Tác dụng sinh học c a cao chiết và một s hợp chất phân l ược từ các loài thuộc chi Leea .... Nhằm tạo c sở khoa học cho vi c giải thích công dụng của cây Gối hạc trong y học cổ truyền cũ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN DƯỢC LIỆU
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN DƯỢC LIỆU
N N T Ư N
NGHIÊN CỨ T ÀN N C VÀ
T C DỤN N C C C ẠC
(Leea rubra )
LUẬN ÁN TIẾN Ĩ DƯỢC H C
Chuyên ngành: Dược h c cổ truyền
Mã số: 62 72 04 06
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS TSKH Nguyễn Minh Khởi
2 PGS.TS ư T T ư
HÀ NỘI - 2017
Trang 4LỜI CẢM N
Luận án tiến sĩ này được thực hi n tại Vi n Dược li u dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TSKH Nguyễn Minh Khởi và T hư ng Thi n Thư ng Tôi xin bày tỏ lòng biết n sâu sắc nhất tới các thầy đã định hướng nghiên cứu, tận tình hỗ trợ, chỉ bảo, giúp
đỡ, tạo điều ki n thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án
Tôi xin trân trọng cảm n các nhà khoa học, các tác giả của những công trình khoa học đã trích dẫn trong luận án vì đã cung cấp nguồn tư li u quý báu, những kiến thức liên quan trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận án
Tôi xin trân trọng cảm n Ban lãnh đạo, các Khoa, hòng và các đồng nghi p tại
Vi n Dược li u, Trường Đại học Dược Hà Nội, Vi n Hàn lâm Khoa học và Công ngh
Vi t Nam, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên-Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhi t tình giúp đỡ, tạo điều ki n và cộng tác để giúp tôi hoàn thành công trình này
Tôi xin bày tỏ lòng cảm n tới G T Nguyễn Thị Bích Thu, TS Nguyễn Thùy
Dư ng, Ths Vũ Văn Tuấn đã có những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thi n luận
án
Cuối cùng xin cảm n những người thân yêu trong gia đình, cảm n những bạn bè thân thiết đã dành cho tôi những tình cảm, sự động viên chí tình trong suốt thời gian qua
N ễ T ư
Trang 5MỤC LỤC Mục lục
Danh mục các ký hi u, chữ viết tắt
Danh mục các hình, bảng
Trang
TÀI LIỆU THAM KHẢO 9
Đ T V N Đ 1
C Ư N T N N 3
1.1.TH CV THỌC 3
Leea Royen ex L 3
Vị trí phân loại của chi Leea 3
Đ c điểm thực vật của chi Leea 4
hân bố của chi Leea 6
ác loài thuộc chi Leea và sự phân bố ở Vi t Nam 10
1.1.2 V trí phân lo m th c v t, phân b và sinh thái c
rubra Blume ex Spreng 12
1.1.2.1 Vị trí phân loại của cây Gối hạc 12
Đ c điểm thực vật của cây Gối hạc 12
1.1.2.3 Phân bố và sinh thái của cây Gối hạc 13
1.2.THÀNHPHẦNHÓAHỌC 13
1.2.1 Thành phần hóa học c a chi Leea 13
1.2.1.1 Các hợp chất triterpenoid 14
1.2.1.2 Các hợp chất flavonoid 17
1.2.1.3 Các acid phenolic 20
1.2.1.4 Tinh dầu 22
1.2.1.5 Các nhóm hợp chất khác 23
Trang 6LEEA 24
1.3.1 Công dụng c a các loài thuộc chi Leea trong y học cổ truyền 24
1.3.2 Tác dụng sinh học c a cao chiết và một s hợp chất phân l ược từ các loài thuộc chi Leea 26
1.3.2.1 Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, trừ giun sán 26
1.3.2.2 Tác dụng chống oxy hóa 27
1.3.2.3 Tác dụng độc tế bào và chống ung thư 28
1.3.2.4 Tác dụng chống tạo sỏi 29
1.3.2.5 Tác dụng chống viêm, giảm đau 29
1.3.3 Một s công dụng và tác dụng sinh học c a cây G i h c Leea rubra Blume ex Spreng 30
1.3.3.1 Tính vị, tác dụng 30
1.3.3.2 Công dụng 30
1.3.3.3 Tác dụng sinh học 31
C Ư N Đ TƯỢN VÀ Ư N N N CỨ 33
2.1.ĐỐITƯ NGNGHIÊN U 33
33
ộ 33
ấ , dung môi 33
2.2 HƯƠNG H PNGHIÊN U 34
2.2.1 Nghiên c ề ọ 34
ề ọ 34
hư ng pháp định tính 34
hư ng pháp phân lập các hợp chất 35
hư ng pháp xác định cấu trúc hóa học các hợp chất 35
Định lượng một số hợp chất chính phân lập được từ Gối hạc 36
Trang 7ụ ượ 38
2.2.3.1 Mẫu nghiên cứu 38
Thiết bị s dụng trong nghiên cứu tác dụng sinh học 39
Đánh giá tác dụng chống oxy hóa 39
Đánh giá tác dụng ức chế sự hoạt động của enzym xanthin oxidase 41
5 Đánh giá tác dụng chống viêm 41
Đánh giá tác dụng giảm đau 46
Th hoạt tính ức chế n ym prot as HIV- của các cao chiết và một số hợp chất trit rp n phân lập được từ dược li u Gối hạc 48
ư 49
CHƯ N ẾT Ả N N CỨ 50
3.1.TH CV THỌC 50
3.1.1 Thẩ ọ 50
50
ọ 53
Đ c điểm vi phẫu thân 53
3.1 Đ c điểm vi phẫu lá 54
Đ c điểm giải phẫu rễ 55
m bộ ược li u 56
3.1.4.1 Đ c điểm bột thân 56
3.1.4.2 Đ c điểm bột lá 57
Đ c điểm bột rễ 58
3.2.TH NH HẦNH AHỌC 58
nh tính các nhóm chất hữ 58
3.2.2 Chiết xuất và phân l p các hợp chất 60
3.2.2.1 Chiết xuất và phân lập các hợp chất từ lá Gối hạc 60
3.2.2.2 Chiết xuất và phân lập các hợp chất từ thân cây Gối hạc 64
Trang 8X nh cấu trúc hóa học c a các hợp chất phân l p từ G i h c 65
ượng các hợp chất chính phân l ược từ ược li u G i h c 106
