Bài giảng Dày sừng lòng bàn tay – bàn chân bẩm sinh (PPK) sau đây trang bị cho các bạn những kiến thức về biểu bì lòng bàn tay – bàn chân, các cấu trúc của tế bào sừng liên quan đến PPK, dày sừng lòng bàn tay – bàn chân, một số hình ảnh lâm sàng.
Trang 1Dày sừng lòng bàn tay – bàn chân
bẩm sinh (PPK)
VŨ NGUYỆT MINH
Trang 2Dày sừng lòng bàn tay – bàn chân
Palmoplantar keratodermas (PPK)
Dày bất thường lòng bàn tay – bàn chân
Đột biến gen mã hoá thành phần cấu trúc của tế bào sừng
Trang 3Nội dung
Biểu bì lòng bàn tay – bàn chân
Các cấu trúc của tế bào sừng liên quan đến PPK
Dày sừng lòng bàn tay – bàn chân
Một số hình ảnh lâm sàng
Trang 41 Cấu tạo biểu bì lòng bàn tay – bàn chân
Trang 52 Liên kết giữa các tế bào sừng
Desmosome
Adherens junction
Gap junction
Tight junction
Trang 6Thành phần
• Desmoplakin
• Sợi tơ keratin
• Các protein trao đổi
¾ Desmocollin
Trang 7Keratin và các protein đặc trưng
Keratin dạng tonofilament giữ vững
cấu trúc của tế bào sừng
Gồm:
• Type I (acid)
• Type II (trung tính)
Cấu tạo bởi hai filament khác nhau,
hình thành lên cấu trúc bậc cao
Cặp đôi keratin
Keratin K5, K14 Integrins, p63
Keratin K1, K10 Loricrin, filaggrin, transglutaminase 3
Keratin K1, K10 Involucrin, envoplakin, periplakin,
Không có proteins mới
Trang 8Phân bố keratin và rối loạn
K1, K10 Lớp gai, lớp hạt Đỏ da dạng vẩy cá bẩm sinh có bọng nước
PPK lan toả không bong biểu bì
K2e Thượng bì nông Đỏ da bọng nước của Siement
K3, K12 Tiền biểu mô giác mạc Loạn dưỡng biểu mô giác mạc
Trang 9• Thông tin giữa các tế bào
• Trao đổi các phân tử nhỏ
Trang 104. Dày sừng trong bệnh vảy cá
5. Dày sừng phối hợp với các rối loạn ngoại bì khác
6. Một số bệnh khác (ly thượng bì bọng nước, hội chứng)
Jean L Bolognia – Dermatology 2008
Trang 11Tiếp cận chẩn đoán PPK bẩm sinh
Da Tóc Răng Móng Tuyến mồ hôi
Thính giác Cơ tim
Ung thư
Trang 12Một số lưu ý
Phạm vi của dày sừng: cổ tay, mu bàn tay, các khớp đốtngón tay, khuỷu tay, đầu gối
Biến đổi lâm sàng đa dạng
Tiến triển theo tuổi bị ảnh hưởng bởi chấn thương thực thể
Trang 13 Ranh giới rõ, đối xứng
Da khô
Bong biểu bì, nứt nẻ
Ít dày khớp đốt ngón tay, khuỷu, gối
Trang 14PPK lan toả
PPK lan toả không bong biểu bì(Unna – Thost type)
Di truyện trội, NST thường, sớm
Ranh giới rõ, đối xứng, toàn bộ
Đường viền cổ tay rõ, có ở mu tay, khớp đốt ngón
Có tổn thương móng đặc trưng
Trang 15PPK thành ổ
Type Brunauer – Fuhs – Siemens:
Đột biến gen trội, NST thường
Biểu hiện sớm
Nặng lên khi lao động
Đặc trưng bởi các nếp nhăn
Tổn thương: khuỷu tay, đầu gối, da đầu, rãnh móng, tóc quăn
Trang 16PPK thành ổ
Dày móng bẩm sinh (HC Jadasohn – Lewandowsky)
Gen trội, NST thường
Chậm
Tổn thương móng
Chai vùng tì đè
Tổn thương tóc, miệng, thực quản, dày sừng nang lông
Trang 17PPK dạng điểm
Bệnh Davis Colley
(Buschke – Fischer – Brauer type)
Gen trội, NST thường
20-30 tuổi
Tổn thương bắt đầu ở rìa ngón
Có tổn thương móng
Trang 204 Một số hình ảnh lâm sàng
Trang 21Ngô Gia Huy – nam – 2 tuổi – VV: 24/2/2010
Chẩn đoán: Dày sừng lòng bàn tay- bàn chân bẩm sinh
Trang 22Nguyễn Văn N – nam – 15 tuổi – vv: 9/9/2008 Chẩn đoán: ĐDTT do vảy cá
Trang 23Chẩn đoán: Vảy phấn đỏ nang lông
Trang 24Nguyễn Thị D – nữ - 53 tuổi – vv: 27/7/2008Chẩn đoán: Nhiễm độc Asen mạn
Trang 25Nguyễn Thị D – nữ - 53 tuổi – vv: 27/7/2008Chẩn đoán: Nhiễm độc Asen mạn
Trang 26Vũ Thị T – nữ - 5 tuổi – VV: 8/3/2010 Chẩn đoán: Vảy nến thể mủ