1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác xã hội đối với người bán dâm từ thực tiễn tỉnh thanh hoá

78 282 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 586,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu ch ng ta không c nh ng giải pháp ph ng ng a, ngăn ch n c hiệu quả thì n s trở th nh mối đe do , k o theo nh ng hậu quả khôn ờng cho xã hội, tác động tiêu cực đến công cuộc phát triển

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ XUÂN TRƯỜNG

CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI BÁN DÂM

TỪ THỰC TIỄN TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Công tác xã hội Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS TS, Phạm Hữu Nghị

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn “Công t c i i v i ng i n dâm t

t c ti n t n T an Ho ” d ới đ y công trình nghiên cứu của cá nh n tôi,

đ ợc thực hiện d ới sự h ớng dẫn khoa học của PGS TS, Ph m H u Ngh Các số iệu, nh ng kết uận nghiên cứu đ ợc trình b y trong uận văn n y

ho n to n trung thực

Tôi xin ch u trách nhiệm về nghiên cứu của mình

HỌC VIÊN

Lê Xuân Trường

Trang 3

số đ a ph ơng trên đ a b n t nh Thanh H a đã t o mọi điều kiện thuận ợi gi p đ tôi ho n th nh uận văn n y

Xin tr n trọng cảm ơn./

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NH NG VẤN Đ L LUẬN V CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI BÁN DÂM 9

1.1 Ng ời bán d m: Khái niệm, đ c điểm v nhu c u 9

1.2 Khái niệm, nhu c u v các nguyên tắc của công tác xã hội đối với ng ời bán dâm 14

1.3 Nội dung công tác xã hội đối với ng ời bán d m 18

1.4 Thể chế công tác xã hội đối với ng ời bán d m 22

1.5 Các yếu tố ảnh h ởng đến công tác xã hội đối với ng ời bán d m 25

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XĂ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI BÁN DÂM TẠI TỈNH THANH HÓA 29

2.1 Thực tr ng tệ n n m i d m v thực tr ng ng ời bán d m t i 29

Thanh Hóa 29

2.2 Thực tr ng nhu c u công tác xã hội của ng ời bán d m t i t nh Thanh H a 40 2.3 Đánh giá thực tr ng công tác xã hội đối với ng ời bán d m t i t nh Thanh Hóa 42

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI BÁN DÂM TỪ THỰC TIỄN TỈNH THANH HÓA 57

KẾT LUẬN 65

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 70

Trang 5

DANH MỤC CÁC CH VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BI U SỐ LIỆU

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 T nh cấp thi t của đề tài

Trong nh ng năm qua, kể t khi đất n ớc b ớc v o thời k đ i mới, chuyển t

cơ chế tập trung quan iêu bao cấp sang nền kinh tế th tr ờng đ nh h ớng xã hội chủ nghĩa, đất n ớc ta đã đ t đ ợc nhiều th nh tựu quan trọng về tăng tr ởng kinh

tế - xã hội Nhờ đ m đời sống của mọi ng ời ng y c ng đ ợc cải thiện, ng ời d n

đ ợc t o điều kiện v cơ hội tiếp cận, h ởng th các th nh quả của nền kinh tế Tuy nhiên, m t trái của cơ chế th tr ờng đã l m nảy sinh các vấn đề xã hội trong đ , TNMD đang trở th nh vấn đề bức x c M c d Đảng, Nh n ớc ta đã v đang c

nh ng biện pháp nh m ph ng ng a, ngăn ch n khá m nh nh ng TNMD vẫn diễn biến phức t p với nhiều hình thức, thủ đo n ng y c ng tinh vi hơn M i d m hiện nay không ch ho t động ở các khu đô th , khu công nghiệp, khu du ch m còn len

ỏi về tận các v ng quê hẻo ánh ở tất cả các t nh, th nh trên cả n ớc Tr ớc đ y m i

d m chủ yếu ho t động t i các nơi công cộng nh nh ga, bến t u, bến xe, v ờn hoa, công viên thì nay TNMD đã an rộng tới các nh h ng, khách s n, karaoke, massage, nh trọ, cắt t c máy nh hay n i chung các t điểm của ĩnh vực KDDV nh y cảm d ới các hình thức tiếp viên, nh n viên Ngo i ra, c n c không t học sinh, sinh viên, ng ời mẫu, ca sĩ, diễn viên điện ảnh c ng tham gia C nhiều t điểm, đ ờng d y ho t động ên đến h ng ch c, thậm ch h ng trăm ng ời HĐMD đã xuất hiện sự iên kết với n ớc ngo i nh các đ ờng d y sex tour xuyên quốc gia tới các n ớc nh H ng Kông, Ma Cao, Campuchia, Thái Lan với m ng

ới rộng, thông tin hiện đ i, thủ đo n ho t động tinh vi, phức tap, hình thức ăn chia

đa d ng, phức t p Sự t n t i của TNMD ở Việt Nam đã g y nhiều tác h i cho đời sống xã hội N g p ph n m x i mòn, hủy ho i truyền thống đ o đức, g y hậu quả khôn ờng, m mất trật tự an to n xã hội, thiệt h i ớn về m t kinh tế, ảnh h ởng tới việc phát triển n i giống v ngu n ực ao động của đất n ớc trong t ơng ai

M i d m c thể g y ph ơng h i đến h nh ph c của mỗi con ng ời, mỗi gia đình, đe

do đến t nh m ng, sức khoẻ của nh n d n Đ y c ng một trong nh ng nguyên

nh n chủ yếu m tăng nguy cơ y nhiễm HIV/AIDS

Trang 8

C ng nh tình hình chung trên cả n ớc, N D ở Thanh H a một nh m xã hội đa d ng về th nh ph n xuất th n, d n tộc, tu i tác, nghề nghiệp, văn h a Tham gia ho t động bán d m không ch c ng ời không c công ăn việc m m c n c cả

nh ng ng ời đã có công việc, nghề nghiệp t ơng đối n đ nh nh nh n viên nh hàng, nhân viên massage, thậm ch cả sinh viên Tr ớc đ y, tham gia v o con

đ ờng HĐMD ch c nh ng ng ời c ho n cảnh kinh tế kh khăn, nh ng hiện nay theo nghiên cứu cho thấy, N D xuất th n không phải ch nh ng gia đình thiếu thốn

m c n cả nh ng gia đình đủ ăn, thậm ch khá giả Điều đ đã minh chứng r ng NBD b ớc v o con đ ờng HĐMD không phải ch vì do nghèo đ i, thiếu thốn m

c n vấn đề iên quan đến đời sống, nhận thức, đ o đức cá nh n Tuy nhiên, NBD không c việc m ho c c việc m không n đ nh, v thế xã hội thấp ho c b sa thải uôn chiếm khá cao

Theo báo cáo của UBND t nh Thanh H a, t nh đến tháng 12/2015, trên đ a b n

to n t nh c 3.023 cơ sở KDDV c điều kiện g m: 100 khách s n, 549 nh ngh , 1.140 nh trọ, 01 v tr ờng, 590 quán karaoke, 211 quán gội đ u th giãn, 41 cơ sở masage v 391 cơ sở kinh doanh khác Trong đ c 200 cơ sở kinh doanh, d ch v nghi vấn có HĐMD To n t nh c khoảng 75 chủ chứa v 60 đối t ợng môi giới

m i d m; 302 N D c h sơ quản ý; c khoảng g n 1.000 tiếp viên n hiện đang

Nh vậy, thực tr ng TNMD v N D ở Thanh H a trong thời k hiện nay rất đa d ng v phức t p, c nhiều thay đ i ngay cả về quy mô ho t động, cơ cấu độ

tu i, th nh ph n xuất th n, trình độ học vấn, sự sai ệch về nhận thức, ối sống Nếu ch ng ta không c nh ng giải pháp ph ng ng a, ngăn ch n c hiệu quả thì n

s trở th nh mối đe do , k o theo nh ng hậu quả khôn ờng cho xã hội, tác động tiêu cực đến công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất n ớc Để ph ng, ng a v khắc ph c tệ n n n y, ch ng ta c n phải đ c biệt ch trọng đến nh ng đ c điểm cơ bản, nh ng nhu c u c n thiết của NBD thì mới c thể tìm ra biện pháp h u hiệu trong việc gi p đ họ thay đ i theo h ớng t ch cực

Ch nh vì vậy, tôi chọn đề t i “Công t c i i v i ng i n dâm t t c

ti n t n T an Ho ” m đề t i nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp th c sỹ chuyên

Trang 9

ngành CTXH Mong r ng, uận văn s g p đ ợc ph n nhỏ b trong công cuộc gi p

đ NBD tiếp cận đ ợc với nh ng trợ gi p thiết thực của xã hội, m h n chế tốc độ gia tăng của TNMD ở n ớc ta n i chung v trên đ a b n t nh Thanh H a n i riêng

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Chủ đề về TNMD trong thời gian qua đã thu h t không t các nh khoa học, trên nhiều ĩnh vực chuyên ng nh nghiên cứu khác nhau thực hiện C thể nh :

Cuốn sách “M i dâm, ma y, c của nh m tác

giả: Ph m Đình Khánh, Nguyễn Xu n Yêm, Nguyễn Th Kim Liên năm 2003 -

ph ng chống TNXH trên ph ơng diện xã hội học v tội ph m học Đ ng thời nêu

ên nh ng hiểu biết cơ bản về TNXH n i chung, TNMD n i riêng v đ a ra một số kinh nghiệm thực tiễn về PCMD trên thế giới v ở Việt Nam