3.2.4.1 Khoảng tuyến tính và phư ng trình đường chuẩn 106
3 Đánh giá phư ng pháp phân tích 107
Định lượng acid gallic và europetin-3-O-α-L-rhamnopyranosid trong mẫu dược li u Gối hạc 108
3.3.T CDỤNGSINHHỌC 110
3.3.1 Tác dụng ch ng oxy hóa 110
3.3.2 Tác dụng c chế ho ộng c a enzym xanthin oxidase 111
3.3.3 Tác dụng ch ng viêm 111
3.3.3.1 Tác dụng chống viêm in vitro 111
3.3.3.2 Tác dụng chống viêm in vivo 113
3.3.4 Tác dụng giả a cao G i h c 116
3.3.4.1 Tác dụng giảm đau trung ư ng của cao Gối hạc trên mô hình mâm nóng 116
3.3.4.2 Tác dụng giảm đau ngoại vi của cao Gối hạc trên mô hình gây đau qu n bằng acid acetic 117
ụ ế - ế ột s hợp chấ ượ ừ ược li u G i h c 119
C Ư N 4 ÀN ẬN 121
4.1.VỀTH CV THỌC 121
4.2.VỀHÓAHỌC 122
4.2.1 Kết quả nh tính 123
4.2.2 Kết quả phân l nh cấu trúc c a các hợp chất 123
4.2.3 Kết quả ượng các hợp chất chính phân l ược từ ược li u G i h c 134 4.3.VỀTÁCDỤNGSINHHỌC 134
4.3.1 Về tác dụng ch ng oxy hóa 135
Trang 94.3.2 Về ho t tính c chế ho ộng enzym xanthine oxidase 136
4.3.3 Về ho t tính c chế ho ộng enzym 5-lipoxygenase 137
4.3.4 Về ho t tính c chế ho ộng COX 138
4.3.5 Về tác dụng giả 140
4.3.6 Về tác dụng ch ng viêm in vivo 142
4.3.7 Về ho t tính c chế protease HIV-1 146
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH 149
KẾTLU N 149
1 Về th c v t học 149
2 Về hóa học 149
3 Về tác dụng sinh học 150
KIẾNNGHỊ 151
TÀ Ệ T M ẢO
CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG B N N ĐẾN LUẬN ÁN
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
ARV: Anti retroviral drug therapy
ABTS: 2,2’- azino-bis (3-ethylbenzothiazoline-6-sulphonic acid)
APCI-MS: Atmospheric Pressure Chemical Ionization Mas Spectrometry (Phổ khối lượng ion hóa hóa học tại áp suất khí quyển)
BuOH: Butanol
CD: Circular Dichroism (Phổ lưỡng sắc tròn)
COSY: Correlation Spectroscopy
COX: Cyclooxygenase (COX-1; COX-2)
DEPT: Distortionless Enhancement by Polarization Transfer
GHL: Cao ethanol chiết từ lá Gối hạc
GHR: Cao ethanol chiết từ rễ Gối hạc
GHT: Cao ethanol chiết từ thân Gối hạc
HIV: Human Immunodeficiency Virus
HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation
HPLC: High Perfomance Liquid Chromatography (Sắc ký lỏng hi u năng cao)
HSQC: Heteronuclear Single Quantum Coherence
Hx: n-Hexan
IC50: Inhibitory Concentration 50% (Nồng độ ức chế 50%)
IL: Interleukin
Trang 11IR: InfraRed (Hồng ngoại)
L rubra: Leea rubra
LOX: Lipoxygenase
IC50: Inhibition Concentration 50% (Nồng độ ức chế 50%)
MTT: 3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-2,5-diphenyltetrazolium bromid MeOH: Methanol
MIC: Minimum Inhihitory Concentration (Nồng độ tối thiểu ức chế)
Na CMC: Natri Carboxyl Methyl Cellulose
NBT: Nitroblue Tetrazolium
NMR: Nuclear Magnetic Resonance (Cộng hưởng từ hạt nhân) NO: Nitric Oxide
NOESY: Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy
OD: Optical D nsity (Độ hấp thụ quang)
p: Probability (Xác suất)
PBS: Phosphate Buffered Saline
/ư: Phản ứng
ROS: Reactive Oxygen Species (Các dạng oxy phản ứng)
SD: tandard D viation (Độ l ch chuẩn)
SE: Standard Error (Sai số chuẩn)
SOD: Superoxid Dismutase
TLC: Thin Layer Chromatography (Sắc ký lớp mỏng)
TEAC: Trolox equivalent antioxidant capacity
TNF: Tumor Necrosis Factor (Yếu tố hoại t khối u)
TCA: Trichloroacetic acid
UV: Ultraviolet (T ngoại)
Vis: Visible (Khả kiến)
XO: Xanthin Oxidase
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số đ c điểm khác nhau giữa họ Gối hạc và họ Nho………… 4
Bảng 1.2 Phân bố của các loài thuộc chi Leea……… 7
ả 1.3 ác loài thuộc chi Leea ở Vi t Nam…… 10
ả 1.4 hân bố một số loài thuộc chi Leea ở Vi t Nam 11
Bảng 1.5 Kết quả định tính các nhóm chất của một số loài thuộc chi Leea 14
Bảng 1.6 ác trit rp noid đã phân lập từ các loài thuộc chi Leea 15
Bảng 1.7 ác flavonoid đã phân lập từ các loài thuộc chi Leea 18
Bảng 1.8 Các dẫn chất của acid b n oic đã phân lập từ các loài thuộc chi Leea 21
Bảng 1.9 Các hợp chất sterol và megastigman đã phân lập từ các loài thuộc chi Leea 23
Bảng 3.1 Kết quả định tính các nhóm chất chính trong lá, thân và rễ cây Gối hạc bằng các phản ứng hóa học 59
Bảng 3.2 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 1 65
Bảng 3.3 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 2 67
Bảng 3.4 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 3 68
Bảng 3.5 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 4 70
Bảng 3.6 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 5 73
Bảng 3.7 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 6 74
