổ nổi tiếng thế giới: Thương cảng Manila – Philipines, Cảng Pompeii – Italia Các thương cảng cổ ở Việt Nam: Vân Đồn (Quảng Ninh), Hội An (Quảng Nam), Phố Hiến
(Hưng Yên), Thanh Hà – Bao Vinh (Thành phố Huế), Hà Tiên (Kiên
Giang), Hội Thống (Hà Tĩnh), Óc Eo (An Giang) Thương cảng cổ ở Quảng Nam: Đại Chiêm Hải Khẩu (Cảng Cửa Đại) - Hội An
Du lịch Di sản văn hóa dưới nước
Từ các khái niệm về Di sản văn hóa dưới nước, du lịch Di sản
văn hóa, tác giả quan niệm rằng, “Du lịch Di sản văn hóa dưới nước (UCHT) là kiểu hình du lịch tập trung vào khía cạnh di sản văn hóa dưới nước, cho các kiến thức lý thuyết, các trải nghiệm thực tế về các
Trang 12di sản văn hóa dưới nước bao gồm tất cả các hoạt động tham quan trên bờ hay các hoạt động bơi lặn ở dưới nước”
Tiềm năng phát triển du lịch UCH ở Việt Nam: Tiềm năng rất lớn với hệ thống các tàu đắm cổ như Tàu cổ Bình Châu, Quảng
Ngãi; Tàu cổ Cù Lao Chàm; Bảo tàng Cù Lao Chàm, Quảng Nam;
Và rất nhiều các di sản văn hóa dưới nước có tiềm năng trong việc phát triển du lịch như thương cảng Hội An, thương cảng Cù Lao Chàm…
Tổng quan phát triển UCHT ở Việt Nam: du lịch di sản văn hóa
ở Việt Nam dường như vẫn còn là một khái niệm chưa rõ ràng đối với các nhà hoạch định chính sách, quản trị du lịch cũng như nhà đầu
tư – kinh doanh du lịch Nói cách khác, phát triển một cách manh mún, nhỏ lẻ, không có hệ thống, không chuyên nghiệp ở một số các địa phương nhỏ như Cù Lao Chàm… Đến năm 2016, Việt Nam vẫn
chưa có khái niệm “Du lịch Di sản văn hóa dưới nước”
1.1.3 Các yếu tố tác động đến sự phát triển Du lịch UCH
Có rất nhiều các yếu tố tác động đến sự phát triển du lịch UCH, trong đó có một số các yếu tố điển hình sau:
Yếu tố nội tại - Nguồn tài nguyên có sẵn (Điểm UCHT)
Sự truyền thông quảng bá của các doanh nghiệp kinh doanh ngành du lịch
Nhu cầu mong muốn của khách du lịch nội địa và quốc tế
Hệ thống các dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Chính sách phát triển văn hóa và du lịch; Và các yếu tố khác
1.1.4 Các tiêu chí đánh giá khai thác, kinh doanh du lịch UCH
Trang 13Để đánh giá được tình hình và hiệu quả khai thác, kinh doanh UHCT, có nhiều các tiêu chí liên quan và có ảnh hưởng lẫn nhau, sau đây là một số các tiêu chí:
Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh UCHT; Số lượt khách du lịch (nội địa và quốc tế); Số lượng lao động trong ngành; Doanh thu của ngành; Lợi nhuận của ngành; GDP ngành đóng góp cho quốc gia
để khai thác và kinh doanh du lịch rất thành công như: Australia –
Yongala; Micronesia – Chuuk Lagoon; Ai Cập (Cảng Alexandria
Eastern), Grenada (Shipwreck Diving); Ý (Baia)