Đề t i khoa học cấp nh n ớc “ N

nêu ên nh ng vấn đề của TNXH trong thời kinh tế th tr ờng, ch ra nh ng nguyên

nh n phát sinh của TNXH v đ a ra nh ng đ nh h ớng giải pháp để giải quyết các vấn đề của TNXH trong đ c TNMD;

Đề t i nghiên cứu khoa học “M

M M

tác quản ý nh n ớc đối với ĩnh vực ph ng chống ma t y, m i d m Đ ng thời đề xuất nh ng giải pháp cơ bản nh m n ng cao hiệu quả đối với công tác n y;

Công trình nghiên cứu uận văn Th c sỹ khoa học Luật “ năm

2006 của tác giả Ho ng Tiểu Ph ơng – Học viện Cảnh sát nh n d n [19] Đề t i nghiên cứu n y đã đ a ra nh ng ý uận về TNMD, về N D v các đối t ợng c iên quan trên ph ơng diện khoa học về tội ph m học v đ a ra nh ng giải pháp để

n ng cao công tác ph ng ng a v đấu tranh đối với tội ph m HĐMD của ực ợng công an nh n d n t i t nh Quảng ình;

Trang 10

Đề t i uận văn Th c sỹ T m ý học “ năm 2009 của tác giả Tr n Th Hải–

s u v o nghiên cứu các vấn đề xã hội đối với N D; sự ảnh h ởng của các mối

quan hệ xã hội với việc dẫn đến h nh vi của N D

N ; nh ng quan hệ xã hội n o c thể tác động đến việc thay

đ i, t bỏ h nh vi bán d m trở về với đời sống cộng đ ng của N D Đề t i n y

c ng đã đ a ra một số ý uận về N D c giá tr trên ph ơng diện nhìn nhận v đánh giá của t m ý học;

Giáo trình “ c i v năm 2012 của đ ng tác

trình đã đ a ra nh ng kiến thức cơ bản về N D trên thế giới v ở Việt Nam; khái niệm về CTXH đối với N D; ph n t ch về nhu c u của N D v đ a ra nền tảng ý thuyết đối với việc áp d ng các ph ơng pháp v kỹ năng m việc hiệu quả của NVCTXH trong hỗ trợ N D giải quyết nh ng kh khăn;

Đề t i nghiên cứu khoa học “ năm 2008 của đ ng tác giả Nguyễn Th y Giang – Mai Văn Hậu –

Tr ờng Đ i học Khoa học xã hội v nh n văn [13] Đ y một trong rất t nh ng công trình nghiên cứu về TNMD, trong đ c N D, trên cơ sở của khoa học CTXH Tuy nhiên, đề t i mới ch nêu ên nhận thức v sự nhìn nhận của sinh viên CTXH ở Việt Nam đối với N D chứ ch a đi s u v o việc đề xuất các giải pháp trong việc hỗ trợ đối với N D của CTXH;

c u thiết yếu trong đời sống xã hội của N D c ng nh việc đ a ra các giải pháp

c thể hỗ trợ N D trong việc n đ nh đời sống, h a nhập với cộng đ ng xã hội,

Trang 11

tránh tái ph m Trong quá trình nghiên cứu các t i iệu tham khảo, bản th n tác giả

c ng ch a đ ợc tiếp x c với công trình nghiên cứu khoa học, đã đ ợc công bố,

n o trong việc trợ gi p N D d ới g c độ của khoa học CTXH Ch nh vì thế, đề t i

“ m tác giả

ựa chọn để nghiên cứu không tr ng với bất k công trình nghiên cứu khoa học

n o khác Một số nội dung iên quan đến t i iệu tham khảo ch mang t nh ựa chọn, kế th a v phát triển

3 Mục đ ch và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục íc ng iên cứu

L m sáng tỏ nh ng vấn đề ý uận về CTXH đối với NBD; nghiên cứu thực

tr ng CTXH đối với NBD (qua thực tiễn của t nh Thanh H a) T đ đề xuất một số giải pháp nh m n ng cao hiệu quả CTXH đối với N D t i t nh Thanh Hoá

3.2 N iệm vụ ng iên cứu

Để đ t đ ợc m c đ ch nêu trên, uận văn c n giải quyết các nhiệm v sau đ y: Nghiên cứu nh ng vấn đề ý uận về CTXH đối với NBD;

Nghiên cứu đ c điểm, nhu c u của N D hiện nay t i t nh Thanh H a;

Nghiên cứu nh ng nguyên nh n m gia tăng của TNMD v các yếu tố ảnh

h ởng đến công tác hỗ trợ N D ho n ơng, tái h a nhập cộng đ ng n đ nh đời sống, tránh tái ph m trong nh ng năm qua trên đ a b n t nh Thanh H a;

Nghiên cứu, đánh giá thực tr ng của CTXH, các d ch v công CTXH với

N D hiện nay t i t nh Thanh H a;

Đề xuất một số giải pháp nh m n ng cao hiệu quả CTXH đối với N D t i t nh Thanh H a trong giai đo n hiện nay v nh ng năm tiếp theo

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Trang 12

4 P

Tập trung nghiên cứu nguyên nh n gia tăng của TNMD; các nhu c u thiết thực đối với đời sống của N D; các ho t động hỗ trợ CTXH đối với N D trong giai

đo n hiện nay t i t nh Thanh H a

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Ph ơng p p luận

Đề t i đ ợc thực hiện nghiên cứu trên cơ sở ý uận nh sau:

- Nghiên cứu trên cơ sở ph p duy vật biện chứng của triết học Mác – Lênin;

- Nghiên cứu trên cơ sở ý uận khoa học xã hội;

- Nghiên cứu trên cơ sở ý uận xã hội học;

- Nghiên cứu trên cơ sở ý uận t m ý học;

- Nghiên cứu trên cơ sở các quan điểm, chủ tr ơng, ch nh sách của Đảng v

Nh n ớc ta về công tác PCMD;

- Nghiên cứu trên cơ sở hệ thống nh ng ý thuyết c iên quan đến đối t ợng

v ph m vi nghiên cứu

5.2 Ph ơng p p ng iên cứu

Các ph ơng pháp nghiên cứu khoa học đ ợc tác giả s d ng trong việc thực hiện Đề t i g m:

* Ph í

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả tìm đọc v hiểu các t i iệu, giáo trình c iên quan về CTXH nh : Nhập môn CTXH, Lý thuyết CTXH, CTXH với ng ời

ng ời bán d m Tìm hiểu v ph n t ch, đánh giá các t i iệu về PCMD, các văn bản

về ch nh sách pháp uật đối với N D Ph n t ch nh ng công trình nghiên cứu khoa học c iên quan về ph ng chống TNXH, ph ng chống TNMD Nghiên cứu, ph n

t ch các t i iệu về công tác PCMD của t nh Thanh H a nh : Kế ho ch h nh PCMD,

áo cáo t ng kết 5 năm về công tác PCMD, giai đo n 2011 – 2015; áo cáo kết quả

ch a tr cho N D t năm 2011 – 2013 của Trung t m Giáo d c – Lao động xã hội

* P

Quan sát ho t động trợ gi p N D h a nhập cộng đ ng t i một số đ a ph ơng trên đ a b n t nh Quan sát các ho t động t vấn, tham vấn t m ý, ho t động vay

Trang 13

vốn, đ o t o nghề, giới thiệu việc m v các ho t động c iên quan đến việc trợ

gi p N D t i các cơ quan nh Hội Liên hiệp ph n t nh, Trung t m Ph ng chống HIV/AIDS, Trung t m Cung cấp d ch v CTXH, Chi c c Ph ng, chống TNXH

* Ph

Thực hiện việc khảo sát thực tế về TNMD t i một số t điểm HĐMD v một

số cơ sở KDDV c điều kiện nh : karaoke, massage, khách s n, nh ngh , c phê đèn mờ, v tr ờng, cắt t c gội đ u th giãn trên đ a b n th nh phố Thanh H a, th

xã S m Sơn, huyện Tĩnh Gia, huyện Ngọc L c

* Ph ỏ

Đề t i thực hiện ph ơng pháp điều tra b ng bảng hỏi đối với 31 N D t i một

số đ a b n đ i diện cho các v ng th nh th , nông thôn, v ng biển, miền n i, khu công nghiệp v khu du ch của t nh Thanh H a

Lý do cho việc tác giả ch thực hiện đ ợc 31 bảng hỏi điều tra đối t ợng

N D rất kh để tiếp cận, không s n s ng hợp tác để c thể thu thập đ ợc nh ng thông tin c n thiết cho việc thực hiện đề t i Trong khi đ , để đánh giá nh ng thông tin trong việc điều tra xã hội học c n phải đ ợc thu thập nh ng thông tin đ i diện cho các v ng, miền khác nhau mới c thể đ a ra đ ợc kết quả chung nhất Vì vậy,

m c tiêu điều tra b ng bảng hỏi với số ợng 50 N D ban đ u của tác giả, trong một thời gian nhất đ nh, đã không thể ho n th nh đ ợc