Bảng 3.8 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 7 76
Bảng 3.9 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 8 79
Bảng 3.10 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 9 80
Bảng 3.11 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 10 81
Bảng 3.12 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 11 81
Bảng 3.13 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 12 84
Bảng 3.14 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 13 85
Bảng 3.15 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 14 88
Trang 13Bảng 3.16 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 15 89
Bảng 3.17 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 16 91
Bảng 3.18 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 17 93
Bảng 3.19 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 18 95
Bảng 3.20 Dữ ki n phổ 1H-NMR của hợp chất 19 98
Bảng 3.21 Dữ ki n phổ 13C-NMR của hợp chất 19 99
Bảng 3.22 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 20 103
Bảng 3.23 Dữ ki n phổ NMR của hợp chất 21 105
Bảng 3.24 Kết quả phân tích acid gallic và europetin-3-O-α-L-rhamnopyranosid trong mẫu dược li u Gối hạc 108
Bảng 3.25 Tác dụng chống oxy hóa in vitro của các mẫu chiết từ cây Gối hạc 110 Bảng 3.26 Tác dụng ức chế sự hoạt động enzym xanthine oxidase của cao Gối hạc 111
Bảng 3.27 Tác dụng ức chế sự hoạt động 5- LOX của các mẫu chiết từ cây Gối hạc 112
Bảng 3.28 Hoạt tính ức chế enzym COX-1, COX-2 của các mẫu chiết từ cây Gối hạc 112
Bảng 3.29 Ảnh hưởng của cao ethanol lá Gối hạc (GHL) và cao ethanol rễ Gối hạc (GHR) lên mức độ phù chân chuột (%) theo thời gian……… 113
Bảng 3.30 Ảnh hưởng của cao ethanol lá Gối hạc (GHL) và cao ethanol rễ Gối hạc (GHR) lên khối lượng u hạt trên chuột cống trắng……… 115
Bảng 3.31 Ảnh hưởng của cao ethanol lá Gối hạc (GHL) và cao ethanol rễ gối hạc (GHR) đến thời gian phản ứng đau của chuột nhắt trắng 117
Bảng 3.32 Ảnh hưởng của cao ethanol lá gối hạc (GHL) và cao rễ Gối hạc (GHR) đến số c n qu n đau của chuột nhắt trắng……… 118
Bảng 3.33 Khả năng ức chế enzym protease HIV-1 của các mẫu chiết từ cây Gối hạc 119
Trang 14DANH MỤC HÌNH
1.1 ấu tạo hoa của các loài L indica (1-7), L amabilis (8-10), L
setuligera (11-12)………… 5
1.2 ấu tạo hoa của các loài L crispa (1-3), L magnifolia (4-5), L rubra (6-7), L papuana (8-9) 6
Hình 1.3 hân bố địa lý của chi Leea 9
Hình 2.1 Quy trình thí nghi m tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây phù bàn chân chuột bằng carrag nan 43
Hình 2.2 Quy trình thí nghi m tác dụng chống viêm mạn trên mô hình gây u hạt thực nghi m bằng viên bông 45
Hình 2.3 đồ nghiên cứu 48
Hình 3.1 Hình ảnh cây (A), rễ (B), lá ( , D), cụm hoa (E) và quả (F) của cây Gối hạc Leea rubra Blume ex Spreng……… 51
Hình 3.2 Cấu tạo hoa và hạt của cây Gối hạc Leea rubra Blum x pr ng… 53 Hình 3.3 Vi phẫu thân cây Gối hạc……… 53
Hình 3.4A Vi phẫu gân lá Gối hạc 54
Hình 3.4B Vi phẫu phiến lá Gối hạc 55
Hình 3.5 Vi phẫu cắt ngang rễ Gối hạc……… 56
Hình 3.6 Đ c điểm bột thân Gối hạc……… 57
Hình 3.7 Đ c điểm bột lá Gối hạc……… 57
Hình 3.8 Đ c điểm bột rễ Gối hạc……… 58
Hình 3.9 Quy trình chiết xuất và phân lập các chất từ lá Gối hạc……… 63
Hình 3.10 Quy trình chiết xuất và phân lập các hợp chất 18, 20 và 21 từ thân Gối hạc……… 64
Hình 3.11 Cấu trúc hóa học của hợp chất 1……… 66
Hình 3.12 Cấu trúc hóa học của hợp chất 2 68
Hình 3.13 Cấu trúc hóa học của hợp chất 3……… 70
Hình 3.14 Cấu trúc hóa học của hợp chất 4……… 72
Trang 15Hình 3.15 Cấu trúc hóa học của hợp chất 5……… 74
Hình 3.16 Cấu trúc hóa học của hợp chất 6……… 76
Hình 3.17 Công thức cấu tạo (A) và tư ng tác (B) HMB (H→ ) của hợp chất 7 78
Hình 3.18 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 8-10……… 80
Hình 3.19 Cấu trúc hóa học của hợp chất 11……… 83
Hình 3.20 Cấu trúc hóa học của hợp chất 12……… 85
Hình 3.21 Cấu trúc hóa học của hợp chất 13 87
Hình 3.22 Cấu trúc hóa học của hợp chất 14 89
Hình 3.23 Cấu trúc hóa học của hợp chất 15 91
Hình 3.24 Cấu trúc hóa học của hợp chất 16 92
Hình 3.25 Cấu trúc hóa học của hợp chất 17 95
Hình 3.26 Cấu trúc hóa học (A) và các tư ng tác chính (H↔H) trên phổ NOESY (B) của hợp chất 18 97
Hình 3.27A Cấu trúc hóa học của hợp chất 19 102
Hình 3.27B ác tư ng tác HMB chính (H→ ) của hợp chất 19 102
Hình 3.28 Cấu trúc hóa học của hợp chất 20 104
Hình 3.29 Cấu trúc hóa học của hợp chất 21 106
Hình 3.30 hư ng trình đường chuẩn acid gallic……… 106
Hình 3.31 hư ng trình đường chuẩn europetin-3-O-α-L-rhamnopyranosid 107 Hình 3.32 ắc ký đồ định lượng acid gallic trong lá, thân và rễ cây Gối hạc… 109 Hình 3.33 ắc ký đồ định lượng urop tin-3-O-α-L-rhamnopyranosid trong lá Gối hạc……… 109
Hình 3.34 Ảnh hưởng của cao ethanol lá gối hạc (GHL) và cao ethanol rễ Gối hạc (GHR) lên mức độ phù chân chuột (%) theo thời gian……… 114
Hình 3.35 Ảnh hưởng của cao ethanol lá Gối hạc (GHL) và cao ethanol rễ Gối hạc (GHR) lên khối lượng u hạt trên chuột cống trắng……… 116
Hình 4.1 Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được từ cây Gối hạc… 124
Trang 161
Đ T V N Đ
Vi t Nam với vị trí tự nhiên thuận lợi, nằm trong vùng khí hậu nhi t đới gió mùa nóng ẩm nên có nguồn tài nguyên thực vật phong phú và đa dạng Từ ngàn năm nay, người dân đã biết s dụng cây cỏ từ thiên nhiên để làm thuốc phòng và chữa b nh Tuy nhiên, vi c s dụng chủ yếu vẫn dựa theo kinh nghi m dân gian Rất nhiều cây thuốc chưa được nghiên cứu về thực vật, thành phần hóa học cũng như chứng minh về tác dụng sinh học
Cây Gối hạc có tên khoa học là Leea rubra Blume ex Spreng., thuộc họ Gối hạc
(Leeaceae) là cây thuốc được s dụng trong y học cổ truyền ở nhiều quốc gia như Vi t Nam, Thái Lan, Ấn Độ Ở nước ta, Gối hạc phân bố rộng khắp từ những cánh rừng Tây Bắc đến Tây Nguyên, cây được tìm thấy ở khu vực núi đá Hoà Bình, Ninh Bình, Lạng
n, Quảng Ninh, các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, đảo Phú Quốc (Kiên Giang) [2], [3]
Rễ Gối hạc là vị thuốc nam được s dụng trong y học cổ truyền để chữa sưng tấy, phong thấp sưng đầu gối Ngoài ra, rễ sắc cho phụ nữ mới sinh giúp ăn uống ngon mi ng Hạt trị giun đũa và sán s mít [3], [9], [15] Hi n nay, vị thuốc Gối hạc được s dụng rất phổ biến trong dân gian cũng như trong h thống các b nh vi n y học cổ truyền của Vi t Nam
để điều trị các b nh đau nhức xư ng khớp, tê thấp, chữa sưng tấy (chứng b nh có tỷ l người mắc khá cao ở nước ta) Vị Gối hạc cũng đang được x m xét đưa vào danh mục vị thuốc thiết yếu của Vi t Nam M c dù được s dụng nhiều, cho đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như tác dụng sinh học của cây thuốc Gối hạc ở nước ta cũng như trên thế giới
Nhằm tạo c sở khoa học cho vi c giải thích công dụng của cây Gối hạc trong y học cổ truyền cũng như góp phần làm phong phú thêm tri thức khoa học cho một cây
thuốc dân gian, đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa h c và tác dụng sinh h c của cây
Gối hạc ( Leea rubra Blume ex Spreng., h Leeaceae)” được thực hi n với mục tiêu
sau:
1 Nghiên cứu về thực vật học: Mô tả đ c điểm hình thái và vi học của cây Gối hạc
Trang 17- Định tính các nhóm chất có trong thân, rễ, lá Gối hạc
- hiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất phân lập được từ lá, thân
- ác định hoạt tính ức sự chế hoạt động của enzym xanthine oxidase, enzym lipoxygenase của cao chiết ethanol lá, thân, rễ và một vài hợp chất phân lập được từ Gối hạc
- ác định hoạt tính ức chế hoạt động n ym cyclooxyg nas (COX-1 và COX-2) của cao chiết ethanol lá và rễ cây Gối hạc
- Đánh giá tác dụng chống viêm (chống viêm cấp và viêm mạn), tác dụng giảm đau (giảm đau trung ư ng và giảm đau ngoại vi) của cao chiết ethanol lá và rễ cây Gối hạc
- Th hoạt tính ức chế n ym prot as HIV- của các cao chiết và một số hợp chất triterpen phân lập được từ Gối hạc
Trang 183
C Ư N T N N 1.1 T C VẬT C
1.1.1 V ạ ố ủ Leea Royen ex L
1.1.1.1 của chi Leea
Chi Leea Roy n x là chi duy nhất thuộc họ Gối hạc (Leeaceae), bộ Nho
(Vitales), phân lớp Hoa hồng (Rosidae), lớp Ngọc lan/lớp Hai lá mầm
(Magnoliophyta/Angiospermae), giới Thực vật (Phylla) [158], [159] Họ Gối hạc lần đầu tiên được xếp thành một họ riêng bởi tác giả Dumorti r BC (1829), người đã chuyển một
nhánh của họ Nho thành họ mới ác loài thuộc chi Leea được trồng tại hâu u từ rất
sớm vào khoảng năm Những tiêu bản của các loài này hi n đang được lưu giữ tại bào tàng Anh [139] Tác giả Rh d Tot Draak st in HA Van (1678) là người đầu tiên mô
tả các loài thuộc chi Leea và đ t dưới tên gọi Nalugu [139] Rumphius GE ( ) đã mô
tả loài thu hái từ Ambon, những taxa này hi n được biết đến với tên là Leea aculeata và
Leea aequata [139]
Th o h thống phân loại của tác giả Engler A (1964), chi Leea được đ t trong bộ
Táo (Rhamnales) và rất gần với họ Nho (Vitaceae), do giữa chúng có nhiều điểm tư ng đồng như: nhị đối di n với cánh hoa và hạt có nội nhũ cuốn
Trước đây chi Leea được xếp vào họ Nho (Vitaceae), đến năm 8 9 được tách
thành một họ riêng (họ Gối hạc) Một số đ c điểm khác nhau giữa họ Gối hạc và họ Nho được trình bày trong bảng 1.1[1]