6 nghĩa l luận và thực tiễn của luận văn

6.1 ng ĩa lý luận

Kết quả nghiên cứu của đề t i c thể g p ph n m sáng tỏ cung cấp thêm một

số vấn đề ý uận; cung cấp thông tin đ ợc d ng m t i liệu tham khảo ph c v cho các công trình nghiên cứu khoa học về CTXH đối với N D n i riêng v các đối

t ợng của TNMD n i chung

6.2 ng ĩa t c ti n

Kết quả nghiên cứu của đề t i đề xuất nh ng giải pháp mới nh m n ng cao hiệu quả cho ho t động CTXH trong việc hỗ trợ N D trên đ a b n t nh Thanh H a, giải quyết một số nhu c u c n thiết của họ nh m n đ nh đời sống, h a nhập tốt với cộng đ ng xã hội, tránh tái ph m Nh ng đề xuất của đề t i c thể đ ợc các cấp c

Trang 14

th m quyền, các cơ quan chức năng của t nh Thanh H a tham khảo, ựa chọn áp

d ng v o thực tiễn trong công tác phát triển nghề CTXH ở t nh Thanh H a trong thời gian tới

Kết quả nghiên cứu của đề t i uận văn c thể s đ ợc d ng m tài iệu tham khảo cho việc ho ch đ nh ch nh sách đối với ĩnh vực c iên quan

7 Cơ cấu của luận văn

Ngo i ph n mở đ u, ph n kết uận, danh m c t i iệu tham khảo, các ph c, uận văn c 3 ch ơng sau:

Ch ơng 1: Nh ng vấn đề ý uận về công tác xã hội đối với ng ời bán d m;

Ch ơng 2: Thực tr ng công tác xã hội đối với ng ời bán d m t i t nh Thanh H a;

Ch ơng 3: Các giải pháp n ng cao hiệu quả công tác xã hội đối với ng ời bán

d m t thực tiễn t nh Thanh H a

Trang 15

Chương 1

NH NG VẤN Đ L LUẬN V CÔNG TÁC XÃ HỘI

ĐỐI VỚI NGƯỜI BÁN DÂM

1.1 Người án m: Khái niệm, đ c đi m và nhu cầu

1.1.1 i niệm tệ n n m i dâm

Tệ n n m i d m một hiện t ợng tiêu cực trong đời sống xã hội, một o i

tệ n n xã hội vì c nh ng đ c tr ng cơ bản sau đ y:

- Là hành vi sai ệch chu n mức xã hội, trái với pháp uật

- Các h nh vi đ mang t nh ph biến nhiều nơi trong nhiều t ng ớp d n c

- C nhiều chủ thể tham gia trực tiếp ho c gián tiếp

- G y ra nh ng hậu quả, tác h i về nhiều m t kinh tế, văn hoá, xã hội, đ o đức

M i d m một o i tệ n n c ảnh h ởng xấu đến đ o đức xã hội, h nh ph c

v ph m giá con ng ời, m cho một bộ phận qu n ch ng ngo i xã hội v trong các

cơ quan nh n ớc b sa đọa biến chất Ho t động m i d m th ờng c quan hệ ch t

ch với một số o i tệ n n khác nh : cờ b c, nghiện h t, d m ô, tr y c, ngo i tình v kể cả với một số o i tội ph m hình sự Đ ngu n y an, yếu tố trực tiếp gieo rắc một số bệnh xã hội nguy hiểm nh : Lậu, giang mai, AIDS m suy thoái giống n i v nguy h i đến sức khoẻ con ng ời

Nhìn chung, c thể hiểu TNMD một TNXH m bản chất của n ho t động tình d c trên cơ sở thỏa thuận gi a bên mua v bên bán b ng tiền, b c, vật chất hay quyền ợi khác Vì vậy, một h nh vi đ ợc coi m i d m khi c các dấu hiệu đ c tr ng cơ bản sự quan hệ trao đ i tình d c ngo i quan hệ hôn nh n v quan hệ đ c bên mua v bên bán, đ y ho t động bất hợp pháp ở rất nhiều n ớc trên thế giới, trong đ c Việt Nam

Theo tác giả Khuất Thu H ng (1992), “M ể

M ỏ c cho cá

Trang 16

T nh ng quan niệm trên ch ng ta đ a ra đ nh nghĩa về TNMD nh sau:

í

vi hôn nhân Về tệ n n m i d m c các khái niệm iên quan nh : Bán dâm: “ ể

í [21]

Mua dâm:“ ù í

[21]

Chứa m i d m:“ ử

ể ể [21]

T chức ho t động m i d m:“ í ắ ể

[21]

C ng bức bán d m:“ ù ũ ù ũ ù [21]

Môi giới m i d m:“ ỗ ẫ ắ

[21]

ảo kê m i d m:“ í ù ũ ù ũ ể [21]

1.1.2 i niệm ng i n dâm

Theo gốc t Hán - Việt, “Mãi” c nghĩa mua, c n “M i” c nghĩa bán

Tr ớc đ y ng ời ta hay d ng thuật ng mãi dâm nh ng sau n y i s d ng thuật ng

m i d m Trên thực tế, mãi d m h nh động mua d m c n m i d m h nh động

bán d m Do vậy, khi viết "gái mãi d m" (mua dâm) sai m phải viết "gái m i dâm" (bán dâm) Thực ra, không ch c "gái m i d m" tức nh ng ng ời ph n m

nghề bán d m, m còn c "ph n mãi d m" tức bỏ tiền ra để mua d m t nam giới Nh ng ng ời nam giới theo đu i h nh động bán d m thoả mãn cho nhu c u của

ng ời mua d m (cả nam v n ) th ờng đ ợc gọi gigolo hay male prostitute (trong tiếng Anh) d r ng đối t ợng n y th ờng t khi ọt v o sự ch ý của xã hội, nh ng n một thực tế t x a đến nay

Trang 17

Theo t điển Hán Việt (Đ o Duy Anh, 1951): M

M ù

í ể

ể í

Về thực chất, các thuật ng m i d m v mãi d m c một nghĩa chung Do đ , ch ng ta thống nhất d ng thuật ng m i d m theo các văn bản hiện h nh Nhiều nh khoa học trên thế giới đã nghiên cứu vấn đề m i d m, các tác giả đã đ a ra nhiều uận cứ khoa học c giá tr trong thực tiễn, g p ph n th c đ y n ng cao hiệu quả của công tác ph ng chống TNMD Tuy nhiên, cho đến nay vẫn c n nhiều tranh uận v ch a đ a ra khái niệm thống nhất về m i d m Dựa trên các nghiên cứu khác nhau, ta thấy c nh ng điểm thống nhất về bản chất của hiện t ợng n y Thuật ng “m i dâm’’ c ngu n gốc La tinh Prostituere c nghĩa ban đ u là “ ể ’’, ch việc bán th n một cách t y tiện, không th ch th M i dâm một hiện t ợng xã hội, biểu hiện các sự sai ệch về chu n mực trong xã hội T i một số n ớc H i giáo, ng ời h nh nghề bán d m c thể b tội t hình, trong khi đ t i H Lan, Đức, New ZeaLand n hợp pháp Riêng t i H Lan các điểm m i d m c quyền gia nhập công đo n v trả thuế Dĩ nhiên ng ời theo nghề ở các n ớc đ phải thỏa mãn một số điều kiện kiểm soát nghiêm ng t về sức khoẻ v bệnh xã hội m uật pháp quy đ nh Trong một thời gian d i ở Th y Sỹ m i d m đ ợc coi hợp pháp nh ng đến năm 1998 đã b x t i bất hợp pháp Ở Việt Nam, m i d m đã trải qua nhiều giai đo n diễn biến phức t p, t thời k vua ch a phong kiến, Pháp thuộc, thời k của nh ng năm đất n ớc b chia cắt hai miền cho đến hiện nay m i d m vẫn t n t i v phát triển M i d m sự cung cấp h nh vi tình d c ngo i ph m vi vợ ch ng M i d m một hiện t ợng xã hội tiêu cực, biểu hiện của sự ệch c về chu n mực xã hội Khi n i tới m i dâm, do các cách tiếp cận n khác nhau nên c ng c nhiều quan niệm khác nhau về tệ n n xã hội n y: Quan điểm của một số nh t m ý học cho r ng: “M

í

[33]

Trang 18

Các nh xã hội học khi nghiên cứu về TNMD cho r ng: “M

ỏ ữ tr í ồ không khí ể í í

ầ ữ

ầ ắ [33]

Theo Pháp ệnh ph ng chống m i d m thì “ vi mua, bán [21] tức bao g m cả mua v bán Theo nhà xã hội học Pháp n i tiếng Émile Durkheim thì “ ũ ỷ ồ

Karl Marx và Lenin, cha đẻ v ãnh t của chủ nghĩa xã hội, xem “

ử , ầ

ỏ x ọ

T nhận thức trên ta c thể đ a ra khái niệm: N hay i i dâm là ng ù ỏ ầ

í ể í Đ y một ho t động bất hợp pháp ở ph n ớn các

quốc gia trên thế giới

1.1.3 C c c i m của ng i n dâm

N D th ờng nh ng ng ời c t m nhìn h n chế, suy nghĩ nông c n, hời hợt

t hiểu biết xã hội, ý thức đ ợc việc mình m nh ng th ờng không quan t m đến hậu quả c ng nh tác h i của việc họ m N D coi h nh vi bán d m của họ nh một công việc để kiếm tiền một cách dễ d ng nên họ bất chấp d uận, coi th ờng chu n mực đ o đức, coi th ờng pháp uật Động cơ bán d m của họ vì tiền, do

đ ng tiền c thể đ ợc m ra một cách dễ d ng nên họ s n s ng bỏ ra một cách phung ph trong việc ăn chơi đua đ i N D th ờng ch chủ yếu tập trung v o nhu

c u th a mãn về vật chất hơn các nhu c u về văn h a, tinh th n hay giao tiếp Đa

số N D nh ng ng ời thiếu ngh ực, thiếu tự tin trong cuộc sống Tình cảm của

họ th ờng không n đ nh, mất c n b ng Họ th ờng c nhiều nỗi o sợ về cuộc sống

Trang 19

không n đ nh, o b b n bè, gia đình v xã hội ru ng bỏ, xa ánh, o không tìm đ ợc

h nh ph c trong t ơng ai Họ uôn c m u thuẫn trong đời sống tình cảm gi a nội

t m v cách thể hiện ra bên ngo i Về ý ch , họ th ờng tỏ ra ng ời cứng rắn, đ ợc thể hiện ở sự thờ ơ, phớt ờ, thậm ch trơ tr n Nh ng thực chất về thế giới nội

t m, họ i nh ng ng ời dễ x c động, dễ b t n th ơng v sợ cô đơn Quan niệm

về cuộc đời v đ nh h ớng giá tr cuộc sống, giá tr đ o đức của N D th ờng mang

t nh tiêu cực C ng c không t ng ời ho t động bán d m c t m ý bất c n, buông xuôi, trả th đời nhất nh ng ng ời bán d m nghiện ma t y nhiễm HIV/AIDS NBD th ờng nh ng ng ời phải sống trong b u không kh gia đình không

ho thuận Trong gia đình uôn c sự m u thuẫn, tranh cãi gi a cha mẹ v các con, cha mẹ th ờng t quan t m đến con cái Vì vậy, N D th ờng c nh ng t n th ơng

về m t t m ý, dẫn dến tình tr ng rối o n về m t cảm x c v h nh vi, không kiểm soát đ ợc h nh vi của bản th n Về độ tu i, N D tập trung nhiều nhất ở ứa tu i t

18 – 35 Đa số NBD th ờng không c việc m ho c c việc m nh ng không n

đ nh Họ th ờng nh ng ng ời ch a ập gia đình ho c đã t ng ập gia đình nh ng

b rơi v o nhiều ho n cảnh khác nhau nh : y d , y th n, goá Họ kh c đ ợc một gia đình bền v ng, đ m ấm, h nh ph c theo đ ng nghĩa

Một đ c điểm r n t n a của NBD ph n đông không ho t động t i đ a b n mình sinh sống v nh ng nơi c nhiều ng ời quen Nh p sinh ho t không n đ nh, hay về khuya, dậy muộn v th ờng xuyên ui tới nh ng t điểm KDDV ĩnh vực

nh y cảm dễ phát sinh TNXH nh v tr ờng, khách s n, nh ngh , c phê đèn mờ

1.1.4 N u cầu của ng i n dâm

M c d b xã hội ên án, khinh th ờng v xem nh một m n h ng h a để trao

đ i, mua bán, nh ng x t cho c ng thì N D họ một con ng ời, c tình cảm, c cảm

x c Do vậy, nhu c u của N D nh ng đ i hỏi mang t nh tất yếu v khách quan của mỗi con ng ời, n đ ợc họ phản ánh trong nh ng điều kiện c thể v họ c n đ ợc thỏa mãn n để đảm bảo sự t n t i v phát triển Nhu c u của N D nh ng thứ thiết yếu để t n t i trong cuộc sống nh bao con ng ời khác đ ăn, m c, ở hay đi i v

nh ng nhu c u cao hơn trong cuộc sống Họ c ng c nh ng nhu c u khác nh đ ợc chia sẻ, đ ợc ắng nghe, đ ợc học tập, đ ợc cảm thông hay đ ợc tôn trọng, đ ợc

Trang 20

h nh ph c để họ c đ ợc niềm tin v cơ hội thay đ i, t bỏ nh ng sai m, m i cuộc đời Hơn thế n a, N D họ c n đ ợc sự thông cảm, tấm ng cởi mở v v ng tay

th n ái của b n bè, ng ời th n, gia đình v cộng đ ng xã hội Không t nh ng N D không phải do bản th n họ tự nguyện, không phải do sự đua đ i, cám dỗ của vật chất

m do sự đ a đ y của số phận, của ho n cảnh m họ không đủ bản ĩnh để v ợt qua ho c c thể b a g t, p buộc v o con đ ờng HĐMD Nên họ rất c n đ ợc xã hội c cách nhìn nhận một cách thoáng hơn, đ ng quá khắt khe, k th m c n c

đ ợc tấm ng bao dung, sự động viên, gi p đ giải quyết nh ng vấn đề kh khăn của

họ, gi p họ n đ nh đời sống vật chất, đời sống tinh th n trong việc t bỏ nh ng sai

m trở về với cộng đ ng xã hội Ch nh nh ng đ nh kiến xã hội đối với N D vô tình

đã t o nên nh ng bức r o cản, khiến cho N D sống kh p mình, không dám chia sẻ

nh ng kh khăn m họ đang phải đối m t, không dám tiếp cận với các d ch v CTXH

c thể gi p họ trong việc giải quyết nh ng kh khăn trong cuộc sống

Nh đã đề cập ở trên, một trong nh ng đ c điểm của NBD nh ng ng ời “

pháp đ ng đắn, giải quyết đ ợc vấn đề của họ

1.2 Khái niệm, nhu cầu và các nguyên tắc của công tác xã hội đối với người án m

1.2.1 i niệm công tác xã h i i v i ng i n dâm

i viết của TS Tr n Văn Kham, đăng trên T p ch Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội v Nh n văn số 25 năm 2009, đã đ a ra 05 cách hiểu về

CTXH g m: “ ọ ữ ầ

ử ữ

Trang 21

[16]

Theo Hiệp hội Quốc gia NVCTXH (NASW): “

ỡ ồ ể

ọ ể ọ

ù ọ ồ ể

í ồ

Theo Liên đo n chuyên nghiệp xã hội quốc tế (IFSW) t i Hội ngh quốc tế Montrea , Canada, v o tháng 7/2000: “ ẩ

ý

ữ ể ữ ọ Theo IFSW v IASSW (2011): “

ử ọ thuy ý

Theo tác giả Nguyễn Th Oanh (2004): “

ồ N

ồ ể ọ [18]

Theo tác giả i Th Xu n Mai (2010): “

ồ ầ ồ ẩ í ồ

nhân ồ ầ [17]

Trang 22

Theo Đề án 32 của Ch nh phủ: “ ầ

ữ ã [12]

Dựa trên nh ng cơ sở ý uận trên ta c thể hiểu CTXH một ng nh khoa học, một ho t động chuyên nghiệp đ ợc kết hợp gi a hệ thống kiến thức với nh ng

kỹ năng thực h nh v nh ng quy đ nh chu n mực đ o đức nghề nghiệp Đối t ợng của CTXH cá nh n, gia đình, nh m v cộng đ ng, nhất nh ng đối t ợng thuộc

nh m yếu thế ho c dễ b t n th ơng trong xã hội với m c đ ch h ớng tới sự trợ

gi p nh m ph c h i hay n ng cao năng ực thực hiện chức năng xã hội v kiến t o các điều kiện xã hội ph hợp để t o ra nh ng thay đ i về vai tr , v tr của cá nh n, gia đình, nh m hay cộng đ ng

Theo Giáo trình “ c i v của đ ng tác giả

Tiêu Th Minh H ờng v Nguyễn Th V n – Đ i học Lao động xã hội năm 2012:

ý ọ ỏ ầ ồ

Đ c r t t nh ng ý uận về CTXH, về TNMD, về NBD nh đã nghiên cứu ở trên, tôi xin đ a ra khái niệm về CTXH đối với NBD nh sau:

CTXH i N p , c p ng trong vi c can p, tr p ý ý NBD

ầ ọ

1.2.2 Vai trò của công t c i i v i ng i n dâm

Nh đã ph n t ch ở trên, một trong nh ng đ c điểm của NBD nh ng ng ời

c t m nhìn h n chế, suy nghĩ nông c n, hời hợt t hiểu biết xã hội, thiếu ngh ực, thiếu tự tin trong cuộc sống hay họ th ờng không n đ nh, mất c n b ng về m t tình

Trang 23

cảm Họ th ờng c nhiều nỗi o sợ về cuộc sống không n đ nh, o b b n bè, gia đình v xã hội ru ng bỏ, xa ánh, o không tìm đ ợc h nh ph c trong t ơng ai Về thế giới nội t m, họ nh ng ng ời dễ x c động, dễ b t n th ơng v sợ cô đơn Do vậy NBD thuộc nh m yếu thế do sự h n chế của họ m các chức năng xã hội của họ

c thể b suy giảm Vì vậy, đội ng NVCTXH c thể gi p N D tiếp cận đ ợc các ngu n ực bên ngo i, phát huy ngu n ực bên trong để họ trở nên m nh m hơn CTXH trong trợ gi p N D ch nh đánh giá nhu c u về kh a c nh xã hội của N D;

đ ng thời đ ng vai trò là ng ời quản ý tr ờng hợp, hỗ trợ NBD tiếp cận nh ng

d ch v ph hợp v duy trì tiếp cận một o t các d ch v phối hợp tốt nhất Trong

tr ờng hợp c n thiết, NVCTXH c ng cung cấp hỗ trợ t m ý cho N D v gia đình của N D