Trang 194
Bảng 1.1 Một số đ c điểm khác nhau giữa họ Gối hạc và họ Nho
Đ N (Vitaceae) ố ạ (Leeaceae)
A ( 98 - 99 ) Trong các công trình của mình ống đã xếp loại họ ac a ở vị trí phân loại như sau [158], [159]:
- Giới thực vật (phylla)
- Nghành Ngọc lan /ngành hạt kín (Magnoliophyta/Angiospermae)
- ớp Ngọc lan/lớp hai lá mầm (Magnoliopsida/Dicotyledones)
- hân lớp Hoa hồng (Rosidae)
Trang 205
dạng tuyến hình cầu sớm rụng ụm hoa chùy, thường dạng ngù, ở đầu cành ho c nách lá, thẳng ho c rủ Hoa lưỡng tính, mẫu ( )5 Đài dạng chuông, thùy đài hình tam giác có tuyến ở chóp thùy ánh hoa xếp van, chóp thường cụp, phần gốc hợp sinh với mô của nhị lép và phần dưới đĩa mật; đĩa mật dạng ống, nằm trong nhị Nhị ho c 5 bằng với số cánh hoa, x n với thùy đĩa mật; bao phấn tứ t , ô, hướng trong đôi khi hướng ngoài Bầu trên đôi khi lõm một phần trong đĩa hoa, lá noãn 2-3(-5) nhưng có vách ngăn thứ cấp
ở mỗi lá noãn tạo thành bầu -6(-10) ô; mỗi ô một noãn, noãn đảo, phôi tâm dày; vòi nhụy thuôn dài; núm nhụy hình đĩa Quả thường mọng, hình gần cầu dẹt, màu tía, đ n
ho c vàng cam Hạt có nội nhũ nhăn với 5 rãnh; phôi dạng dải [183]
Cấu tạo hoa của một số loài trong chi Leea được trình bày trong hình 1.1 và hình 1.2 [139]
1.1 ấu tạo hoa của các loài L indica (1-7), L amabilis (8-10), L setuligera
(11-12) [139]
Trang 216
1.2 ấu tạo hoa của các loài L crispa (1-3), L magnifolia (4-5), L rubra (6-7), L
papuana (8-9) [139]
1.1.1.3 của c Leea
ho đến nay, th o các nghiên cứu thì chi Leea có khoảng 34 loài, phân bố rộng
khắp ở các vùng nhi t đới và cận nhi t đới hâu , Châu hi và hâu c Trong đó, hâu hi và Madagasca có loài [139], [140] Ở Trung Quốc có 0 loài ( loài đ c hữu)
[183], Thái an có loài ự phân bố của loài thuộc chi Leea được trình bày ở bảng 1.2
Trang 22Philippines, Đảo ss r unda, Moluccas, Thái an, ào, Vi t Nam
[139], [140] [165]
2 L angulata Korth ex
Miq
(Indonesia), Bornea, Philippines, Sulawesi, Moluccas, Thái Lan
[140], [165]
3 L alata Edgeworth Ấn Độ, Bhutan, Nepal [139]
4 L aculeata Blume ex
Spreng
Ấn Độ, Bhutan, N pal, ampuchia,
ào, Vi t Nam, Myanmar, Trung Quốc, Nam hi, Thái an
[9], [183]
8 L compactifolia Kurz Trung Quốc, Banglad sh, Bhutan, Ấn
Độ, ào, Myanma, Nam Vi t Nam [139], [183]
9 L curtisii King Vi t Nam, Malaysia, Thái Lan [9], [139],
[183]
10 L congesta Elmer Luzon (Philippines) [139], [140]
12 L guineensis G.Don
hâu hi, Madagascar, Ấn Độ, Bhutan, N pal, ampuchia, ào, Vi t Nam, Myanmar, Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc
[9], [139], [165], [183]
Trang 238
15 L grandifolia Kurz Đảo Andaman và Nicobar [139]
16 L indica (Burm.f.)
Merr
Ấn Độ, ylon, N pal, Banglad sh,
Myanmar, Thái Lan, Nam Trung Quốc, umatra, Java (Indon sia), Malaysia, New Guinea, Philippines, Bắc Australia, Tây Thái Bình Dư ng đến Tonga
[9], [165], [183]
19 L macrophylla Roxb
ex Hornem
Ấn Độ, Bhutan, N pal, ampuchia,
20 L macropus K
Schum.& Lauterb
Bismarck Archipelago
[139]
22 L philippinensis Merr u on ( hilippin), Đài oan [139], [140]
23 L papuana Merr &
Ấn Độ, Bhutan, N pal, ampuchia,
Sumatra, Java (Indonesia), Vi t Nam,
N w Guin a, Bắc Australia, Thái an
[9], [140], [165], [183]
27 L simplicifolia Zoll &
Moritzi
Thái Lan, Malaysia, đảo umatra Đông và Tây Java (Indonesia) [140], [183]
Trang 249
28 L setuligera Clarke Ấn Độ, Trung Quốc, Thái an [139], [183]
30 L thorelii Gagnep ampuchia, ào, Nam Vi t Nam,
Thái Lan
[9], [140], [183]
31 L tetramera Burtt Đảo olomon (Bougainvill ,
Như vậy, các loài thuộc chi Leea phân bố chủ yếu tại vùng nhi t đới như các quốc
gia ở khu vực Đông Nam , Trung Quốc, Ấn Độ, Châu Úc và Châu Phi Hình 1.3 mô tả
khu vực phân bố của các loài thuộc chi Leea [189].
Hình 1.3. hân bố địa lý của chi Leea [189]
Khu vực phân bố
của chi Leea
Trang 2510
1.1.1.4 c c c Leea a
Ở Vi t Nam, người đầu tiên nghiên cứu về họ Gối hạc (Leeaceae) là nhà thực vật học người Pháp Gagnepain F trong tài li u “Flora Général d indo-chin ”, tập I Tác giả có li t kê 11 loài thuộc họ Gối hạc ở Đông Dư ng, trong đó Vi t Nam có loài [187] Người thứ hai nghiên cứu về họ Gối hạc ở Vi t Nam là hạm Hoàng Hộ ng đã mô tả s
bộ hình thái của loài thuộc chi Leea trong tài li u “ ây cỏ Vi t Nam”, tập II [14] Sau
đó, trong tài li u “Danh lục các loài thực vật Vi t Nam” tập II, tác giả Nguyễn Tiến Bân
đã li t kê 0 loài thuộc chi Leea ở Vi t Nam [2]. Thống kê các loài thuộc chi Leea ở Vi t
Nam được trình bày trong bảng 1.3
ả 1.3 ác loài thuộc chi Leea ở Vi t Nam
N ễ T ế (2003)
[2]
1 L bracteata Herb L bracteata C.B.Cl L bracteata C B Clarke
2 L crispa L L crispa L L crispa L
3 L rubra Bl L rubra Bl ex Spreng L rubra Blume ex Spreng
4 L thorelii Gagnep L thorelii Gagnep L thorelii Gagnep
5 L acuminata Wall L manillensis Walp L manillensis Walp
6 L hispida Gagnep L aequata L L aequata L
7 L sambucina Willd L indica (Burm f.)
10 L longifoliosa Merr L guineensis G Don
Trang 2611
Nghiên cứu của các nhà nhà thực vật học cho thấy, chi Leea ở Vi t Nam có khoảng
từ 07- loài Phân tích các tài li u cùng với vi c tham khảo danh pháp quốc tế trên trang
chuyên khảo “Th lant list”, thấy rằng loài L manillensis Walp là tên đồng nghĩa của
L guineensis G Don, L hispida Gagnep là tên đồng nghĩa của L aequata L., L sambucina illd là tên đồng nghĩa của L indica (Burm F.) Merr., L linearifolia C B
Clarke là tên đồng nghĩa của L rubra Blume ex Spreng [191] Như vậy, ở Vi t Nam hi n
có 8 loài thuộc chi Leea bao gồm: Leea rubra Blume ex Spreng., Leea compactiflora
Kurz, Leea asiatica (L.) Ridsdale, Leea thorelii Gagnep., L guineensis G Don, Leea
aequata L., Leea indica (Burm f.) Merr và Leea curtisii King
Ở Vi t Nam, các loài thuộc chi Leea phân bố rộng khắp, trải dài từ Bắc vào Nam
Bảng 1.4 mô tả sự phân bố của các loài thuộc chi Leea ở nước ta
ả 1.4. hân bố một số loài thuộc chi Leea ở Vi t Nam
1 L aequata L
Khánh Hòa (Nha Trang), Kon Tum (Đác
Tô, Đác ú), Đắc ắc, âm Đồng, Bình hước (Bù Đốp), các tỉnh Đồng bằng sông
Trang 2712
Ninh Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Kon Tum, âm Đồng, hú ên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu ( ôn Đảo), Bình hước, Bình
Dư ng, Tây Ninh, Kiên Giang
7 L rubra Blume ex
Spreng
Vĩnh húc (Vĩnh ên), Hòa Bình, Hà Nội, Kon Tum, Đắc ắc, âm Đồng, Đồng Nai (Biên Hòa), Bà Rịa Vũng Tàu ( ôn Đảo), Kiên Giang ( hú Quốc)
[2], [9], [187]
8 L thorelii Gagnep âm Đồng- Bảo ộc, Tây Ninh, Đồng Nai,
Một số loài thuộc chi Leea có phân bố hẹp ở Vi t Nam như L thorelii Gagnep và
L asiatica (L.) Ridsdale chỉ có ở các tỉnh phía Nam Loài L compactiflora Kurz chỉ có ở
miền Bắc Trong khi đó một số loài như L guineensis G Don, L indica (Burm f.) Merr.,
L rubra Blume ex Spreng có phân bố khá rộng trải dài từ Bắc vào Nam
1.1.2 V ạ t, ố và sinh thái ủ Gố ạ Leea
rubra Blume ex Spreng
1.1.2.1 của c y G c
Cây Gối hạc hay còn gọi là ây mũn, Bí dại, Củ rối, Phỉ t , Kim lê, Trúc vòng,
Mạy chia (Tày), Co còn ma (Thái), Mìa sẻng (Dao) có tên khoa học Leea rubra Blume x
pr ng , tên đồng nghĩa là Leea linearifolia C.B Clarke [2], [3], [9], [20] thuộc phân giới Thực vật (Phylla), ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta), lớp Ngọc lan (Mangnoliopsida), phân lớp Hoa hồng (Rosidae), bộ Nho (Vitales), họ Gối hạc (Leeaceae), chi Gối hạc
(Leea Royen ex L.) [2], [158], [159]
c c của c y G c
Gối hạc là cây bụi, cao 1,5 m; rễ củ; thân có rãnh Lá 2-3 lần kép; lá phụ xoan thon nhọn dài đến 10 cm, rộng 2-3 cm, bìa có răng nằm; lá bẹ cm có răng Tản phòng dày;
Trang 2813
cọng đỏ; tràng hoa 5; tràng vàng Phì quả đỏ, bẹp, to 6-7 mm; hột 4- ; bì nhăn vào trong
[14]
ho đến nay, các nghiên cứu về thực vật học của cây Gối hạc ở Vi t Nam vẫn còn
mô tả hạn chế, chưa có nghiên cứu nào nào mô tả đầy đủ, chi tiết, đ c bi t là cấu tạo của
c quan sinh sản để phân bi t giữa loài Leea rubra Blume ex Spreng và các loài khác
cùng chi, để thuận ti n cho vi c định danh phân loại
1.1.2.3 và sinh thái của c y G c
Trên thế giới, Gối hạc được tìm thấy có mọc tự nhiên ở nhiều quốc gia như Ấn Độ, Bangladesh, Myanmar, Campuchia, Lào, Thái Lan, Vi t Nam, Singapore, khu vực Maleisia gồm: đảo Sumatra, Java thuộc Indonesia, Bornea, Philippin, New Guine và Bắc Australia [9], [139], [140], [165]
Ở Vi t Nam, Gối hạc phân bố ở một số vùng như Hòa Bình, Vĩnh húc, Thái Nguyên, Đắc Lắc, Đắc Nông, âm Đồng, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Hà Tiên, An Giang và Kiên Giang [2], [3], [9]
Gối hạc là cây ưa sáng và h i chịu bóng, thường mọc trên đất sau nư ng rẫy, đồi,
v n rừng thưa… ây mọc được trên nhiều loại đất, chịu hạn cao do có bộ rễ phát triển và thường phình thành củ Ra hoa, quả hàng năm, tái sinh tự nhiên chủ yếu bằng hạt Cây trồng bằng hạt, sau 2- năm có thể thu hoạch Hi n nay, nguồn dược li u Gối hạc ở Vi t Nam đang ngày càng cạn ki t, do thường xuyên bị khai thác, thu mua cũng như nạn phá rừng để mở rộng di n tích canh tác [3]
T ÀN N C
1.2.1 T ầ ó ủ Leea
ho đến nay trên thế giới, các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Leea là
tư ng đối ít Các kết quả nghiên cứu đã công bố cho biết những nhóm chất chính trong
một số loài thuộc chi Leea thông qua định tính bằng phản ứng ống nghi m và sắc ký lớp
mỏng. Tác giả Brahman M công bố rễ của loài Leea compactiflora Kurz chứa alcaloid,
flavonoid [33]. Lá của loài Leea guineensis G Don chứa flavonoid, tanin, kết quả âm tính
Trang 2914
đối với các nhóm chất saponin, alcaloid, triterpen và steroid [188] Từ dịch chiết hạt của
loài Leea macrophylla Roxb., tác giả Islam MB tiến hành sàng lọc các nhóm chất và xác
định thành phần hóa học của mẫu th có chứa nhóm phenolic, saponin [80] Dịch chiết lá
loài Leea macrophylla Roxb có chứa các nhóm chất alcaloid, tanin, steroid, không có
flavonoid và saponin [61] Kết quả sàng lọc hóa học của Chattiranan S và cộng sự cho
thấy, lá Gối hạc Leea rubra có chứa alcaloid, flavonoid, saponin, steroid, triterpenoid và
tanin [39] Kết quả định tính các nhóm chất trong một số loài của chi Leea đã nghiên cứu
được trình bày trong bảng 1.5
Bảng 1.5 Kết quả định tính các nhóm chất của một số loài thuộc chi Leea.