ên c nh đ , CTXH c n th c đ y môi tr ờng xã hội, bao g m: ch nh sách, pháp uật, cộng đ ng th n thiện để gi p N D h a nhập với cộng đ ng xã hội Đội

ng NVCTXH đ ng vai tr ng ời x c tác, biện hộ để cá nh n, gia đình NBD

đ ợc h ởng nh ng ch nh sách an sinh xã hội d nh cho họ NVCTXH, ngo i việc tham gia giải quyết các vấn đề xã hội c n thực hiện các ho t động nh giáo d c

ph ng ng a, tập huấn, cung cấp kiến thức cho bản thân v gia đình NBD để gi p họ trở nên chủ động, tự tin hơn trong cuộc sống v s tránh đ ợc nh ng vấn đề khác c thể phát sinh Đ ng thời, họ t vấn để ch nh quyền c nh ng ch nh sách ph hợp

nh m ngăn ng a sự phát sinh các vấn đề xã hội Thông qua việc cung cấp các d ch

v xã hội nh : chăm s c sức khoẻ, cải thiện tình hình kinh tế v việc m, h t ng

cơ sở, n ớc s ch vệ sinh môi tr ờng, hỗ trợ t m ý tình cảm NVCTXH s gi p NBD c đ ợc cơ hội tiếp cận d ch v để giải quyết vấn đề của bản th n, phát huy

đ ợc nh ng khả năng của mình, v ợt qua nh ng kh khăn của họ trong cuộc sống

1.2.3 C c nguyên tắc của công t c i i v i ng i n dâm

Dựa trên triết ý và các nguyên tắc nghề nghiệp của CTXH ng ời ta đ a ra hệ thống các quy tắc ứng x cho NVCTXH trong quá trình m việc Nh ng quy tắc n y

đ ng vai tr một kim ch nam cho mối quan hệ gi a NVCTXH với NBD trong quá trình trợ gi p Nh ng nguyên tắc của CTXH, hay nh ng quy tắc ứng x của NVCTXH trong quá trình thực hiện các ho t động trợ gi p, đối với NBD g m:

Trang 24

- Nguyên tắc tôn trọng N D: Nguyên tắc n y yêu c u thái độ không phán x t, không xem th ờng, miệt th ho c quá ch t m đến N D NVCTXH trợ gi p NBD phải biết đ n nhận sự chia sẻ, thấu hiểu nỗi đau kh của N D, quan t m đến nhu

c u, t m t của NBD T đ NVCTXH s gi p cho NBD c đ ợc sự tự tin, thấy rõ giá tr bản th n, biết chấp nhận để khắc ph c điều hết sức c n thiết v quan trọng trong các ho t động hỗ trợ

- Nguyên tắc chấp nhận sự khác biệt: Ng ời NVCTXH c n biết tin t ởng v o

sự khác biệt, duy nhất của mỗi cá nh n N D nh : ho n cảnh sống, nhu c u, cảm

x c, mong muốn, nh ng u, nh ợc khác biệt Việc thực hiện nguyên tắc n y, gi p cho NVCTXH c đ ợc sự sáng t o trong cách tiếp cận để thực hiện việc trợ gi p đối với t ng NBD Trong tr ờng hợp NVCTXH g p nh ng NBD c nh ng vấn đề,

nh ng kh khăn giống nhau, nh ng do mỗi cá nh n c ho n cảnh, t m t tình cảm, suy nghĩ, nhận thức v nh ng điểm m nh, yếu khác nhau thì cách giải quyết vấn đề trong các ho t động trợ gi p c ng s khác nhau

- Nguyên tắc trung thực, ch n th nh: M c tiêu của việc thực hiện nguyên tắc

n y gi p cho NBD c thể đ ợc nhận nh ng thông tin trung thực, đ y đủ để c thể nhận đ nh đ ợc nh ng kh khăn c thể sảy ra với họ nh m chủ động chu n b s n

nh ng giải pháp đề phòng, đối ph hay khắc ph c Đ y nguyên tắc không thể thiếu của NVCTXH trong các ho t động trợ gi p đối với N D

- Nguyên tắc tin t ởng v o khả năng tự giải quyết vấn đề của NBD: Đ y nguyên nh n tắc m NVCTXH uôn phải nhận thức v ch trọng trong quá trình

m việc Dựa trên việc áp d ng thực hiện nguyên tắc n y, NVCTXH s gi p cho NBD nhận ra nh ng điểm m nh của mình T đ để tìm ra các giải pháp ph hợp để

gi p cho NBD c thể tự mình quyết đ nh giải pháp giải quyết vấn đề của ch nh họ

1.3 Nội ung công tác xã hội đối với người án m

1.3.1 Tiến trìn công t c i i v i ng i n dâm

Đối với N D c diễn biến t m ý rất đa d ng v phức t p nh đã đề cập Vì vậy, khi thực hiện tiến trình CTXH đối với N D c n c các b ớc cơ bản sau:

ớc 1: Tiếp cận v xác đ nh vấn đề ban đ u nh m t o mối quan hệ để N D chia sẻ thông tin v xác đ nh xem N D đang c nh ng vấn đề gì

Trang 25

ớc 2: Thu thập thông tin

ớc 3: Chu n đoán, khẳng đ nh i vấn đề m N D g p phái, nguyên nh n của vấn đề, đ ng thời xác đ nh công việc trợ gi p N D phải bắt đ u thế n o

ớc 4: Lập kế ho ch trợ gi p

ớc 5: Thực hiện v giám sát việc thực hiện kế ho ch

ớc 6: L ợng giá về tiến trình v kết quả đ u ra, nh ng việc m đ ợc, ch a

m đ ợc, nguyên nh n để đ a ra nh ng để xuất, kiến ngh cho nh ng ho t động CTXH đối với N D

ớc 7: Kết th c Sau khi ho n thiện tiến trình, NVCTXH c thể phát triển một số kế ho ch tiếp theo để th n chủ theo đu i thực hiện

1.3.2 ỹ năng công t c i i v i ng i n dâm

Nh ng kỹ năng c n c của NVCTXH trong việc trợ gi p NBD:

- Kỹ năng tiếp cận N D: Gi p cho cán bộ CTXH tìm hiểu r hơn về NBD v thiết ập mối quan hệ bình đẳng, tin cậy ẫn nhau gi a NVCTXH với N D để c thể

t o cơ hội thuận ợi cho truyền thông Nh ng gi y ph t tiếp cận đ u tiên rất quan trọng v mở đ u cho cuộc g p m t c ng nh quá trình tiếp t c truyền thông thay đ i hành vi Thiếu kỹ năng tiếp cận, NVCTXH không thể tìm hiểu về vấn đề h nh vi của N D ho c khi c n thiết không biết cách hỗ trợ cho NBD thoải mái đ t vấn đề

h nh vi m họ muốn tìm hiểu T thế, tác phong của NVCTXH c n giản d , th n mật, n c n, cởi mở để t o ấn t ợng g n g i đ ng cảm ngay t n đ u trong quá trình truyền thông thay đ i h nh vi Thái độ tôn trọng N D thể hiện ở chỗ NVCTXH chấp nhận h nh vi c nguy cơ của NBD, không c th nh kiến, không phê phán quá khứ ho c hiện t i của họ, m tập trung v o trao đ i về h nh vi an to n tình

d c mong muốn trong t ơng ai Hãy c ng hiểu biết v cởi mở với nhau, trao đ i về

họ tên, tu i, học vấn, sở th ch, ho n cảnh để tìm ra nh ng điểm t ơng đ ng Kỹ năng n y gi p cho N D s thoải mái hơn khi vấn đề m họ đang suy nghĩ, băn khoăn, o ắng đ ợc NVCTXH chia sẻ kiến thức, kỹ năng v kinh nghiệm sống

ho c c thể hỗ trợ về m t tinh th n, vật chất v xã hội

- Kỹ năng thu thập, x ý thông tin qua quan sát, điều tra, phỏng vấn: Quan sát, điều tra hay phỏng vấn đối với N D gi p cho NVCTXH thu thập đ ợc thông

Trang 26

tin, hiểu đ ợc sơ bộ về t m tr ng, sức khoẻ v ho n cảnh của N D Quan sát giúp cho NVCTXH cảm nhận đ ợc sự thay đ i t m tr ng NBD trong quá trình truyền thông để điều ch nh nội dung v cách truyền thông của mình

- Kỹ năng ắng nghe: Lắng nghe biểu hiện của sự quan t m, tôn trọng N D

Kỹ năng ắng nghe gi p cho NVCTXH thu thập đ ợc thông tin, hiểu đ ợc s u hơn

về t m tr ng, sức khoẻ v ho n cảnh của NBD; khuyến kh ch NBD giãi b y t m sự của họ, kể cả nh ng vấn đề riêng t , th m k n Lắng nghe gi p cho NVCTXH cảm nhận đ ợc giọng n i v diễn biến cảm nhận của NBD, t đ c nh ng cảm x c t đáy ng mình v thực sự đ ng cảm với N D

- Kỹ năng diễn đ t: Diễn đ t phát biểu, trình b y, n i ên suy nghĩ, t m t ,

ý kiến của mình, chia sẻ thông tin, kiến thức, kỹ năng, thái độ, quan điểm của mình, gợi ý v h ớng dẫn về thay đ i h nh vi Kỹ năng diễn đ t rất quan trọng, m cho tiếng n i v ngôn ng không ời của NVCTXH c thêm trọng ợng, c sức thuyết

ph c, dễ hiểu, dễ nhớ v dễ m theo

- Kỹ năng đ t c u hỏi: NVCTXH s d ng c u hỏi để m r ý nghĩ, cảm x c của N D, hiểu rõ hơn t m tr ng v ho n cảnh của họ C u hỏi đ t ra c n rõ ràng, ngắn gọn, c thể v ph hợp với ngôn ng của N D