nh tính Sap Alc Tri St Flav Ta
Leea rubra Blume ex
Ghi chú: Sap: saponin, Alc: alcaloid, Tri: triterpen, St: steroid, Flav: flavonoid, Ta: tannin, +: ư -: âm tính
Thông qua vi c tra cứu và phân tích các tài li u đã công bố cho thấy, các hợp chất
tinh khiết phân lập được từ các loài thuộc chi Leea chủ yếu thuộc các nhóm triterpenoid,
flavonoid, các dẫn chất của acid b n oic và một số nhóm chất khác
1.2.1.1 c ợ c ấ riterpenoid
ác trit rp noid đã phân lập và xác định cấu trúc từ các loài thuộc chi Leea chủ
yếu có cấu trúc 5 vòng (pentacyclic), thuộc 3 khung chính là olean, ursan và lupan
Trang 3015
Năm 999, tác giả Op de Beck P đã phân lập từ lá của loài Leea guineense 06
triterpenoid Các hợp chất này lần lượt được xác định là: squalen (1), lupeol (2), β-amyrin
(3), β-amyrin palmitat (4), β-amyrin coriolat (5) và α-amyrin palmitat (6) [189]
Năm 008, Srinivasan GV và cộng sự đã xác định sự có m t của hợp chất (2) và
acid ursolic (7) trong lá loài Leea indica bằng phư ng pháp sắc ký lớp mỏng sau khi so
sánh với các chất đối chiếu [153]
Năm 0 nhóm tác giả Wong YH đã phân lập được 02 hợp chất triterpenoid là
các cycloartan glycosid từ dịch chiết phân đoạn thyl ac tat lá của loài Leea indica Các hợp chất này được xác định là mollic acid-α-L-arabinosid (8) và mollic acid-β-D-xylosid
Bảng 1.6 Các triterpenoid đã phân lập từ các loài thuộc chi Leea
li u
Trang 3217
L indica
[54], [153]
Trang 3318
phần hóa học đáng quan tâm của các loài thuộc chi này
Năm 959, Bat s-Smith EC và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu thành phần hóa
học trong lá của loài Leea coccinea Planch (tên đồng nghĩa Leea guineense G Don) Kết
quả định tính bằng sắc ký lớp mỏng cho thấy sự tồn tại 5 hợp chất flavonoid bao gồm
kaempferol (11), quercetin (12), myricetin (13), delphinidin (14), cyanidin (15) [30]
Từ lá của Leea guineense G Don (Leeaceae), Op de Beck P và các cộng sự đã tiến hành phân lập và xác định ba flavonoid sulphat bao gồm quercetin-3'-sulphat-3-O-α-L-
rhamnopyranosid (16), quercetin-3,3'-disulphat (17), quercetin-3,3',4'-trisulphat (18) Hợp chất 18 là hợp chất mới tại thời điểm công bố Ngoài ra, sự có m t của các hợp chất flavonoid khác bao gồm kaempferol (11), quercetin (12), quercitrin (19), mearnsitrin (20)
cũng đã được chứng minh trong nghiên cứu này [125], [189] Năm 00 , từ lá của loài
Leea thorelii Gagnep., Kaewkrud W đã tiến hành phân lập và xác định được 5 hợp chất
trong đó có 0 hợp chất flavonoid là quercitrin (19) và myricitrin (21) [84] ác flavonoid
đã phân lập được từ một số loài thuộc chi Leea được tổng hợp trong bảng 1.7
Bảng 1.7 ác flavonoid đã phân lập từ các loài thuộc chi Leea
Trang 3520
8
[125], [189]
L thorelii
[84], [125], [189]
1.2.1.3 Các acid phenolic
Các acid phenolic là dẫn chất của acid b n oic cũng đã được tìm thấy trong một số
loài của chi Leea Hợp chất acid gallic (22) được tìm thấy trong nhiều loài thuộc chi Leea
như trong lá của loài Leea guineense [125], trong lá và rễ loài Leea indica [82], [153]
Hợp chất acid p-hydroxybenzoic (23), acid protocatechuic (24), acid gentisic (25), ethyl
Trang 3621
gallat (26), n-butyl gallat (27) cũng đã được tìm thấy trong các loài thuộc chi Leea Các
dẫn chất của acid b n oic [125], [153], [164] đã phân lập được từ các loài thuộc chi Leea
được trình bày trong bảng 1.8
Bảng 1.8 Các dẫn chất của acid b n oicđã phân lập từ các loài thuộc chi Leea
3 Acid protocatechuic
Trang 37Hàm lượng và thành phần các hợp chất có trong tinh dầu của một số loài thuộc chi
Leea đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Năm 000, Op de Beck P và cộng sự đã
tiến hành chưng cất lôi cuốn h i nước và xác định thành phần tinh dầu từ thân và lá của
loài Leea guineensis G Don bằng phư ng pháp G -MS Kết quả có 69 hợp chất đã được
xác định trong đó các chất chính trong tinh dầu thân gồm decanal 1,4%, nonanal 1,2%, (E,E)-decadienal 10,3%, acid caproic 1,6%, acid caprylic 1,9%, acid nonanoic 4,3%, acid capric 5,3%, acid lauric 3,3%, acid myristic 10%, methyl palmitat 0,9 %, acid
petadecanoic 5,1%, (z)-hexadec-9-enoic acid 2,4%, linalool 2,9%, α-terpineol 1,8%,
geranylaceton 2,3%, hexahydrofarnesylaceton 5,4%, isophytol 2,0% ác hợp chất chính
trong tinh dầu lá Leea guineensis G Don gồm undecanol 2,4%, decanal 0,8%, nonanal
1,3%, (E,E)-decadienal 0,4%, acid nonanoic 3,8%, acid capric 2,7 %, acid lauric 7,4 %, acid myristic 7,3 %, methyl palmitat 2,4 %, acid petadecanoic 2,1 %, linalool 0,8 %, (E)-