- Kỹ năng x ý can thiệp khủng hoảng: Nh m gi p N D khi trải qua khủng hoảng nhận thức đ ợc điều gì đang v s xảy ra, ghi nhận ảnh h ởng của nh ng sự kiện n y v học cách thức mới ho c c hiệu quả hơn để đ ơng đ u với ch ng

- Kỹ năng tìm kiếm, huy động, iên kết ngu n ực hỗ trợ v giải quyết vấn đề của NBD: Đ y công việc đ i hỏi sự tận t m, cam kết tr ớc khi m ng ới đ ợc thiết ập v triển khai các ho t động huy động hiệu quả Do đ , c n phải c ý thức tìm kiếm v nắm bắt các cơ hội tìm hiểu v tiếp cận các đối tác tiềm năng v c n phải c mối quan hệ rộng rãi

1.3.3 Yêu cầu của nh n viên công tác xã hội đối với người án m

NVCTXH c n c kiến thức t ng quan về vấn đề m i d m trên Thế giới v Việt Nam; kiến thức về CTXH với N D; các kiến thức t ng hợp về Ch nh sách xã hội,

An sinh xã hội v CTXH đ ng thời c n c kiến thức về các khoa học xã hội

Trang 27

Trong công việc trợ gi p, NVCTXH c n c thái độ tôn trọng đối với NBD; thái độ thấu cảm với NBD; thái độ tự chủ; thái độ khách quan

ph c, động viên nh ng m t tốt của N D, h ớng thiện để NBD t bỏ công việc đang

m Cung cấp các hỗ trợ c n thiết khi họ s n s ng thay đ i nh : hỗ trợ về y tế, sinh

ho t, giáo d c, ao động v vui chơi giải tr

- Giới thiệu cho N D một số d ch v giảm tác h i nh d ch v cung cấp bao cao su miến ph , cấp phát bơm kim tiêm s ch

- Hỗ trợ t m ý xã hội trong cộng đ ng để gi p N D tái h a nhập cộng đ ng

nh thiết ập mối quan hệ th n thiện, tránh m c cảm xa ánh hay cung cấp d ch v

t vấn khi c n thiết

- T chức các c u c bộ, các nh m đ ng đẳng, c sinh ho t đ nh k , các th nh viên gi p đ nhau về m t t m ý để v ợt qua hay các ho t động giải tr khác nh m

gi p cho NBD c thể dễ d ng th ch nghi trở i với cuộc sống

- Liên hệ với các trung t m giới thiệu việc m, các cơ sở sản xuất hay các

ch ơng trình vay vốn u đãi để NBD c việc m, tự ập về kinh tế sau khi tái hòa nhập cộng đ ng n đ nh cuộc sống

- Gi p bản th n N D tự điều ch nh bản th n để h a nhập với gia đình, c trách nhiệm với gia đình

* :

- Cung cấp thông tin cho gia đình N D về sự nguy hiểm của công việc, sự cám dỗ của các TNXH, buôn bán ng ời

- Giúp NBD giải quyết các mối xung đột gi a các th nh viên trong gia đình để

họ đ ợc sống trong môi tr ờng h a thuận hơn

Trang 28

- Thuyết ph c để gia đình N D quan t m th ơng yêu v tin t ởng NBD, g n

g i, dẫn dắt, n ng đ để họ c thể v ợt qua kh khăn T đ gi p NBD tìm thấy

đ ợc chỗ dựa về tinh th n, vật chất nhanh ch ng th ch ứng i trong sinh ho t v cuộc sống

- Kết hợp với các t chức xã hội để kết nối d ch v trợ gi p đ ng bộ cho NBD hoàn l ơng

- T o điều kiện cho N D đ ợc học tập, m việc t i cộng đ ng Hỗ trợ các yếu

tố vật chất, y tế vì khi mới trở về cộng đ ng N D c n g p rất nhiều kh khăn

- Liên kết nhiều ng nh, nhiều đo n thể trong công việc phòng chống tệ TNMD

và buôn bán ng ời

1.4 Th ch công tác xã hội đối với người án m

1.4.1 Quan i m, c ín s c của Đảng

TNMD một vấn đề bức x c, vì thế cho nên Đảng v Nh n ớc ta rất quan

t m v đã đ a ra nhiều chủ tr ơng, ch nh sách v các giải pháp k p thời nh m đ y

m nh, tăng c ờng công tác ph ng chống các o i TNXH n y Các quan điểm ph ng chống TNMD đã đ ợc thể hiện trong Ngh quyết của các k đ i hội Đảng Đ : Trong nh ng năm 1986 -1990 khi đất n ớc bắt đ u thực hiện đ ờng ối đ i mới kinh tế, m t trái của cơ chế th tr ờng đã c tác động đến sự phát sinh TNXH

Vì vậy, trong Ngh quyết Đ i hội n thứ VI, Đảng ta đã xác đ nh r chủ tr ơng

chính sách là “

Ở giai đo n 1991 - 1995 khi tình hình TNMD diễn biến phức t p v c xu

h ớng gia tăng, Đảng ta nhấn m nh quan điểm của mình trong văn kiện Đ i hội

Đảng n thứ VII về công tác ph ng chống TNXH “ ọ ọ

Trang 29

Đến thời k 1996 - 2000, thực hiện theo h ớng của Ngh quyết Đ i hội Đảng

đã d n t ng b ớc đi v o cuộc sống Ch ơng trình h nh động ph ng chống TNMD giai đo n 2001 – 2005; Ch ơng trình phối hợp iên ng nh PCMD giai đo n 2006 – 2010; Ch ơng trình h nh động PCMD giai đo n 2011 – 2015 đã đ ợc thực hiện trên khắp cả n ớc

Đối với Việt Nam, Đảng v Ch nh phủ uôn c chủ tr ơng nhất quán trong công tác ph ng, chống TNMD Điều đ đã đ ợc thể hiện không ch nh ng trong vấn đề nhận thức uận m c n trong công tác ch đ o thực hiện Đảng ta uôn coi đ y một cuộc đấu tranh đ y gian kh v phức t p gắn iền với việc x y dựng con ng ời mới trong quá trình đ a đất n ớc tiến ên con đ ờng Công nghiệp hoá, hiện đ i hoá v hội nhập Tuy nhiên, trong điều kiện của Việt Nam hiện nay, m c d đã c nhiều cố gắng trong công tác PCMD, nhất công tác trợ gi p xã hội đối với N D, nh ng hiệu quả vẫn c n h n chế L m thế n o để ph ng ng a, ngăn ch n v khắc ph c đ ợc sự biến

t ớng của TNMD v sự gia tăng N D c ng với các đối t ợng c iên quan nh ng không m trái với đ nh h ớng xã hội chủ nghĩa v chủ tr ơng của Đảng đã đề ra

Đ y vấn đề g y ra thách thức cho nh ng ng ời m công tác ph ng, chống TNXH

n i chung, TNMD n i riêng Do vậy, các văn bản, ch nh sách của Đảng v Nh n ớc

n i trên ch nh cơ sở ch nh tr cho việc phát triển CTXH đối với N D ở n ớc ta

1.4.2 p luật của N à n c

Hệ thống văn bản pháp ý về PCMD ở Việt Nam khá đ y đủ v đ ng bộ t các quy đ nh về các nguyên tắc, biện pháp, trách nhiệm của các chủ thể khác nhau trong

ho t động PCMD cho đến các chế t i để x ý các h nh vi vi ph m

Trang 30

Quan điểm ph ng chống TNMD của Đảng v Nh n ớc ta đ ợc thể hiện ở điều

61 Hiến pháp năm 1992; Các Điều 254, 255, 256 ộ uật hình sự năm 1999; Luật x

ý vi ph m h nh ch nh năm 2012; Pháp ệnh ph ng, chống m i d m đ ợc y ban

Th ờng v Quốc hội kh a 11 thông qua ng y 14/3/2003 văn bản pháp uật cao nhất cho đến nay đối với việc quản ý m i d m ở Việt Nam; Ch th 33 CT/TW ng y

01/03/1994 của ban th Trung ơng Đảng về việc L

Ngh đ nh 135/2004/NĐ-CP ng y 10/6/2004 của Ch nh

ữ ử ý vi

Trang 31

í

Ngh đ nh 43/2005/NĐ-CP ng y 05/4/2005 của Ch nh phủ

Ngo i ra các ộ, ng nh, đo n thể c n ban h nh các thông t , ch ơng trình, kế

ho ch để ch đ o h ớng dẫn công tác đấu trang ph ng, chống TNMD Đ c biệt Ngh quyết số 01/2005/NQLT- LĐT XH-BCA-BVHTT-U TƯMTTQVN ng y

m i d m, t chức HĐMD, c ng bức bán d m, môi giới m i d m, bảo kê m i d m,

ợi d ng KDDV để HĐMD Pháp ệnh c ng đã quy đ nh các biện pháp x ý đối với

Trang 32

đ a b n, g p ph n bảo đảm an sinh xã hội Do đ , để h ớng tới chuyên nghiệp h a nghề CTXH, việc phát huy năng ực, vai tr của đội ng cộng tác viên yêu c u hết sức c n thiết