β-Ionon 4,2 %, geranylaceton 3,4 %, hexahydrofarnesylaceton 28,2 % [124]
Nghiên cứu chưng cất tinh dầu từ lá loài Leea hirta Roxb đã được hai tác giả
Gupta KC và Chopra IC thực hi n Nghiên cứu chỉ ra rằng hàm lượng tinh dầu trong lá của loài này chiếm 0,15 % Ngoài ra những đ c tính vật lý và sinh hóa của mẫu nghiên cứu cũng đã được công bố [69]
Từ dịch chiết ete dầu của lá loài Leea indica Merr., 19 hợp đã được xác định bằng
Trang 3823
phư ng pháp sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS) Kết quả cho thấy thành phần chủ yếu
là các phthalicacid, lycopersen, farnesol, phthalat, solaneso, 1-eicosanol, farneso và 11 hydrocacbon [153]. Kết quả phân tích bằng G -M tinh dầu hoa loài Leea indica cho
thấy trên 95 tinh dầu là st của acid phthalic, trong đó di-isobutylphthalat chiếm 75%,
di-n-butylphthalat 7 % và n-butyliisobutylphthalat 3,5 % [153]
1 5 c ó ợ c ấ k c
Ngoài các nhóm hợp chất chính đã nêu ở trên, trong thành phần hóa học của các
loài thuộc chi Leea còn có nhiều nhóm chất khác: các hợp chất sterol như β-sitosterol (28)
[153], stigmasterol (29) [54] Một megastigman diglycosid mới là leeaosid (30) và một hợp chất đã biết citrosid A (31) cũng được xác định khi tiến hành nghiên cứu thành phần
hóa học của lá loài Leea thorelii Gagnep [84]
Bảng 1.9 Các hợp chất sterol và megastigman đã phân lập từ các loài thuộc chi Leea
li u
Trang 39Các loài thuộc chi Leea được s dụng làm thuốc trong y học cổ truyền ở nhiều
quốc gia húng được dùng chủ yếu trong vi c điều trị các b nh đau nhức, thấp khớp, các
b nh về tiêu hóa, ung thư, làm lành vết thư ng,…Các kết quả nghiên cứu dược lý chỉ ra
rằng, các loài trong chi Leea có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, giảm đau, ức chế sự
phát triển của các dòng tế bào ung thư Ngoài ra, một số loài trong chi này còn được s dụng như thực phẩm (rau ăn) hàng ngày [183]
1.3.1 Cô ụ ủ á Leea trong ổ ề
- Loài Leea aequata L
Ở Nepal và Ấn Độ, rễ và thân của loài Leea aequata L để làm lành vết thư ng
[157] Ngoài ra nó còn được s dụng trong vi c điều trị các b nh về viêm phế quản, rối loạn tiêu hóa, sốt, buồn nôn, b nh phong, loét ngứa và b nh lao [91]
- Loài Leea indica (Burm f.) Merr
Theo kinh nghi m dân gian ở Ấn Độ, rễ của Leea indica được s dụng để điều trị
các b nh đau bụng, giúp giải nhi t [9], lá và rễ điều trị ung thư, tiểu đường, tiêu chảy, kiết
Trang 4025
lỵ, co thắt và các b nh về da [38], [132] Toàn cây cũng được s dụng điều trị chứng đau đầu, đau nhức toàn thân [29] Nước ép từ lá non tốt cho tiêu hóa [91] Ở Banglad sh, điều
trị bong gân và gẫy xư ng bằng cách dùng lá của loài Leea indica đắp ho c bó vào chỗ
gẫy, ngoài ra còn dùng để chữa thấp khớp và b nh eczema [189] Ở Trung Quốc, toàn cây dùng trị cảm mạo phát sốt nóng, rễ dùng trị phong thấp tê đau, lá dùng điều trị sang
dư ng thũng độc [9]. Y học cổ truyền Thái an dùng nước sắc rễ Leea indica để điều trị
b nh tiêu chảy, ảo giác [47]
- Loài Leea macrophylla Roxb
Loài Leea macrophylla là một cây thuốc cổ truyền ở Ấn Độ Theo kinh nghi m dân gian, lá Leea macrophylla được s dụng để chữa các b nh về đường tiết ni u, bên
cạnh đó còn dùng làm rau ăn giàu vitamin [72] Ở Banglad sh, người ta s dụng rễ của loài này làm liền vết thư ng, giải độc, tẩy giun, chữa trị lở loét, liền sẹo, giảm đau, giúp
cho quá trình đông máu ác bộ tộc ít người ở quốc gia này còn s dụng lá của loài Leea
macrophylla để điều trị viêm đau khớp và rối loạn tiết ni u [189] Leea macrophylla được
s dụng để điều trị ung thư [46], [67] Ở Thái an, hoa dùng làm rau ăn [183]
- Leea asiatica (L.) Ridsdale (Leea crispa L.)
Ở Ấn Độ, lá dùng để giã đắp lên các vết thư ng, rễ dùng trị giun chỉ Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ được s dụng trị viêm gan [9], [146] Ở Thái Lan, người ta s dụng rễ
của loài Leea asiatica để điều trị b nh tiêu chảy và vàng mắt [183]
- Leea thorelii Gagnep
Y học cổ truyền Thái Lan s dụng nước sắc rễ điều trị b nh ảo giác, rượu ngâm làm thuốc chữa đau dạ dày [47], [183]
- Leea setuligera C B Clarke: Dùng nước sắc rễ uống khi c thể m t mỏi [47]
- Leea guineensis G Don
Leea guineensis G Don là một cây thuốc được s dụng từ lâu ở các nước khu vực
tiểu vùng Tây Phi Ở Ghana, người dân dùng lá điều trị b nh đau răng, thấp khớp, chóng
m t, động kinh. Ở Bờ Biển Ngà và Buốckinaphaxsô dịch chiết nước lá của loài Leea