NVCTXH nh ng ng ời c kiến thức, kỹ năng, họ c u nối gi a đối t ợng với các ngu n ực hỗ trợ của xã hội v ng ời biết quan t m chia sẻ động viên NBD v ợt qua kh khăn để v ơn ên h a nhập với cộng đ ng NVCTXH c n

ng ời gi p cho gia đình v cộng đ ng hiểu r nh ng nhu c u v năng ực của N D

t đ t o ra môi tr ờng thuận ợi cho N D tự tin phát huy khả năng của mình Tuy nhiên, hệ thống NVCTXH ở n ớc ta c n h n chế về số ợng v chất ợng Nhất

hệ thống NVCTXH cấp cơ sở, ph n đông ch a đ ợc đ o t o b i bản về chuyên

ng nh CTXH nên ch a nắm bắt hết đ ợc t m ý c ng nh t m t nguyện vọng của NBD, ch a thực sự c ph ơng pháp m việc chuyên nghiệp, hơn n a đ y i cán

bộ m công tác kiêm nhiệm nên ch a thực sự tập trung v o chuyên môn, hiệu quả

công việc ch a cao

- Y :

Ph n ớn N D chấp nhận sự ên án của xã hội, dẫn tới tự cô ập bản th n, buông xuôi, không s d ng các d ch v xã hội M c d ng y c ng c nhiều hơn các trung t m t vấn x t nghiệm tự nguyện v các cơ sở điều tr các bệnh y truyền qua

đ ờng tình d c, nh ng trên thực tế, vẫn c n nhiều kh khăn khiến N D ch a s n sàng tìm đến nh ng trung t m n y để nhận đ ợc nh ng d ch v th ch hợp N D b ảnh h ởng n ng nề tr ớc sự k th v ph n biệt đối x nên th ờng c t m ý e ng i,

r t rè, kh khăn khi tiếp cận các thông tin về dự ph ng Do đ họ không s d ng các d ch v dự ph ng v chăm s c sức khỏe, không hợp tác với nh n viên cung cấp

d ch v , không tu n thủ điều tr

Xu h ớng di chuyển đ a b n của NBD nh m tránh sự k th v ph n biệt đối

x của xã hội c ng đã đ t N D v o một tình thế hết sức bất ợi, đ : h n chế họ tiếp cận v s d ng các ch ơng trình can thiệp về sức khỏe v hỗ trợ xã hội dành cho họ Ph n đông N D không dám kiếm tìm sự trợ gi p của pháp uật trong nh ng

tr ờng hợp b ng ợc đãi, ho c phải ch u áp bức v bất công Họ b m c cảm tội ỗi

t ch nh việc m của mình, họ sợ gia đình, ng ời th n phát hiện để i tiếp t c k

Trang 33

th v ên án họ Do vậy, m c d th ờng xuyên b b o ực nh ng NBD th ờng không dám tìm đến sự trợ gi p của pháp uật

- Y í :

Về cơ bản, các quy đ nh pháp uật trong các ĩnh vực c iên quan đến CTXH rất đa d ng, phong ph , tuy nhiên ch a đ ợc xác đ nh r đ các ho t động CTXH Một số ĩnh vực c n thể hiện sự thiếu h t, khoảng trống, ch ng ch o, đan xen, thiếu đ ng bộ v bất cập trong quá trình triển khai, thực hiện

Ở một số n ớc, CTXH c uật riêng, c nhiều điều uật n m xen k trong các

đ o uật ho c uật chuyên ng nh Ở Việt Nam c n c nh ng khoảng trống v bất cập do thiếu nh ng điều kiện c n v đủ c iên quan gi a các quy đ nh pháp uật đã

đ ợc ban h nh so với thực tiễn triển khai, thực hiện v vận d ng H u hết các ĩnh vực các quy đ nh pháp uật về CTXH cho thấy c nh ng vấn đề c n đ ợc b sung, điều ch nh, s a đ i, x y dựng mới cho ph hợp với tình hình thực tiễn đ t ra v ph hợp với nhu c u phát triển của CTXH ở Việt Nam v thế giới

CTXH ở Việt Nam, đối với nh ng nội dung đã đ ợc pháp uật quy đ nh vẫn còn chung chung, ch a c thể ên c nh đ , c n nhiều nội dung về CTXH i ch a

đ ợc pháp uật quy đ nh Các quy đ nh iên quan đến v tr , vai tr , nhiệm v , cơ cấu t chức v ch nh sách bảo đảm, hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm v CTXH, d ch

v CTXH trong các văn bản uật pháp ch a r r ng Các ch nh sách bảo đảm, hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm v CTXH với các đối t ợng thực hiện nhiệm v n y ch a

t ơng xứng, ch a đáp ứng đ ợc yêu c u của thực tiễn, nh quy đ nh chế độ th

h ởng ch a ph hợp với đ c th của công việc m họ đảm nhiệm, thực hiện

- Y ồ :

Nếu so sánh t nh chuyên nghiệp của CTXH ở Việt Nam với các n ớc phát triển, ngay cả các n ớc trong khu vực cho thấy c n một khoảng cách v c sự thiếu

h t thể hiện trên các m t nh về nhận thức, thể chế, chiến ợc phát triển to n diện,

đ o t o cán bộ xã hội, m ng ới nh n NVCTXH v t chức bộ máy ho t động; v trí, vai tr , nhiệm v của cán bộ xã hội trong t ng ĩnh vực c thể; nh ng quy đ nh chung về CTXH, về thực h nh CTXH Một số d ch v CTXH đang do t nh n, ngo i công ập tiến h nh, nh ng các t chức t nh n n y i ch a ho c thậm ch

Trang 34

không c kiến thức, trình độ về CTXH, c ng nh năng ực trang b cho nh ng

ng ời trực tiếp thực hiện các d ch v đ c điều kiện, kiến thức, kỹ năng thực hiện nhiệm v , kỹ năng bảo vệ mình; các o i hình d ch v CTXH ch a đáp ứng đ ợc

đ y đủ nhu c u thực tiễn, c n mang n ng t nh hình thức, d n trải, ch a thực sự hỗ trợ một cách c hiệu quả; các ho t động mang t nh CTXH chuyên nghiệp vẫn còn yếu Chế độ đ o t o, b i d ng kiến thức, kỹ năng thực hiện nhiệm v CTXH c ng

ch a đ ợc đáp ứng đ y đủ Các ph ơng tiện kỹ thuật trang b cho ng ời m CTXH chuyên nghiệp c n rất h n chế, ch a đảm bảo đáp ứng đ ợc yêu c u của nhiệm v

K t luận chương 1

Trong ch ơng 1, Luận văn đã ph n t ch v m sáng tỏ các khái niệm TNMD, các đối t ợng của TNMD v N D n i riêng; các khái niệm về CTXH; nh ng đ c điểm v nhu c u của N D c ng với các quy đ nh của pháp uật về m i d m, tội

ph m HĐMD

Dựa trên nh ng nền tảng ý uận, kiến thức s n c , qua việc tìm hiểu v nghiên cứu t i iệu, tác giả c ng đã ý giải các vấn đề ý uận về CTXH đối với NBD nh : khái niệm về CTXH đối với N D, nội dung v kỹ năng CTXH đối với NBD, nh các yếu tố ảnh h ởng đến CTXH đối với NBD

Đ y ch nh nh ng cơ sở ý uận l m nền tảng cho việc nghiên cứu về thực

tr ng NBD v thực tr ng CTXH đối với NBD t i t nh Thanh H a ở ch ơng tiếp theo của Luận văn

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XĂ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI BÁN DÂM

TẠI TỈNH THANH HÓA 2.1 Thực trạng tệ nạn mại m và thực trạng người án m tại

Thanh Hóa

2.1.1 T c tr ng tệ n n m i dâm t i t n T an Hóa

So với giai đo n 2006 – 2010, tình hình ho t động của TNMD t i Thanh H a

c chiều h ớng giảm, tuy nhiên số ợng NBD c c i tăng ên v o m a du ch Hiện t ợng “gái gọi” hiện nay khá ph biến v kh phát hiện Đ y hình thức ho t động rất kh kiểm soát do các đối t ợng m i d m s d ng điện tho i di động, ho c mời ch o, quảng bá qua các trang m ng xã hội cá nh n nh Za o, facebook b ng cách đăng ảnh v giá cả Họ không c nơi bán d m cố đ nh, s d ng nhiều tên gọi ở

nh ng đ a điểm khác nhau, khai sai nơi c tr Hiện nay, tình tr ng m i d m đứng

đ ờng v ở các nơi công cộng c giảm, nh ng m i d m ở một số cơ sở KDDV nh : Karaoke, Caffe, Massage, nh ngh , nh trọ tập trung chủ yếu ở các đ a b n th nh phố Thanh Hoá, Khu công nghiệp Nghi Sơn, Th xã S m Sơn, th xã m Sơn v một số t điểm trên tuyến quốc ộ 1A vẫn đang c dấu hiệu n t ho t động với

nh ng thủ đo n tinh vi nh m đối ph với các ực ợng chức năng nh : không đứng

ra nhận tiền, không chứa NBD t i nh v thỏa thuận giá cả một nơi ho c qua điện tho i, đ ng thời điều NBD đi nơi khác ho t động Theo thống kê, số đối t ợng chủ chứa, môi giới, dẫn dắt m i d m hiện nay t i Thanh Hoá c khoảng 135 đối t ợng

Ph ơng thức ho t động của các chủ chứa, môi giới, bảo kê m i d m c ng rất đa

d ng v tinh vi, ch ng th ờng d ng tiếng ng, điện tho i di động, taxi để điều hành T i các huyện miền n i, tình hình TNMD tuy ch a phát triển một cách nhức nhối, nh ng đã xuất hiện nhiều hơn các t điểm c biểu hiện HĐMD tập trung ở th trấn của một số huyện á Th ớc, Ngọc L c, Quan Sơn

Theo số iệu thống kê, hiện nay trên đ a b n to n t nh c 3.023 cơ sở KDDV c điều kiện g m: 100 khách s n, 549 nh ngh , 1140 nh trọ, 01 v tr ờng, 590 quán karaoke, 211 quán gội đ u th giãn, 41 cơ sở masage v 391 cơ sở kinh doanh khác

Trang 36

Trong đ c 200 cơ sở KDDV c nghi vấn HĐMD ồ

4 ũ 4 sage và các To n t nh c 75 chủ chứa v 60 đối t ợng môi giới m i

d m; 302 N D c h sơ quản ý v g n 1.000 nh n viên n đang m việc t i các cơ

d m, m trung gian cho HĐMD nh ng phát hiện rất kh khăn Một số nh n viên ở

nh ng cơ sở n y tuy không th ờng xuyên, nh ng khi c điều kiện s n s ng tham gia

v o HĐMD Hiện t ợng “gái bao” th ờng xuất phát t nh ng cơ sở n y Qua kiểm tra h nh ch nh, một số nh n viên m việc v o ng y ngh , giờ ngh trong các cơ sở

n y học sinh, sinh viên các tr ờng chuyên nghiệp, d uận cho r ng, một số c tham gia v o HĐMD tuy không mang t nh th ờng xuyên

Các t điểm HĐMD kh p k n t kh u môi giới đến bố tr các đ a điểm cho NBD và khách mua dâm h nh c Các t điểm n y c thủ đo n che giấu rất tinh vi

nh : đ a điểm ho t động nh ng nơi k nh đáo, x y dựng tr ờng cao c ng k n, c khoá chắc chắn, ắp đ t hệ thống báo động khi c ực ợng kiểm tra, thiết kế

nh ng t ng h m b mật, ối thoát riêng để ph ng khi b phát hiện hay sắp xếp nơi

ăn nhậu, giải tr riêng, nơi cho N D ở riêng và khi khách c n mới đ a gái bán

d m đến ên ngo i thì bố tr các ực ợng bảo vệ, canh gác khi phát hiện ực ợng đến kiểm tra thì thông báo cho các đối t ợng bên trong sắp xếp cho gái trốn,

ho c x a dấu vết khi b kiểm tra Việc sắp xếp, t chức HĐMD th ờng rất ch t

ch , bọn ch ng ựa chọn nh ng ng ời th n t n, trung th nh bố tr các kh u quan trọng nh : sắp xếp N D, theo d i s sách thu tiền, quản ý ph ng ngh Trong quá trình ho t động, ch ng đề ra các quy đ nh ch t ch với các nh n viên ph c v

v N D nh : N D ch đ ợc bán d m với các khách quen, nếu phát hiện khách

ực ợng chức năng ng y trang đến kiểm tra thì không đ ợc đi bán d m v phải thông báo ngay cho chủ biết để đối ph , khi bán d m đ ợc tiền phải nộp i cho chủ đ y đủ nếu không s b đu i việc ho c b trả th Khi b phát hiện phải khai báo không iên quan gì đối với chủ

Nhiều t điểm HĐMD trá hình để đáp ứng nhu c u th d c của khách, tuyển chọn nhiều n tiếp viên ch a th nh niên trẻ, đẹp Để đối ph với với ực ợng

Trang 37

kiểm tra, bọn ch ng thoả thuận với NBD ập hợp đ ng ao động ghi không đ ng tên thật, n ng cao độ tu i trên 18, ghi khống mức ơng chi trả cho tiếp viên hàng tháng (thực tế không trả ơng), quy đ nh thống nhất với NBD khi b phát hiện khai đ ng nh hợp đ ng Các t điểm môi giới, m c nối với các điểm chứa

m i d m nh trọ, khách s n trong việc t chức HĐMD Khi c khách mua dâm, đối t ợng môi giới chọn đ a điểm h nh c để khách mua d m đến tr ớc, sau đ bọn ch ng m c nối với các đối t ợng dẫn dắt (th ờng ái xe ôm, taxi)

đ a NBD đến sau để h nh c v đ a trở về nh m tránh sự phát hiện của các ực ợng chức năng

Nhìn chung, tất cả các đối t ợng HĐMD, d t chức giản đơn hay c quy

mô ch t ch c ng đều c thủ đo n che giấu ho t động ph m tội của mình Thủ đo n che giấu rất đa d ng, t chức tội ph m c ng c quy mô ch t ch thì thủ đo n ng y trang che giấu c ng tinh vi, kh phát hiện

2.1.2 T c tr ng ng i n dâm t i t n Thanh Hóa

Theo số iệu thống kê của U ND t nh Thanh H a t i báo cáo t ng kết công tác

N D ở Thanh Hoá hiện nay rất đa d ng về th nh ph n xuất th n, d n tộc, tu i tác, nghề nghiệp, văn h a Tham gia bán d m không ch nh ng ng ời không c việc

m m c n c cả nh ng ph n đã c công ăn việc m khá n đ nh N D xuất th n

ở đủ các th nh ph n gia đình t thiếu thốn đến đủ ăn, thậm ch khá giả

Số N D ở t nh Thanh H a c tỷ ệ tái h nh nghề khá cao, ph n ớn N D b bắt

v đ ợc đ a v o Trung t m Giáo d c - Lao động Xã hội ch a bệnh v giáo d c đến

2 n thậm ch 3 – 4 n v nhiều hơn n a Nhiều ng ời chọn Trung t m nơi an

to n để ch a bệnh v ph c h i sức khỏe Số n v o trung t m của N D đã n i ên

Trang 38

mức độ tr m trọng của h nh vi ệch chu n của họ ởi vì h nh vi n y đ ợc p i nhiều n v đã trở th nh th i quen khiến cá nh n kh t bỏ con đ ờng n y Ph n đông N D sau khi ra khỏi Trung t m họ không về đ a ph ơng m tiếp t c tìm đến các t điểm c hay các cơ sở KDDV ng nh nghề nh y cảm để tiếp t c tái h nh nghề Qua việc thực hiện điều tra cá nh n (b ng bảng hỏi) đối với 31 ng ời bán d m ( n ), đ i diện cho các khu vực th nh th , nông thôn, miền biển, miền n i của t nh Thanh H a, tác giả đã thu đ ợc nh ng kết quả nh sau:

- Về độ tu i của N D: Theo kết quả điều tra, đa số N D c độ tu i t 18 - 24

tu i chiếm (48,4 ), tiếp đến độ tu i t 24 - 30 chiếm (29 ), độ tu i t 30 - 36 chiếm (12,9 ), thấp nhất trên 36 tu i ch c (9,7 ) Một điều dễ thấy N D có

độ tu i rất trẻ, ở ứa tu i thanh niên, ực ợng ao động ch nh của gia đình

Trang 39

- Về trình độ văn hoá: C 38,7 N D c học vấn Trung học cơ sở, c 32,3

N D học Tiểu học, ch c 6,5 học Ph thông trung học C đến 22,6 N D

m ch (Trong 31 ng ời đ ợc điều tra ngẫu nhiên không g p đ ợc tr ờng hợp c

học vấn cao hơn ph thông trung học)

- Về việc m: Nh trên ta đã thấy việc m yếu tố tác động đến ho n cảnh

ho t động của N D Đa ph n N D không c việc m chiếm 83,9 , c việc m không th ờng xuyên 12,9 v c việc m th ờng xuyên ch chiếm 3,2 Nh vậy, vấn đề không c việc m các cô gái nông thôn dễ ựa chọn con đ ờng bán th n

để tìm kế sinh nhai

Ngày đăng: 22/05/2017, 16:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. i Th Xu n Mai (2010), N i, nh xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: N i
Tác giả: i Th Xu n Mai
Năm: 2010
1. Ban Bí th Trung ơng Đảng (1994) W Lãn Khác
2. Ban Bí th Trung ơng Đảng (1995), 64 - W l ý ỷ ẩ ọ Khác
4. Ch nh phủ (1993), N P Khác
5. Ch nh phủ (1994), N P ử ý N ữ tuý Khác
6. Ch nh phủ (1995), N P ý ẩ ọ Khác
7. Ch nh phủ (1995), N P ử í Khác
8. Ch nh phủ (2003), N 6 N - P ý Khác
9. Ch nh phủ (2004), N 4 N - P ữ ử ý í ữ Khác
10. Ch nh phủ (2004), N 4 N - P Khác
11. Ch nh phủ (2005), N 4 N - P ý ữ Khác
12. Ch nh phủ (2010), - ể -2020 Khác
13. Nguyễn Th y Giang v Mai Văn Hậu (2008) Khác
14. Tr n Th Hải (2009), nh h Khác
15. Tiêu Th Minh H ờng v Nguyễn Th V n (2012) Khác
16. Tr n Văn Kham (2009), T p ch Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội v Nh n văn số 25/2009 Khác
18. Nguyễn Th Oanh (1998), , NXB Giáo d c Tp. H Ch Minh Khác
19. Ho ng Tiểu Ph ơng (2006) Khác
20. Quốc hội (1999) Khác
21. Quốc hội (2003), P i dâm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG HỎI ĐI U TRA - Công tác xã hội đối với người bán dâm từ thực tiễn tỉnh thanh hoá
BẢNG HỎI ĐI U TRA (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w